Kế toán tiêu thụ hàng hoá và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Ngân Hạnh - Pdf 14

MỤC LỤC
LỜI NÓI ĐẦU......................................................................................3
CHƯƠNG1: TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY
TNHH NGÂN HẠNH...........................................................................4
1.1. Lịch sử hình thành và phát triển......................................................4
1.2. Đặc điểm kinh doanh và tổ chức sản xuất kinh doanh...................5
1.3. Đặc điểm tổ chức quản lý..................................................................8
1.3.1. Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của doanh nghiệp.......................8
1.3.2. Chức năng và nhiệm vụ................................................................9
1.4. Những thuận lợi và khó khăn của công ty.....................................12
1.3.1. Thuận lợi.....................................................................................12
1.3.2. Khó khăn.....................................................................................13
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG TỔ CHỨC KẾ TOÁN
TẠI CÔNG TY TNHH NGÂN HẠNH..............................................13
2.1. Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán...................................................13
2.1.1. Hình thức kế toán đơn vị áp dụng...............................................13
2.1.2. Tổ chức bộ máy kế toán trong công ty .....................................15
2.2. Đặc điểm vận dụng chế độ, chính sách kế toán.............................17
2.3. Đặc điểm tổ chức một số phần hành kế toán chủ yếu...................17
2.3.1. Kế toán vốn bằng tiền.................................................................17
2.3.2. Kế toán tài sản cố định................................................................20
2.3.3. Kế toán hàng tồn kho..................................................................25
2.3.4. Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương......................29
2.4. Kế toán chi tiết tiêu thụ hàng hoá và xác định kết quả kinh doanh
của công ty TNHH Ngân Hạnh..............................................................32
2.4.1. Các phương thức bán hàng của công ty......................................32
2.4.2. Kế toán tiêu thụ hàng hoá...........................................................33
1
2.4.3. Kế toán thuế GTGT....................................................................40
2.4.4. Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu.......................................41
2.4.5. Kế toán giá vốn hàng bán............................................................41

quan trọng của công tác kế toán, em đã tìm hiểu và nghiên cứu công tác kế
toán trong công ty.Báo cáo kiến tập của em gồm 3 chương:
Chương 1: Tổng quan về công ty TNHH Ngân Hạnh
Chương 2: Thực trạng tổ chức kế toán tại c ông ty TNHH Ngân Hạnh
Chương 3: Đánh giá thực trạng tổ chức công tác kế toán tại công ty TNHH
Ngân Hạnh
3
CHƯƠNG1: TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY
TNHH NGÂN HẠNH
1.1. Lịch sử hình thành và phát triển
Tên công ty: công ty TNHH Ngân Hạnh.
Mã số thuế: 0100701506
Số ĐKKD: 053980, cấp lần đầu 22/09/1997; ngày sửa đối sau cùng
28/01/2008.
Cơ quan chủ quản: Uỷ ban nhân dân thành phố Hà Nội.
Kho của công ty: Nam Hồng – Đông Anh – Hà Nội
Tiền thân của công ty TNHH Ngân Hạnh là công ty TNHH kỹ nghệ lạnh
Thăng Long.
Ngày 20/7/1993 công ty TNHH kỹ nghệ lạnh Thăng Long được thành
lập theo giấy phép số 000467 GP/TLDN – 02 của UBND Thành phố Hà Nội
và được trọng tài kinh tế Thành phố Hà Nội cấp giấy chứng nhận kinh
doanh số 043354. Lĩnh vực kinh doanh chủ yếu của công ty là: Lắp đặt dây
chuyền công nghệ chế biến thực phẩm; chế biến thực phẩm; sửa chữa tủ
lạnh, máy làm kem, nước đá…
Năm 1997, với những quy chế và chính sách mở cửa của Nhà nước và
nhu cầu tiêu thụ đồ uống trong nước ngày càng gia tăng đòi hỏi công ty phải
phát triển và mở rộng quy mô hơn nữa để đáp ứng nhu cầu của thị trường.
Trước tình hình như vậy ban giám đốc quyết định thành lập một công ty mới
lấy tên là công ty TNHH Ngân Hạnh. Ngày 22/9/1997 theo giấy chứng nhận
đăng ký kinh doanh số 053980 của sở kế hoạch đầu tư Thành phố Hà Nội

