ĐỒ ÁN THIẾT KẾ ĐƯỜNG ÔTÔ GVHD: Th.s: PHAN VĂN NGỌC
NGÀNH XÂY DỰNG CẦU ĐƯỜNG SVTH:
CHƯƠNG I
GIỚI THIỆU TÌNH HÌNH CHUNG
TUYẾN ĐƯỜNG E-F
1.1/ Những vấn đề chung:
Trong nền kinh tế quốc dân, vận tải là một ngành kinh tế đặc biệt và quan
trọng. Nó có mục đích vận chuyển hàng hóa từ nơi này đến nơi khác. Đất nước ta
trong những năm gần đây phát triển rất mạnh mẽ, nhu cầu vận chuyển hàng hóa
và hành khách ngày một tăng. Trong khi đó mạng lưới giao thông nhìn chung còn
hạn chế. Phần lớn chúng ta sử dụng những tuyến đường cũ, mà những tuyến đường
này không thể đáp ứng nhu cầu vận chuyển lớn như hiện nay. Chính vì vậy, trong
giai đoạn phát triển này - ở thời kỳ đổi mới dưới chính sách quản lý kinh tế đúng
đắn của Đảng và Nhà nước đã thu hút được sự đầu tư mạnh mẽ từ nước ngoài. Nên
via cải tạo, nâng cấp và mở rộng các tuyến đường sẵn có và xây dựng mới các
tuyến đường ô tô ngày càng trở nên cần thiết để làm tiền đề cho sự phát triển kinh
tế, văn hóa, giáo dục và quốc phòng, đẩy nhanh quá trình công nghiệp hóa và hiện
đại hóa đất nước. Tuyến đường thiết kế từ E–F thuộc đòa bàn tỉnh Bình Phước
huyện mPhước Long. Đây là tuyến đường làm mới có ý nghóa rất quan trọng trong
về phát triển kinh tế đòa phương nói riêng và cả nước nói chung. Tuyến đường nối
các trung tâm kinh tế, chính trò, văn hóa của tỉnh nhằm từng bước phát triển kinh tế
văn hóa toàn tỉnh. Tuyến được xây dựng ngoài công via chính yếu là vận chuyển
hàng hóa phục vụ đi lại của người dân mà còn nâng cao trình độ dân trí của người
dân khu vực lân cận tuyến. Vì vậy, nó thực sự cần thiết và phù hợp với chính sách
phát triển. Tỉnh Tây Ninh lân cận Thành Phố HCM, tỉnh Tây Ninh, Long An và
biên giới nên trở thành vùng có tiềm năng phát triển công nghiệp ở miền Nam nói
riêng và cả nước nói chung. Đặt biệt tỉnh rất phát triển trồng trọt (cao su, đâïu
phộng, tiêu, đều…) và các loại cây công nghiệp khác. Do đó viêïc xây dựng tuyến
đường qua 2 điểm E – F là rất cần thiết để hỗ trợ cho công tác khai thác tài
nguyên, tiềm năng kinh tế của tỉnh.
1.2/ Tình hình chung của tuyến đường :
trường cấp II, III ở rất xa, việc đi lại của các em thật sự khó khăn nhất là vào mùa
mưa. Việc chuyên chở nông sản và hàng hóa ở đây tương đối bất lợi, chủ yếu là
dùng sức kéo của gia súc và xe công nông.
1.2.4/ Về khả năng ngân sách của tỉnh :
CHƯƠNG 1:GIỚI THIỆU TÌNH HÌNH CHUNG TUYẾN
2
ĐỒ ÁN THIẾT KẾ ĐƯỜNG ÔTÔ GVHD: Th.s: PHAN VĂN NGỌC
NGÀNH XÂY DỰNG CẦU ĐƯỜNG SVTH:
Tuyến E–F được thiết kế và xây dựng mới hoàn toàn, cho nên mức đầu tư
tuyến cần nguồn vốn rất lớn. UBND Tỉnh đã có Quyết Đònh cho khảo sát lập dự án
khả thi. Nguồn vốn đầu tư từ nguồn vốn vay ( ODA )
1.2.5/ Mạng lưới giao thông vận tải trong vùng :
Mạng lưới giao thông vận tải trong vùng còn rất ít, chỉ có một số tuyến đường
chính và Quốc Lộ là đường nhựa, còn lại đa số chỉ là đường đất hay các con
đường mòn do dân tự phát hoang để đi lại. Với tuyến đường dự án trên, sẽ giúp
cho nhân dân đi lại được thuận tiện và dễ dàng hơn.
