BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KỸ THUẬT CÔNG NGHỆ TP. HCM
KHOA KẾ TOÁN – TÀI CHÍNH – NGÂN HÀNG KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
KẾ TOÁN MUA BÁN HÀNG HÓA VÀ XÁC ĐỊNH
KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY TNHH PHA LÊ
Ngành: KẾ TOÁN
Chuyên ngành: KẾ TOÁN - TÀI CHÍNH
Giảng viên hướng dẫn : Ths. THÁI TRẦN VÂN HẠNH
Sinh viên thực hiện : NGUYỄN KIỀU TRANG
MSSV: 0954030590 Lớp: 09DKTC1
LỜI CẢM ƠN
Saubốnnămhọctậptại TrườngĐạihọcKỹthuậtCôngnghệ TP . HồChí Minh,
emđãđượctruyềnđạtnhữngkiếnthứcquýbáu, đượctraudồinhữngkỹnăngcầnthiết,
làmnềntảngvữngchắcchonghềnghiệptrongtươnglai. Chínhvìthế,
emxingởilờicảmơnchânthànhđếncácthầycôcủatrườngcùngtoànthểgiảngviêncủakhoaKết
oán – tàichính – ngânhàng,
nhữngngườiluôntậntâmtrongcôngtácgiảngdạyvàtruyềnđạtchosinhviênnhữngkiếnthứcbổ
ích.
Emxinchânthànhcảmơncô Thái TrầnVânHạnh, côđãtậntìnhhướngdẫn,
chỉranhữngsaisótvàgiúpemnhữngkiếnthứcbổíchđểemhoànthànhkhóaluậnnày.Emxincả
mơnGiámđố
cCôngty TNHH
PhaLêvàtoànthểnhânviêntrongcôngtyđãnhiệttìnhhướngdẫn,
giúpemtìmhiểutìnhhìnhhoạtđộngcủacôngtyvàtạođiềukiệnchoemápdụngnhữngkiếnthứcl
ýthuyếtvàothựctếhoạtđộngtrongsuốtquátrìnhthựctập.
Emxinchânthànhcảmơn, xinchúcmọingườisứckhỏevàthànhcông!
1.2.1.1. Mua hàng theo phương thức nhận hàng 6
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Ths.Thái Trần Vân Hạnh
SVTH: Nguyễn Kiều Trang_09DKTC1 Trang ii
1.2.1.2. Mua theo phương thức gởi hàng 6
1.2.2. Nguyên tắc xác định hàng mua 7
1.2.2.1. Phạm vi xác định hàng mua 7
1.2.2.2. Thời điểm xác định hàng mua 7
1.2.3. Phương thức xác định giá thực tế mua 7
1.2.4. Kế toán hoạt động mua hàng tại doanh nghiệp hạch toán hàng tồn kho theo
phương pháp kê khai thường xuyên 8
1.2.4.1. Các chứng từ sử dụng 8
1.2.4.2. Tài khoản sử dụng 8
a. Tài khoản 151 – Hàng mua đang đi đường 8
b. Tài khỏan 156 – Hàng hóa 8
c. Các tài khoản liên quan 9
1.2.4.3. Phương pháp kế toán 9
1.2.5. Kế toán hoạt động mua hàng tại doanh nghiệp hạch toán hàng tồn kho theo
phương pháp kiểm kê định kỳ 12
1.2.5.1. Tài khoản sử dụng: Tài khoản 611 – Mua hàng 12
1.2.5.2. Trình tự hạch toán 12
1.3. Kế toán bán hàng hóa 13
1.3.1. Khái niệm 13
1.3.2. Các phương thức bán hàng 13
1.3.2.1. Bán buôn 13
1.3.2.2. Bán lẻ 13
1.3.2.3. Bán đại lý 14
1.3.3. Kế toán doanh thu bán hàng 14
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Ths.Thái Trần Vân Hạnh
b. Kết chuyển các khoản giảm trừ doanh thu để xác định doanh thu thuần 21
1.3.6.2. Kế toán xác định trị giá hàng mua thực tế của hàng đã tiêu thụ 21
1.4. Kế toán xác định kết quả kinh doanh 22
1.4.1. Khái niệm 22
1.4.2. Vai trò 22
1.4.3. Kế toán chi phí bán hàng 22
1.4.3.1. Khái niệm 22
1.4.3.2. Chứng từ sử dụng 22
1.4.3.3. Tài khoản sử dụng 22
1.4.3.4. Phương pháp hạch toán 23
1.4.4. Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp 23
1.4.4.1. Khái niệm 23
