giải pháp nâng cao lợi nhuận ở công ty tnhh thương mại va dịc vụ ipca - Pdf 24

Chuyên đề tốt nghiệp Khoa Kế toán - Kiểm toán

Chương 1: TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU ĐỀ TÀI
1.1. Tính cấp thiết nghiên cứu của đề tài
1.1.1. Về lý luận
Lợi nhuận của doanh nghiệp có vị trí rất quan trọng, nó là đòn bẩy kinh tế tài
chính, kích thích các doanh nghiệp hoạt động mạnh mẽ và hiệu quả hơn. Hơn nữa,
Lợi nhuận không chỉ là kết quả hoạt động của quá trình sản xuất kinh doanh mà còn
là nguồn tài chính vô giá để các nhà kinh tế tiếp tục đưa ra các chính sách hoạch
định kế hoạch tái đầu tư, mở rộng quy mô của doanh nghiệp.
Từ những yêu cầu và tình hình thực tế của lợi nhuận; Các doanh nghiệp
trong điều kiện hiện nay đều hướng các hoạt động của mình vào con đường tìm
kiếm và tối đa hoá mục tiêu lợi nhuận. Trong thực tế không phải doanh nghiệp nào
cũng thành công trong việc tìm kiếm nhằm thu được lợi nhuận tối ưu nhất trong
hoạt động kinh doanh của mình mà còn là sự cạnh tranh khốc liệt giữa các doanh
nghiệp với nhau, các thành phần kinh tế với nhau, các nhà đầu tư với nhau trong và
ngoài nước cùng với những hạn chế và khó khăn giữa các yếu tố đầu vào của quá
trình sản xuất như: Nguồn vốn, khoa học công nghệ, nguồn nhân lực, cơ sở vật chất,
nhà xưởng, vật tư, nguồn nguyên liệu luôn là mối quan tâm lo lắng gây ảnh hưởng
không nhỏ đến mục tiêu của doanh nghiệp.Vậy làm thế nào để doanh nghiệp tồn tại,
có vị thế, có chất lượng, có uy tín trên thị trường, đây là vấn đề rất quan trọng đang
đặt ra cho các nhà kinh tế doanh nghiệp, các nhà hoạch định các chính sách để
doanh nghiệp hoạt động trong tương lai. Đó là câu hỏi lớn đựơc trả lời rõ nhất khi
nghiên cứu và tìm hiểu về chỉ tiêu của lợi nhuận.
1.1.2.Về mặt thực tiễn :
Công ty TNHH Thương mại và dịch vụ IPCA thành lập năm 2006, trải qua
4 năm hoạt động mặc dù đã đạt được những thành công nhất định. Công ty đã dần
xây dựng được thị trường hoạt động tương đối ổn định, lợi nhuận từ hoạt động kinh
doanh đã không ngừng tăng lên tuy nhiên hiệu quả hoạt động kinh doanh của Công
ty chưa cao, chưa tương xứng với các tiềm năng vốn có chắng hạn như : Vòng quay
SV: Hoàng Thị Thư Lớp 42D5

ty, được sự hướng dẫn của Cô giáo Th.s Nguyễn Thùy Linh cùng sự giúp đỡ của
mọi người trong Công ty em xin đi sâu vào vấn đề lợi nhuận với đề tài : “Giải pháp
SV: Hoàng Thị Thư Lớp 42D5
2
Chuyên đề tốt nghiệp Khoa Kế toán - Kiểm toán

nâng cao lợi nhuận ở Công ty TNHH Thương mại và dịch vụ IPCA”.
Đối tượng nghiên cứu của đề tài: - Lợi nhuận.
- Giải pháp nâng cao lợi nhuận.
1.3. Các mục tiêu nghiên cứu :
• Hệ thống hoá các vấn đề lý thuyết về lợi nhuận và nâng cao lợi trong
Doanh nghiệp .
• Khảo sát thực trạng về công tác nâng cao lợi nhuận tại Công ty TNHH
Thương mại và dịch vụ IPCA.
• Đánh giá các nhân tố ảnh hưởng đến công tác nâng cao lợi nhuận của Công
ty TNHH Thương mại và dịch vụ IPCA.
• Đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao lợi nhuận của Công ty TNHH Thương
mại và dịch vụ IPCA.
1.4. Phạm vi nghiên cứu :
- Về nội dung : Lợi nhuận và nâng cao lợi nhuận tại Công ty TNHH Thương
mại và dịch vụ IPCA.
- Về không gian : Nghiên cứu Lợi nhuận và nâng cao lợi nhuận tại Công ty
TNHH Thương mại và dịch vụ IPCA.
- Về thời gian : Số liệu được thu thập trong vòng 2 năm (2008-2009) tại
Công ty TNHH Thương mại và dịch vụ IPCA.
1.5 Một số khái niệm và phân định nội dung của đề tài :
1.5.1.Một số khái niệm :
Từ trước đến nay đã có rất nhiều quan niệm khác nhau về lợi nhuận, tùy vào
từng góc độ mà khái niệm lợi nhuận được các nhà kinh tế học có quan điểm khác
nhau về lợi nhuận.