1.2.6/ Đánh giá và dự báo về nhu cầu vận tải :
a. Đánh giá :
Như đã nói ở trên, mạng lưới GTVT trong khu vực còn rất hạn chế, chỉ
có vài đường chính nhưng lại tập trung chủ yếu ở vành đai bên ngoài khu vực.
Phương tiện vận tải cũng rất thô sơ, không đảm bảo được an toàn giao thông, và
tính mạng của nhân dân.
b. Dự báo :
Nhà nước đang khuyến khích nhân dân trồng rừng và phát triển lâm
nghiệp. Cây công nghiệp và cây có giá trò cao như cao su, cà phê, tiêu, đậu phộng
…vv trong vùng cũng là nguồn hàng hóa vô tận của giao thông vận tải trong tương
lai của khu vực. Với nguồn tài nguyên thiên nhiên có sẵn, nhu cầu vận tải hàng
hóa cho tương lai rất cao, cộng với việc khai thác triệt để được nguồn du lòch sinh
thái của vùng, thì việc xây dựng tuyến đường trên là rất hợp lý.
c. Dự báo nhu cầu vận tải của tuyến dự án :
đó hoặc đất từ thùng đấu ngay bên cạnh đường để xây dựng nền đất đấp rất tốt
1.2.9/ Đặc điểm về đòa chất thủy văn :
Dọc theo khu vực tuyến đi qua có sông, suối tương đối nhiều có nhiều
nhánh
suối nhỏ thuận tiện cho việc cung cấp nước cho thi công công trình và sinh hoạt.
Tại các khu vực suối nhỏ ta có thể đặt cống hoặc làm cầu nhỏ. Đòa chất ở 2 bên bờ
suối ổn đònh, ít bò xói lở nên tương đối thuận lợi cho việc làm công trình thoát
nước. Ở khu vực này không có khe xói.
1.2.10/ Vật liệu xây dựng :
Tuyến đi qua khu vực rất thuận lợi về việc khai thác vật liệu xây dựng. Để
CHƯƠNG 1:GIỚI THIỆU TÌNH HÌNH CHUNG TUYẾN
4
ĐỒ ÁN THIẾT KẾ ĐƯỜNG ÔTÔ GVHD: Th.s: PHAN VĂN NGỌC
NGÀNH XÂY DỰNG CẦU ĐƯỜNG SVTH:
làm giảm giá thành khai thác và vận chuyển vật liệu ta cần khai thác, vận dụng tối
đa các vật liệu đòa phương sẵn có như : cát, đá, cấp phối cuội sỏi. Để xây dựng nền
đường ta có thể điều phối đào, đắp đất trên tuyến sau khi tiến hành dọn dẹp đất
hữu cơ. Ngoài ra còn có những vật liệu phục vụ cho việc làm láng trại như tre,
nứa, gỗ, lá lợp nhà vv. Nói chung là sẵn có nên thuận lợi cho việc xây dựng.
