Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội Khoa Kế toán- Kiểm toán
DANH MỤC SƠ ĐỒ BIỂU MẪU
Sơ đồ
Sơ đồ 1.1 Sơ đồ hạch toán NVL theo phương pháp thẻ song song
Sơ đồ 1.2 Sơ đồ hạch toán NVL theo phương pháp đối chiếu luân chuyển
Sơ đồ 1.3 Sơ đồ hạch toán chi tiết vật liệu theo phương pháp sổ số dư
Sơ đồ 1.4 Trình tự kế toán tổng hợp theo phương pháp KKTX
Sơ đồ 1.5 Trình tự kế toán tổng hợp theo phương pháp KKĐK
Sơ đồ 1.6 Trình tự kế toán đánh giá lại NVL
Sơ đồ 1.7 Phương pháp hạch toán kế toán 1 số nghiệp vụ chủ yếu
Sơ đồ 1.8 Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức nhật ký chung
Sơ đồ 1.9 Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức chứng từ ghi sổ
Sơ đồ 1.10 Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức nhật ký chứng từ
Sơ đồ 1.11 Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức nhật ký sổ cái
Sơ đồ 1.12 Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức trên máy vi tính
Sơ đồ 1.13 Quá trình xử lý hệ thống hóa thông tin
Sơ đồ 2.1 Sơ dồ tổ chức bộ máy quản lý của công ty
Sơ đồ 2.2 Quy trình công nghệ sản xuất
Sơ đồ 2.3 Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán tại công ty
Sơ đồ 2.4 Trình tự kế toán theo hình thức NKC của công ty
Sơ đồ 2.5 Trình tự xử lý kế toán theo hình thức kế toán máy tại công ty
Sơ đồ 2.6 Sơ đồ hạch toán chi tiết theo phương pháp thẻ song song
Sơ đồ 2.7 Quy trình luân chuyển chứng từ xuất kho NVL
Sơ đồ 2.9 Trình tự xuất kho phế liệu thu hồi
SVTH: Tiêu Thị Khuyên Chuyên Đ& Tốt Nghiệp
Lớp: ĐHKT5 – K3
1
Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội Khoa Kế toán- Kiểm toán
Bảng biểu
Biểu 2.1 Báo cáo KQKD 3 năm gần đây
Biểu 2.2 So sánh KQKD 2 năm 2010 & 2011
SVTH: Tiêu Thị Khuyên Chuyên Đ& Tốt Nghiệp
Lớp: ĐHKT5 – K3
2
Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội Khoa Kế toán- Kiểm toán
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
Ký hiệu Nội dung
NVL Nguyên vật liệu
CCDC Công cụ dụng cụ
GTGT Giá trị gia tăng
BCTC Báo cáo tài chính
PS Phát sinh
CĐ Cân đối
GĐ Giám đốc
PX Phân xưởng
TSCĐ Tài sản cố định
HĐGTGT Hóa đơn giá trị gia tăng
CBCNV Cán bộ công nhân viên
CTY Công ty
TNHH Trách nhiệm hữu hạn
PT Phát triển
SVTH: Tiêu Thị Khuyên Chuyên Đ& Tốt Nghiệp
Lớp: ĐHKT5 – K3
3
Trng i hc Cụng nghip H Ni Khoa K toỏn- Kim toỏn
Trong điều kiện nền kinh tế thị trờng ngày càng phát triển, cùng với xu thế hội
nhập kinh tế thế giới và xu hớng quốc tế hóa ngày càng mở rộng nh hiện nay thì
cạnh tranh trở thành một xu thế tất yếu và là động lực của sự phát triển. Để có thể
tồn tại, phát triển và đứng vững trên thị trờng, các doanh nghiệp phải năng động về
mọi mặt, phải biết vận dụng các biện pháp kinh tế trong quản lý sản xuất kinh
doanh một cách linh hoạt, khéo léo và hiệu quả. Trong đó không thể thiếu việc quan
nghiệp sản xuất.
