kế toán mua bán hàng hóa và xác định kết quả kinh doanh tại công ty cổ phần viglacera hạ long - Pdf 24

SVTH: Nguyễn Thị Vân Anh

1MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN
5
LỜI CẢM ƠN
6
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
7
DANH MỤC CÁC BẢNG
8
LỜI MỞ ĐẦU
9
1. Tính cấp thiết của đề tài 9
2. Mục đích nghiên cứu 10
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 10
4. Phương pháp nghiên cứu 10
5. Kết cấu của đề tài 10
CHƯƠNG 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ
HOẠT ĐỘNG KINH DOANH
12
1.1. Những vấn đề chung về bán hàng và xác định kết quả kinh doanh 12
1.1.1. Khái niệm quá trình bán hàng 12
1.1.2. Ý nghĩa và nhiệm vụ công tác hạch toán quá trình bán hàng và xác định kết
quả kinh doanh 12
1.1.2.1. Ý nghĩa 12
1.1.2.2. Nhiệm vụ kế toán 12

1.3.1.2. Nguyên tắc hạch toán 22
1.3.1.3. Các yếu tố cấu thành 22
1.3.1.4. Kế toán chi phí bán hàng 22
1.3.1.5. Chi phí quản lý doanh nghiệp 24
1.3.1.6. Doanh thu hoạt động tài chính 25
1.3.1.7. Chi phí tài chính 26
1.3.1.8. Thu nhập khác và chi phí khác 26
1.3.1.9. Kế toán chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp 28
1.3.2. Kế toán xác định kết quả kinh doanh 29
1.3.2.1. Khái niệm 29
1.3.2.2. Nguyên tắc hạch toán 29
1.3.2.3. Sổ kế toán 29
1.3.2.4. Tài khoản sử dụng 29
1.3.3. Sơ đồ hạch toán xác định kết quả kinh doanh 30
CHƯƠNG 2. TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN VIGLACERA HẠ LONG
31
2.1. Tổng quan về Công ty Viglacera 31
2.1.1. Lịch sử hình thành và phát triển của Công ty Viglacera Hạ Long 31
2.1.2. Chức năng và nhiệm vụ của Công ty 34
2.1.3. Cơ cấu tổ chức Công ty cổ phần Viglacera Hạ Long 35
2.1.4. Giới thiệu bộ máy kế toán và công tác kế toán tại Công ty 36
2.1.4.1. Cơ cấu tổ chức phòng Tài chính – kế toán 36
SVTH: Nguyễn Thị Vân Anh

32.1.4.2. Tổ chức hệ thống tài khoản kế toán tại Công ty cổ phần Viglacera Hạ
Long 36
2.1.4.3. Tổ chức hệ thống chứng từ kế toán 37

3.2.2. Kế toán xác định kết quả hoạt động kinh doanh tại Cty cp Viglacera Hạ
Long 59
CHƯƠNG 4. NHẬN XÉT VÀ KIẾN NGHỊ
60
4.1 Nhận xét chung. 60
4.1.1. Nhận xét một số chỉ tiêu hoạt động chính năm 2010 và 7 tháng đầu năm 2011-
Dựa trên số liệu Bảng 2.1, Bảng 2.2. 60
SVTH: Nguyễn Thị Vân Anh

44.1.2. Về tổ chức hệ thống kế toán của Công ty 62
4.1.1.1 Về nhân sự 62
4.1.1.2 Về hệ thống tài khoản 63
4.1.1.3. Về chứng từ và sổ sách kế toán 63
4.1.1.4. Về hệ thống báo cáo của Công ty 63
4.1.1.5. Phương thức bán hàng 63
4.2. Kiến nghị 63
4.2.1. Kiến nghị chung về công tác tổ chức kế toán 63
4.2.2. Kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh 64
4.2.3. Một vài kiến nghị khác 64
KẾT LUẬN
65
TÀI LIỆU THAM KHẢO
67
PHỤ LỤC
68

