Ảnh hưởng của chi phí bảo vệ & xử lý môi trường đến lợi nhuận của Công ty Chương Dương
TRƯỜNG ĐH CÔNG NGHIỆP TP.HCM
KHOA QUẢN TRỊ KINH DOANH
KẾ TOÁN TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP
TIỂU LUẬN
ĐỀ TÀI:
ẢNH HƯỞNG CỦA CHI PHÍ BẢO VỆ VÀ XỬ LÝ MÔI TRƯỜNG ĐẾN
LỢI NHUẬN CỦA CÔNG TY NƯỚC GIẢI KHÁT CHƯƠNG DƯƠNG
GVHD : NGUYỄN THÀNH TÀI
NHÓM : 8
LỚP : NCQT4L
STT HỌ VÀ TÊN MSSV GHI CHÚ
1 Nguyễn Quốc Anh 10279521
2 Lê Thị Quỳnh Diện 10277901
3 Phan Văn Kỳ 10287791
4 Trương Hoàng Phi Khanh 10311471
5 Đinh Thùy Mỹ Ngọc 10209301
6 Nguyễn Thành Nhân 10259031
7 Mai Văn Tăng 10218401
8 Hồ Thị Mỹ Trang 10218411
9 Hoàng Thụy Thùy Trang 10254151
10 Nguyễn Ngọc Việt 10297701
TP.HỒ CHÍ MINH, THÁNG 02/2012
GVHD: NGUYỄN THÀNH TÀI Trang 1
Ảnh hưởng của chi phí bảo vệ & xử lý môi trường đến lợi nhuận của Công ty Chương Dương
LỜI CẢM ƠN
Để hoàn tất một bài tiểu luận là một công việc không phải dễ đối với sinh viên
chúng em. Nhóm 8 phải tổ chức học nhóm và tìm tài liệu trên nhiều phương tiện như
giáo trình, sách báo, tài liệu ở thư viện, internet… để nghiên cứu.
GVHD: NGUYỄN THÀNH TÀI Trang 3
Ảnh hưởng của chi phí bảo vệ & xử lý môi trường đến lợi nhuận của Công ty Chương Dương
MỤC LỤC
GVHD: NGUYỄN THÀNH TÀI Trang 4
Ảnh hưởng của chi phí bảo vệ & xử lý môi trường đến lợi nhuận của Công ty Chương Dương
LỜI MỞ ĐẦU
Môi Trường là vấn đề của toàn cầu. Ở giai đoạn hiện nay, các nước muốn thực hiện
Kế toán môi trường là hệ thống kế toán khấu trừ chi phí làm cạn kiệt tài nguyên
thiên nhiên, chi phí gây suy thoái môi trường và chi phí xử lý chất thải, được sử dụng
để đánh giá chất lượng tăng trưởng kinh tế xác thực.
GVHD: NGUYỄN THÀNH TÀI Trang 5
Ảnh hưởng của chi phí bảo vệ & xử lý môi trường đến lợi nhuận của Công ty Chương Dương
Kế toán môi trường ra đời sẽ bổ sung các tài khoản theo dõi chi phí môi trường
và thu nhập từ hoạt động đó nếu có; đồng thời bổ sung một số chỉ tiêu về chi phí môi
trường, doanh thu môi trường trên Báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh và
Thuyết minh báo cáo tài chính của từng doanh nghiệp nói chung và của Công ty cổ
phần nước giải khát Chương Dương nói riêng.
Bổ sung Kế toán môi trường trong Hệ thống kế toán doanh nghiệp là vấn đề
mang tính thời sự và là lĩnh vực nghiên cứu cấp bách không chỉ của từng quốc gia mà là
của toàn thế giới. Do đó chúng em quyết định chọn đề tài “Ảnh hưởng của chi phí bảo
vệ môi trường và xử lý môi trường đến lợi nhuận của công ty Chương Dương” làm đề
tài tiểu luận nghiên cứu. Với đề tài này nhóm chúng em sẽ đi vào những nội dung chính
sau:
Phần 1: Kế toán môi trường trên Thế Giới
Phần 2: Kế toán môi trường tại Việt Nam
Phần 3: Kế toán môi trường tại Công ty cổ phần nước giải khát Chương Dương
Nhóm hy vọng nhận được những ý kiến đóng góp của thầy và các bạn để bài tiểu
luận của nhóm được đầy đủ và hoàn thiện hơn.