1.4.4.2. Chứng từ sử dụng 23
1.4.4.3. Tài khoản sử dụng 23
1.4.4.4. Phương pháp hạch toán 24
1.4.5. Kế toán hoạt động tài chính 24
1.4.5.1. Kế toán doanh thu hoạt động tài chính 24
1.4.5.2. Kế toán chi phí hoạt động tài chính 25
1.4.6. Kế toán hoạt động khác 26
1.4.6.1. Kế toán thu nhập hoạt động khác 26
1.4.6.2. Kế toán chi phí hoạt động khác 27
1.4.7. Kế toán chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp 27
1.4.7.1. Khái niệm 27
1.4.7.2. Chứng từ sử dụng 27
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Ths.Thái Trần Vân Hạnh
SVTH: Nguyễn Kiều Trang_09DKTC1 Trang v
1.4.7.3. Tài khoản sử dụng 27
2.2.4.2 Phương pháp kế toán 37
2.2.4.3 Đơn vị tiền tệ sử dụng trong ghi chép kế toán và nguyên tắc chuyển đổ
i
các đồng tiền khác 38
2.2.4.4 Phương pháp tính thuế giá trị gia tăng 38
2.2.4.5 Phương pháp kế toán chi tiết hàng hóa tại doanh nghiệp 38
2.3 Thực trạng công tác kế toán mua hàng tại công ty 42
2.3.1 Các phương thức mua hàng tại doanh nghiệp 42
2.3.2 Phương pháp xác định giá thực tế mua 42
2.3.3 Chứng từ sử dụng 42
2.3.4 Tài khoản sử dụng 42
2.3.5 Trình tự hạch toán 42
2.3.6 Sổ kế toán sử dụng 44
2.4 Thực trạng công tác kế toán bán hàng tại công ty 47
2.4.1 Các phương thức bán hàng tại doanh nghiệp 47
2.4.2 Kế toán doanh thu bán hàng và các khoản giảm trừ doanh thu 47
2.4.2.1 Thủ tục bán hàng 47
2.4.2.2 Đặc điểm thanh toán 48
2.4.2.3 Chứng từ sử dụng 48
2.4.2.4 Tài khoản sử dụng 48
2.4.2.5 Trình tự hạch toán 49
2.4.2.6 Sổ kế toán sử dụng 52
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Ths.Thái Trần Vân Hạnh
SVTH: Nguyễn Kiều Trang_09DKTC1 Trang vii
2.4.3 Kế toán giá vốn hàng bán 55
2.4.3.1 Chứng từ sử dụng 55
2.4.3.2 Tài khoản sử dụng 55
2.4.3.3 Trình tự hạch toán 55
CHƯƠNG 3.NHẬN XÉT VÀ KIẾN NGHỊ
3.1 Nhận xét chung về công ty 83
3.2 Nhận xét về công tác kế toán mua bán hàng hóa và xác định kết quả kinh doanh
tại công ty thời gian qua 85
3.2.1 Ưu điểm 85
3.2.2 Nhược điểm 86
3.2.3 Ý kiến đề xuất 87
KẾT LUẬN 93
TÀI LIỆU THAM KHẢO 94
PHỤ LỤC 95
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Ths.Thái Trần Vân Hạnh
SVTH: Nguyễn Kiều Trang_09DKTC1 Trang ix
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
HĐKD Hoạt động kinh doanh
GTGT Giá trị gia tang
HĐTC Hoạt động tài chính
KQKD Kết quả kinh doanh
VAS Chuẩn mực kế toán Việt Nam
XK, NK, XNK (thuế) Xuất khẩu, nhập khẩu, xuất nhập
khẩu
TTĐB (thuế) Tiêu thụ đặc biệt
53
Bảng 2.4bTrích Sổ cái TK 511 – Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ 54
Bảng 2.5a Tríc h Bảng theo dõi tình hình nhập – xuất – tồn (chi tiết mặt hàng đèn
ngày 09/05) 56
Bảng 2.5bTrích Sổ chi tiết mặt hàng đèn ngày 09/05 57
Bảng 2.6aTrích Bảng theo dõi giá vốn của hàng xuất kho tháng 05/2013 60
Bảng 2.6bTrích trang Nhật ký chung có nghiệp vụ ghi nhận giá vốn hàng bán 61
Bảng 2.6cTrích trang Sổ cái TK 632 – Giá vốn hàng bán 62