Chương II: Thực trạng tổ chức công tác kế toán Nguyên vật liệu tại Công ty
cổ phần phát triển Đại Việt.
Chương III: Một số kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác kế toán Nguyên vật
liệu tại Công ty cổ phần phát triển Đại Việt.
Trong quá trình nghiên cứu đề tài “ Hoàn thiện công tác kế toán Nguyên
vật liệu tại Công ty cổ phần phát triển Đại Việt”. mặc dù đã rất cố gắng song do
thời gian thực tập có hạn cũng như trình độ hiểu biết của bản thân còn hạn chế nên
bài luận văn của em không tránh khỏi những khiếm khuyết, thiếu sót. Em rất mong
nhận được những ý kiến đóng góp quý báu của các thầy cô giáo, cán bộ kế toán
Công ty để bài chuyên đề của em được hoàn thiện hơn.
Em xin chân thành cảm ơn sự nhiệt tình giúp đỡ của thầy giáo Th.S: Trịnh
Viết Giang, các thầy cô giáo, lãnh đạo Công ty và cán bộ phòng kế toán đã giúp đỡ
em hoàn thành luận văn này.
Sinh viên
Tiêu Thị Khuyên
SVTH: Tiêu Thị Khuyên Chuyên Đ& Tốt Nghiệp
Lớp: ĐHKT5 – K3
5
Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội Khoa Kế toán- Kiểm toán
CHƯƠNG I.
LÝ LUẬN CHUNG VỀ CÔNG TÁC KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU
TRONG DOANH NGHIỆP SẢN XUẤT
1.1 Những vấn đề chung về nguyên vật liệu và sự cần thiết phải tổ chức công
tác kế toán nguyên vật liệu trong doanh nghiệp sản xuất.
1.1.1 Khái niệm
Nguyên vật liệu (NVL) là đối tượng lao động, là một trong ba yếu tố cơ bản của
quá trình sản xuất, là cơ sở vật chất cấu thành nên thực thể chính của sản phẩm. Đó
là những tư liệu vật chất được dùng vào sản xuất để chế tạo thành sản phẩm mới
hoặc thực hiện các dịch vụ hay sử dụng cho bán hàng, cho quản lý doanh nghiệp.
khâu bảo quản dự trữ và khâu sử dụng nhằm cung cấp kịp thời nguyên vật liệu cho
sản xuất.
Ngoài ra còn cần phải kiểm tra giám sát việc thực hiện chấp hành các quy
định về định mức, ngăn ngừa các hiện tượng mất mát, lãng phí nguyên vật liệu qua
các khâu của quá trình sản xuất nhằm tiết kiệm chi phí, hạ giá thành của sản phẩm,
nâng cao lợi nhuận.
1.1.4 Vị trí đối với quá trình sản xuất
Trong quá trình sản xuất chi phí của nguyên vật liệu thường chiếm tỷ trọng
lớn trong tổng số chi phí để tạo ra sản phẩm, do đó vật liệu không chỉ quyết định
đến mặt số lượng của sản phẩm mà còn ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng sản
phẩm tạo ra. Xuất phát từ tầm quan trọng trên, việc giảm chi phí nguyên vật liệu,
giảm mức tiêu hao vật liệu trong quá trình sản xuất cho mỗi đơn vị sản phẩm là một
trong những yếu tố quyết định sự thành công của quá trình sản xuất kinh doanh.
Điều đó sẽ giảm được chi phí sản xuất, hạ giá thành sản phẩm, tăng lợi nhuận của
doanh nghiệp đồng thời với một lượng chi phí vật liệu không đổi có thể làm ra
được nhiều sản phẩm, tức là hiệu quả đồng vốn được nâng cao.