Thuế suất thuế
TNDN
Lợi nhuận sau
thuế
=
Lợi nhuận
trước thuế
- Thuế TNDN
- Một số khái niệm liên quan :
• Chi phí :
Chi phí bán hàng : Là những khoản chi phí phát sinh có liên quan đến hoạt
động tiêu thụ sản phẩm hàng hoá, lao vụ, dịch vụ trong kỳ.
Chi phí QLDN : Là những khoản chi phí có liên quan đến toàn bộ hoạt động
quản lý của cả doanh nghiệp mà không tách riêng ra được bất kỳ hoạt động nào.
• Doanh thu :
SV: Hoàng Thị Thư Lớp 42D5
4
Chuyên đề tốt nghiệp Khoa Kế toán - Kiểm toán

Doanh thu thuần là chênh lệch giữa tổng doanh thu với các khoản giảm trừ
doanh thu (giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại, thuế tiêu thụ đặc biệt và thuế
XNK nếu có) .
Giá vốn hàng bán : Trong các đơn vị sản xuất hàng hoá đó là giá thành sản
xuất.
1.5.2.Phân định nội dung nghiên cứu :
1.5.2.1.Kết cấu lợi nhuận :
Theo qui định của Bộ tài chính hiện nay:
Lợi nhuận =Lợi nhuận hoạt động kinh doanh + Lợi nhuận hoat động khác.
Trong đó:
Lợi nhuận hoạt động kinh doanh = Lợi nhuận hoat động bán hàng và cung cấp

doanh nghiệp. Để đạt được lợi nhuận, doanh nghiệp phải thực hiện rất nhiều công
đoạn của quá trình kinh doanh, trong đó bao gồm: Thu mua các yếu tố đầu vào, sản
xuất chế biến thực hiện tiêu thụ sản phẩm. Mức độ hiệu quả của các công đoạn này
đều được phản ánh chung vào chỉ tiêu lợi nhuận. Có thể nói lợi nhuận chính là thư-
ớc đo hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
- Lợi nhuận là nguồn tích luỹ quan trọng để tái sản xuất mở rộng, bù đắp thiệt
hại, rủi ro (nếu có) cho doanh nghiệp. Doanh nghiệp hoạt động có lợi nhuận sẽ có
điều kiện nâng cao thu nhập, cải thiện đời sống vật chất và tinh thần, bảo đảm
quyền lợi cho người lao động, có điều kiện xây dựng quỹ trong đó có quỹ dự phòng
tài chính, quỹ đầu tư phát triển, quỹ khen thưởng, phúc lợi. Điều này khuyến khích
người lao động tích cực làm việc, nâng cao ý thức trách nhiệm, phát huy tính sáng
tạo trong lao động, gắn bó với doanh nghiệp. Nhờ đó năng suất lao động được nâng
cao, góp phần đẩy mạnh hoạt động sản xuất kinh doanh, nâng cao hơn lợi nhuận
doanh nghiệp.
* Vai trò của lợi nhuận đối với xã hội
- Doanh nghiệp là tế bào của nền Kinh tế Quốc dân; Lợi nhuận của doanh
nghiệp là động lực, là đòn bẩy kinh tế của xã hội. Nếu doanh nghiệp hoạt động kinh
doanh đảm bảo tài chính ổn định và luôn tăng trưởng, có lợi nhuận cao thì tiềm lực
tài chính quốc gia sẽ ổn định và phát triển.
- Lợi nhuận của doanh nghiệp tham gia đóng góp vào ngân sách Nhà nước dư-
ới hình thức thuế thu nhập doanh nghiệp; khoản đóng góp này sẽ góp phần xây
SV: Hoàng Thị Thư Lớp 42D5
6
Chuyên đề tốt nghiệp Khoa Kế toán - Kiểm toán

dựng cơ sở hạ tầng, tạo dựng môi trường kinh doanh tốt hơn cho doanh nghiệp và
góp phần hoàn thành những chỉ tiêu kinh tế, xã hội của đất nước.
- Lợi nhuận của doanh nghiệp còn có một vai trò đặc biệt quan trọng đối với
xã hội, nhất là trong hoàn cảnh nước ta hiện nay, đó là doanh nghiệp có lợi nhuận
cao sẽ tạo điều kiện mở rộng quy mô sản xuất, tạo thêm công ăn việc làm cho người

