hạch toán nguyên vật liệu tại công ty cổ phần chế tạo bơm hải dương - Pdf 24

Luận
văn
Hạch toán nguyên vật
liệu
tại Công ty Cổ phần chế
tạo
Bơm Hải
Dương
1
MỤC LỤC
Trang
DANH MỤC SƠ ĐỒ

DANH MỤC BẢNG
BIỂU
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT
TẮTLỜI MỞ
ĐẦU

1
NỘI DUNG
3
CHƯƠNG I – LÝ LUẬN CHUNG VỀ HẠCH TOÁN NGUYÊN VẬT
LIỆU
TRONG CÁC DOANH NGHIỆP SẢN XUẤT
3
1.1 – Khái quát chung về nguyên vật liệu
3

xuyên
18
1.3.2- Hạch toán tổng
hợp
1.3.3nguyên vật liệu theo phương pháp kiểm


định
kỳ 22
1.4 - Hạch toán nguyên vật liệu thừa thiếu sau kiểm kê
24
1.5 - Hạch toán dự phòng giảm giá hàng tồn kho
26
1.5.1– Ý nghĩa của việc lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho
26
1.5.2– Phương pháp lập và hạch toán dự phòng giảm giá hàng tồn kho.
27
1.6 – Các hình thức sổ kế toán trong hạch toán nguyên vật liệu
29
1.7 - Đặc điểm hạch toán nguyên vật liệu ở một số quốc gia
33
CHƯƠNG II - THỰC TRẠNG VỀ HẠCH TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU
TẠI
CÔNG TY CỔ PHẨN CHẾ TẠO BƠM HẢI DƯƠNG
37
2
2.1- Đặc điểm kinh tế kỹ thuật của Công ty Cổ phần chế tạo Bơm

Dương
.
48 2.2.1- Đặc điểm và tình hình quản lý nguyên vật liệu tại Công ty

48 2.2.2- Phân loại nguyên vật liệu

50 2.2.3- Đánh giá nguyên vật
liệu

50 2.2.4- Hạch toán chi tiết
nguyên vật liệu tại Công ty

52 2.2.5- Quy trình hạch
toán nguyên vật liệu tại Công
ty
54
2.3– Hạch toán nhập nguyên vật liệu 57
2.4– Hạch toán xuất nguyên vật
liệu

68
2.5– Hạch toán kiểm kê nguyên vật liệu

DANH MỤC SƠ ĐỒ
Trang
Sơ đồ 1.1: Hạch toán
chi tiết nguyên vật liệu
theo phương pháp thẻ
song song
15
Sơ đồ 1.2: Hạch toán
chi tiết nguyên vật liệu
theo phương pháp sổ
đối chiếu
luân chuyển

16
Sơ đồ 1.3: Hạch toán
chi tiết nguyên vật liệu
theo phương pháp sổ số

17
Sơ đồ 1.4: Sơ đồ
hạch toán tổng hợp
nhập xuất NVL theo
phương pháp kê
khai
thường
xuyên


32
Sơ đồ 1.11:Quy trình ghi sổ kế toán theo hình thức
Nhật ký - Chứng từ
33
Sơ đồ 2.1: Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của Công
ty
39
Sơ đồ 2.2: Sơ đồ tổ chức hoạt động kinh doanh của
Công ty
45
Sơ đồ 2.3: Tổ chức bộ máy kế toán tại Công
ty

47
Sơ đồ 2.4: Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế
toán “ Nhật ký – Chứng từ”
47
Sơ đồ 2.5: Hạch toán chi tiết nguyên vật liệu theo
phương pháp thẻ song song
53
Sơ đồ 2.6: Quy trình ghi sổ kế toán nguyên vật liệu
tại Công
ty