1.1.5 Yêu cầu quản lý nguyên vật liệu
Xuất phát từ vị trí của NVL trong sản xuất kinh doanh: Chi phí NVL chiếm tỷ
trọng lớn trong tổng chi phí sản xuất và ảnh hưởng lớn đến giá thành s
SVTH: Tiêu Thị Khuyên Chuyên Đ& Tốt Nghiệp
Lớp: ĐHKT5 – K3
7
Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội Khoa Kế toán- Kiểm toán
ản phẩm nên việc tiết kiệm NVL có ý nghĩa quyết định để giảm chi phí, hạ giá
thành sản phẩm, nâng cao sức cạnh tranh của doanh nghiệp trên thị trường nhất là
trong nền kinh tế hooij nhập và phát triển như hiện nay. Mặt khác để phát huy được
vai trò của kế toán với quản lý và sử dụng nguyên vật liệu đòi hỏi trong công tác
quản lý NVL phải đảm bảo thực hiện tốt những yêu cầu nhất định:
+ Thứ nhất, đối với khâu thu mua: NVL thường xuyên biến động, để có
được nguyên vật liệu đáp ứng kịp thời sản xuất kinh doanh thì nguồn chủ yếu là thu
được quan tâm hàng đầu.
1.1.6 Nhiệm vụ của kế toán nguyên vật liệu
Kế toán là công cụ phục vụ việc quản lý kinh tế vì thế để đáp ứng một cách
khoa học, hợp lý xuất phát từ đặc điểm, yêu cầu quản lý nguyên vật liệu, xuất phát
từ vị trí công tác kế toán trong hệ thống quản lý kinh tế, quản lý doanh nghiệp thì
kế toán nguyên vật liệu trong các doanh nghiệp sản xuất phải thực hiện các nhiệm
vụ sau:
Thực hiện việc phân loại, đánh giá nguyên vật liệu phù hợp với các nguyên
tắc chuẩn mực kế toán đã quy định và yêu cầu quản trị doanh nghiệp.
Kiểm tra chi phí thu mua, tính giá thực tế vật liệu nhập, xuất, tồn kho.
Kiểm tra việc chấp hành các nguyên tắc, thủ tục nhập – xuất – tồn kho.
Tổ chức ghi chép, phản ánh đầy đủ tổng hợp số liệu tình hình thu mua, vận
chuyển, tình hình nhập – xuất – tồn kho nguyên vật liệu. Tính toán đúng đắn giá
thành thực tế nguyên vật liệu đã thu mua, nhập và xuất kho. Kiểm tra tình hình thu
mua nguyên vật liệu về các mặt: số lượng, chủng loại, giá cả, thời hạn nhằm đảm
bảo cung ứng kịp thời, đầy đủ, đúng chủng loại vật liệu và các thông tin cần thiết
phục vụ cho quá trình sản xuất và yêu cầu quản lý của doanh nghiệp.
Tổ chức chứng từ, tài khoản kế toán, sổ kế toán sao cho phù hợp với
phương pháp kế toán hàng tồn kho áp dụng tại doanh nghiệp. Tổ chức hạch toán
ban đầu nguyên vật liệu, tổ chức lập và luân chuyển chứng từ hạch toán nguyên vật
liệu trong doanh nghiệp.
SVTH: Tiêu Thị Khuyên Chuyên Đ& Tốt Nghiệp
Lớp: ĐHKT5 – K3
9
Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội Khoa Kế toán- Kiểm toán
Kiểm tra tình hình thực hiện các chỉ tiêu kế hoạch về thu mua, sử dụng
NVL cho sản xuất. Kiểm tra việc chấp hành chế độ bảo quản dự trữ và sử dụng
NVL, phát hiện kịp thời vật liệu tồn đọng, kém phẩm chất để có biện pháp xử lý
nhằm hạn chế thiệt hại ở mức thấp nhất.
Phân bổ chính xác nguyên vật liệu đã tiêu hao vào đối tượng sử dụng để từ
Vật liệu phụ: Là những vật liệu khi tham gia vào quá trình sản xuất kinh doanh
không cấu thành thực thể chính của sản phẩm nhưng có thể kết hợp với vật liệu
chính làm thay đổi màu sắc, mùi vị, hình dáng bên ngoài, tăng thêm chất lượng của
sản phẩm hoặc tạo điều kiện cho quá trình chế tạo sản phẩm được thực hiện bình
thường, hoặc phục vụ cho nhu cầu công nghệ, kỹ thuật, bảo quản đóng gói; phục vụ
cho quá trình lao động.