Bảng 2.7aTrích trang Nhật ký chung có định khoản ghi nhận chi phí bán hàng 65
Bảng 2.7bSổ cái TK 641 – Chi phí bán hàng 66
Bảng 2.8aTrích trang Nhật ký chung có định khoản ghi nhận chi phí QLDN
69
Bảng 2.8bSổ cái TK 642 – Chi phí quản lý doanh nghiệp 70
Bảng 2.9aTrích trang Nhật ký chung có định khoản ghi nhận doanh thu và chi phí hoạt
động tài chính 74
Bảng 2.9bSổ cái TK 515 – Doanh thu hoạt động tài chính 75
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Ths.Thái Trần Vân Hạnh
SVTH: Nguyễn Kiều Trang_09DKTC1 Trang xi
Bảng 2.9cSổ cái TK 635 – Chi phí hoạt động tài chính 76
Bảng 2.10a Trích trang Nhật ký chung có nghiệp vụ xác định kết quả kinh doanh 80
Bảng 2.10b Sổ cái TK 911 – Xác định kết quả kinh doanh 81
Bảng 2.11Báo cáo kết quả kinh doanh tháng 05 năm 2013 82
Bảng 3.1Các chỉ tiêu hiệu quả hoạt động kinh doanh tháng 05 năm 2013 84
Bảng 3.2 Sổ chi tiết hàng hóa (đèn tường 2 bóng) 88
Bảng 3.3Sổ chi tiết doanh thu mặt hàng đèn 89
Bảng 3.4Sổ chi tiết doanh thu bán hàng theo sản phẩm (nhóm hàng hóa: đèn) 90
Sơ đồ 1.10. Hạch toán Thu nhập khác 26
Sơ đồ 1.11. Hạch toán Chi phí khác 27
Sơ đồ 1.12. Hạch toán Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp 28
Sơ đồ 1.13. Hạch toán Xác định kết quả kinh doanh 29
Sơ đồ 2.1. Tổ chức bộ máy công ty 31
Sơ đồ 2.2. Tổ chức bộ máy kế toán 35
Sơ đồ 2.3. Ghi sổ kế toán tại công ty theo hình thức Nhật ký chung 37
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Ths.Thái Trần Vân Hạnh
SVTH: Nguyễn Kiều Trang_09DKTC1 Trang 1
LỜI MỞ ĐẦU
Ngay từ khi mới ra đời, công việc kế toán sơ khai chỉ là việc ghi chép lại các sự
kiện trong quá trình mua bán hàng ngày, nhằm ước lượng và tính toán được sản phẩm
thặng dư trong quá trình sản xuất.Mãi cho đến năm 1494, khi phương pháp Ghi sổ kép
được phát minh thì kế toán mới chính thức trở thành một ngành khoa học thực
sự.Ngày nay, cùng với sự phát triển mạnh mẽ của nền kinh tế toàn cầu thì công việc kế
toán đóng một vai trò không thể thiếu trong tất cả các công ty, tổ chức bất kể thuộc
thành phần kinh tế hay lĩnh vực hoạt động nào.
Với tư cách là công cụ quản lý kinh tế tài chính, kế toán cung cấp các thông tin
4. Nhiệm vụ nghiên cứu
- Đánh giá thực trạng công tác mua bán hàng hoá và xác định kết quả kinh doanh
tại công ty TNHH Pha Lê thông qua việc quan sát, phân tích và ghi chép công
việc diễn biến hằng ngày.
- Từ việc đánh giá thực trạng công tác mua bán hàng hoá và xác định kết quả
kinh doanh ở công ty để đưa ra những ưu điểm, nhược điểm tồn tại trong công
tác kế toán, đề xuất những biện pháp nhằm hoàn thiện công tác mua bán hàng
hoá và xác định kết quả kinh doanh của công ty.
5. Phương pháp nghiên cứu
Phương pháp nghiên cứu chủ yếu được vận dụng trong đề tài là phân tích, tổng
hợp, so sánh, quy nạp, diễn dịch, kết hợp phân tích lý luận với thực tiễn để làm sáng tỏ
vấn đề nghiên cứu.