54
Sơ đồ 2.7: Sơ đồ tổng quát quá trình hạch toán
nguyên vật liệu tại Công ty CP
chế
tạo Bơm Hải Dương


67
Biểu 2.10: Bảng kê số 3
69
Biểu 2.11: Phiếu xuất kho
71
Biểu 2.12: Tổng hợp Nhập - Xuất -
Tồn

72
Biểu 2.13: Bảng phân bổ vật liệu
73
Biểu 2.14: Sổ Cái TK 152
74
Biểu 2.15: Bảng kiểm kê vật tư hàng
hoá

76
Biểu 3.1: Bảng tổng hợp TK 152
82
Biểu 3.2: Phiếu báo vật tư còn lại cuối kỳ
83
Biểu 3.3: Bảng kê chi tiết dự phòng vật tư
85
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
BCTC
Báo cáo tài
chính
BK
Bảng

liệu
N – X –
T
Nhập - Xuất -
Tồn
SH
Số
hiệu
SL
Số
lượng
STT
Số thứ
tự
SXKD
Sản xuất kinh
doanh
TK
Tài
khoản
VAT
Thuế giá trị gia
tăng
LỜI MỞ ĐẦU
Cơ chế thị trường và quy luật khắt khe của nó buộc các doanh nghiệp
sản
xuất kinh doanh muốn tồn tại và phát triển phải không ngừng đổi mới và hoàn
thiện
công tác kế toán. Trong đó việc xác định các yếu tố đầu vào hợp lý sao cho kết
quả

nghiệp sản
xuất
Chương II : Thực trạng về hạch toán nguyên vật liệu tại Công ty
Cổ
phần chế tạo Bơm Hải
Dương
Chương III : Một số kiến nghị nhằm hoàn thiện hạch toán nguyên
vật
liệu và nâng cao hiệu quả sử dụng nguyên vật liệu tại Công ty Cổ phần chế
tạo
Bơm Hải
Dương.

NỘI DUNG
CHƯƠNG I – LÝ LUẬN CHUNG VỀ HẠCH TOÁN NGUYÊN VẬT
LIỆU TRONG CÁC DOANH NGHIỆP SẢN XUẤT
1.1– Khái quát chung về nguyên vật
liệu
1.1.1 – Khái niệm, đặc điểm, yêu cầu quản lý và nhiệm vụ hạch toán nguyên
vật
liệu
 Khái niệm
NVL
Đối tượng lao động là một trong những điều kiện thiết yếu để tiến hành
sản
xuất. NVL là đối tượng lao động đã được thể hiện dưới dạng vật chất hoá. NVL

một dạng tài sản vật chất thuộc loại hàng tồn kho. Nó cũng là một dạng của tài
sản
lưu động, là một đối tượng lao động giữ vai trò có thể chính hoặc phụ trong

 Yêu cầu quản lý nguyên vật liệu trong doanh
nghiệp
Trong nền kinh tế thị trường, sản xuất ngày càng mở rộng và phát triển,
trên
cơ sở thoả mãn không ngừng nhu cầu vật chất của con người trong xã hội nên
việc
sử dụng nguyên vật liệu tiết kiệm, hợp lý và có khoa học ngày càng được coi
trọng.
Công tác quản lý nguyên vật liệu là nhiệm vụ của tất cả mọi người, là yêu cầu
của
phương thức sản xuất kinh tế thị trường nhằm mục tiêu hao phí ít nhất nhưng lại
thu
được hiệu quả cao nhất. Các doanh nghiệp đều cần phải có đầy đủ những thông
tin
chi tiết về từng nguyên vật liệu kể cả chỉ tiêu hiện vật và giá trị mới đáp ứng
được
mức độ chính xác trong việc hạch toán, thuận lợi trong việc quản lý khi cần
thiết.
Để tổ chức tốt công tác quản lý và hạch toán nguyên vật liệu, doanh
nghiệp
cần phải đảm bảo một số yêu cầu sau
:
- Trong khâu mua: Cần lập kế hoạch thu mua nguyên vật liệu để
đảm
bảo doanh nghiệp luôn có đủ vật liệu với chất lượng, số lượng,
quy cách
chủng
loại, chi phí mua, giá mua theo đúng tiến độ thời
gian, phù hợp với kế hoạch
sản

ý nghĩa
quan

trọng
trong việc giảm chi phí, hạ giá thành sản
phẩm làm tăng lợi nhuận,
tăng
tích luỹ cho doanh nghiệp. Vì
vậy, cần phải tổ chức tốt công tác ghi chép,
phản
ánh tình hình
xuất dùng và sử dụng vật liệu trong quá trình sản xuất kinh
doanh.
Ngoài ra doanh nghiệp nên khuyến khích phát huy sáng kiến, cải
tiến kỹ thuật,
tận
dụng phế liệu, sử dụng nguyên vật liệu thay thế
ngăn ngừa tình trạng lãng
phí,
hư hỏng, mất mát nguyên vật
liệu.
 Nhiệm vụ hạch toán nguyên vật
liệu
12
Trong quá trình sản xuất, chi phí nguyên vật liệu thường chiếm tỷ trọng
lớn
nhất trong tổng số chi phí bỏ ra để tạo thành sản phẩm. Do đó nguyên vật
liệu
13
không chỉ quyết định đến mặt số lượng sản phẩm mà còn ảnh hưởng trực tiếp

