BỘ TÀI CHÍNH
TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI CHÍNH MARKETING
KHOA CÔNG NGHỆ THÔNG TIN
BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
ĐỀ TÀI:
Giảng viên hướng dẫn: ThS. Lê Đình Ngân
Lớp: 08DTH
Sinh viên thực hiện: Dương Thịnh Tâm
Huỳnh Công Thành
Thái Trần Hoàng Sơn
Tp Hồ Chí Minh, Tháng 05 năm 2012
Đề tài: Thực tập tốt nghiệp Kế toán bán hàng, xuất nhập tồn và quản lý công nợ
LỜI CẢM ƠN
Theo quy định của Bộ Giáo Dục và Đào Tạo, sinh viên phải thực tập tốt nghiệp tại đơn
vị trước khi ra trường. Với sự giới thiệu của Khoa Công Nghệ Thông Tin - trường Đại học
Tài Chính Marketing, chúng em gồm Dương Thịnh Tâm, Huỳnh Công Thành, Thái Trần
Hoàng Sơn đã được quý công ty nhận vào thực tập.
Trong ba tháng làm việc dưới sự chỉ dẫn nhiệt tình từ phía công ty, chúng em đã tiếp
thu thêm nhiều kiến thức, nghiệp vụ. Hơn thế nữa, chúng em có cơ hội ứng dụng những kiến
thức trên vào thực tế, điều mà trên ghế nhà trường chúng em chưa làm được.
Bên cạnh đơn vị thực tập, theo sát chúng em là thầy Lê Đình Ngân, người trực tiếp
hướng dẫn và chỉ bảo tận tình, định hướng giúp chúng em hoàn thành tốt công việc.
Tuy thời gian thực tập có hạn, nhưng chúng em rất trân trọng sự bố trí vị trí, thời gian
thực tập phù hợp. Trên tất cả, chúng em xin chân thành cảm ơn đến giám đốc Trần Minh Hải,
các anh chị cùng phòng ban đã nhiệt tình chỉ dẫn trong suốt thời gian qua. Trong quá trình
thực tập, chúng em có mắc nhiều thiếu sót mong quý công ty niệm tình bỏ qua.
Về phía khoa Công Nghê Thông Tin chúng em xin gởi lời cảm ơn chân thành đến thầy
Lê Đình Ngân, người thầy đã theo sát chúng em từ khi mới bước chân vào giảng đường đại
học.
Kính chúc quý công ty gặt hái được nhiều thành công, chúc tất cả các anh chị sức khỏe,
………………………………………………………………………………………………….
…………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………….
………………………………………………………………………………………………….
…………………………………………………………………………………………………
GVHD: Th.S Lê Đình Ngân Nhóm thực tập: Công ty cổ phần phần mềm Lối Việt
Trang: 3
Đề tài: Thực tập tốt nghiệp Kế toán bán hàng, xuất nhập tồn và quản lý công nợ
NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN
………………………………………………………………………………………………….
………………………………………………………………………………………………….
…………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………….
………………………………………………………………………………………………….
…………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………….
………………………………………………………………………………………………….
…………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………….
………………………………………………………………………………………………….
…………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………….
………………………………………………………………………………………………….
…………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………….
………………………………………………………………………………………………….
…………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………….
………………………………………………………………………………………………….