- Buôn bán hàng tư liệu sản xuất.
5
- Chế biến thực phẩm ( nước giải khát, nước đá, bia hơi)
- Dịch vụ lắp đặt dây chuyền công nghệ chế biến thực phẩm.
Năm 2003, công ty quyết định mở rộng hoạt động và đăng ký kinh
doanh bổ sung một số lĩnh vực sau:
- Dịch vụ ăn uống.
- Dịch vụ sinh thái.
- Dịch vụ phục vụ khách du lịch.
Hiện nay công ty không ngừng mở rộng lĩnh vực kinh doanh và đăng
ký kinh doanh thêm các hoạt động như:
- Kinh doanh hương liệu, nguyên liệu, vật tư, thiết bị ngành
bia và hoá thực phẩm.
- Sản xuất bia, rượu và các loại nước giải khát.
- Thiết kế chế độ lắp đặt chuyển giao công nghệ sản xuất bia
hơi, bia chai và các loại nước giải khát.
- Lắp đặt nhà lạnh, kho lạnh, điều hoà không khí.
Nhiệm vụ của công ty là mở rộng hoạt động sản xuất kinh doanh hơn
nữa, đặt chữ tín lên hàng đầu. Luôn tạo cho khách hàng cảm giác an toàn khi
ký hợp đồng với công ty. Hoạt động kinh doanh ngày càng đem lại hiệu quả,
lợi nhuận ngày một tăng, làm việc luôn tuân thủ pháp luật.
Kết quả kinh doanh của công ty trong những năm gần đây
6
Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh các năm 2006, 2007, 2008
Đơn vị tính: VNĐ
Chỉ tiêu Năm 2006 Năm 2007 Năm 2008
1.Doanh thu bán hàng
2.Các khoản giảm trừ
3.Giá vốn hàng bán
4.Lợi nhuận gộp

97.493.126.843
5.435.399.974
319.046.976
2.072.794.912
601.034.622
1.904.331.709
1.176.285.707
802.350
11.786.071
(10.983.721)
1.165.301.986
326.284.556
140.853.960.876
0
131.644.688.431
9.209.272.445
362.911.575
4.700.646.358
339.971.158
3.271.334.187
1.260.232.317
6.660.640
3.997.295
2.663.345
1.262.895.662
353.610.785
15. Lợi nhuận sau thuế 124.852.178 839.017.430 909.284.877
Qua các chỉ tiêu trên cho thấy hoạt động của công ty luôn duy trì được
tốc độ phát triển kinh doanh mở rộng quy mô về vốn và tài sản qua các năm.
Doanh thu bán hàng của công ty tăng lên qua các năm một cách nhanh

1.3.2. Chức năng và nhiệm vụ
1.3.2.1. Hội đồng quản trị
Là cơ quan quyền lực cao nhất, có quyền quyết định mọi hoạt động của
công ty. Hội đồng quản trị đảm nhận các chức năng quan trọng như: quyết
9
HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ
GIÁM ĐỐC
PHÒNG
TỔ
CHỨC
HÀNH
CHÍNH
PHÒNG
KẾ
TOÁN
TÀI VỤ
PHÒNG
KINH
DOANH
PHÒNG
XUẤT
NHẬP
KHẨU
PHÓ GIÁM
ĐỐC TÀI
CHÍNH
PHÓ GIÁM
ĐỐC KINH
DOANH
PHÓ GIÁM