1.2.11/ Đăc điểm khí hậu thủy văn :
Khu vực tuyến E–F nằm sâu trong nội đòa, đi qua vùng đồi nằm trong khu
vực có khí hậu nhiệt đới gió mùa, khí hậu ở đây phân biệt thành 2 mùa rõ rệt: -
Mùa mưa từ tháng 5 đến tháng 10 nhiệt độ trung bình 26
0
C - Mùa nắng từ tháng
11 đến tháng 4 nhiệt độ trung bình 27
0
C. Vùng này chòu ảnh hưởng của gió mùa
khô. Do có 2 mùa mưa nắng cho nên khí hậu ở đây có những đặc điễm như sau :
Vào mùa mưa số ngày mưa thường xuyên, lượng mưa ngày trung bình tăng nhiệt
5
ĐỒ ÁN THIẾT KẾ ĐƯỜNG ÔTÔ GVHD: Th.s: PHAN VĂN NGỌC
NGÀNH XÂY DỰNG CẦU ĐƯỜNG SVTH:
Lượng mưa
(mm)
19 24 32 47 150 190 210 197 163 140 100 44
Số ngày
mưa
2 3 5 6 13 15 16 14 13 12 8 4
Độ ẩm (%) 74 75 77 79 82 83 84 82 60 79 77 76
1.3/ Mục tiêu của tuyến trong khu vực :
Để tạo điều kiện thuận lợi thúc đẩy tiến trình xây dựng và phát triển các
vùng nông thôn, miền núi, rút ngắn khoảng cách giữa nông thôn và thành thò. Vì
vậy việc xây dựng tuyến đường nối liền hai điểm E–F là hết sức cần thiết. Sau khi
công trình hoàn thành, sẽ mang lại nhiều lợi ích cho nhân dân và đất nước. Cụ thể
như :
• Nâng cao đời sống vật chất, đời sống văn hóa, tinh thần cho người dân khu
vực lân cận tuyến. Tuyên truyền đường lối chủ trương của Đảng và nhà
nước đến nhân dân.
• Phục vụ cho nhu cầu đi lại, vận chuyển hàng hóa, thúc đẩy kinh tế phát
triển.
• Làm cơ sở cho việc bố trí dân cư, giữ đất, giữ rừng. Bảo vệ môi trường sinh
thái.
• Tạo điều kiện khai thác du lòch, phát triển kinh tế dòch vụ, kinh tế trang
trại.
• Phục vụ cho công tác tuần tra, an ninh quốc phòng được kòp thời, liên tục.
Đáp ứng nhanh chống đập tan mọi âm mưu phá hoại của kẻ thù trong và
ngoài nước.
1.4/ Kết luận :
Với tất cả những ưu điểm của tuyến dự án như đã nêu ở trên, ta thấy việc
tb năm
: Lưu lượng xe thiết kế bình quân ngày đêm trong năm tương lai.
- a
i
: Hệ số quy đổi về xe con của từng loại xe khác nhau.
- n
i
: Số lượng từng loại xe khác nhau.
- Khả năng thiết kế theo những điều kiện nhất đònh…
Số liệu thiết kế ban đầu gồm :
- Bản đồ tỷ lệ:1:10000.
- Độ chênh cao giữa hai đường đồng mức: ∆h=5m.
- Lưu lượng xe(xe/ng.đ): 467(xe/ngày đêm)
- Mức tăng xe hàng năm: p=8%.
- Thành phần xe chạy:
- xe khách:
+ xe con<8 ghế: 26%.
+ xe 8-24 ghế: 11%
+ xe>24 ghế: 6%
- xe tải:
+ 4 bánh,6 bánh nhỏ: 9%
+ 2 trục 6 bánh lớn: 8%
+ xe tải 3 trục: 5%
+ xe tải >3 trục: 5%
+ xe máy: 21%
+ xe đạp: 9%
I.1. Lư u lượng xe con thiết kế:
CHƯƠNG 2: XÁC ĐỊNH CẤP HẠNG KỸ THUẬT
8
ĐỒ ÁN THIẾT KẾ ĐƯỜNG ÔTÔ GVHD: Th.s: PHAN VĂN NGỌC
nhỏ
9 43 2 86
Xe tải 2 trục 6 bánh lớn
8 38 2 76
Xe tải 3 trục
5 24 2,5 60
Xe tải > 3 trục
5 24 2,5 60
Xe máy
21 100 0,3 30
Xe đạp
9 43 0,2 9
Lưu lượng xe con quy đổi ở năm cuối thời kỳ khai thác :
N
T
= N
0
qđ
(1+p)
t -1
( với q =10% , tốc độ tăng trưởng hàng năm)
Đường thiết kế mới : t = 15 năm, theo điều 3.3.1 TCVN 4054 – 05.