Chúng em xin chân thành cảm ơn.
Nhóm 8
GVHD: NGUYỄN THÀNH TÀI Trang 6
Ảnh hưởng của chi phí bảo vệ & xử lý môi trường đến lợi nhuận của Công ty Chương Dương
KẾ TOÁN MÔI TRƯỜNG TRÊN THẾ GIỚI
1.1. LÝ LUẬN CHUNG
1.1.1. Kế Toán Quản Lý Môi Trường (Enviroment Management Accounting – EMA)
1.1.1.1. Khái niệm về hạch toán quản lý
Ta có thể định nghĩa hạch toán quản lý một cách khái quát: Theo Chartered
cho doanh nghiệp.
1.1.1.2. Khái niệm hạch toán quản lý môi trường
EMA là một tập hợp con của hạch toán quản lý nhưnng không phải là một hệ
thống song song. EMA là một công cụ tương đối mới nó đã được sử dụng cho tất cả các
mục tiêu của hạch toán quản lý đề ra. Nó được sử dụng để cung cấp thông tin cho việc
ra quyết định trong một tổ chức, mặc dù thông tin tạo ra có thể được sử dụng cho các
mục đích khác nhau, như báo cáo bên ngoài.
Như vậy hạch toán quản lý là gì? Nó có chức năng gì?
Theo định nghĩa hạch toán quản lý môi trường của Hiệp Hội Kế Toán Quốc Tế
(IFAC: International Federation of Automatic Control) năm 1998: “Hạch toán quản lý
môi trường là việc quản lý môi trường và kinh tế hiệu quả thông qua việc triển khai và
thực hiện các hệ thống hạch toán và các hoạt động thực tiễn phù hợp liên quan đến vấn
đề môi trường”.
Theo định nghĩa về EMA của nhóm công tác chuyên môn về EMA (đại diện cho
hơn 30 quốc gia) của Liên Hiệp Quốc “EMA là xác định, thu thập, phân tích và sử dụng
hai loại thông tin cho việc ra quyết định nội bộ:
- Vật lý thông tin về việc sử dụng, luân chuyển và thải bỏ năng lượng, nước, và nguyên
vật liệu (bao gồm cả chất thải).
- Thông tin về môi trường tiền tệ liên quan đến chi phí, doanh thu và tiết kiệm”.
Hạch toán quản lý môi trường, rất cần thiết với những quốc gia có tốc độ tăng
trưởng chủ yếu dựa vào nguồn tài nguyên sẵn có và những ngành công nghiệp có nguy
cơ ô nhiễm cao như nước ta. Bản chất của EMA là một công cụ thông tin quản lý trong
nội bộ công ty nên EMA có những chức năng sau:
- Cải thiện hiệu quả hoạt động kinh doanh có tính đến môi trường.
- Hỗ trợ việc ra quyết định nội bộ trong hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp nhằm
hướng tới hai mục tiêu là: cải thiện hiệu quả hoạt động về tài chính và hiệu quả hoạt
động về môi trường.
GVHD: NGUYỄN THÀNH TÀI Trang 8
Tiết kiệm chi phí tài chính cho doanh nghiệp.
Nâng cao khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp.
lược kinh doanh, hay đầu tư cho công nghệ mới, mở rộng sản xuất…
Tóm lại ta có những điểm cần lưu ý về EMA là:
- EMA cũng bao gồm các thông tin rõ ràng về vật chất và dòng chảy của nguyên vật liệu
và năng lượng.
- EMA tập trung vào nội bộ chi phí cho công ty.
- Thông tin của EMA có thể được sử dụng cho hầu hết các loại hình hoạt động quản lý
hoặc ra quyết định trong một tổ chức
EMA không chỉ là một trong những công cụ quản lý môi trường mà còn là một tập
hợp các nguyên tắc và phương pháp tiếp cận để cung cấp thông tin về các loại nguyên
vật liệu, năng lượng và chi phí luồng dữ liệu quan trọng cho sự thành công của rất nhiều
các hoạt động quản lý môi trường. Các điều khoảng hoặc các công cụ như toàn bộ chi
phí kế toán, đánh giá tổng chi phí, chi phí kế toán, tài liệu kế toán, đánh giá chu kì sống,
cuộc sống trong chu kỳ chi phí, và hoạt động dựa trên chi phí có liên hệ với EMA.