4. Cập nhật biến động giá của hàng hóa kịp thời 10
5. Hỗ trợ các chức năng xuất phiếu nhập, phiếu xuất, hóa đơn, phiếu thu, phiếu chi, báo nợ, báo có
ngân hàng, thẻ kho…theo mẫu quy định hiện hành 10
6. Kiểm soát nhập, xuất, tồn kho hàng hóa theo tháng, quý, năm và theo loại hàng 10
7. Kết xuất báo cáo, các sổ theo dõi công nợ phải thu, phải trả, các sổ tổng hợp nhập, xuất kho 10
III. Nội dung 11
1. Tổng quan về hệ quản trị cơ sở dữ liệu và ngôn ngữ lập trình 11
2. Khảo sát hiện trạng và nhu cầu của công ty cổ phần phần mềm Lối Việt 11
3. Phân tích, thiết kế và cài đặt cơ sở dữ liệu 11
4. Thiết kế giao diện và cài đặt các chức năng của hệ thống 11
5. Viết báo cáo tổng hợp 11
IV. Phạm vi 11
V. Kết quả dự kiến đạt được 11
1. Báo cáo hệ quản trị cơ sở dữ liệu SQL Server 2008, ngôn ngữ lập trình C#, tổng quan về kế toán bán
hàng 11
2. Báo cáo kết quả khảo sát hiện trạng và nhu cầu của công ty cổ phần phần mềm Lối Việt: khảo sát
phần cứng, phần mềm, khảo sát nhu cầu, khảo sát nghiệp vụ… 11
3. Báo cáo kết quả phân tích, thiết kế và cài đặt cơ sở dữ liệu 11
4. Thiết kế giao diện và cài đặt các thủ tục, các hàm, xử lý các chức năng 11
GVHD: Th.S Lê Đình Ngân Nhóm thực tập: Công ty cổ phần phần mềm Lối Việt
Trang: 6
Đề tài: Thực tập tốt nghiệp Kế toán bán hàng, xuất nhập tồn và quản lý công nợ
5. Tập viết báo cáo tổng hợp 11
CHƯƠNG II: CƠ SỞ LÝ THUYẾT 12
I. Tổng quan về hệ quản trị cơ sở dữ liệu 12
1. Khái niệm về cơ sở dữ liệu 12
2. Hệ quản trị cơ sở dữ liệu SQL Sever 2008 13
II. Tổng quan về ngôn ngữ lập trình C# 17
1. Cơ bản về .NET Framework: 17
2. Ngôn ngữ lập trình C#: 17
1. Thiết kế cơ sở dữ liệu mức ý niệm 52
2. Thiết kế cơ sở dữ liệu mức luận lý 53
3. Thiết kế cơ sở dữ liệu mức vật lý 55
4. Cài đặt cơ sở dữ liệu trong SQL Sever 56
5. Mô tả các đối tượng 57
CHƯƠNG IV: KẾT QUẢ VÀ KẾT LUẬN 65
I. Kết quả 65
1. Hệ thống menu : 65
2. Menu danh mục: 68
3. Menu chứng từ 74
4. Menu báo cáo: 79
II. Kết luận 92
1. Chương trình hoàn thành với các chức năng như sau: 92
2. Hướng phát triển đề tài: 94
3. Kết luận 94
GVHD: Th.S Lê Đình Ngân Nhóm thực tập: Công ty cổ phần phần mềm Lối Việt
Trang: 8
Đề tài: Thực tập tốt nghiệp Kế toán bán hàng, xuất nhập tồn và quản lý công nợ
CHƯƠNG I:
GIỚI THIỆU
GIỚI THIỆU
I. Lý do hình thành đề tài
Thông tin là nguồn tài nguyên quý của tổ chức. Mỗi tổ chức muốn hoạt
động hiệu quả đòi hỏi phải xây dựng một hệ thống thông tin tốt. Vai trò của thông
tin rất quan trọng trong việc hoạch định, tổ chức, lãnh đạo, ra quyết định, điều
hành, kiểm soát, phân tích, dự báo và phòng ngừa rủi ro. Do vậy, ngày nay hầu hết
công ty, xí nghiệp hay tổ chức đều đầu tư phương tiện kỹ thuật hiện đại nhằm nâng
cao hiệu quả và chất lượng hệ thống thông tin của mình.
Sự phát triển của công nghệ thông tin đã đẩy nhanh sự phát triển của thế
giới, góp phần tác động mạnh mẽ tới xu hướng toàn cầu hóa ở nhiều lĩnh vực trong
doanh. Đề tài được xây dựng dựa trên nhu cầu của công ty, giải quyết được các
vấn đề giúp cho quý công ty có thể làm việc một cách tốt nhất, đêm lại hiệu quả
kinh tế.