SVTH: Nguyễn Thị Vân Anh

6
LỜI CẢM ƠN
Sau thời gian học tập tại khoa Kế toán - Tài Chính -Ngân Hàng của trường
Đại Học Kỹ Thuật Công Nghệ Tp. Hồ Chí Minh, em đã có được nhiều kiến thức
quan trọng cho nghề nghiệp tương lai của mình. Em xin chân thành gởi lời cảm ơn đến
quý thầy cô đã truyền đạt cho em những nền tảng kiến thức quý báu.
Em xin cảm ơn sự hướng dẫn tận tình của Th.s Phạm Thị Huyền Quyên. Cô
đã chỉ ra những sai sót trong quá trình thực tập để em khắc phục, sửa chữa để Khóa
Luận Tốt Nghiệp được hoàn thiện và làm nền tảng thực tế cho công việc sau này của
sinh viên chúng em.
Em xin gởi lời cảm ơn đến Ban lãnh đạo Công Ty Cổ Phần Viglacera, cảm ơn
các anh chị trong công ty đã nhiệt tình giúp đỡ, tạo điều kiện cho em tìm hiểu và tiếp
cận với những kiến thức thực tế tại công ty, giúp em có cơ hội học hỏi và áp dụng
những kiến thức đã học tại trường vào trong thực tế.
Một lần nữa em xin chân thành cảm ơn và gởi lời chúc sức khỏe, thành công
đến tất cả.
Sinh viên

Nguyễn Thị Vân Anh SVTH: Nguyễn Thị Vân Anh

7

: Tổng giám đốc
TK
: Tài khoản
TNCN
: Thu nhập cá nhân
TNDN
: Thu nhập doanh nghiệp
TSCĐ
: Tài sản cố định
TTĐB
: Tiêu thụ đặc biệt
XK
: Xuất khẩu
SVTH: Nguyễn Thị Vân Anh

8
DANH MỤC CÁC BẢNG
Sơ đồ 1.1: Trình tự kế toán doanh thu bán hàng 16
Sơ đồ 1.2: Trình tự kế toán các khoản giảm trừ doanh thu 17
Sơ đồ 1.3: Kế toán thuế tiêu thụ đặc biệt 19
Sơ đồ 1.4 Kế toán thuế xuất khẩu 20
Sơ đồ 1.5 Trình tự kế toán giá vốn hàng bán 21
Sơ đồ 1.6: Trình tự kế toán Doanh thu hoạt động tài chính 25
Sơ đồ 1.7: Kế toán chi phí tài chính 26

thì doanh nghiệp phải tìm kiếm những doanh nghiệp khác có vai trò trung gian này có
chức năng thương mại dịch vụ để đưa sản phẩm tiếp cận khách hàng nhanh chóng và
hiệu quả. Đó là quá trình mua bán hàng hóa và xác định kết quả kinh doanh.
Trong quá trình tiêu thụ sản phẩm hàng hóa, chúng ta phải tìm hiểu xem tổng
doanh thu bán hàng hóa, gía vốn hàng bán, chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh
nghiệp, các khoản giảm trừ doanh thu, các khoản thuế phải nộp vào ngân sách nhà
nước. Từ đó so sánh với doanh thu chi phí đã bỏ ra trong quá trình sản xuất kinh doanh
để xác định kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Để thực hiện
những công việc ấy cần phải có một bộ phận chuyên môn theo dõi và phản ánh kịp
thời tình hình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Bộ phận đó chình là kế toán mua
bán hàng hóa và xác định kết quả kinh doanh. Nhận thấy tầm quan trọng của vấn đề
này, nên tôi chọn chuyên đề “Kế toán mua bán hàng hóa và xác định kết quả kinh do-
anh” làm đề tài cho luận văn tốt nghiệp của mình.

SVTH: Nguyễn Thị Vân Anh

10

2. Mục đích nghiên cứu
Mục đích nghiên cứu của đề tài là nghiên cứu lý luận và thực tiễn về tổ chức
công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty cổ phần
Viglacera Hạ Long để đánh giá thực trạng những ưu điểm, nhược điểm của công tác kế
toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty cổ phần Viglacera Hạ long,
phân tích sự cần thiết khách quan phải tổ chức hạch toán kế toán trong cơ chế nói
chung và tổ chức công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh nói riêng.
Từ đó đưa ra những phương hướng và một số giải pháp cần thiết để hoàn thiện hơn
nữa tổ chức công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty cổ