Tỷ suất lợi nhuận vốn chủ sở
hữu(ROE)
=
Lợi nhuận sau thuế
Vốn chủ sỞ hữu bình quân
Nãi lªn mét ®ång vèn chñ së h÷u t¹o ra bao nhiªu ®ång lîi nhuËn.
• Tỷ suất lợi nhuận của chi phí (Tỷ suất lợi nhuận giá thành) :
Đây là quan hệ tỷ lệ giữa lợi nhuận tiêu thụ so với chi phí toàn bộ hay so với
giá thành của sản phẩm hàng hoá, dịch vụ tiêu thụ và có công thức tính:
Tỷ suất lợi nhuận của chi phí = Lợi nhuận tiêu thụ
Tổng chi phí hay giá thành của sản phẩm hàng
hoá và dịch vụ tiêu thụ trong kỳ
Chỉ tiêu này cho thấy hiệu quả của một đồng chi phí sử dụng trong kỳ tạo ra
được bao nhiêu lợi nhuận. Điều này cho phép doanh nghiệp tìm biện pháp hạ thấp
chi phí ( hay giá thành hàng hoá – dịch vụ) để nâng cao hiệu quả kinh doanh. Chỉ
tiêu này càng cao thì hiệu quả sử dụng vốn càng tốt.
• Tỷ suất lợi nhuận doanh thu bán hàng :
Là một chỉ số tổng hợp phản ánh kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của
doanh nghiệp, biểu hiện quan hệ tỷ lệ giữa lợi nhuận tiêu thụ và doanh thu bán hàng
và có công thức tính:
Tỷ suất lợi nhuận doanh thu
bán hàng (Tỷ suất doanh lợi)
Lợi nhuận sau thuế
Doanh thu tiêu thụ hàng hoá và dịch vụ
Chỉ tiêu này cho ta thấy hiệu quả một đồng doanh thu thì tạo ra được bao
nhiêu đồng lợi nhuận. Nếu tỷ suất này thấp hơn tỷ suất của ngành chứng tỏ doanh
nghiệp bán hàng hoá – dịch vụ với giá thấp hoặc gÝa thành của doanh nghiệp cao
hơn các doanh nghiệp cùng ngành. Nếu đảm bảo tốc độ tăng lợi nhuận nhanh hơn
tốc độ tăng doanh thu thì tỷ suất lợi nhuận sẽ tăng và ngược lại.
• Tỷ suất lợi nhuận trứơc thuế và lãi vay trên tổng tài sản (Tỷ suất EBIT

toán, hoá đơn chứng từ.
 Thực hiện điều tra phỏng vấn (10 người) : 30% nữ, 70% nam, 100% trình
độ Đại học trở lên, 7năm/bình quân thâm niên công tác, 100% vị trí công tác, thời
gian phỏng vấn mỗi người 15phút.
2.1.3.Phương pháp xử lý dữ liệu:
Lập bảng biểu thống kê thủ công. Nhận xét, phân tích, đánh giá đưa ra nhận
định về thực trạng Lợi nhuận trong Công ty .
2.2. Giới thiệu Công ty TNHH Thương mại và dịch vụ IPCA và các yếu tố tác
động đến vấn đề nâng cao lợi nhuận tại Công ty TNHH Thương mại và dịch vụ
IPCA .
2.2.1. Giới thiệu lịch sử hình thành và phát triển của Công ty TNHH Thương
mại và dịch vụ IPCA .
2.2.1.1.Tên công ty :
Tên công ty : CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI VÀ DỊCH VỤ IPCA .
Tên giao dịch : IPCA TRADING AND SERVICE COMPANY LIMITED .
Tên viết tắt : IPCA Co.,Ltd
SV: Hoàng Thị Thư Lớp 42D5
10
Chuyên đề tốt nghiệp Khoa Kế toán - Kiểm toán