Ví dụ: - thuốc nhuộm, thuốc tẩy trong doanh nghiệp dệt
- Sơn, véc ni trong sản xuất xe đạp, doanh nghiệp sản xuất đồ gỗ.
- Thuốc trừ sâu, thuốc thú y, chất kích thích sự tăng trưởng trong doanh
nghiệp trồng trọt và chăn nuôi.
- Xà phòng, dầu mỡ, giẻ lau, thuốc chống ẩm… để đảm bảo cho điều kiện lao
động được tiến hành bình thường và dùng để bảo quản tư liệu lao động.
Nhiên liệu: Là những thứ có tác dụng cung cấp nhiệt lượng trong quá trình sản
xuất, kinh doanh tạo điều kiện cho quá trình chế tạo sản phẩm diễn ra bình thường.
Nhiên liệu có thể tồn tại ơ thể lỏng, thể khí, thể rắn.
Ví dụ: Xăng, dầu, hơi đốt, than củi…
Phụ tùng thay thế: Là những vật tư dùng để thay thế, sửa chữa máy móc thiết
bị, phương tiện vận tải, công cụ, dụng cụ sản xuất…
Ví dụ: Vòng bi, vòng đệm, săm, lốp, …
Vật kết cấu và thiết bị xây dựng cơ bản:
Cả hai loại này đều là cơ sở chủ yếu cấu thành nên sản phẩm xây lắp, nhưng
chúng khác với vật liệu xây dựng nên được xếp vào loại riêng cụ thể:
SVTH: Tiêu Thị Khuyên Chuyên Đ& Tốt Nghiệp
Lớp: ĐHKT5 – K3
11
Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội Khoa Kế toán- Kiểm toán
+ Thiết bị xây dựng cơ bản: Là những thiết bị được sử dụng cho công việc
xây dựng cơ bản( bao gồm cả thiết bị cần lắp và không cấn lắp ) như: thiết bị vệ
sinh, thiết bị thông gió, thiết bị truyền hơi ấm… mà doanh nghiệp mua về nhằm
mục đích đầu tư cho xây dựng cơ bản.
+ Tổ chức kho bãi hợp lý, khoa học góp phần bảo quản tốt vật liệu, trành hư
hỏng, mất mát, thiệt hại khi rủi ro…
Phân loại nguyên vật liệu theo nguồn cung cấp:
Nguyên vật liệu nhập từ bên ngoài:
+ Vật liệu góp vốn liên doanh
+ Vật liệu được cấp
+ Vật liệu góp vốn cổ phần
+ Vật liệu được biếu tặng
+ Vật liệu mua ngoài
Nguyên vật liệu tự chế (do doanh nghiệp tự sản xuất): Ví dụ: DN chế biến chè,
có tổ chức trồng đồi chè cung cấp nguyên liệu cho bộ phận chế biến.
Tác dụng của cách phân loại này: Làm căn cứ cho kế hoạch thu mua và kế
hoạch sản xuất nguyên vật liệu, là cơ sở để xác định trị giá vốn nguyên vật liệu
nhập kho.
Căn cứ vào mục đích, công dụng:
Theo cách phân loại này nguyên vật liệu được chia thành:
– Nguyên vật liệu dùng cho nhu cầu sản xuất kinh doanh:
+ Nguyên vật liệu dùng trực tiếp cho sản xuất chế tạo sản phẩm.
+ Nguyên vật liệu dùng cho quản lý ở các phân xưởng, dùng cho bộ phận bán
hàng, bộ phận quản lý doanh nghiệp.
– Nguyên vật liệu dùng cho nhu cầu khác: Đem góp vốn liên doanh, đem biếu
tặng, nhượng bán.