Tại sao các doanh nghiệp phải áp dụng hạch toán quản lý môi trường: có một số lí
do cốt lõi mà hiện giờ các cấp quản lý trên thế giới đều quan tâm đến EMA:
- Tăng áp lực từ các bên liên quan, quan tâm đến vấn đề môi trường. Đây là môi trường
áp lực buộc nhiều tổ chức hay doanh nghiệp phải tìm kiếm, sáng tạo cái mới và chi phí
có hiệu quả để quản lý và giảm thiểu tác động môi trường.
- Tăng tầm quan trọng của các chi phí liên quan đến môi trường. Trong quá khứ, nội bộ
chi phí liên quan đến bảo vệ môi trường của một tổ chức đã đạt được hiệu suất tương
đối thấp. Đề ra các quy định về môi trường hoặc các áp lực buộc các tổ chức phải tuân
thủ để quản lý và giảm thiểu các tác động môi trường
GVHD: NGUYỄN THÀNH TÀI Trang 10
Ảnh hưởng của chi phí bảo vệ & xử lý môi trường đến lợi nhuận của Công ty Chương Dương
- Tăng sự thừa nhận về những thiếu sót của hệ thống hạch toán hiện thời.
- Các hạn chế cụ thể hơn để có các thông tin liên quan đến môi trường đó là giao tiếp/
liên kết giữa kế toán và các sở, ban, ngành thường không được phát triển.
- Môi trường có liên quan đến các thông tin về chi phí thường được ẩn trong các tài
khoản phí.
Ngoài ra, quy ước hệ thống kế toán chi phí thường không ghi lại các dữ liệu về
và tìm cách phân bổ riêng rẻ thay vì đưa vào các chi phí chung khác. EMA là một thuật
ngữ bao gồm
- Hạch toán quản lý môi trường tiền tệ (MEMA: Monetary Environmental Management
Accounting) liên quan tới các khía cạnh môi trường với các hoạt động của doanh
nghiệp, được thể hiện trong các đơn vị tiền tệ và tạo ra thông tin cho việc quản lý nội
bộ. Nó là một công cụ trung tâm, rộng khắp, cung cấp cơ sở cho hầu hết các quyết định
quản lý nội bộ cũng như các vấn đề liên quan đến việc làm như thế nào để theo dõi,
phát hiện và xử lý các chi phí, các doanh thu xuất hiện do tác động đến môi trường của
doanh nghiệp. Nó đóng góp cho việc lập kế hoạch chiến lược và hoạt động, cung cấp cơ
sở quan trọng cho việc ra quyết định để đạt được mục tiêu đề ra.
- Hạch toán quản lý môi trường vật lý (PEMA: Physical Environmental Management
Accounting) cũng đáp ứng như một công cụ thông tin cho việc ra quyết định nội bộ.
Tuy nhiên, nó tập trung vào tác động của doanh nghiệp đến môi trường tự nhiên được
thể hiện trong các thuật ngữ vật lý như tấn, kg… Hạch toán quản lý môi trường vật lý
có nhiệm vụ thu thập, phân loại, ghi chép, phân tích và truyền thông tin nội bộ về các
dòng vật chất và năng lượng. Những tác động môi trường được đo đạc theo các đơn vị
vật lý và phải được định giá theo đại lượng vật lý vì chúng không được định giá bằng
tiền trên thị trường. Vậy hạch toán quản lý môi trường vật lý được dùng với mục đích
gì? Nó như:
+ Một công cụ phân tích được thiết kế để tìm ra những mặt mạnh và những
nhược điểm sinh thái học.
+ Một công cụ kiểm soát trực tiếp và gián tiếp các hậu quả môi trường.
+ Một phương pháp kỹ thuật để hỗ trợ việc tạo ra quyết định đến chất lượng
môi trường nổi bật.