=>N
15
= 622.(1+ 0,1)
14
= 2362.04(xcqđ/ngđ)
Lưu lượng xe thiết kế N
15
Z N
=
Trong đó:
+ N
lx
: số làn xe yêu cầu, được lấy tròn theo 4.2.1(1)
+ N
cdgio
: Lưu lượng xe thiết kế giờ cao điểm, lấy theo điều 3.3.3 (1)
N
cdgio
= (0,1 – 0,12).1100 = 0,12.1100 = 132 xcqđ/ngđ
+ Z : Hệ số sử dụng năng lực thông hành
V = 60km/h => Z = 0.55 cho vùng đồng bằng
+ N
lth
:là năng lực thông hành thực tế, khi không có nghiên cứu tính toán ta
có thể lấy như sau:
Khi không có dải phân cách trái chiều và ôtô chạy chung với xe thô sơ
1000xcqđ/h/làn.
132
0,24
. 0,55.1000
= = =
cdgio
lx
lth
N
n
Z N
1
:
1
,
5
1
:
1
,
5
Blề Blề
Bm
+ Bề rộng phần xe chạy :bề rộng của một làn xe phụ thuộc kích thước
xe(a và c trong hình), tốc độ xe chạy và vò trí xe trong mặt đường(y,x trong
hình vẽ).
Kích thước xe càng lớn thì bề rộng của 1 làn xe càng lớn, xe có kích thước lớn
thì vận tốc nhỏ và ngược lại . Vì vậy khi tính bề rộng của 1 làn xe ta phải tính
cho 2 trường hợp xe con và xe tải nặng lưu thông trên đường cùng lúc ngược
chiều.
a1 a2
y1
c1
B1
x1 x2
c2
y2
B2
x
Bề rộng mặt đường B = 2max(B1;B2)
x
1
= y
1
= 0,5+0,005.V = 0,5 + 0,005.80 = 0,9 (m)
c
1
= 1,41mm; a
1
= 1,8 mm
B
1
=
9,09,0
2
41,18,1
++
+
= 3,4m
+ Chọn xe tải nặng Maz 500 để tính toán:
Với : V= 60 (Km/h).
x
2
= y
2
= 0,5 + 0,005.60 = 0,8(m).
a
2
= 2,65(m) , c
2
Chiều rộng lề gia cố,m 1.00(0.5)
Chiều rộng nền đường,m 9
CHƯƠNG 2: XÁC ĐỊNH CẤP HẠNG KỸ THUẬT
12
S
S
1
l
t
h
l
k
ĐỒ ÁN THIẾT KẾ ĐƯỜNG ÔTÔ GVHD: Th.s: PHAN VĂN NGỌC
NGÀNH XÂY DỰNG CẦU ĐƯỜNG SVTH:
Theo qui trình thì đối với cấp thiết kế IV, tốc độ 60km/h sẽ không có làn riêng
cho xe thô sơ mà tổ chức chung trên làn xe cơ giới,mặt khác theo điều 4.3.4, chiều
rộng mặt đường xe thô sơ b = 1xn+0.5 = 1x1+0,5 = 1,5m sẽ có năng lực thông
hành một làn 800xe đạp/h/một chiều.Khi bố trí làn xe thô sơ trên lề gia cố thì phải
mở rộng bằng chiều rộng b(chiều rộng lề gia cố lúc này bằng b cộng thêm chiều
rộng dải phân cách bên).
Kiến nghò chọn chiều rộng lề gia cố 2x1m và chiều rộng phần không gia cố
2x0.5m
Vậy kích thước ngang đường như sau:
2
%
2
%
6
%
2
%
6
%
MẶT CẮT NGANG ĐƯỜNG ĐIỂN HÌNH
2.3.3/ Tính toán tầm nhìn xe chạy:
a) Tầm nhìn trước chướng ngại vật cố đònh(S
t
):
Là đoạn đường đủ để người lái xe nhìn thấy chướng ngại vật sau đó thực
hiện hãm phanh và dừng cách vò trí vật cản 1 đoạn an toàn l
k
, được lấy tròn đến
bội số của 5
CHƯƠNG 2: XÁC ĐỊNH CẤP HẠNG KỸ THUẬT
13
ĐỒ ÁN THIẾT KẾ ĐƯỜNG ÔTÔ GVHD: Th.s: PHAN VĂN NGỌC
NGÀNH XÂY DỰNG CẦU ĐƯỜNG SVTH:
S
t
= l
1
+S
h
+l
k
( ) ( )
2 2
b) Tầm nhìn thấy xe ngược chiều(S
đ
):
c)
Là đoạn đường để 2 xe chạy ngược chiều nhau trên cùng 1 làn xe và 2 tài
xế cùng thấy nhau , cùng thực hiện hãm phanh và cùng dừng lại cách nhau 1
khoảng an toàn l
k
.