II. Mục tiêu
Xây dựng phần mềm kế toán bán hàng, xuất nhập tồn và quản lý công nợ:
1. Xây dựng hệ thống, cơ sở dữ liệu mới có không gian lưu trữ lớn.
2. Phân quyền, bảo mật đảm bảo người dùng tác vụ trên quyền đã được giao.
3. Cập nhật, tra cứu, tìm kiếm, thống kê thông tin về hàng hóa, chứng từ một
cách nhanh và chính xác.
4. Cập nhật biến động giá của hàng hóa kịp thời.
5. Hỗ trợ các chức năng xuất phiếu nhập, phiếu xuất, hóa đơn, phiếu thu, phiếu
chi, báo nợ, báo có ngân hàng, thẻ kho…theo mẫu quy định hiện hành.
6. Kiểm soát nhập, xuất, tồn kho hàng hóa theo tháng, quý, năm và theo loại
hàng.
7. Kết xuất báo cáo, các sổ theo dõi công nợ phải thu, phải trả, các sổ tổng hợp
nhập, xuất kho.
GVHD: Th.S Lê Đình Ngân Nhóm thực tập: Công ty cổ phần phần mềm Lối Việt
Trang: 10
Đề tài: Thực tập tốt nghiệp Kế toán bán hàng, xuất nhập tồn và quản lý công nợ
III. Nội dung
1. Tổng quan về hệ quản trị cơ sở dữ liệu và ngôn ngữ lập trình.
2. Khảo sát hiện trạng và nhu cầu của công ty cổ phần phần mềm Lối Việt.
3. Phân tích, thiết kế và cài đặt cơ sở dữ liệu.
4. Thiết kế giao diện và cài đặt các chức năng của hệ thống.
5. Viết báo cáo tổng hợp.
IV. Phạm vi
Đề tài tập trung xây dựng chương trình kế toán bán hàng, xuất nhập tồn và
quản lý công nợ áp dụng cho công ty cổ phần phần mềm Lối Việt. Xử lý thông tin
liên quan tới kế toán bán hàng: loại hàng, xuất xứ, giá, đơn hàng, hóa đơn, quá
trình nhập xuất, thống kê tồn kho, công nợ phải thu, phải trả.
dữ liệu này khi được yêu cầu bởi các mức trên của hệ thống.
• Bộ xử lý câu truy vấn: điều khiển và các yêu cầu thay đổi dữ liệu.
• Bộ quản lý giao dịch: đảm bảo tính toàn vẹn dữ liệu của hệ thống.
Là một hệ thống cho phép người sử dụng giao tiếp với CSDL và khai thác
thông tin dữ liệu được tổ chức và lưu trữ bên trong nó.
GVHD: Th.S Lê Đình Ngân Nhóm thực tập: Công ty cổ phần phần mềm Lối Việt
Trang: 12
Đề tài: Thực tập tốt nghiệp Kế toán bán hàng, xuất nhập tồn và quản lý công nợ
2. Hệ quản trị cơ sở dữ liệu SQL Sever 2008
Microsoft SQL Sever (MS SQL Sever) là sản phẩm của Microsoft. Hoạt
động trên hệ điều hành Windows. Các phiên bản: 4.2, 4.21, 6.0, 6.5, 7.0,
2000, 2005…Phiên bản mới nhất: MS SQL Sever 2008 R2.
MS SQL Sever là một hệ quản trị CSDL quan hệ mạng máy tính hoạt động
theo mô hình khách - chủ cho phép người dùng truy xuất đồng thời đến cơ
sở dữ liệu, quản lý việc truy nhập hợp lệ và các quyền hạng của từng người
dùng.
Hình 1: Phiên bản MS SQL sever 2008
Quản lý nhiều đối tượng bên trong CSDL nhưng MS SQL Sever chỉ có vài
tập tin dữ liệu vật lý để lưu trữ:
• Một tập tin dùng lưu trữ dữ liệu (data file): .mdf,.ndf
• Từ phiên bản 2005, bảo mật là trọng tâm chính cho những tính năng mới
trong MS SQL Sever:
Bảo mật nhóm thư mục hệ thống: Người dùng sẽ không nhìn thấy
bảng nào trong CSDL, thay vào đó là các bảng ảo. Điều này ngăn
chặn người dùng làm hỏng cấu trúc chính của CSDL.