+ Một công cụ đo lường là một phần không thể thiếu của các phép đo môi
trường như hiệu quả sinh thái.
+ Một công cụ hạch toán cung cấp một cơ sở trung lập và rõ ràng cho nội bộ và
gián tiếp cho truyền thông bên ngoài.
+ Một công cụ có sự điều chỉnh chặt chẻ và bổ sung cho một bộ công cụ đang
được phát triển để giúp cho việc đẩy mạnh phát triển bền vững về mặt sinh thái.
chi phí biến
đổi, chi phí
hoạt động cơ
bản).
Loại 2: Chi phí
vốn và doanh
thu liên quan
đến môi
trường.
Loại 9: Hạch
toán nguyên vật
liệu và năng
lượng (các tác
động ngắn hạn
lên môi trường ở
mức độ sản
phẩm, phân
xưởng bộ phân
sản xuất và toàn
công ty).
Loại 10: Hạch
toán các tác
động chi phí
vốn môi
trường (hay tự
nhiên).
Không dự
tính trước
Loại 3: Đánh
giá hiệu quả
Định hướng tương lai
Được tạo
ra thường
xuyên
Loại 5: Lập
ngân quỹ hoạt
động môi
trường bằng
tiền (dòng).
Lập ngân quỹ
vốn môi
trường bằng
tiền (nguồn
dự trữ).
Loại 6: Lập kế
hoạch dài hạn
tài chính về
môi trường.
Loại 13: Ngân
sách môi trường
vật lý (dòng và
quỹ vốn). Ví dụ:
Ngân sách dự
tính trên các
dòng năng lượng
và vật liệu, ngân
sách cho từng
hoạt động.
Loại 14: Lập
kế hoạch dài
Loại 16: Đánh
gia đầu tư môi
trường vật lý.
Đánh giá
vòng đời của
các dự án cụ
thể.
Bảng 1.1. Khung hạch toán quản lý môi trường.
Các cấp quản lý khác nhau dựa vào các thông tin trên và đánh giá thông tin tiền tệ,
vật lý hoặc cả hai dạng thông tin này để từ đó có thể đưa ra các mục tiêu môi trường
khác nhau như nhận dạng các chi phí môi trường, phân biệt chi phí môi trường trong giá
thành sản phẩm, minh bạch các hoạt động của công ty liên quan tới môi trường.
1.1.1.4. Các công cụ liên quan tới hạch toán quản lý môi trường
Như đã trình bày ở bảng 1.1 khung hạch toán quản lý môi trường bao gồm 16 loại
công cụ và được chia ra theo các loại thông tin liên quan đến quản lý môi trường tiền tệ
và vật lý.
a. Các loại thông tin liên quan tới hạch toán quản lý môi trường tiền tệ : gồm 8 loại sau:
- Hạch toán chi phí môi trường: được xem xét ở góc độ quản lý ở các khâu lập kế hoạch,
quản lý và kiểm tra các hoạt động. Hạch toán chi phí là định hướng quá khứ và có một
trọng tâm ngắn hạn.
- Chi phí vốn và doanh thu liên quan đến môi trường: biểu thị thông tin được tạo ra hằng
ngày với trọng tâm dài hạn được định hướng trong quá khứ. Doanh thu môi trường có
thể bắt nguồn từ bán các sản phẩm, tái chế hay lợi nhuận thu được từ việc bán các chi
phí có lợi cho hệ sinh thái. Chi phí môi trường có thể xem như chi phí bên trong bao
GVHD: NGUYỄN THÀNH TÀI Trang 14
Ảnh hưởng của chi phí bảo vệ & xử lý môi trường đến lợi nhuận của Công ty Chương Dương
gồm các chi phí cơ hội của một công cụ kinh doanh, chi phí kinh tế hay tất cả các chi
phí liên quan đến xã hội bao gồm các chi phí bên ngoài.
- Đánh giá hiệu quả các quyết định chi phí môi trường liên quan: đánh giá hiệu quả các
quyết định chi phí môi trường biểu thị thông tin trong quá khứ với trọng tâm ngắn hạn
hạn, vì nó tập trung vào các tác động ngắn hạn lên môi trường ở cấp độ sản phẩm, nhà
xưởng, đơn vị hành chính và toàn bộ công ty.