SVTH: Nguyễn Thị Vân Anh

12
CHƯƠNG 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC
ĐỊNH KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH
1.1. Những vấn đề chung về bán hàng và xác định kết quả kinh doanh
1.1.1. Khái niệm quá trình bán hàng
Hoạt động sản xuất là hoạt động tự giác có ý thức và có mục đích, được lặp đi
lặp lại, và không ngừng được đổi mới, hình thành quá trình tái sản xuất xã hội, gồm
các giai đoạn: Sản xuất – Lưu thông – Phân phối – Tiêu dùng. Các giai đoạn này diễn
ra một cách tuần tự và bán hàng (tiêu thụ) là khâu cuối cùng.
Bán hàng là quá trình chuyển hóa giá trị sử dụng của sản phẩm từ hình thái hiện vật

Phương thức giao hàng tại kho: Bên bán giao hàng tại kho bên bán, người đại diện
bên mua nhận hàng tại kho bên bán, ký vào hóa đơn bán hàng và nhận hàng cùng với
hóa đơn dành cho bên mua.
Phương thức chuyển hàng: Bên bán chuyển hàng từ kho của mình giao cho bên mua
tại địa điểm do bên mua quy định đã thỏa thuận ghi trên hợp đồng.
 Bán hàng vận chuyển thẳng(bán hàng giao tay ba)
Hàng hóa được mua đi bán lại ngay mà không qua nhập kho. Xét về đối tượng tham
gia thị có ít nhất 3 đối tượng tham gia mua bán.

Vận chuyển thẳng có tham gia thanh toán: Nghĩa là B mua và bán hàng phải trực tiếp
thanh toán tiền hàng.
Vận chuyển thẳng không tham gia thanh toán: Nghĩa là B trở thành một tổ chức môi
giới thương mại giới thiệu cho bên cung cấp (C) và bên mua (M) mua bán trực tiếp với
nhau, B được hưởng hoa hồng và phải chịu thuế trên doanh thu hoa hồng.
(b) Bán lẻ hàng hóa
Có 2 phương thức thu tiền như sau:
 Phương thức bán hàng thu tiền tập trung: Khách hàng tự do lựa chọn hàng hóa
và thanh toán một lần khi tới hạn.
 Bán hàng thu tiền trực tiếp: Nhân viên bán hàng sẽ thu tiền trực tiếp từ khách,
cuối ngày lập báo cáo bán hàng và đem tiền nộp cho phòng kế toán.
Có 2 loại hình thức bán hàng xuất khẩu:
 Xuất khẩu trực tiếp: Doanh nghiệp xuất khẩu phải làm bộ chứng từ.
Bên cung cấp (C)
Bên mua (M) Cty thương mại (B)
Mua Chuyển hàng
Bán
SVTH: Nguyễn Thị Vân Anh

 Xác định được chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng.
1.2.2.5. Chứng từ kế toán sử dụng
 Hóa đơn thuế GTGT
 Phiếu xuất kho
 Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ
SVTH: Nguyễn Thị Vân Anh

15 Phiếu thu, giấy báo Có
 Bảng kê hàng hóa bán ra
 Sổ kế toán: Sổ Cái, Sổ Chi Tiết.
1.2.2.6. Tài khoản sử dụng
(a)
Tài khoản 511 “Doanh thu bán hàng, cung cấp dịch vụ”
Tài khoản này dùng để phản ánh doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ của
doanh nghiệp trong một kỳ kế toán của hoạt động SXKD.
Tài khoản 511 có 5 tài khoản cấp 2:
 Tài khoản 5111 : Doanh thu bán hàng hóa
 Tài khoản 5112 : Doanh thu bán các thành phẩm
 Tài khoản 5113 : Doanh thu cung cấp dịch vụ
 Tài khoản 5114 : Doanh thu trợ cấp, trợ giá
 Tài khoản 5117 : Doanh thu kinh doanh bất động sản đầu tư
 Tài khoản 5118 : Doanh thu khác.
Các trường hợp không được hạch toán vào doanh thu:
 Trị giá hàng hóa, vật tư bán thành phẩm xuất giao cho bên ngoài gia công.
 Số tiền thu được về thanh lý, nhượng bán TSCĐ.
 Trị giá sản phẩm, hàng hóa gởi bán đã cung cấp cho khách hàng nhưng
chưa được chấp nhận thanh toán.

