Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Tài chính doanh nghiệp 42C
1
LỜI MỞ ĐẦU
Trong nền kinh tế kế hoạch hoá tập trung chúng ta chưa đánh giá hết
được vai trò thiết yếu của việc sử dụng vốn nên dẫn đến hiện tượng sử dụng
vốn còn nhiều hạn chế, các doanh nghiệp nhà nước hoạt động trong cơ chế
này được bao tiêu cung ứng, chính vì thế hiệu quả sử dụng vốn không được
chú ý đến, do đó không mang lại hiệu quả, lãng phí nguồn nhân lực. Hi
ện nay,
đất nước ta bước vào thời kỳ đổi mới, cùng với việc chuyển dịch cơ chế quản
lý kinh doanh đó là việc mở rộng quyền tự chủ, giao vốn cho các doanh
nghiệp tự quản lý và sử dụng theo hướng lời ăn lỗ thì chịu. Bên cạnh đó, nước
ta đang trong quá trình hội nhập kinh tế, các doanh nghiệp đang đối mặt với
cạnh tranh gay gắt và điề
u này đã tạo cơ hội, thách thức cho các doanh nghiệp
trong quá trình sản xuất kinh doanh. Đối với những doanh nghiệp năng động,
sớm bắt nhịp cơ chế thị trường đã sử dụng vốn có hiệu quả còn những doanh
nghiệp khó khăn trong tình trạng sử dụng vốn. Và có thể nói, vốn là một yếu
tố quan trọng quyết định đến hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh
nghiệp. Vốn là chìa khóa, là điều kiện tiền đề cho các doanh nghiệp thực hiện
các mục tiêu kinh tế là lợi nhuận, lợi thế và an toàn. Vì vậy, việc nâng cao
hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh không còn là khái niệm mới mẻ nhưng nó
luôn đặt ra trong suốt quá trình hoạt động của doanh nghiệp.
Công ty xây dựng công trình hàng không (ACC) thuộc Tổng công ty bay
dịch vụ Việt Nam- Bộ Quốc phòng, là một trong những doanh nghiệp thành
công trong ngành xây dựng. Vài năm tr
ở lại đây trên công trường xây dựng
mở rộng thêm nhiều công trình mang tầm cỡ quốc gia như: đường hầm xuyên
đèo Hải Vân, Cảng hàng không Liên Khương ở Đà Lạt, Công trường 1B Nội
Bài... Đây chính là những cơ hội phát triển thuận lợi cho ngành công nghiệp
1.1.1. Khái niệm về vốn
Trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh, bất kỳ một doanh nghiệp
nào muốn tồn tại và phát triển được đều cần phải có nguồn tài chính đủ mạnh,
đây là một trong ba yếu tố quan trọng giúp doanh nghiệp có thể duy trì hoạt
động của mình. Chủ thể kinh doanh không chỉ có vốn mà còn phải biết vận
động không ngừng phát triển đồng vốn đó.
Vốn là một khối l
ượng tiền tệ nào đó được đưa vào lưu thông nhằm mục
đích kiếm lời. Nhưng suy cho cùng là để mua sắm tư liệu sản xuất và trả
công cho người lao động, nhằm hoàn thành công việc sản xuất kinh doanh
hay dịch vụ nào đó với mục đích là thu về số tiền lớn hơn ban đầu. Do đó vốn
mang lại giá trị thặng dư cho doanh nghiệp.
Nếu gạt bỏ nguồ
n gốc bóc lột của Tư bản chủ nghĩa trong công thức T –
H – SX - - H
’
– T
’
của C.Mác thì có thể xem đây là một công thức kinh doanh,
chủ thể kinh doanh dùng vốn của mình dưới hình thức tiền tệ mua những
TLSX để tiến hành quá trình sản xuất ra sản phẩm, hàng hoá theo nhu cầu của
thị trường rồi đem những thành phẩm hàng hoá này bán cho khách hàng trên
thị trường để thu được một lượng tiền tệ lớn hơn số ban đầu bỏ ra.
Theo quan điểm của Mác, vốn (tư bản) là giá trị
đem lại giá trị thặng dư,
là một đầu vào của quá trình sản xuất. Định nghĩa này mang một tầm khái
quát lớn, nhưng do bị hạn chế bởi điều kiện khách quan lúc bấy giờ nên Mác
đã quan niệm chỉ có khu vực sản xuất vật chất mới tạo ra giá trị thặng dư cho
nền kinh tế. Cùng với sự phát triển của nền kinh tế, các nhà khoa học đại diệ
n
thiết bị công nghệ, mở rộng quy mô sản xuất, nâng cao chất lượng sản phẩm,
tăng việ
c làm và thu nhập cho người lao động.