- Hạch toán tác động vốn chi phí môi trường (hay tự nhiên): bổ sung cho hạch toán chi
phí luồng vật liệu và năng lượng. Đây là công cụ có trọng tâm dài hạn, tuy nhiên nó vẫn
là hạch toán định hướng quá khứ và dựa trên các biện pháp vật lý.
- Đánh giá các tác động môi trường ngắn hạn: là sự định hướng quá khứ tiền tệ về các dự
án. Nó được thể hiện trong các thuật ngữ vật lý. Nó tương đương với đánh giá sau đầu
tư và nói đến các tác động môi trường dài hạn hơn là có nhằm tới các tác động ngắn
hạn.
- Đánh giá kiểm kê vòng đời sản phẩm và đánh giá sau đầu tư của dự án đầu tư môi
tường phi tiền tệ: Đánh giá vòng đời là một công cụ then chốt, để sản sinh thông tin đặc
biệt và rất giống các công cụ được sử dụng trong việc đánh giá các tác động môi trường
ngắn hạn.
- Quá trình dự thảo ngân sách môi trường phi tiền tệ của luồng và quỹ vốn: là quá trình
dự thảo ngân sách dựa trên hoạt động dòng vật liệu và năng lượng. Đây là một công cụ
định hướng vào tương lai.
- Lập kế hoạch dài hạn liên quan đến môi trường vật lý: cung cấp thông tin được tạo ra
thường xuyên và là kế hoạch định hướng tương lai.
- Các công cụ được thiết kế để dự báo tác động môi trường vật lý liên quan đến quá khứ
vì nó được thực hiện trong quá khứ. Ngoài ra, đó cũng là sự đánh giá ngắn hạn.
- Đánh giá đầu tư môi trường vật lý và đánh giá vòng đời của các dự án cụ thể.
Việc giới thiệu một hệ thống thông tin môi trường có hiệu quả là một điều kiện
tiên quyết cho thành công của bất kì sự cải cách trong lĩnh vực này, đó là vì sao một vài
chuyên gia đã tiến hành điều tra tất cả các chất thải trong suốt vòng đời của sản phẩm.
Đánh giá vòng đời (LCA: Life-Cycle Costing) được xem là một công cụ đầy triển vọng
cho các cuộc điều tra, vì vậy nó mang đến một quan điểm rộng về vòng đời sản phẩm.
Về cơ bản, LCA tính toán các tác động môi trường trong các thuật ngữ phi tiền tệ, trong
khi chi phí vòng đời thường tính cho tất cả các chi phí của một sản phẩm trong suốt
vòng đời của nó trong các thuật ngữ tiền tệ.
Ở trên là 16 loại thông tin hay có thể nói là 16 loại công cụ chính của phương pháp
công như thế nào ta xem xét qua các ví dụ sau đây:
- Trong những năm 1960, ngành công nghiệp ximang bán sản phẩm đã gây ra thiệt hại to
lớn đến sức khỏe con con người và môi trường trong những năm 1980 và 1990. Trách
nhiệm pháp lý về mặt tài chính do ô nhiễm, bệnh tật, trách nhiệm làm sạch amiang và
các khiếu nại liên quan đến môi trường thì ngành bảo hiểm phải chịu trách nhiệm. Các
khiếu nại riêng đối với nước Mỹ là 2 nghìn tỉ đôla, trong đó có 11 tỉ cho các dự trữ và
dự phòng. Ví dụ này cho thấy ngành công nghiệp ximang đã gây ra thiệt hại đối với môi
trường nhưng trong hệ thống hạch toán của doanh nghiệp không có các khoản chi phí
GVHD: NGUYỄN THÀNH TÀI Trang 17
Ảnh hưởng của chi phí bảo vệ & xử lý môi trường đến lợi nhuận của Công ty Chương Dương
về môi trường kết quả là những thiệt hại này ngành bảo hiểm phải gánh chịu. Nếu áp
dụng EMA vào trong doanh nghiệp thì các chi phí môi trường sẽ được xác định đầy đủ.