2.2.1.2. Địa chỉ của công ty :
Trụ sở chính : Số 10, Văn Minh, Mai Dịch, Q.Cầu Giấy, Hà Nội.
Tel : 84.4.7649592 / 84.4.22178397; Fax : 84.4.7649592
Phòng giao dịch : Số 307 Cầu Giấy, Q.Cầu Giấy, Hà Nội.
Tel : 84.4.37914603 / 84.4.22178397; Fax : 84.4.7649592
Website : www.anninh.com.vn ; www.anninh.vn
Email : [email protected]
2.2.1.3. Ban lãnh đạo :
Giám đốc : Phan Nhật Thành .
Phó giám đốc : Phan Thành Lâm .

chính dầu khí Hà Nội .
 Hệ thống kiểm soát vào ra cho Ban quản lý các công trình Xây dựng
phía Bắc - Tập đoàn Dầu khí .
 Hệ thống Camera giám sát, kiểm soát vào ra, báo động chống trộm
cho Dự án Hỗ trợ Đa Biên MUTRAP II - Bộ Thương mại.
 Hệ thống Camera giám sát cho Tổng cục Hải quan và Cục hải quan
Quảng Ninh .
 Hệ thống Camera giám sát, kiểm soát vào ra cho các Ngân hàng:
Ngân hàng Ngoại thương Lào, Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông
thôn Việt Nam, Ngân hàng Hàng Hải, Ngân hàng Đầu tư phát triển Việt Nam,
SV: Hoàng Thị Thư Lớp 42D5
12
GIÁM ĐỐC
GIÁM ĐỐC
Phòng
Dự án
Phòng
Dự án
Phòng
Kinh doanh
Phòng
Kinh doanh
Phòng
Kỹ thuật
Phòng
Kỹ thuật
Phòng Kế toán
- Tài chính
Phòng Kế toán
- Tài chính

Thng mi v dch v IPCA :
Để có thể tìm ra những biện pháp hữu hiệu nhằm đạt đợc mức lợi nhuận mong
muốn, các doanh nghiệp cần phải nghiên cứu ảnh hởng của các nhân tố đến kết quả
kinh doanh và lợi nhuận của doanh nghiệp.
Trong các nhân tố ảnh hởng đến lợi nhuận, có những nhân tố bên trong doanh
nghiệp nhng cũng có những nhân tố bên ngoài không thuộc tầm kiểm soát của
doanh nghịêp. Tất cả những nhân tố đó có thể tác động có lợi hoặc bất lợi đến hoạt
động kinh doanh của doanh nghiệp.
2.2.2.1. Các nhân tố khách quan :
2.2.2.1.1. Thị trờng và sự cạnh tranh :
Thị trờng ảnh hởng trực tiếp đến lợi nhuận của doanh nghiệp vì sự biến động
của cung và cầu trên thị trờng ảnh hởng đến khối lợng hàng hoá bán ra của doanh
nghiệp. Nếu cung lớn hơn cầu chứng tỏ nhu cầu về mặt hàng kinh doanh đã đợc đáp
ứng tơng đối đầy đủ, ngời tiêu dùng không còn mặn mà tiêu dùng mặt hàng đó nữa
SV: Hong Th Th Lp 42D5
13
Chuyờn tt nghip Khoa K toỏn - Kim toỏn

cho dù doanh nghiệp có dùng biện pháp khuyến khích mua hàng. Lúc này việc tăng
khối lợng hàng bán ra là rất khó khăn và dẫn đến lợi nhuận của doanh nghiệp giảm.
Ngợc lại trong trờng hợp cung nhỏ hơn cầu thì hàng hoá bán ra nhanh hơn, kết quả
kinh doanh tốt hơn. Mặt khác khi nói đến thị trờng ta không thể bỏ qua yếu tố cạnh
tranh. Cạnh tranh xảy ra giữa những nhà kinh doanh cùng bán một loại sản phẩm
hoặc các sản phẩm, có thể thay thế lẫn nhau làm ảnh hởng đến lợi nhuận của doanh
nghiệp.
2.2.2.1.2. Chính sách kinh tế của nhà nớc :
Vai trò chính sách kinh tế của nhà nớc trong nền kinh tế thị trờng có tác
động mạnh đến hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp thông qua việc điều tiết
hoạt động kinh tế ở tầm vĩ mô. Do đó ảnh hởng gián tiếp đến lợi nhuận thông qua
các chính sách kinh tế, chính trị, pháp luật, kinh tế xã hội. . . Trong đó thuế là một