( ) ( )
( ) ( )
2 2
1 2 1 2
2 2
. .
3,6 254. 254.
60 60 1.4 60 1.4 60
5 43.46( )
3.6 254 0.5 0 254 0.5 0
d k
v v k v k v
S l
i i
m
ϕ ϕ
+
= + + +
+ −
+ × ×
1
4
3
3
3
ĐỒ ÁN THIẾT KẾ ĐƯỜNG ÔTÔ GVHD: Th.s: PHAN VĂN NGỌC
NGÀNH XÂY DỰNG CẦU ĐƯỜNG SVTH:
Là đoạn đường có chiều dài đủ để người lái xe ở phía sau vượt qua xe tải
cùng chiều ở phía trước bằng cách đi qua làn xe chạy ngược chiều và quay trở lại
làn xe cũ an toàn trong điều kiện có xe chạy ngược chiều khi thực hiện vượt xe.
Theo sơ đồ:
l
1
–Quảng đường xe chạy của xe 1 trong thời gian phản ứng tâm lý là
1s
l
2
– Khoảng cách tối thiểu giữa xe 1 và xe 2.
l
3
– Khoảng cách tối thiểu giữa xe 2 và xe 1.
l
4
– Chiều dài xe 1 .
Ta có:
=+
−
++=
kxv
l
1
, V
2
, V
3
- Vận tốc xe 1, 2, 3 (km/h)
k – Hệ số hãm phanh của xe, k=1.4
l
k
– Khoảng cách an toàn, l
k
= 5m
l
4
– Chiều dài của xe 1, l
4
= 7.1m
V
1
= V
3
=V = 60 km/h
V
2
= 45 km/h (chọn cho xe tải nặng hơn xe 1)
Theo quy trình, tầm nhìn hãm xe tối thiểu S
xv
= 350m.
CHƯƠNG 2: XÁC ĐỊNH CẤP HẠNG KỸ THUẬT
15
+ Xác đònh i
max
cho các loại xe
Loại xe
V(Km/h) D
max
f
o
kéo
max
i
Xe con (M21) 60 0,11 0,02 0,08
Xe tải nhẹ(Zil164A) 60 0,06 0,02 0,04
Xe tải trung(Zil130) 60 0,11 0,02 0,09
Xe tải nặng(Maz 500) 60 0,08 0,02 0,06
Vậy chọn
kéo
max
i
= 4
o
/
o
- Theo điều kiện sức bám :
Xe chỉ có thể chuyện động khi đảm bảo diều kiện về sức kéo.
fDi
bmax
−=
bám
+ V
kk
: khi chạy ngược gió
Ở đây ta bỏ qua vận tốc không khí, lấy đúng vận tốc xe chạy.
K=c.
ρ
: là hệ số sức cản không khí.
c: hệ số thứ nguyên phụ thuộc vào hình dạng và độ trơn thân
xe.
ρ: mật độ không khí ở cao độ mật nước biển ρ = 0,125
F : là diện tích cản không khí .
H.B8.0F =
(Đối với xe con)
F = 0.9
H.B
(Đối với xe tải)
B: bề rộng xe
H: chiều cao xe
Tra bảng ta có:
+ ϕ
d
=0.5 : hệ số bám dọc của mặt đường trong điều kiện áo đường
ẩm ướt.