6. Dự kiến kết quả nghiên cứu
Tìm ra những điểm còn tồn tại trong công tác kế toán mua – bán hàng hóa và xác
định kết quả kinh doanh, đồng thời đề xuất được biện pháp khắc phục giúp doanh
nghiệp hoạt động hiệu quả hơn.
7. Tài liệu tham khảo
- Các giáo trình kế toán của nhiều tác giả khác nhau, các bài luận văn tham khảo,
các quy định được ban hành trong công tác kế toán, các trang web, diễn đàn kế
toán, báo, tạp chí…
- Một số tài liệu nội bộ của công ty TNHH Pha Lê.
8. Kết cấu của khóa luận tốt nghiệp: Nội dung của khóa luận gồm 3 chương
- Chương 1. Cơ sở lý luận về kế toán mua bán hàng hóa và xác định kết quả kinh
doanh.
- Chương 2. Thực trạng kế toán mua bán hàng hóa và xác định kết quả kinh
doanh tại công ty TNHH Pha Lê.
- Chương 3. Nhận xét và kiến nghị.
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Ths.Thái Trần Vân Hạnh
SVTH: Nguyễn Kiều Trang_09DKTC1 Trang 3
Hạch toán hàng bán cần lưu ý:
- Phải tổ chức hạch toán hàng hóa theo từng loại, từng đơn vị bán, ghi rõ số
lượng, chất lượng hàng hóa.
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Ths.Thái Trần Vân Hạnh
SVTH: Nguyễn Kiều Trang_09DKTC1 Trang 4
- Phải kết hợp chặt chẽ việc ghi chép giữa kế toán hàng hóa và thủ kho, công tác
ghi chép phải khoa học, hợp lý, đảm bảo phản ánh đúng tình hình biến động
hàng hóa một cách kịp thời, chính xác.
- Hàng hóa khi xuất kho phải ghi theogiá trị thực tế, nếu hàng hóa xuất kho ghi
giá trị hạch toán thì cuối kỳ phải tính ra giá thực tế.
1.1.3. Nhiệm vụ của kế toán
Kế toán mua – bán hàng hóa nói chungvà kế toán trong các đơn vị thương mại nói
riêng cần thực hiện đầy đủ các nhiệm vụ để cung cấp thông tin cho người quản lý
trong và ngoài đơn vị đưa ra được các quyết định quản lý, đầu tư… hữu hiệu, đó là:
- Ghi chép số lượng, chất lượng, giá mua, chi phí mua hàng, chi phí khác và các
loại thuế không được hoàn trả theo chứng từ đã lập trên hệ thống sổ thích hợp.
- Phân bổ chi phí mua hàng cùng với giá mua theo tiêu thức thích hợp cho hàng
bán ra và hàng tồn cuối kỳ để xác định giá vốn hàng bán và trị giá hàng tồn kho.
- Phản ánh kịp thời khối lượng hàng bán, ghi nhận doanh thu và các chỉ tiêu khác
liên quan đến hàng hóa tiêu thụ như: chi phí bán hàng, CKTM, thuế GTGT…
- Kế toán quản lý chặt chẽ tình hình biến động tại kho dự trữ hàng hóa nhằm phát
hiện và xử lý kịp thời hàng hóa ứ đọng, thừa, thiếu chưa xác định nguyên nhân.
- Theo dõi, đối chiếu và thanh toán công nợ với nhà cung cấp và khách hàng có
liên quan trong từng thương vụ giao dịch.
1.1.4. Các phương pháp kế toán chi tiết hàng hóa
Hạch toán chi tiết hàng hóa được thực hiện ở hai nơi: tai Kho và Phòng Kế toán,
căn cứ vào các chứng từ Nhập kho – Xuất kho, thủ kho và kế toán theo dõi chi tiết
từng loại hàng hóa, nhóm hàng hóa theo từng nghiệp vụ phát sinh.
Theo phương pháp ghi sổ số dư, thủ kho chỉ ghi chép phần số lượng, kế toán chỉ
ghi chép phần giá trị.
- Tại Kho: thủ kho dùng “thẻ kho” để ghi chép hàng ngày tình hình nhập, xuất,
tồn kho của từng loại hàng hóa theo chỉ tiêu số lượng. Cuối tháng, thủ kho phải
ghi chuyển số tồn kho trên thẻ kho vào “sổ số dư” ở cột số lượng.