Bộ
Tài Chính cũng như theo yêu cầu
quản lý của doanh nghiệp để có thể cung
cấp
thông tin cho nhà
quản lý kịp thời, chính
xác.
Bên cạnh đó, kế toán xây dựng hệ thống chứng từ, tài khoản và hệ thống
sổ
tổng hợp một cách khoa học, hợp
lý.
- Thường xuyên kiểm tra việc chấp hành chế độ bảo quản, các định
mức
dự trữ, định mức tiêu hao trong quá trình sản xuất kinh doanh
để từ đó phát
hiện
kịp thời các vật liệu kém phẩm chất, tình trạng
thừa thiếu nguyên vật liệu.
Đồng
thời phải tính toán phân bổ giá trị
vật liệu xuất dùng cho các đối tượng một
cách
hợp lý. Để thực hiện
được điều này, doanh nghiệp phải xây dựng được hệ
thống
kho
tàng, trang bị các phương tiện cân, đo…đầy đủ. Hơn nữa, doanh
nghiệp
phải
có kế hoạch xây dựng định mức nguyên vật liệu cho các

trong
doanh nghiệp sản xuất cấu thành nên thực thể sản phẩm. Nguyên
liệu, vật
liệu
chính chiếm một tỷ trọng lớn trong giá thành sản
phẩm.
- Vật liệu phụ: Là những loại vật liệu khi sử dụng chỉ có tác
dụng

phụ
làm
tăng chất lượng sản phẩm, hoàn chỉnh sản
phẩm.
- Nhiên liệu: Là những thứ dùng để cung cấp nhiệt
lượng
cho quá
trình
sản
xuất kinh doanh như xặng, dầu ,
than…
- Phụ tùng thay thế: Là các loại phụ tùng, chi tiết được
sử
dụng để
thay
thế,
sửa chữa những máy móc, thiết bị, phương tiện vận
tải….
- Vật liệu và thiết bị xây dựng cơ bản: Bao gồm những
vật
liệu, thiết bị,

- Nguyên vật liệu tự chế: do doanh nghiệp tự sản
xuất.
Cách phân loại này làm căn cứ cho việc lập kế hoạch thu mua và kế
hoạch
sản xuất nguyên vật liệu, là cơ sở để xác định vị trí giá vốn thực tế nguyên vật
liệu
nhập
kho.
* Căn cứ vào mục đích, công dụng của nguyên vật
liệu:
- Nguyên vật liệu dùng cho nhu cầu sản xuất kinh doanh gồm:
Nguyên
vật liệu dùng trực tiếp cho sản xuất chế tạo sản phẩm,
nguyên vật liệu dùng
cho
quản lý ở các phân xưởng, dùng cho bộ
phận bán
hàng….
- Nguyên vật liệu dùng cho nhu cầu khác: Nhượng bán, đem
góp

vốn
liên
doanh, đem biếu
tặng….
Cách phân loại này cho biết mục đích sử dụng nguyên vật liệu là phục
vụ
cho nhu cầu sản xuất kinh doanh hay các nhu cầu khác, là cơ sở để hạch toán
theo
nơi sử

tại.
+ Chi phí thu mua gồm có giá mua, chi phí vận chuyển, bốc dỡ, bảo
quản,
tiền thuê kho bãi, hao hụt trong định mức và các chi phí khác trừ đi các khoản
chiết
khấu thương mại, giảm giá hàng
bán.
+ Chi phí chế biến bao gồm những chi phí liên quan đến sản xuất như:
Chi
phí nhân công, chi phí sản xuất
chung.
- Giá trị thuần có thể thực hiện : Là giá bán ước tính của hàng
tồn

kho
trong
kỳ sản xuất trừ đi chi phí ước tính cho việc hoàn thành và tiêu thụ hàng tồn
kho.
 T í