+ m =
xe
bxe
G
G
: hệ số phân tải trọng lên bánh xe chủ động.
m = 0,5 ÷ 0,55 đối với xe con
max
=
2.3.5/ Xác đònh các bán kính đường cong nằm :
CHƯƠNG 2: XÁC ĐỊNH CẤP HẠNG KỸ THUẬT
17
∆
h
b
α
α
C
G
α
Các lực ngang tác dụng lên xe
Khi xe chạy trong đường cong
Â
o
a
ûn
n
i
=
i
n
i
=
i
n
i
=
i
s
c
B
Â
ỉ
å
ìn
g
c
o
n
g
t
r
o
ìn
i
= 7% : độ dốc siêu cao.
. m)(85,128
) 0.070.15 ( . 127
60
R
2
7%
min
=
+
=
Chọn
130(m) R
7%
min
=
+ Theo TCVN4054-05 bảng 11 trang 19 ,
(m).125R
nằm
min
=
Vậy ta chọn :
(m)125R
7% nằm
min
=
- Bán kính kính đường cong trong trường hợp thông thường: trong trường
hợp này ta không cần tính toán mà chỉ tra qui trình, => R
tt
−µ
=
+ Chọn
. (m)475R
ksc
min
=
+ Theo TCVN 4054-05 trang 21 bảng 13
. m)(1500R chọn ta Vậy . m)(1500R
ksc
min
ksc
min
==
- Bán kính nhỏ nhất theo điều kiện bảo đảm tầm nhìn ban đêm :
=>
. m)(1074
3,1416.2
.75 90
1416,3
S 90
R
1
đêm
min
==
α
=
=7%) R = 125m
. m)(53,73
125 . 0.5 . 47
60
L
3
CT
==
==>Chọn L
CT
= 75m
Trường hợp 2: bán kính đường cong nằm có giá trò thông thường, R = 250m
. m)(77,36
250 . 0.5 . 47
60
L
3
CT
==
==>Chọn L
CT
= 40m
Trường hợp 3: bán kính đường cong nằm trong trường hợp không bố trí siêu
cao R=1500m
. m)(13,6
1500 . 0.5 . 47
60
L
3
CT
R
==
==>Chọn L
CT
= 15m
Trường hợp 2: bán kính tối thiểu thông thường, R = 250m
L
CT
>
m78,27
9
250
9
R
==
==>Chọn L
CT
= 30m
Trường hợp 3: bán kính tối thiểu không siêu cao, R = 1500m
L
CT
>
m67,166
9
1500
9
R
==
==>Chọn L
CT
o
R
2
2
ĐỒ ÁN THIẾT KẾ ĐƯỜNG ÔTÔ GVHD: Th.s: PHAN VĂN NGỌC
NGÀNH XÂY DỰNG CẦU ĐƯỜNG SVTH:
R=1500
Điều kiện 3(điều kiện kiểm tra): dựa vào điều kiện ĐCCTLN, giá trò này ta
sẽ kiểm tra khi đã bố trí đường cong( xác đònh bán kính và góc ngoặc)
Tính chiều dài đoạn nối siêu cao:
80,6004,0.
005,0
)6,07(
i.
i
)B(
L
íc
p
nsc
=
+
=
∆+
=
(m). Chọn L
nsc
= 60m
Ta so sánh giá trò này với giá trò L
+
≥
Tính cho trường hợp bất lợi nhất là 2 đường cong ngựơc chiều:
L
1
= L
2
= max(L
ct
;L
nsc
)
Chọn giá trò m phụ thuộc vào L
ct
, L
sc
tính được.
CHƯƠNG 2: XÁC ĐỊNH CẤP HẠNG KỸ THUẬT
21
ĐỒ ÁN THIẾT KẾ ĐƯỜNG ÔTÔ GVHD: Th.s: PHAN VĂN NGỌC
NGÀNH XÂY DỰNG CẦU ĐƯỜNG SVTH:
- Theo TCVN 4054-05:
+ Đoạn chêm m
≥
2V = 2 .60 = 120(m) : đối với hai đường cong
cùng chiều.
+ Đoạn chêm m
≥
200(m) : đối với hai đường cong ngược chiều.