Phó giám đốc kinh doanh trực tiếp quản lý mạng lưới khách hàng, thị
trường tiệu thụ và các kênh phân phối…
1.3.2.3. Phòng tổ chức – hành chính
Phòng tổ chức – hành chính giữ nhiệm vụ quản lý chung về mặt nhân sự
đối với toàn công ty, giúp giám đốc tổ chức bộ máy hoạt động của công ty,
quản lý nhân viên, tuyển dụng, đào tạo và tái đào tạo đội ngũ cán bộ năng
động, sáng tạo cho công ty.
1.3.2.4. Phòng kế toán tài vụ
Phòng kế toán tài vụ là nơi tiến hành mọi hoạt động về kế toán, tài chính,
là cơ quan tham mưu cho Ban giám đốc về các hoạt động sản xuất và kinh
doanh của công ty; chịu trách nhiệm lập kế hoạch tài chính cho năm; theo
dõi và lập báo cáo tình hình thu chi của công ty; thực hiện các nghiệp vụ
thanh toán; theo dõi, tổng hợp, phân tích và đánh giá tình hình sử dụng vốn.
Từ đó giúp ban giám đốc lập phương án tối ưu sử dụng vốn theo cách có
hiệu quả nhất.
1.3.2.5. Phòng kinh doanh
Phòng kinh doanh phụ trách việc tiêu thụ hàng hoá trong thị trường
nội địa; tìm hiểu, nghiên cứu thị trường, dự đoán nhu cầu của thị trường,
phân tích từ đó lựa chọn mặt hàng để lập kế hoạch nhập khẩu, phân phối
hàng ra thị trường sao cho hàng hoá có thể đến tận tay người tiêu dùng;
chăm sóc khách hàng truyền thống, chủ động tiếp cận các khác hàng tiềm
năng; nghiên cứu mở rộng thị trường.
Với đội ngũ cán bộ công nhân viên năng động sáng tạo, nhiệt tình trong
công tác với phương châm “ khách hàng là thượng đế” , phòng kinh doanh
đã đóng vai trò rất quan trọng trong việc mở rộng thị trường và tăng doanh
thu hàng năm của công ty.
11
1.3.2.6. Phòng xuất nhập khẩu
Là công ty chủ yếu hoạt đ ộng trong lĩnh vực xuất nhập khẩu nên
phòng xuất nhập khẩu đóng vai trò quan trọng trong hoạt động của công ty.

Khó khăn mà công ty TNHH Ngân Hạnh gặp phải đó là sự cạnh tranh
khốc liệt trên thị trường. Mà mục tiêu chính của công ty là đạt được lợi
nhuận, chính vì vậy vấn đề đặt ra là làm sao cho giá thành của sản phẩm
hợp lý mà chất lượng của sản phẩm, hàng hoá lại cao. Vì vậy, ít nhiều cũng
gây khó khăn trong quá trình cạnh tranh trên thị trường.
Mặt khác kho của công ty được đặt ở các nơi xa trụ sở chính của công
ty, tình hình quản lý hàng hoá còn chưa chặt chẽ nên thường xuyên xảy ra
tình trạng thiếu và mất hàng hoá; nhất là kho cơ khí, tình hình máy móc để
bừa bãi cả ra ngoài trời làm cho thiết bị gỉ dẫn đến nhanh chóng hỏng, tuổi
thọ của hàng hoá bị rút ngắn.
Ngoài ra công ty áp dụng cách tính lương theo thời gian trên cả khối
văn phòng và khối công nhân dưới xưởng, điều này chưa khuyến khích được
các cán bộ nhân viên có trình độ cao làm việc hết khả năng.
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG TỔ CHỨC KẾ TOÁN
TẠI CÔNG TY TNHH NGÂN HẠNH
2.1. Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán
2.1.1. Hình thức kế toán đơn vị áp dụng
Hình thức kế toán công ty TNHH Ngân Hạnh là thức Nhật ký chung
vì đây là hình thức kế toán đơn giản, có nhiều thuận lợi khi ứng dụng máy
tính trong xử lý thông tin kế toán trên sổ.
13
Đặc trưng cơ bản của hình thức Nhật ký chung là: các sổ sách sử dụng
gồm sổ nhật ký, sổ cái và các sổ chi tiết cần thiết.
Kết cấu và nội dung của các loại sổ trong hình thức Nhật ký chung:
- Sổ nhật ký chung: phản ánh cho mọi đối tượng, là sổ nhật ký chủ yếu,
quản lý toàn bộ số liệu kế toán của đơn vị trong một niên độ kế toán, được
sử dụng để phản ánh các nghiệp vụ phát sinh không phân biệt của đối tượng
nào, theo thứ tự thời gian và ghi kết chuyển vào số liệu của các nhật ký đặc
biệt để quản lý chung.
Sổ nhật ký chung có các đặc điểm: là sổ quyển, không sử dụng tờ rời,