- Áp dụng EMA đối với lĩnh vực kinh doanh thảm thương mại tại Atlanta
(USA) có hàng trăm chi nhánh trên thế giới cho thấy rằng tiền tiết kiệm từ hoạt động
loại bỏ chất thải như sau: năm 1999 tiền tiết kiệm được là 116$ , năm 2000 là 173$ ,
năm 2001 là 294$ ,năm 2002 là 469$, năm 2003 là 596$ , như vậy sau khi áp dụng
EMA tiền tiết kiệm được từ hoạt động loại bỏ chất thải tăng đều theo hàng năm.
-
-
Hình 1.2. Chi phí tiết kiệm được của Atlanta sau khi ứng dụng EMA.
- - Tỷ lệ chi phí môi trường trong tổng chi phí sản xuất công ty lọc dầu Amoco:
- + Tổng chi phí không môi trường: 78,1%
- + Tổng chi phí môi trường: 21.9%
Hình 1.3. Biểu đồ chi phí môi trường của công ty lọc dầu.
GVHD: NGUYỄN THÀNH TÀI Trang 18
Trong đó
1. Xử lý chất thải : 4,9%
2. Không tuần hoàn : 4,0%
3. Bảo dưỡng : 3,3%
4. Đặc điểm kĩ thuật của sản phẩm : 2,7 %
quan đến môi trường cho việc ra quyết định quản lý công ty hay không? Bởi vì hầu hết
các doanh nghiệp đều cho rằng vấn đề môi trường không quan trọng và không làm ảnh
hưởng đến việc kinh doanh của họ. Điều họ quan tâm là làm thế nào thu được lợi nhuận
từ kinh doanh là cao nhất. Trong các doanh nghiệp trên thực tế là rất khó xác định chi
phí môi trường là bao nhiêu.
Theo nghiên cứu thực tế:
+ Một đồng chi phí chất thải mà các doanh nghiệp đo được trên thực tế, thì có tới
2-3 đồng chi phí chất thải bị ẩn trong hạch toán chung, hoặc không được thể hiện trong
hệ thống báo cáo tài chính cũng như hiệu quả kinh doanh.
+ Các doanh nghiệp trên thực tế là rất khó xác định được chi phí môi trường là
bao nhiêu.
+ Quan điểm này có ý nghĩa quan trọng đối với các doanh nghiệp được quản lý
tốt.
Ví dụ:
Chi phí môi trường ước tính Chi phí môi trường khi áp dụng EMA
Hình 2.1. Chi phí môi trường tại một nhà máy lọc dầu.
(Tỷ lệ % trong chi phí hoạt động, loại trừ dầu thô đầu vào)
Nghiên cứu tại nhà máy này chỉ ra rằng ước tính chi phí môi trường chiếm khoảng
3% trong tổng toàn bộ chi phí của doanh nghiệp, nhưng sau khi áp dụng EMA thì các
chi phí môi trường ẩn đã được bóc tách một cách cẩn thận và chính xác, nên chi phí môi
trường đã tăng lên 22% trong tổng chi phí của toàn doanh nghiệp. Nguyên nhân của sự
GVHD: NGUYỄN THÀNH TÀI Trang 20
1
8
7
2
3
10
5
- 7. Chi phí hành chính cho xử lý chất thải và nguyên vật liệu thải.
- 8. Chi phí cho hao mòn máy móc do nguyên vật liệu phế thải.
- 9. Nguyên vật liệu phế thải là phần nguyên liệu đầu vào trở thành chất thải.
- 10. Uy tín, hình ảnh doanh nghiệp.
GVHD: NGUYỄN THÀNH TÀI Trang 21
Ảnh hưởng của chi phí bảo vệ & xử lý môi trường đến lợi nhuận của Công ty Chương Dương
- 11. Trách nhiệm pháp lý.
- 12. Chi phí phạt.
- 13. Chi phí nhân công.
- 14. Chi phí khai thác tài nguyên.