TK 911
TK 521,531,532
TK 333
TK 331,315
TK 113
TK 111,112
Doanh thu bán hàng thuần
Các khoản thuế tính trừ vào do-
anh thu(thuế TTĐB, thuế XK,
thuế GTGT trục tiếp
)
TK 511,512
Cuối kỳ kết chuyển chiết khấu
thương mại, hàng bán bị trả lại,
giảm giá hàng

bán

Bán hàng thu bằng tiền
Khách mua hàng trả bằng thẻ

tính dụng

Doanh thu được chuyển

thẳng
để trả nợ

Các khoản tiền hoa hồng, phí
ngân hàng trích từ doanh thu

giảm giá hàng bán phát sinh
TK 156,157
Thuế GTGT hoàn
lại cho khách hàng
TK 632
TK 33311
SVTH: Nguyễn Thị Vân Anh

18Sơ đồ hạch toán (Sơ đồ 1.2)
1.2.3.2. Giảm giá hàng bán
Giảm giá hàng bán là giảm trừ tiền do hàng hóa kém phẩm chất.
Nguyên tắc hạch toán: Chỉ phản ánh vào tài khoản các khoản giảm trừ do việc chấp
thuận giảm giá khi đã bán và phát hành hóa đơn. Phát sinh thực tế được phản ánh bên
Nợ Tài Khoản 532. Cuối kỳ trước khi lập báo cáo tài chính được kết chuyển sang TK
511 hoặc TK 512”Doanh thu hàng bán nội bộ”
Chứng từ hạch toán: Hóa đơn giá trị gia tăng.
Sổ kế toán: Sổ Cái, Sổ chi tiết.
Tài khoản sử dụng: TK 532 “Giảm giá hàng bán”, không ghi giảm giá vốn.
Sơ đồ hạch toán (Sơ đồ 1.2)
1.2.3.3. Hàng bán bị trả lại
Giá trị hàng bán bị trả lại: Là giá trị khối lượng hàng bán đã xác định là tiêu thụ bị
khách hàng trả lại và từ chối thanh toán.
Hàng bán bị trả lại phải nhập kho thành phẩm, hàng hóa và xử lý theo chính sách tài
chính, thuế hiện hành.
Nguyên tắc hạch toán: Phát sinh thực tế được phản ánh bên Nợ Tài Khoản 531. Cuối
kỳ trước khi lập báo cáo tài chính được kết chuyển sang TK 511 hoặc TK 512”Doanh
thu hàng bán nội bộ”

Thuế suất thuế
TTĐB %
 Tài khoản sử dụng TK 3332: Thuế tiêu thụ đặc biệt

(Sơ đồ 1.3: Kế toán thuế tiêu thụ đặc biệt)
1.2.3.5. Thuế xuất khẩu
 Phương pháp tính thuế XK: Tính theo giá FOB quy ra đồng Việt
Nam theo tỷ giá bình quân liên ngân hàng (TGBQLNH)

Mức thuế
suất XK phải
nộp (VND)
=
Số lượng
hàng XK
thực tế
X
Đơn
giá
XK
X
Tỷ giá
BQLNH
X
Thuế
suất
thuế
XK %

 Tài khoản sử dụng: TK 3333 – “ Thuế xuất, nhập khẩu”

lần lượt tính ngược lên theo thời gian nhập.
 Phương pháp đơn giá bình quân: vào cuối mỗi kỳ kế toán phải xác định
đơn giá bình quân (ĐGBQ) của hàng hóa, sản phẩm tồn và nhập trong kỳ để
làm giá xuất kho.
Trị giá hàng tồn đầu kỳ + Trị giá hàng nhập trong kỳ
ĐGBQ =
Số lượng hàng tồn đầu kỳ + Số lượng hàng nhập trong kỳ Thuế xuất khẩu
phải nộp
Nộp thuế
Được miễn, giảm, trả lại thuế XK
TK 111,112,131
TK 511 TK 3333
TK 111,112
Doanh thu
bán hàng
Trị giá hàng xuất trong kỳ = số lượng xuất trong kỳ x ĐGBQ
SVTH: Nguyễn Thị Vân Anh