1.2.2 Đánh giá nguyên vật liệu
1.2.2.1 Mục đích của việc đánh giá nguyên vật liệu
SVTH: Tiêu Thị Khuyên Chuyên Đ& Tốt Nghiệp
Lớp: ĐHKT5 – K3
13
Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội Khoa Kế toán- Kiểm toán
- Tổng hợp các NVL khác nhau để báo cáo tình hình nhập-xuất-tồn kho vật tư
- Giúp kế toán viên thực hiện chức năng ghi chép bằng tiền các nghiệp vụ kinh tế
Giá thực tế Giá mua Thuế NK Chi phí Giảm giá
NVL mua ngoài = ghi trên + Thuế TT ĐB + thu mua - hàng mua
Nhập kho hóa đơn (nếu có) (nếu có)
Lưu ý:
+ Giá mua ghi trên hóa đơn là giá đã có thuế GTGT đầu vào được khấu trừ nếu
doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp.
+ Giá mua ghi trên hóa đơn là giá chưa có thuế GTGT đầu vào được khấu trừ nếu
doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ.
+ Chi phí thu mua bao gồm: Chi phí vận chuyển, bốc xếp, bảo quản, phân loại,
đóng gói, tiền thuê kho, thuê bãi, chỗ để vật liệu, tiền công tác phí, ….
Nhập kho do tự gia công, chế biến:
Giá thực tế của Giá thực tế của Chi phí Giá thành
NVL nhập kho = nguyên vật liệu + chế biến = sản xuất
Do tự chế biến xuất chế biến thực tế
Nhập kho do thuê ngoài gia công:
Giá thực tế của Giá thực tế của Chi phí Giá thành
NVL nhập kho = nguyên vật liệu + chế biến = sản xuất
Thuê gia công thuê ngoài gia công thực tế
Nhập kho NVL nhận góp vốn liên doanh: Giá thực tế nguyên vật liệu
nhập kho do nhận vốn góp liên doanh: là giá do hội đồng liên doanh đánh giá và
các chi phí khác phát sinh khi tiếp nhận nguyên vật liệu.
Nhập kho do được cấp: Là giá ghi trên biên bản giao nhận và các chi
phí phát sinh khi tiếp nhận vật liệu.
Nhập kho do được viện trợ, biếu tặng: Là giá trị hợp lý và chi phí
khác phát sinh.
SVTH: Tiêu Thị Khuyên Chuyên Đ& Tốt Nghiệp
Lớp: ĐHKT5 – K3
15
Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội Khoa Kế toán- Kiểm toán
1.2.2.3.2 Giá thực tế nguyên vật liệu xuất kho
16
Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội Khoa Kế toán- Kiểm toán
+ Ưu điểm: Đáp ứng được yêu cầu kịp thời của thông tin kế toán.
+ Nhược điểm: Tốn nhiều thời gian và công sức tính toán.
Công thức tính như sau:
Đơn giá VL Trị giá thực tế NVL tồn kho sau mỗi lần nhập
Xuất kho bình quân =
Sau mỗi lần nhập Số lượng NVL tồn kho sau mỗi lần nhập
Phương pháp bình quân cuối kỳ trước (hoặc đầu kỳ này).
Đơn giá xuất kho Giá thực tế NVL tồn kho cuối kỳ trước (đầu kỳ này)
Bình quân ck trước =
(đầu kỳ này) Số lượng NVL tồn kho cuối kỳ trước (đầu kỳ này)
+ Ưu điểm: Đơn giản, đáp ứng được yêu cầu kịp thời của thông tin kế toán.
+ Nhược điểm: Kết quả tính toán không chính xác, vì không tính đến sự biến động
của giá cả của NVL trong kỳ.
Phương pháp nhập trước xuất trước (FIFO).
Theo phương pháp này thì số NVL nào nhập trước sẽ được xuất trước, xuất
hết số hàng nhập trước mới xuất đến số hàng nhập sau theo giá thực tế- giá trị thực
tế của số NVL mua vào sau cùng sẽ là giá trị hàng tồn kho cuối kỳ.
+ Ưu điểm: Cho phép tính giá nguyên vật liệu xuất kho kịp thời.