Bắt buộc chính sách mật khẩu: Đây là chính sách về mức độ và
ngày hết hạn cho người dùng.
GVHD: Th.S Lê Đình Ngân Nhóm thực tập: Công ty cổ phần phần mềm Lối Việt
Trang: 13
Đề tài: Thực tập tốt nghiệp Kế toán bán hàng, xuất nhập tồn và quản lý công nợ
hiệu xuất truy vấn dữ liệu được cải thiện đáng kể với Support Star
Schema và Star Query Optimizations trên SQL Server 2008.
Ưu điểm:
• Bảo mật cao.
• Khả năng phục hồi dữ liệu tốt.
• Hỗ trợ sao lưu dữ liệu nhanh chóng và an toàn hơn.
• Nâng cao quản lý dữ liệu doanh nghiệp, phân tích, hỗ trợ ra quyết định.
• Nâng cao hiệu suất cho người lập trình.
• Dễ sử dụng.
Khuyết điểm:
• Chỉ có thể hoạt động trên hệ điều hành Windows.
Hình 5: Mô hình quan hệ giữa các bảng của CSDL trong MS SQL sever
GVHD: Th.S Lê Đình Ngân Nhóm thực tập: Công ty cổ phần phần mềm Lối Việt
Trang: 16
Đề tài: Thực tập tốt nghiệp Kế toán bán hàng, xuất nhập tồn và quản lý công nợ
II. Tổng quan về ngôn ngữ lập trình C#
1. Cơ bản về .NET Framework:
.NET Framework là một thành phần cơ bản của windows cho việc xây dựng
và chạy các ứng dụng viết bởi các ngôn ngữ lập trình mới.
.NET Framework được thiết kế dùng để:
• Cung cấp một môi trường nhất quán cho lập trình hướng đối tượng.
• Cung cấp trải nghiệm (experience) nhất quán cho những người phát triển
trong việc tạo ra các kiểu ứng dụng khác nhau:
Ứng dụng trên nền tảng windows.
Ứng dụng trên nền tảng web.
Ứng dụng trên nền tảng thiết bị di động.
Ứng dụng nhúng…
• Cung cấp môi trường thực thi mã lệnh an toàn hơn.
• Tối ưu hóa việc phát triển phần mềm và tránh sự xung đột phiên bản.
2. Ngôn ngữ lập trình C#:
Đề tài: Thực tập tốt nghiệp Kế toán bán hàng, xuất nhập tồn và quản lý công nợ
Hình 7: Giao diện làm việc của C#
Các ứng dụng của C#:
• Các ứng dụng game.
• Ứng dụng cho thiết bị di động: PC Pocket, PDA, điện thoại di động.
• Ứng dụng quản lý cho doanh nghiệp: quản lý bán hàng, quản lý vật tư…
Các lợi ích của C#:
• Hỗ trợ khả năng chuyển đổi giữa các ngôn ngữ (Cross Language
Support).
• Hỗ trợ các giao thức Internet chung.
• Triển khai đơn giản.
• Hỗ trợ tài liệu XML: các chú thích XML có thể được thêm vào các đoạn
mã lệnh và sau đó có thể chiết xuất làm tài liệu cho các đoạn mã lệnh,
cho phép lập trình viên khi sử dụng biết được ý nghĩa của các đoạn mã
lệnh đã viết.
Tạo các ứng dụng .NET bằng C#:
GVHD: Th.S Lê Đình Ngân Nhóm thực tập: Công ty cổ phần phần mềm Lối Việt
Trang: 19
Đề tài: Thực tập tốt nghiệp Kế toán bán hàng, xuất nhập tồn và quản lý công nợ
• Ứng dụng console: ứng dụng văn bản chạy trên DOS window. Ứng dụng
console để kiểm tra thư viện lớp, hoặc các tiến trình daemon Unix/Linux.
• Ứng dụng ASP.NET: Lập trình ASP.NET bằng ngôn ngữ C#.