hàng hoá, trớc hết khi lập phơng án kinh doanh doanh nghiệp phải lựa
chọn đợc mặt hàng kinh doanh phù hợp, có nghĩa là mặt hàng phải đợc
chấp nhận thanh toán và đáp ứng nhu cầu của ngời tiêu dùng. Phù hợp
còn có nghĩa là doanh nghiệp có đủ khả năng về tài chính, nhân lực, kỹ
thuật để kinh doanh mặt hàng đó.
2.2.2.3.2. Giá bán hàng hoá :
Giá bán vừa tác động đến khối lợng hàng bán, vừa tác động trực tiếp đến
doanh thu. Về nguyên tắc theo quy luật cạnh tranh và quy luật cung cầu khi giá
giảm thì mức tiêu thụ tăng và ngợc lại. Trong khi các yếu tố khác không đổi, giá bán
tăng sẽ làm cho doanh thu tăng và ngợc lại. Khi xác định giá bán phải đảm bảo 2
yêu cầu :
- Giá bán phải đợc thị trờng chấp nhận tức là ngời tiêu dùng chấp nhận mua
hàng với giá đó. Đây là yếu tố sống còn đối với doanh nghiệp, vì doanh nghiệp có
tồn tại hay không phụ thuộc vào việc tiêu thụ đợc hàng hoá.
- Giá bán phải bù đắp đợc giá thành toàn bộ và mang lại lợi nhuận cho doanh
nghiệp. Do vậy phải phấn đấu tiết kiệm chi phí giảm giá thành có ý nghĩa rất lớn đối
với việc xác định giá bán và nâng cao lợi nhuận.
2.2.2.4. Cơ cấu mặt hàng kinh doanh :
Để nâng cao hiệu quả kinh tế, giảm thiểu rủi ro trong kinh doanh, các doanh
nghiệp thờng kinh doanh nhiều ngành hàng khác nhau, mỗi ngành hàng lại có nhiều
mặt hàng cụ thể và giá bán khác nhau.Về kết cấu mặt hàng, nếu tỷ trọng mặt hàng
SV: Hong Th Th Lp 42D5
15
Chuyờn tt nghip Khoa K toỏn - Kim toỏn

có giá cao (do chất lợng cao) càng lớn đợc tiêu thụ thì doanh thu sẽ tăng. Ngợc lại
nếu tỷ trọng mặt hàng có giá thấp chiếm tỷ trọng cao thì doanh thu có thể bị giảm.
Vấn đề đặt ra là phải điều tra thị trờng để đa ra mặt hàng hấp dẫn có
giá để tăng doanh thu.
2.2.2.2.5. Giá thành toàn bộ :

- Bỡnh thng: 40%
- Khụng tt: 10%
Cõu 4: - Cú : 100%
Cõu 5: - Theo quý: 100%
Tỡnh hỡnh hot ng ca Cụng ty:
Cõu 1: - Tt: 100%
Cõu 2: - Tng: 100%
Cõu 3: T vn, sn xut, mua bỏn, lp t cỏc thit b Camera quan sỏt , thit b
kim soỏt vo ra, thit b chng t nhp, thit b phũng chỏy, cha chỏy.
Cõu 4: - Thị trờng và sự cạnh tranh.
- Chính sách kinh tế của nhà nớc.
- Sự biến động giá trị tiền tệ.
-
Cõu 5: - Marketing.
- Chm súc khỏch hng.
- Tng khi lng tiờu th.
- Gim chi phớ hot ng kinh doanh.
- H giỏ thnh sn phm hng hoỏ - dch v nhng thu vn phi bự p
chi v cú li nhun, nõng cao cht lng hng hoỏ dch v
Kt lun: Theo s ỏnh giỏ chung ca cỏc chuyờn gia v Li nhun ca Cụng
ty thỡ Cụng ty cn phỏt huy hn na nhng kt qu ó t c v cn quan
tõm hn na mt s chớnh sỏch nh: Tng cng gii thiu sn phm rng
rói, hu mói, gim chi phớ, d phũng trỏnh ri ro v mi bin ng ca th
trng (nu cú) sao cho ỏp ng tt nht c nhu cu ca th trng v
khỏch hng. c bit rt cn nhng s thay i, to iu kin ca cỏc chớnh
sỏch kinh t ca Nh nc.
SV: Hong Th Th Lp 42D5
17
Chuyên đề tốt nghiệp Khoa Kế toán - Kiểm toán


