KHÍ HẬUBI ỂN(4)
-100
-50
0
50
100
150
200
250
300
350
400
1970 1975 1980 1985 1990 1995 2000 2005
Year
Retreatof coastline(m)
Level 0 (+MSL) Level +0.5 (+MSL) Level -0.5(+MSL)
Ví dụđê biển Hải Hậu (Nam Định)
Yếu tốngoại sinh
gồm sóng, gió,
dòng chảy
Yếu tốnội sinh
gồm kiến tạo và
địa chất
Hoạt động kinh
tếxã hội vùng bờ
Biến hình đường
bờbiển
Quan hệgiữa các nhân tốtrong quá
trình hình thành đường bờ
Nguyên nhân làm biến hình đường bờ
Sựthay đổi đường bờdo 3 nguyên nhân:
ố
đ
ị
a
phương
qui
đ
ị
nh
ki
ể
u
kh
í
h
ậ
u
.
Chu trình tuần hoàn nước
Bức xạvà phân bốnhiệt toàn cầu
Những thông tin cơbản:
Bức xạmặt trời là dạng bức xạtổng hợp
bao gồm bức xạnhiệt và bức xạhạt, nhưng
bức xạhạt nhỏ.
Quang phổbức xạmặt trời nhưhình bên
Mặt trời là thiên thểbao gồm khí +
nguyên tốhóa học. R=6,96x10
8
m = 109 lần
r trđất; m=1,99x10
vĩđộ300
Năng lượng mặt trời = f (độcao mặt trời, khoảng cách từmặt trời
đến trái đất và độđục khí quyển)
Nếu ởcùng một điều kiện khí quyển thì càng xa xích đạo càng
nhận được ít năng lượng do
Độcao mặt trời giảm dần
Thời gian chiếu sáng ít
Khoảng cách từmặt trời đến điểm xét càng dài
2. Độcao (so sánh với mặt biển MSL)
Càng lên cao nhiệt độcàng giảm với T/ Z = 0.6
0
/100m
Chính vì vậy tại một vịtrí càng lên cao càng mát (Tam Đảo là
một ví dụ)
3. Bản chất vật chất và bềmặt nhận nhiệt
Vật có nhiệt dung lớn thì nóng lên và nguội đi chậm:
Không khí nóng nhanh hơn đất; đất nóng nhanh hơn nước
(Khái niệm nhiệt dung)
Bềmặt sáng phản xạnhiệt tốt, bềmặt tối hấp thụnhiệt tốt
4. Thời gian
Ngày nhận nhiệt; đêm phát xạngược vào khí quyển
Mùa hè nhận được nhiệt nhiều hơn mùa đông
Chuyển động nằm ngang của khí quyển - Gió
Mặt
đệm
đồng
nhất,
trái
đất
không