R
2
lồi
min
==
Chọn
m)(3000R
lồi
min
=
Theo TCVN 4054-05 (trang 24) bảng 19 :
. m)(4000R chọn ta Vậy . m)(4000R
lồi
min
lồi
min
==
– Bán kính nhỏ nhất đường cong đứng lõm :
Theo điều kiện đảm bảo không gây khó chòu đối với hành khách và
không gãy nhíp xe do lực hướng tâm :
+ Theo công thức :
2
lõm
min
V
R
13 a
=
R
1đ
2
1
lõm
min
α+
=
Trong đó : + h
đ
=0.6(m) : độ cao đèn xe ôtô so với mặt đường.
+ S
1
=75(m) : chiều dài tầm nhìn trước chướng ngại vật cố
đònh.
α = 2
o
: góc chiếu sáng của đèn ôtô theo phương đứng.
m)(70,873
).tg275 (0,6 . 2
75
R
o
2
lõm
min
=
+
=
CHƯƠNG 2: XÁC ĐỊNH CẤP HẠNG KỸ THUẬT
23
Sơ đồ đảm bảo tầm nhìn ban đêm trong đường cong đứng
loom
S
1
α
h
d
ĐỒ ÁN THIẾT KẾ ĐƯỜNG ÔTÔ GVHD: Th.s: PHAN VĂN NGỌC
NGÀNH XÂY DỰNG CẦU ĐƯỜNG SVTH:
R (m) 125÷150 150÷175 175÷200 200÷250 250÷30 300÷1500 ≥1500
L (m) 70 60 55 50 50 50 -
2.3.9/ Tính toán độ mở rộng trong đường cong
∆
:Bố trí mở rộng phần xe chạy về phía bụng đường cong vì khi xe chạy ở đường
cong, tài xế có xu hướng cho xe chạy về phía bụng đường cong
- Đối với những đoạn cong, phải mở rộng mặt đường với độ mở rộng:
)
R
.V 0.05
R . 2
L
2(
2
A
+=∆
Trong đó : + L
A
∆ = + =
Bảng 1
Độ mở rộng phần xe chạy hai làn xe trong đường cong nằm
CHƯƠNG 2: XÁC ĐỊNH CẤP HẠNG KỸ THUẬT
24
R
e
2
L
e
1
L
Sơ đồ tính toán độ mở
rộng
Trên hai làn xe
B
t®t
e
qui trình
0.6 0.7 0.9 1.2 1.5 2
e
chọn
0.6 0.7 0.95 1.25 1.65 2.5
- Theo TCVN 4054-05 (trang 20) bảng 12 , ∆ = 0.6 (m) . Nên ta chọn ∆ =
0.6(m) nếu giá trò ta tính ra < 0,6m để thiết kế.
Chú ý: Thực chất, với mỗi đoạn cong khác nhau ta sẽ có gí trò mở rộng khi xe
vào đường cong khác nhau, giá trò này tuỳ thuộc vào bán kính của đường cong
đó và sẽ được tính toán trong phần sau.
- Độ kở rộng được bố trí trùng với đoạn nối siêu cao hoặc đường cong
chuyển tiếp, khi không có hai yếu tố này, đoạn mở rộng được cấu tạo:
+ Một nửa trên đường cong và một nửa trên đường thẳng
+ Trên đoạn nối, mở rộng đều tuyến tính, mở rộng 1m trên chiều dài
tối thiểu 10m
Sơ đồ bố trí đoạn mở rộng trong đường cong(khi có đường cong chuyển tiếp hay
nối siêu cao)
2.3.10/ Mở rộng tầm nhìn trong đường cong:
khi xe chuyển động trong đường cong, những xe chạy ở phía bụng cuả đường cong
sẽ bất lợi hơn phía lưng vì bò khống chế bởi tầm nhìn do đó phải mở rộng tầm nhìn
trong đường cong tức là can phải xác đònh phạm vi cần phá bo chướng ngại vật với
giả thiết mắt người lái xe cách mặt đường 1,2m và cách mép đường 1,5m
CHƯƠNG 2: XÁC ĐỊNH CẤP HẠNG KỸ THUẬT
25