• Ứng dụng Windows Forms: Dùng để thiết kế một giao diện window bằng
cách kéo thả control từ Toolbox trên Windows Form. Để xác định cách
xử lý của window, ta viết các thủ tục quản lí sự kiện cho các điều khiển
của form. Windows Form được dịch thành một EXE để cài đặt vào máy
tính.
Hình 8: Giao diện tạo báo cáo trong C#
III. Tổng quan về Power Designer
1. Giới thiệu
Phát sinh ràng buộc toàn vẹn tham chiếu nếu được hỗ trợ CSDL đích.
Phát sinh ngược lại các Database và các Application đang tồn tại.
Định nghĩa các thuộc tính mở rộng có các đối tượng PDM.
Hình 10: Tạo cơ sở dữ liệu từ PowerDesigner
GVHD: Th.S Lê Đình Ngân Nhóm thực tập: Công ty cổ phần phần mềm Lối Việt
Trang: 22
Đề tài: Thực tập tốt nghiệp Kế toán bán hàng, xuất nhập tồn và quản lý công nợ
IV. Tổng quan về kế toán mua bán hàng hóa.
1. Khái niệm.
Hàng hóa là đối tượng kinh doanh chủ yếu của doanh nghiệp thương mại, là
đối tượng được doanh nghiệp mua vào để bán hoặc chế biến, gia công tạo ra
sản phẩm khác.
Kế toán theo dõi tình hình xuất - nhập - tồn hàng hóa, vật tư cả số lượng và
giá trị. Tính giá vốn hàng xuất kho; các phương pháp tính giá vốn chi tiết
đến từng vật tư, hàng hóa. Kế toán vật tư hàng hóa là một phần quan trọng
không thể thiếu của bộ phận kế toán.
2. Nhiệm vụ của kế toán.
Thu thập, xử lý thông tin, số liệu kế toán theo đối tượng và nội dung của
công việc kế toán, theo chuẩn mực và chế độ kế toán.
Ghi chép, phản ánh chính xác, đầy đủ tình hình mua, bán, dự trữ vật tư hàng
hóa kể cả về mặt số lượng và giá trị, chi phí bán hàng, các khoản giảm trừ
doanh thu, tổ chức tốt công tác kế toán chi tiết bán hàng về số lượng, chủng
loại, giá trị.
Xác định chính xác giá vốn, giá bán, chi phí cũng như kết quả kinh doanh
vào lúc cuối kỳ kế toán.
Cung cấp những tài liệu cần thiết liên quan đến hoạt động mua, bán vật tư
hàng hóa cho các bộ phận, các cơ quan, các nhà quản lý theo yêu cầu của
các đối tượng này.
3. Tính giá hàng hóa.
Hàng hóa hiện có bao giờ cũng được phản ánh trong sổ kế toán và trong báo
Trị giá vốn mua thực
tế của hàng hóa xuất
kho để bán
+
Chi phí mua
hàng phân bổ
cho khách hàng
Trị giá vốn
của hàng
hóa đã tiêu
thụ trong kỳ
Trị giá
vốn hàng
bán
Chi phí
bán hàng
Chi phí quản lý
doanh nghiệp
phân bổ cho
lượng hàng hóa
đã tiêu thụ
= +
+
Đề tài: Thực tập tốt nghiệp Kế toán bán hàng, xuất nhập tồn và quản lý công nợ
• Trong trường hợp kế toán ghi chép chi tiết hàng hóa theo giá hạch toán,
cuối tháng khi đã tính được giá trị mua thực tế của hàng hóa nhập kho
kế toán sẽ tính giá trị mua thực tế hàng hóa xuất kho theo công thức:
Trong đó:
4. Tài khoản sử dụng.
Tài khoản sử dụng: Để phản ánh tình hình bán hàng, kế toán sử dụng các tài
Trị giá mua hàng
thực tế nhập kho
trong tháng
Trị giá hạch toán
hàng hóa tồn kho
đầu tháng
Trị giá hạch toán hàng
hóa nhập kho trong tháng
+
+