đạo công ty đã chỉ đạo phòng tài chính kế toán áp dụng hình thức kế toán
tập trung. Toàn bộ công việc kế toán đều tập trung tại phòng kế toán của
công ty. Tại các xưởng và nhà hàng, đội thi công được bố trí nhân viên
thống kê, quản lý có nhiệm vụ tính lương, tập hợp số liệu và gửi lên phòng
kế toán.
Cơ cấu tổ chức bộ máy gồm
- Kế toán trưởng: là người trực tiếp chỉ đạo bộ máy kế toán ở công ty,
kiểm tra đôn đốc tình hình thực hiện hạch toán của các kế toán viên.
15
SỔ CÁI
BẢNG TỔNG
HỢP CHI TIẾT
BẢNG CÂN ĐỐI
SỐ PHÁT SINH
BÁO CÁO TÀI
CHÍNH
Chịu trách nhiệm trước nhà nước, pháp luật, cấp trên về mặt nghiệp
vụ đó là công tác tài chính kế toán, tổ chức công tác hạch toán kế toán
của công ty. Kế toán trưởng tổ chức điều hành bộ máy kế toán, lập
các báo cáo tài chính.
- Kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh: Căn cứ vào các hoá
đơn bán hàng, phiếu xuất kho để theo dõi tình hình bán hàng của
doanh nghiệp để từ đó xác định kết quả kinh doanh.
- Kế toán tiền lương và bảo hiểm xã hội: Theo dõi, tính toán đầy đủ,
kịp thời các nghiệp vụ phát sinh có liên quan đến tiền lương và bảo
hiểm xã hội.
- Kế toán tiền gửi ngân hàng: Căn cứ vào giấy báo Nợ, giấy báo Có, uỷ
nhiệm thu, uỷ nhiệm chi để theo dõi được chính xác số dư tài khoản
tại ngân hàng.
- Kế toán nhập khẩu: Căn cứ vào hoá đơn thương mại, vận tải đơn,