+ Nhược điểm:
Phương pháp này đòi hỏi tồn nhiều thời gian công sức, do phải tính giá theo
tưng danh điểm nguyên vật liệu và phải hạch toán vật tư tồn kho theo từng
loại giá.
Chi phí kinh doanh của doanh nghiệp không phản ánh kịp thời tình hình biến
động giá cả thị trường của vật tư.
Chỉ thích hợp trong trường hợp giá cả ổn định hoặc có xu hướng giảm, với
những doanh nghiệp có ít danh điểm vật tư và số lần nhập kho của mỗi danh
điểm không nhiều.
SVTH: Tiêu Thị Khuyên Chuyên Đ& Tốt Nghiệp
đối với NVL có nội dung, ưu nhược điểm và có điều kiện áp dụng nhất định. Tùy
SVTH: Tiêu Thị Khuyên Chuyên Đ& Tốt Nghiệp
Lớp: ĐHKT5 – K3
18
Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội Khoa Kế toán- Kiểm toán
thuôc vào đặc điểm sản xuất kinh doanh, quy mô, trình độ nghiệp vụ của nhân viên
mà mỗi doanh nghiệp lựa chọn phương pháp áp dụng phù hợp.
1.3 Phương pháp kết oán nguyên vật liệu
1.3.1 Phương pháp kế toán chi tiết nguyên vật liệu
1.3.1.2 Chứng từ kế toán sử dụng
Trong hoạt động sản xuất kinh doanh các nghiệp vụ liên quan đến việc nhập, xuất
NVL đều phải lập chứng từ đầy đủ, kịp thời, đúng chế độ quy định.
Theo chế độ chứng từ kế toán ban hành theo QĐ 15/2006/QĐ- BTC ngày
20/03/2006 các chứng từ kế toán sử dụng về nguyên vật liệu bao gồm:
+ Phiếu nhập kho (mẫu 01- VT)
+ Phiếu xuất kho (mẫu 02- VT)
+ Biên bản kiểm nghiệm vật tư, công cụ, sản phẩm, hàng hóa (mẫu 03- VT)
+ Phiếu báo vật tư còn lại cuối kỳ (mẫu 04- VT)
+ Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ (mẫu 03 PXK- 3LL)
+ Biên bản kiểm kê vật tư, công cụ, dụng cụ, sản phẩm, hàng hóa (mẫu 05- VT)
+ Hóa đơn GTGT (mẫu 01 GTKT- 3LL)
+ Thẻ kho (mẫu 06- VT)
+ Bảng phân bổ vật liệu, công cụ, dụng cụ (mẫ 07- VT)
+ Phiếu thu, phiếu chi….
1.3.1.2 Sổ kế toán chi tiết nguyên vật liệu
Tùy thuộc vào phương pháp hạch toán chi tiết nguyên vật liệu áp dụng trong doanh
nghiệp mà sử dụng các sổ (thẻ) chi tiết như sau:
• Sổ (thẻ) kho.
• Sổ kế toán chi tiết NVL
• Sổ đối chiếu luân chuyển.
– Tại kho: Căn cứ vào các chứng từ nhập xuất, thủ kho dùng “thẻ kho” để ghi
chép hàng ngày tình hình nhập, xuất, tồn kho từng thứ vật tư theo chỉ tiêu số lượng
theo số thực nhập, thực xuất, cuối ngày tính ra số tồn kho để ghi ra cột tồn trên thẻ
SVTH: Tiêu Thị Khuyên Chuyên Đ& Tốt Nghiệp
Lớp: ĐHKT5 – K3
20
Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội Khoa Kế toán- Kiểm toán
kho. Định kỳ thủ kho gửi các chứng từ nhập, xuất đã phân loại theo từng thứ vật tư
cho phòng kế toán.
– Tại phòng kế toán: Kế toán sử dụng sổ (thẻ) kế toán chi tiết để ghi chép tình
hình nhập, xuất cho từng thứ vật tư theo cả hai chỉ tiêu số lượng và giá trị.