II Vốn chủ sở hữu 17 247 21 386 23.9
1 Vốn đầu tư của CSH 10 000 10 000
2 Các quỹ thuộc vốn chủ sở hữu 2 657 5 878 121
3 Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối 4 590 5 508 20
II Quỹ khen thưởng phúc lợi 1 150 2 519
Tổng cộng nguồn vốn 30 642 37 118
(Nguồn: Báo cáo tài chính công ty từ năm 2008 - 2009)
Tình hình tài sản và nguồn vốn của Công ty TNHH Thương mại và dịch vụ
IPCA trong các năm đều có sự tăng trưởng rõ dệt, theo chiều hướng thuận lợi, tăng
doanh thu chi phí và lợi nhuận. Tỷ lệ tăng như vậy cho ta thấy tình hình tài sản của
Công ty đã có sự thay đổi và có những bước phát triển đi lên .
Tài Sản:
- Tài sản ngắn hạn: Đến năm 2009, tài sản ngắn hạn tăng 18,7% trong đó tiền
và các khoản tương đương tiền tăng nhiều nhất tăng 234% so với năm 2008, các
khoản phải thu ngắn hạn tăng 14,9% so với năm 2008, trong đó có phải thu của
SV: Hoàng Thị Thư Lớp 42D5
19
Chuyên đề tốt nghiệp Khoa Kế toán - Kiểm toán

khách hàng tăng 30,8% so với năm 2008. Như vậy doanh nghiệp cho khách hàng nợ
đã giảm đi rõ đệt đây là một dấu hiệu tốt, hàng tồn kho năm 2009 tăng 13,1 % so
với năm 2008.
- Tài sản dài hạn: Năm 2009 tăng 18,2% so với năm 2008 trong đó tài sản cố
định tăng 1,6% so với năm 2008, đầu tư tài chính tăng 100%.
Nguồn vốn:
- Năm 2009 nợ phải trả tăng 7,9% so với năm 2008 trong đó có khoản vay
ngắn hạn tăng 5.8% phải trả cho người bán hàng tăng 5,7% so với năm 2008, thuế
phải nộp nhà nước năm 2009 tăng 20% so với năm 2008. Như vậy khoản phải trả về
thuế là tăng nhiều nhất. Và các khoản nợ của doanh nghiệp giảm rõ dệt theo chiều
hướng tốt.

ra, thiết bị chống đột nhập, thiết bị phòng cháy,
chữa cháy.
20 037 100
-
Doanh thu từ: Sản xuất, kinh doanh thiết bị tự
động hoá, thiết bị đo lường, kiểm tra.
13 500 18 000 33.3
-
Doanh thu từ: Kinh doanh các thiết bị điện, điện
tử, viễn thông.
18 000 8 420 -53.2
- Doanh thu từ: Sản xuất phần mền tin học. 15 000 10 000 -33.3
- Doanh thu từ: Tư vấn. 7 483 2 350 -68.5
2 Doanh thu thuần 53 983 59 807 11
3 Giá vốn 46256 51 024 10.3
4 Lợi nhuận 7 727 8 780 13.6
5 CPBH và CP QLDN 1 587 1 890 19
- Chi phí bán hàng 780 850 8.9
- Chi phí QLDN 807 1 040 28.8
6 Lợi nhuận thuần từ HĐKD 6 140 6 891 12
7 Lợi nhuận từ HĐ Tchính 200 470 135
8 Lợi nhuận từ HĐ khác 34 289 750
9 Tổng lợi nhuận trước thuế 6 374 7 650 20.1
10 Thuế TNDN phải nộp 1 784 2 142
11 Lợi nhuận sau thuế 4 590 5 508
21
Chuyên đề tốt nghiệp Khoa Kế toán - Kiểm toán

xuất phần mền tin học nên doanh thu được hình thành từ những lĩnh vực ngành
nghề này, ta thấy doanh thu trong 2 năm của công ty tăng đều trong các năm. Doanh

trọng
Chênh
lệch
Tỷ
trọng
Lợi nhuận từ HĐKD 6 140 96% 6 891 90% 751 12.2%
SV: Hoàng Thị Thư Lớp 42D5
22
Chuyên đề tốt nghiệp Khoa Kế toán - Kiểm toán