QUỸ
2.2. Đặc điểm vận dụng chế độ, chính sách kế toán
Công ty TNHH Ngân Hạnh áp dụng Quyết định QĐ15/2006/QĐ-BTC
được ban hành bởi Bộ tài chính trong việc hạch toán kế toán.Với quy mô
vừa nên công ty kiểm kê hàng tồn kho theo phương pháp kiểm kê khai
thường xuyên. Nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ và tính giá hàng
tồn kho theo phương pháp Nhập trước - Xuất trước, đồng thời hạch toán
hàng tồn kho theo phương pháp thẻ song song
Hiện nay công ty đang áp dụng phần mềm kế toán Fast accounting
trong công tác quản lý và hạch toán kế toán. Ban lãnh đạo và nhân viên
trong công ty đều có kiến thức và trình độ tin học sử dụng các phần mềm
trong công tác kế toán. Công ty luôn coi trọng việc đào tạo nhân viên để
giúp họ thông thạo và hiểu biết hơn nữa trong lĩnh vực tin học giúp cho công
ty có thể thực hiện các công tác kế toán một cách dễ dàng hơn và đạt hiệu
quả tốt nhất.
2.3. Đặc điểm tổ chức một số phần hành kế toán chủ yếu
2.3.1. Kế toán vốn bằng tiền
Vốn bằng tiền là tài sản tồn tại trực tiếp dưới hình thức tiền tệ bao
gồm tiền mặt tại quỹ, tiền gửi ngân hàng, tiền đang chuyển . Vốn bằng tiền
được sử dụng để đáp ứng nhu cầu về thanh toán và thu hồi các khoản nợ, vì
vậy quy mô vốn bằng tiền phản ánh khả năng thanh toán tức thời của doanh
nghiệp và là một bộ phận của vốn lưu động.
Hàng ngày, nhân viên kế toán căn cứ vào chứng từ liên quan như
phiếu thu, phiếu chi, giấy đề nghị tạm ứng… đã được ký duyệt phản ánh vào
sổ sách tình hình tăng giảm số dư các tài khoản tiền mặt tại quỹ. Căn cứ vào
chứng từ của ngân hàng như giấy báo Có, giấy báo Nợ, chứng từ gốc đi làm:
17
uỷ nhiệm thu, uỷ nhiệm chi, séc chuyển khoản để phản ánh vào sổ chi tiết
theo dõi tiền gửi ngân hàng.
2.3.1.1. Tài khoản 111: Tiền mặt

quỹ
Người
nhận tiền
Kế toán
trưởng
Thủ quỹ
Kế toán thanh
toán
Bộ phận
lưu trữ
(1) Yêu cầu chi tiền
(2) Duyệt chi
(3) Lập phiếu chi
(4) Ký duyệt phiếu chi
(5) Chi tiền, ghi sổ quỹ
(6)Ghi sổ kế toán và chuyển sang bộ phận lưu trữ bảo quản
Các tài khoản cấp 2 sử dụng:
- Tài khoản 1111: Tiền mặt VNĐ
- Tài khoản 1112: Tiền mặt ngoại tệ
2.3.1.2 . Tài khoản 112: Tiền gửi ngân hàng
- Tài khoản sử dụng:
Tài khoản 1121: Tiền gửi ngân hàng VNĐ
Tài khoản 1122: Tiền gửi ngân hàng ngoại tệ
- Sổ sách sử dụng:
Sổ nhật ký đặc biệt
Sổ nhật ký chung
Sổ cái(áp dụng cho hình thức nhật ký chung).
- Chứng từ sử dụng: Giấy báo Nợ, giấy báo Có, bản sao kê( sổ phụ)
- Trình tự luân chuyển chứng từ khi thu tiền gửi bằng séc


Chuyển séc cho
người bán
Chuyển séc tới ngân
hàng phục vụ người
bán
Chuyển séc tới ngân
hàng phục vụ người
mua
Giấy báo Nợ
Trình tự ghi sổ kế toán tài khoản 111, 112

Ghi chú:
Ghi hàng ngày
Ghi cuối tháng
Quan hệ đối chiếu
2.3.2. Kế toán tài sản cố định
2.3.2.1. Tiêu chuẩn xác định và nguyên tắc đánh giá tài sản cố định
Tài sản cố định là các tài sản có hình thái vật chất hoặc không có hình
thái vật chất nhưng có giá trị xác định được đưa vào quá trình kinh doanh.
20
Chứng từ liên quan đến tiền
mặt, tiền gửi ngân hàng
Bảng tổng hợp
phiếu thu, chi
Sổ chi tiết tài khoản
111,112
Nhật ký chung
Sổ cái tài khoản
111, 112
Bảng tổng hợp chi tiết