n h

g

iá n

g u y ê

n


+
thuế
không
được
hoàn
lại
+
chuyển,
bốc
dỡ
-
CKTM,
giảm
giá
Trong
đó:
- Giá mua trên hoá
đơn:
+ Nếu vật tư mua về được sử dụng cho hoạt động sản xuất kinh doanh
trong
diện chịu thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ thì giá mua trên hoá đơn là
giá
chưa có thuế
GTGT.
+ Nếu vật tư mua về dùng ngoài hoạt động sản xuất kinh doanh hoặc
dùng
cho hoạt động sản xuất kinh doanh chịu thuế GTGT theo phương pháp trực
tiếp
hoặc dùng cho hoạt động sản xuất kinh doanh không chịu thuế GTGT thì giá
mua

sẽ
được tính trên cơ sở số lượng thực tế nhập và đơn giá trên hoá
đơn.
Như vậy, trong trường hợp nhập kho nguyên vật liệu do mua ngoài, theo
chế
độ kế toán Việt Nam thì giá mua nguyên vật liệu là giá chưa có thuế GTGT
(Nếu
doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ), hoặc giá có thuế
GTGT
(Nếu doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp). Tuy
nhiên,
theo
chế độ kế toán Pháp thì giá mua nguyên vật liệu là giá chưa có thuế
GTGT do
họ
chỉ áp dụng phương pháp khấu trừ khi tính thuế
GTGT.
* Nhập do tự sản xuất: Trị giá vốn thực tế của nguyên vật liệu nhập
kho
là giá
thành sản xuất của nguyên vật liệu tự gia công chế
biến.
* Nhập do được cấp: Trị giá vốn thực tế của nguyên vật liệu nhập kho

giá ghi trên
biên bản giao nhận cộng với các chi phí phát sinh khi
nhận.
* Nhập do thuê ngoài gia công, chế biến: Trị giá vốn thực tế của
nguyên
vật liệu

i ệ u x u

ấ t kh o
Về phương pháp tính giá nguyên vật liệu xuất kho, Chuẩn mực kế toán
Quốc
tế về hàng tồn kho (IAS-2) hướng dẫn cách thức tính giá trị bao gồm phương
pháp
nhập trước-xuất trước, phương pháp bình quân gia quyền, phương pháp giá thực
tế
đích danh và phương pháp thay thế chấp nhận được. Trước kia phương pháp
thay
thế chấp nhận được là phương pháp nhập sau-xuất trước. Nhưng chuẩn mực kế
toán
mới đã chính thức xoá bỏ việc vận dụng phương pháp nhập sau-xuất trước. Mặc

vậy có nhiều ý kiến cho rằng quyết định này không loại bỏ những phương pháp
tính
giá mà sự phản ánh của dòng vận động của hàng tồn kho tương tự như sự phản
ánh
của phương pháp nhập sau-xuất
trước.
Trong khi đó hệ thống kế toán Việt Nam vẫn qui định các phương pháp
tính
giá trị thực tế hàng xuất kho bao gồm phương pháp giá thực tế đích danh,
phương
pháp giá đơn vị bình quân, phương pháp nhập trước - xuất trước và phương
pháp
nhập sau - xuất
trước.
Các doanh nghiệp có quyền lựa chọn một trong các phương pháp sao


: Giá đơn vị bình quân cả kỳ dự trữ ( bình quân cuối
kỳ):
Giá đơn vị Giá thực tế tồn kho đầu kỳ + Giá thực tế nhập kho trong
kỳ
bình quân
=
cả
kỳ dự trữ Số lượng tồn kho đầu kỳ + Số lượng nhập kho trong
kỳ
Việc tính đơn giá bình quân thực hiện vào cuối tháng nên phương pháp
này
đơn giản nhưng mức chính xác không
cao.
C á