- Tại Phòng Kế toán: kế toán theo dõi lũy kế nhập, lũy kế xuất để ghi chép theo
chỉ tiêu giá trị. Khi nhận được số dư do thủ kho gởi đến, kế toán phải tính toán
và ghi vào cột số tiền trên “sổ số dư”. Cuối tháng, kế toán đối chiếu sổ số dư và
lập “bảng tổng hợp nhập – xuất – tồn”.
Phương pháp này áp dụng cho những doanh nghiệp có nhiều chủng loại hàng hóa,
các nghiệp vụ nhập – xuất diễn ra thường xuyên.
1.2. Kế toán mua hàng hóa
1.2.1. Khái niệm
Mua hàng là giai đoạn đầu tiên của quá trình lưu chuyển hàng hoá, là quan hệ trao
đổi giữa người mua và người bán về giá trị hàng hoá thông qua quan hệ thanh toán tiền
hàng, là quá trình vốn được chuyển hoá từ hình thái tiền tệ sang hình thái hàng hoá do
doanh nghiệp nắm quyền sở hữu về hàng hoá, mất quyền sở hữu về tiền hoặc có trách
nhiệm thanh toán tiền cho nhà cung cấp.
Hàng mua trong doanh nghiệp thương mại là những hàng hoá mà doanh nghiệp
mua vào với mục đích tồn trữ để bán ra nhằm thu lợi nhuận.
1.2.2. Các phương thức mua hàng
Tùy theo điều kiện kinh doanh của doanh nghiệp mà có nhiều phương thức mua
hàng khác nhau. Mỗi phương thức mua hàng đều liên quan đến những thoả thuận về
địa điểm, cách thức, trách nhiệm giao nhận hàng và thanh toán chi trả tiền hàng, cũng
như các phí tổn khác liên quan của một thương vụ.
1.2.2.1. Mua theo phương thức nhận hàng
Mua theo phương thức nhận hàng là hình thức mua mà căn cứ vào hợp đồng kí kết,
đơn vị cử cán bộ nghiệp vụ đến nhận hàng tại đơn vị cung cấp hoặc trực tiếp đi thu
mua hàng hóa của người sản xuất, sau đó chịu trách nhiệm chuyển hàng hóa về doanh
nghiệp bằng phương tiện tự có hoặc thuê ngoài.
Khi xác định giá thực tế hàng mua, doanh nghiệp phải tuân theo nguyên tắc giá
gốc, theo đó, công thức xác định giá thực tế hàng mua như sau:
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Ths.Thái Trần Vân Hạnh
SVTH: Nguyễn Kiều Trang_09DKTC1 Trang 8
1.2.5. Kế toán hoạt động mua hàng tại doanh nghiệp hạch toán hàng tồn kho
theo phương pháp kê khai thường xuyên
1.2.5.1. Các chứng từ sử dụng
- Hóa đơn GTGT (dùng cho bên bán thuộc đối tượng nộp thuế GTGT theo
PPKT): do bên bán lập thành 3 liên, người mua hàng sẽ giữ liên 2, trên hóa đơn
GTGT phải ghi rõ giá bán chưa thuế GTGT, thuế GTGT và tổng giá thanh toán.
- Hóa đơn bán hàng: dùng trong THbên bán thuộc đối tượng nộp thuế GTGT
theoPPTT hoặc không thuộc đối tượng chịu thuế GTGT.
- Bảng kê mua hàng: nếu mua hàng ở thị trường tự do thì chứng từ mua hàng là
bảng kê mua hàng do cán bộ mua hàng lập và phải ghi rõ họ tên, địa chỉ người
bán, số lượng, đơn giá của từng mặt hàng và tổng giá thanh toán.
- Biên bản kiểm nhận vật tư hàng hóa, phiếu nhập kho.
- Các chứng từ thanh toán như phiếu chi, giấy báo nợ, phiếu thanh toán…
1.2.5.2. Tài khoản sử dụng
a. Tài khoản 151 – Hàng mua đang đi đường
Nội dung: TK này dùng để phản ánh trị giá của các loại hàng hóa, vật tư mua ngoài
đã thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp còn đang trên đường vận chuyển hoặc đã về
đến doanh nghiệp nhưng chưa kiểm nhận nhập kho.
Kết cấu:
b. Tài khoản 156 – Hàng hóa
Nội dung: TK này dùng để phản ánh giá trị hiện có và tình hình biến động tăng,
giảm các loại hàng hóa của doanh nghiệp bao gồm hàng hóa tại các kho, quầy hàng,