TSCĐ nhận bàn
giao XDCB
Giá quyết
toán công
trình
Lệ phí trước
bạ & chi phí
khác
Các khoản
giảm trừ
(nếu có)
Nguyên giá TSCĐ nhận góp
vốn liên doanh, liên kết
Giá trị vốn góp do hội đồng
quản trị định giá
Giá trị còn lại
Nguyên giá Giá trị hao mòn
Mức khấu hao năm = Nguyên giá / Số năm sử dụng = Nguyên giá * tỷ lệ
khấu hao năm
Mức khấu hao tháng = Mức khấu hao năm / 12
Trong trường hợp công ty có sự biến động tăng giảm TSCĐ trong kỳ
thì:

= + -
2.3.2.2. Chứng từ, sổ sách kế toán sử dụng
Biên bản giao nhận tài sản cố định
Biên bản thanh lý tài sản cố định
Thẻ tài sản cố định
Sổ tài sản cố định
Sổ tổng hợp

- Tài khoản 2133 “ Bản quyền, bằng sáng chế”
- Tài khoản 2134 “ Nhãn hiệu hàng hoá”
- Tài khoản 2135 “ Phần mềm máy vi tính”
- Tài khoản 2136 “ Giấy phép và giấy phép chuyển nhượng quyền”
- Tài khoản 2138 “ TSCĐ vô hình khác”
Tài khoản 214 “ Hao mòn TSCĐ” : phản ánh tình hình biến động của
tài sản theo giá trị hao mòn. Tài khoản này được chi tiết thành các tài khoản
cấp 2:
- Tài khoản 2141 “ Hao mòn TSCĐ hữu hình”
- Tài khoản 2412 “ Hao mòn TSCĐ thuê tài chính”
- Tài khoản 2423 “ Hao mòn TSCĐ vô hình”
2.3.2.4. Thủ tục, phương pháp lập các chứng từ ban đầu về biến động
tài sản cố định
Khi TSCĐ mới được đưa vào sử dụng, công ty lập hội đồng giao nhận
gồm đại diện bên giao, đại diện bên nhận và một số uỷ viên để lập “Biên bản
giao nhận TSCĐ” cho từng đối tượng tài sản cố định. Đối với những tài sản
cố định cùng loại, giao nhận cùng một lúc, do cùng một đơn vị chuyển giao
thi có thể lập chung một biên bản. Sau đó phòng kế toán sao lại cho mỗi đối
tượng ghi TSCĐ một bản để lưu vào hồ sơ riêng của từng tài sản cố định.
Mỗi bộ hồ sơ TSCĐ bao gồm: biên bản giao nhận TSCĐ, hoá đơn mua
TSCĐ, hợp đồng, các bản sao tài liệu kỹ thuật và các chứng từ khác có liên
quan. Căn cứ vào hồ sơ TSCĐ, kế toán mở thẻ TSCĐ để theo dõi chi tiết
từng TSCĐ của doanh nghiệp. Thẻ này được phòng kế toán lập và kế toán
trưởng ký xác nhận. Thẻ này được lưu tại phòng kế toán trong suốt quá trình
sử dụng TSCĐ. Khi lập xong, thẻ TSCĐ được ghi vào sổ TSCĐ, sổ này lập
chung cho toàn công ty một quyển và từng đơn vị sử dụng mỗi nơi một
quyển.
23
Khi TSCĐ trong doanh nghiệp giảm, tuỳ từng trường hợp mà doanh
nghiệp phải lập các chứng từ như: biên bản giao nhận TSCĐ, biên bản thanh

25
Chứng từ tăng, giảm,
khấu hao TSCĐ
Thẻ TSCĐ
Nhật ký chung
Báo cáo tài chính
Bảng cân đối số phát
sinh
Bảng tổng hợp chi tiết
TSCĐ
Sổ cái tài khoản
211,212,213,214
Sổ chi tiết TSCĐ

Trích đoạn Kế toán hàng tồn kho Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status