bài giảng Cơ học kỹ thuật 1 - Pdf 24

Cơ học kỹ thuật 1
Cơ học kỹ thuật 1
(3 TC)
(3 TC)
Bộ môn Cơ học – Khoa Cơ khí
1
2
Nội dung
Nội dung

Chương 1: Giới thiệu về tĩnh học

Chương 2: Các phép toán cơ bản với hệ lực

Chương 3: Thu gọn hệ lực

Chương 4: Phân tích cân bằng phẳng

Chương 5: Cân bằng trong không gian ba chiều

Chương 6: Dầm và cáp

Chương 7: Ma sát khô

Chương 8: Trọng tâm và tải trọng phân bố

Chương 9: Mô men và tích quán tính diện tích

Chương 10: Công ảo và thế năng
3
Tài liệu tham khảo

Tương ứng, chủ đề chính trong cơ học là tĩnh học và động
lực học.
Tĩnh học nghiên cứu trạng thái cân bằng của vật, tức là
những vật hoặc đứng yên hoặc chuyển động với vận tốc
không đổi; trong khi đó động lực học nghiên cứu các vật
chuyển động có gia tốc.
Cơ học kỹ thuật là nhánh kỹ thuật áp dụng nguyên lý cơ học
để thiết kế kỹ thuật .
7

Lịch sử phát triển
Các tác phẩm của Archimedes (287-212B.C): đòn bẩy,
ròng rọc, mặt phẳng nghiêng,…
Galilei (1564-1642): con lắc đơn, vật thể rơi
Newton (1642-1727): 3 định luật và định luật hấp dẫn
Euler, D’Alembert, Lagrange: phát triển, sử dụng cho
đến nay
8
1.2. Các khái niệm cơ bản
1.2. Các khái niệm cơ bản

Các khái niệm cơ bản:
Chiều dài: chiều dài được sử dùng để thiết lập vị trí
của một điểm trong không gian và do đó dùng để xác
định kích thước của hệ vật lý.
Thời gian: thời gian được quan niệm là sự nối tiếp của
các sự kiện.
Khối lượng: khối lượng là một thuộc tính của vật chất,
chúng được sử dụng để so sánh tác động của một vật
này với một vật khác.

Định luật 3:
Các lực tương hỗ là các lực tác dụng và phản tác dụng
giữa hai chất điểm là bằng nhau về giá trị, ngược chiều và
cộng tuyến.
12

Hệ qui chiếu quán tính
Một hệ quy chiếu quán tính (được biết đến như hệ quy chiếu
Newton hoặc Galilean) là một hệ tọa độ cố định bất kì mà ở
đó định luật Newton đối với chất điểm chuyển động có
nghiệm đúng.
Trong hầu hết các thiết kế ứng dụng trên bề mặt trái đất, một
hệ quy chiếu quán tính có thể được xấp xỉ với độ chính xác
chấp nhận được bằng cách gắn hệ trục tọa độ với trái đất.

Đơn vị và thứ nguyên
Tiêu chuẩn của phép đo được gọi là đơn vị. Gới hạn thứ
nguyên liên quan tới dạng của phép đo, bất chấp đơn vị
được sử dụng.
Ví dụ, kilogram và m/s là các đơn vị, trong khi khối lượng
và chiều dài/ thời gian là các thứ nguyên.
Trong tài liệu này, chúng ta sử dụng hệ thống đơn vị SI .
Thứ nguyên cơ bản trong hệ thống SI là khống lượng [M],
chiều dài [L] và thời gian [T]; với các đơn vị cơ bản là
kilogram (kg), mét (m) và giây (s).
Ví dụ, thứ nguyên của vận tốc là [L/T], đơn vị của vận tốc
là ft/s, m/s, v.v
13

Khối lượng, lực và trọng lượng

Giải:
16
5
9
5 2
2
2
2 10
10
2 10 200 / 200
1000
GN
N
GN m GPa
mm
m
 
×
 
 
× = = =
 
 
 
17

Ví dụ 1.2: Gia tốc a của một chất điểm có quan hệ với vận
tốc v, tọa độ x của nó và thời gian t bằng phương trình
(a)
Trong đó A và B là các hằng số. Thứ nguyên của gia tốc là

   
2 2 3
1 1
[B]=
L T
T L T T
      
→ =
      
      

Ví dụ 1.3: Tìm lực hấp dẫn tác động bởi trái đất lên người
nặng 70kg , người này ở độ cao so với bề mặt trái đất bằng
bán kính của trái đất. Khối lượng và bán kính của trái đất
tương ứng là Me = 5.9742 × 10
24
kg và Re = 6378km.
Giải
19
2
.
(2Re)
m Me
F G=
24
11
3 2
(70).(5.9742 10 )
(6.67 10 ) 171.4
[2(6378 10 )]

1.4. Biểu diễn véc tơ theo các thành phần vuông góc
1.4. Biểu diễn véc tơ theo các thành phần vuông góc
23
Nếu một véc tơ A được biểu diễn thành các thành phần vuông
góc, nó có thể được viết như sau:
24
Trong đó:
A
x
i, A
y
j, A
z
k là các véc tơ thành phần của A.
Các thành phần vô hướng của A là
Độ lớn của A là
Côsin chỉ hướng
Có thể viết:

Véc tơ vị trí tương đối:
25


Nhờ tải bản gốc
Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status