21 Theo phương pháp kiểm kê định kỳ
1.2.4.3. Tài khoản sử dụng
Sử dụng tài khoản 632 –“ Giá vốn hàng bán”

SVTH: Nguyễn Thị Vân Anh

22Lợi
nhuận
thuần
từ
HĐKD
= (
Doanh
thu bán
hàng
thuần và
cung cấp
dịch vụ
+
Doanh
thu tài
chính
) - (
Giá
vốn
hàng
bán
+
Chi
phí
tài


Doanh thu thuần = A – B

1.3.1.4. Kế toán chi phí bán hàng
(a)
Khái niệm: Chi phí bán hàng là biểu hiện bằng tiền của lao động
vật hóa và lao động phục vụ trực tiếp cho quá trình tiêu thụ hàng hóa.
(b)
Yếu tố cấu thành: Tài khoản sử dụng: TK 641 – “ Chi phí bán
hàng”
TK 641 có 7 tài khoản cấp 2:
B
Lợi nhuận hoạt động khác = Thu nhập khác – Chi phí khác
SVTH: Nguyễn Thị Vân Anh

23 TK 6411: Chi phí nhân viên
 TK 6412 : Chi phí vật liệu bao bì
 TK 6413 : Chi phí dụng cụ, đồ dùng
 TK 6414 : Chi phí khấu hao TSCĐ
 TK 6415 : Chi phí bảo hành
 TK 6417 : Chi phí dịch vụ bảo hành
 TK 6418 : Chi phí bằng tiền khác

TK 641
- Chi phí bán hàng phát sinh trong kỳ. - Các khoản ghi giảm chi phí bán hàng
- Cuối kỳ kết chuyển chi phí bán hàng sang
TK 911 để xác định kết quả.

SVTH: Nguyễn Thị Vân Anh

24Chi phí dịch vụ mua ngoài, chi phí bằng tiền khác
Nợ TK 641
Nợ TK 133
Có TK 111,112,141,331,
1.3.1.5. Chi phí quản lý doanh nghiệp
(a)
Khái niệm: Chi phí quản lý doanh nghiệp là biểu hiện bằng tiền
của lao động vật hóa và lao động sống phục vụ cho quá trình quản lý kinh do-
anh.
(b)
Yếu tố cấu thành
Tài khoản sử dụng: TK 642 - “chi phí quản lý doanh nghiệp”
TK 642 có 8 tài khoản cấp 2:
 TK 6421 : Chi phí nhân viên quản lý
 TK 6422 : Chi phí vật liệu quản lý
 TK 6423 : Chi phí đồ dùng văn phòng
 TK 6424 : Chi phí khấu hao TSCĐ
 TK 6425 : Thuế, phí và lệ phí
 TK 6426 : Chi phí dự phòng
 TK 6427 : Chi phí dịch vụ mua ngoài
 TK 6428 : Chi phí bằng tiền khác
(c)
Kế toán một số nghiệp vụ phát sinh
- Chi phí vật liệu, công cụ
Nợ TK 642

- Hoàn nhập số chênh lệch giữa số dự
phòng phải thu khó đòi đã trích lập
năm trước chưa sử dụng hết lớn hơn số
phải trích lập năm nay
Nợ TK 139
Có TK 642
- Hoàn nhập dự phòng phải trả
Nợ TK 352
Có TK 642
1.3.1.6. Doanh thu hoạt động tài chính
(a)
Khái niệm
Doanh thu hoạt động tài chính là những khoản doanh thu do hoạt động tài chính mang
lại như tiền lãi, tiền bản quyền…Kế toán một số nghiệp vụ phát sinh

(Sơ đồ 1.6: Trình tự kế toán Doanh thu hoạt động tài chính) Cuối niên độ xử lý chênh
lệch tỷ giá phát sinh

Cuối kỳ kết
chuyển doanh thu
hoạt động tài
chính
TK 111,112
TK 112
TK 413
Lãi do bán ngoại tệ


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status