Trên hình vẽ, chi phí nổi lên trên là chi phí xử lý và thải bỏ nó chỉ chiếm một phần
rất nhỏ trong tổng số các chi phí liên quan đến môi trường. Vì chất thải không tự nhiên
sinh ra mà phải sử dụng nguyên vật liệu, năng lượng và phải mất tiền mua chúng, đồng
thời cũng trải qua rất nhiều công đoạn để rồi một phần đầu ra không chỉ có sản phẩm
mà còn có cả chất thải. Thông thường chi phí xử lý và thải bỏ chất thải điển hình từ (1-
10) % tổng số chi phí bảo vệ môi trường, trong khi chi phí mua nguyên vật liệu thải là
(40-90) % chi phí môi trường tùy thược vào chi phí môi trường xem xét. (Theo cuộc
khảo thí của một số dự án ở các công ty chủ yếu là ở Đức, Áo thực hiện bởi IOW, IMU
và trường đại học kỹ thuật Graz). Nếu giảm được chất thải thì sẽ tiết kiệm được chi phí
mua nguyên vật liệu, năng lượng, giảm cả chi phí nhân công và một số chi phí liên quan
khác, từ đó chi phí chung của toàn bộ quá trình sản xuất sẽ giảm.
- Vậy chi phí môi trường là gì? Chúng được phân loại như thế nào? Vì sao phải
hạch toán chi phí môi trường và các nguyên tắc xác định chi phí môi trường như thế
nào?
1.1.2.2. Khái niệm về chi phí môi trường
Môi trường ngày đang cạn kiệt dần, nguồn nguyên vật liệu, năng lượng đang bắt
đầu trở nên khan hiếm dần trước sự phát triển như vũ bảo của các ngành công nghiệp.
Trong khi đó, ô nhiễm ngày càng tăng, giá ô nhiễm và tiêu hủy chất thải không phản
ánh được giá trị của chúng và chi phí đối với xã hội. Sự ô nhiễm đó dẫn đến sự nguy hại
đối với sức khỏe cộng đồng dân cư, ảnh hưởng đến môi trường hệ sinh thái xung quanh,
của hệ thống quản lý môi trường, hai yếu tố này thường được gắn kết chặt chẽ với nhau.
Áp dụng công nghệ sạch tránh được sự cần thiết phải dùng các nguyên vật liệu độc hại,
cần phải sử dụng các phương pháp xử lý tốn kém. Ngược lại, đầu tư xử lý cuối đường
ống thường đắt tiền, công tác phòng chống ô nhiễm môi trường thường xuyên làm giảm
đáng kể chi phí môi trường.
Khái niệm “chất thải” có nghĩa kép. Chất thải là một vật liệu đã được mua và trả
tiền, nhưng mà nó chưa được chuyển sang một sản phẩm dễ bán. Như vậy, chi phí
nguyên vật liệu lãng phí, vốn và lao động phải được cộng thêm vào tổng số chi phí môi
trường của doanh nghiệp và là cơ sở để có thể tính toán thêm và ra quyết định trong
tương lai. Chất thải trong nhiều trường hợp được sử dụng như là một thuật ngữ dùng
GVHD: NGUYỄN THÀNH TÀI Trang 23
Nguyênliệu
Nước
Năng lượng
Sản phẩm
Phế thải
Hình 2.3. Quá trình chảy của vật liệu
Ảnh hưởng của chi phí bảo vệ & xử lý môi trường đến lợi nhuận của Công ty Chương Dương
chung cho chất thải rắn, nước thải, phát tán khí ô nhiễm… cho nên nó không bao gồm
tất cả các sản phẩm đầu ra. Vật liệu bao gồm cả nước và năng lượng.
Chi phí bảo vệ môi trường
(xử lý chất phát tán và ngăn ngừa ô nhiễm)
+ Chi phí về vật liệu trở thành phế thải
+ Chi phí của lãng phí vốn đầu tư và lao động
= Tổng số chi phí bảo vệ môi trường của doanh nghiệp
Bảng 2.1. Tổng chi phí môi trường của doanh nghiệp
Một phần vật liệu không tạo ra sản phẩm mà tạo ra chất thải quá trình này có thể
gọi là vật liệu bị chảy hay hao mòn. Quá trình này được thể hiện qua hình vẽ
Các vấn đề chính liên quan đến các hệ thống xác định chi phí tiềm năng để cải
thiện hiệu quả cách xác định dòng vật liệu trong hệ thống hạch toán truyền thống. Chi