Lợi nhuận từ HĐTC 200 3.1% 470 6.1% 270 135%
Lợi nhuận từ HĐ khác 34 0.9% 289 3.9% 55 750%
Tổng lợi nhuận 6 374 100% 7 650 100% 1 076 897.2
(Nguồn từ báo cáo tài chính 2008 - 2009)
Nhìn vào bảng 3 ta thấy, Lợi nhuận của Công ty TNHH Thương mại và dịch
vụ IPCA trong 2 năm. Năm 2009 lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh chiếm 90% so
với tổng lợi nhuận, tăng 12,2% so với 2008, lợi nhuận từ hoạt động tài chính chiếm
6,1% so với tổng lợi nhuận và tăng 135% so với năm 2008, lợi nhuận từ hoạt động
khác chiếm 3,9% tăng cao 750% so với năm 2008.
2.3.2.2.2. Tỷ suất lợi nhuận:
Bảng 4 : Bảng phân tích tỷ suất lợi nhuận:
Đơn vị : %
Chỉ tiêu Năm 2008 Năm 2009
1. Tỷ suất lợi nhuận theo doanh thu 8.50 9.20
2. Tỷ suất lợi nhuận theo chi phí 2.89 2.91
3. Tỷ suất lợi nhuận theo vốn chủ sở hữu 26.6 25.7
4. Tỷ suất lợi nhuận trên vốn 20.8 20.6
(Nguồn : Tổng hợp từ báo cáo kết quả kinh doanh)
Tỷ suất lợi nhuận theo doanh thu: Chỉ tiêu này phản ánh cứ 100 đồng doanh
thu mang lại cho Công ty 8,5 đồng lợi nhuận năm 2008 và 9,2 đồng lợi nhuận năm

của năm này lại tăng không cân bằng, tình hình kinh doanh của công ty luôn trong
tình trạng tốt, đạt lợi nhuận năm sau cao hơn năm trước.
Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh:
SV: Hoàng Thị Thư Lớp 42D5
24
Chuyên đề tốt nghiệp Khoa Kế toán - Kiểm toán

+) Năm 2009 lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh chiếm 90% so với tổng lợi
nhuận, tăng 12,2% so với 2008.
+) Lợi nhuận từ hoạt động tài chính chiếm 6,1% so với tổng lợi nhuận và tăng
135% so với năm 2008.
+) Lợi nhuận từ hoạt động khác chiếm 3,9% tăng cao 750% so với năm 2008.
Tỷ suất lợi nhuận:
+) Tỷ suất lợi nhuận theo doanh thu: Chỉ tiêu này phản ánh cứ 100 đồng doanh
thu mang lại cho Công ty 8,5 đồng lợi nhuận năm 2008 và 9,2 đồng lợi nhuận năm
2009. Từ năm 2008 đến năm 2009, tỷ suất lợi nhuận tăng dần. Nguyên nhân là do
cả lợi nhuận và doanh thu đều tăng, tuy nhiên tốc độ giảm lợi nhuận nhanh hơn tốc
độ giảm doanh thu.
+) Tỷ suất lợi nhuận theo chi phí phản ánh chi phí bỏ ra để thu được 100
đồng lợi nhuận. Tỷ suất lợi nhuận của công ty tăng dần trong 2 năm 2008, và 2009.
Năm 2008 là 2,89 và năm 2009 là 2,91. Mặc dù chi phí và lợi nhuận tăng, nhưng tỷ
suất lợi nhuận vẫn tăng, nguyên nhân là do mức tăng của lợi nhuận lớn hơn mức
tăng của chi phí. Nhưng qua 2 năm, ta nhận thấy tốc độ tăng của tỷ suất lợi nhuận
theo chi phí giảm dần.
+) Tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu (ROE) của công ty trong 2 năm,
năm 2008 là 26,6%, năm 2009 là 25,7%. Chỉ tiêu này phản ánh cứ 100 đồng vốn
chủ sở hữu đưa vào kinh doanh thì tạo ra 26,6 % lãi trong một năm, hay tỉ lệ thu hồi
vốn là 26,6%. Tỷ lệ này đạt khá cao ROE của công ty trong các năm liên tục tăng,
điều này phản ánh tình hình hoạt động của công ty luôn trong tình trạng tốt nhưng
đến năm 2009 lại giảm so với năm 2008 công ty phải cố gắng hoạt động kinh doanh


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status