Khi nhận được chứng từ nhập, xuất của thủ kho gửi lên, kế toán kiểm tra, hoàn
chỉnh chứng từ và căn cứ vào các chứng từ nhập, xuất kho để ghi vào thẻ (sổ) kế
toán chi tiết vật tư, mỗi chứng từ được ghi một dòng.
Cuối tháng, kế toán nhập bảng kê nhập- xuất- tồn sau đó đối chiếu:
+ Sổ kế toán chi tiết với thẻ kho của thủ kho.
+ Số liệu dòng tổng cộng trên bảng kê nhập- xuất- tồn với số liệu trên sổ kế
toán tổng hợp.
+ Số liệu trên sổ kế toán chi tiết với số liệu kiểm kê thực tế.
Ưu điểm: Ghi chép đơn giản, dễ kiểm tra, dễ đối chiếu.
Nhược điểm: Việc ghi chép giữa kho và phòng kế toán còn trùng lặp về chỉ tiêu
số lượng, khối lượng ghi chép quá lớn.
SVTH: Tiêu Thị Khuyên Chuyên Đ& Tốt Nghiệp
Lớp: ĐHKT5 – K3
21
Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội Khoa Kế toán- Kiểm toán
Sơ đồ 1.1: Sơ đồ hạch toán NVL theo phương pháp thẻ song song
Sơ đồ 1.2: Sơ đồ hạch toán vật liệu theo phương pháp
sổ đối chiếu luân chuyển
Ghi chú: Ghi hàng ngày
Ghi cuối tháng
Đối chiếu cuối tháng
SVTH: Tiêu Thị Khuyên Chuyên Đ& Tốt Nghiệp
Lớp: ĐHKT5 – K3
23
Thẻ kho
Phiếu nhập
Phiếu xuất
Bảng kê nhập Sổ đối chiếu luân chuyển Bảng kê xuất
Sổ kế toán tổng hợp
Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội Khoa Kế toán- Kiểm toán
1.3.1.3.3 Phương pháp ghi sổ số dư
Phương pháp này áp dụng trong các doanh nghiệp sử dụng hệ thống giá hạch
toán và xây dựng được hệ thống danh điểm vật tư, hàng hóa hợp lý; có nhiều chủng
loại vật tư, hàng hóa, việc nhập xuất diễn ra thường xuyên. Trình độ chuyên môn
nghiệp vụ của cán bộ kế toán vững vàng. Phương pháp ghi sổ số dư được tiến hành
như sau:
– Tại kho: Thủ kho vẫn sử dụng “thẻ kho” để ghi chép về chỉ tiêu số lượng như
hai phương pháp trên. Đồng thời cuối tháng thủ kho còn ghi vào “sổ số dư”- sổ tồn
kho cuối tháng của NVL, cột số lượng, “sổ số dư” do kế toán lập cho từng kho,
được mở cho cả năm. Trên “sổ số dư” vật liệu được sắp xếp thứ, nhóm, loại; sau
mỗi nhom, loại có dòng cộng nhóm, cộng loại. Cuối mỗi tháng kế toán chuyển “sổ
số dư” cho thủ kho để ghi chép.
– Tại phòng kế toán: Định kỳ kế toán xuống kho kiểm tra việc ghi chép trên “thẻ
kho” của thủ kho và trực tiếp nhận chứng từ nhập, xuất kho, sau đó kế toán ký xác
nhận vào từng thẻ kho và ký vào phiếu giao nhận chứng từ. Sau khi nhận chứng từ
xuyên (KKTX) hoặc theo phương pháp kiểm kê định kỳ.
SVTH: Tiêu Thị Khuyên Chuyên Đ& Tốt Nghiệp
Lớp: ĐHKT5 – K3
25
Thẻ kho
Phiếu xuất
Giấy giao nhận
chứng từ xuất
Bảng kê lũy kế
chứng từ xuất
Phiếu nhập
Giấy giao nhận
chứng từ nhập
Bảng kê lũy kế
chứng từ nhập
Sổ số dư
Bảng tổng hợp
Nhập- xuất- tồn