c h

2

: Giá đơn vị bình quân sau mỗi lần

trước
hoặc đầu kỳ
này
=
Số lượng NVL tồn cuối kỳ trước hay đầu kỳ
này
Ưu điểm của phương pháp này là đơn giản đáp ứng được yêu cầu kịp
thời
của thông tin kế toán nhưng độ chính xác không
cao.
Phương pháp nhập trước - xuất trước (
FIFO)
Phương pháp này dựa trên giả định nguyên vật liệu nào nhập kho trước
sẽ
được xuất dùng trước. Xuất hết lô hàng nhập trước mới đến lô hàng nhập sau.
Chính
vì thế mà theo phương pháp này thì giá trị hàng xuất kho tính theo giá hàng
nhập
đầu kỳ hoặc gần đầu kỳ còn giá trị hàng tồn kho được tính theo giá hàng nhập
cuối
kỳ hoặc gần cuối
kỳ.
- Ưu điểm: Giúp kế toán tính giá nguyên vật liệu xuất kho kịp
thời.
- Nhược điểm: Phải tính giá theo từng lô hàng nên mất nhiều thời
gian

công sức hơn nữa làm cho chi phí kinh doanh của doanh nghiệp không
theo
kịp

lô hàng nào sẽ lấy giá nhập của lô hàng đó để
tính.
- Ưu điểm: Xác định ngay giá trị của nguyên vật
liệu.
- Nhược điểm: Đòi hỏi doanh nghiệp phải theo dõi quản

chặt chẽ từng

hàng vì vậy nó cũng đòi hỏi hệ thống kho bảo
quản.
Phương pháp này chỉ thích hợp với doanh nghiệp sử dụng nguyên vật liệu

giá trị lớn, ít chủng
loại.
Phương pháp giá hạch toán ( Hệ số
giá):
Theo phương pháp này hàng ngày khi xuất nguyên vật liệu kế toán ghi
sổ
theo giá hạch toán. Giá hạch toán là giá tạm tính được sử dụng thống nhất và
ổn
định trong thời gian dài cả kỳ kế toán, khi thay đổi phải giải trình với cơ quan
cấp
trên. Giá này không có ý nghĩa trong thanh toán và ghi sổ tổng
hợp.
Giá hạch toán
của =
Số lượng
NVL *
Đơn
giá

kỳ
kho trong
kỳ NVL
Trên cơ sở giá thực tế tính được, kế toán tính được giá trị cần điều chỉnh
để
từ đó ghi các bút toán cũng như giá trị điều chỉnh trên sổ chi tiết và sổ tổng
hợp.
Giá thực tế
cần =
Giá thực
tế
- Giá hạch
toán
điều
chỉnh
xuất
kho
xuất
kho
Ưu điểm: Giúp cho công tác kế toán đơn giản, nhẹ nhàng hơn nhất là
trong
các doanh nghiệp có nhiều nguyên vật
liệu.
Phương pháp này chỉ thích hợp với các doanh nghiệp có số lượng nguyên
vật
liệu nhiều, tần xuất nhập, xuất nguyên vật liệu thường
xuyên.
Phương pháp xác định theo hàng tồn kho cuối kỳ được tính trên cơ sở
giá
nhập thực tế lần cuối

liệu
Việc quản lý tình hình nhập, xuất, tồn kho vật liệu đóng vai trò quan
trọng
trong kế toán nguyên vật liệu. Công việc này được thực hiện chủ yếu ở kho và
tại
phòng Kế toán – Tài chính của doanh nghiệp. Sự liên hệ và phối hợp với nhau
trong
công tác ghi chép vào thẻ kho cũng như việc kiểm tra, đối chiếu số liệu giữa kho

phòng kế toán đã hình thành nên những phương pháp hạch toán chi tiết nguyên
vật
liệu.
Hạch toán chi tiết nguyên vật liệu là công việc kết hợp giữa thủ kho

phòng kế toán trên cơ sở các chứng từ nhập xuất kho nhằm đảm bảo việc theo
dõi
chặt chẽ số hiện có và tình hình biến động từng loại, nhóm, thứ vật tư hàng hóa
về
số lượng, giá trị. Thực tế hiện nay các doanh nghiệp sản xuất thường áp dụng
3
phương pháp hạch toán chi tiết nguyên vật liệu: Phương pháp ghi thẻ song
song,
phương pháp ghi sổ đối chiếu luân chuyển, phương pháp ghi sổ số
dư.
1.2 .2 – Phương pháp thẻ song
song
Điều kiện áp dụng: Áp dụng đối với doanh nghiệp có ít chủng loại vật
tư,
hàng hoá, việc nhập xuất diễn ra không thường xuyên. Đặc biệt khi doanh nghiệp
đã


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status