Ta cũng cần phân biệt giữa tiền và vốn. Muốn có vốn thì thường phải có
tiền, nhưng có tiền thì chưa hẳn được gọi là vốn. Tiền muốn được coi là vốn
phải thoả mãn những điều kiện sau:
- Tiền phải đại diện cho một lượng hàng hoá nhất định tức phải được
đảm bảo bằng một lượng hàng hoá có thực.
- Tiền phải được tích tụ và tập trung đến một lượng nhất định. Sự tích tụ
và tập trung của tiền phải đạt một mức độ tối thiểu nào đó thì mới đủ sức để
đầu tư cho một dự án kinh doanh nào đó dù là nhỏ nhất. Nếu tiền nằm rải rác
khắp nơi, không được gom thành khoản thì cũng không làm được việc gì.
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Tài chính doanh nghiệp 42C
5
- Khi đã đủ về lượng, tiền phải được vận động nhằm mục đích sinh lợi.
Cách vận động và phương thức vận động của tiền tuỳ thuộc vào phương thức
đầu tư kinh doanh.
1.1.2. Cơ cấu của vốn
Để tiến hành các hoạt động sản xuất kinh doanh, cung cấp dịch vụ… hay
hoạt động bất cứ ngành nghề gì khác các doanh nghiệp cần phải có mộ
t lượng
vốn nhất định. Số vốn kinh doanh đó được biểu hiện dưới dạng tài sản. trong
hoạt động tài chính của doanh nghiệp, quản lý vốn kinh doanh và sử dụng vốn
kinh doanh có hiệu quả là yếu tố quan trọng nhất có tính chất quyết định đến
mức độ tăng trưởng hay suy thoái của doanh nghiệp. Do vậy để nâng cao hiệu
quả sử dụng vốn kinh doanh ta cần phải nắ
m rõ về vốn, đặc điểm của nó ra
sao.
1.1.2.1. Vốn cố định
Trong quá trình sản xuất kinh doanh, sự vận động của vốn cố định được
Những chi phí đó cũng được quan niệm như giá trị ccủa một số tài sản cố
định và phải được thu hồi dần để mua sắm tài sản cố định mới.
Khi tham gia vào quá trình sản xuất kinh doanh, sự vận động của tài sản
cố định có những đặc điểm sau:
- Về mặt hi
ện vật: tài sản cố định tham gia nhiều lần vào quá trình sản
xuất kinh doanh và nó bị hao mòn dần, bao gồm cả hao mòn hữu hình và hao
mòn vô hình. Nói cách khác, giá trị sử dụng sẽ giảm dần cho đến khi tài sản
cố định bị loại ra khỏi quá trình sản xuất kinh doanh.
- Về mặt giá trị: giá trị của tài sản cố định được chuyển dịch dần từng
phần vào giá trị sản phẩm mà nó tạo ra trong quá trình s
ản xuất.
Đặc điểm về mặt hiện vật và giá trị của tài sản cố định đã quyết định đến
đặc điểm chu chuyển của vốn cố định. Song quy mô của vốn cố định lại được
quyết định bằng quy mô tài sản cố định. Qua mối liên hệ đó ta có thể khái
quát những nét đặc thù về sự vân động của vốn cố
định trong sản xuất kinh
doanh như sau:
- Vốn cố định tham gia vào nhiều chu kỳ sản xuất. Có đặc điểm này là do
tài sản cố định có thể phát huy trong nhiều kỳ sản xuất, vì vậy hình thái biểu
hiện bằng tiền của nó cũng được tham gia vào nhiều chu kỳ sản xuất tương
ứng.
- Vốn cố định luân chuyển dần dần, từng phần khi tham gia vào quá trình
sản xu
ất, giá trị của tài sản giảm dần. Theo đó vốn cố định cũng tách thành 2
phần: Một phần sẽ gia nhập vào chi phí sản xuất sản phẩm (dưới hình thức chi
phí khấu hao) tương ứng với giảm dần giá trị sử dụng của tài sản cố định.
Phần còn lại của vốn cố định được cố định trong các chu kỳ sản xuất kế tiếp,
nếu như phần vốn luân chuyển dần dần được tăng lên thì phần vốn cố định
giảm tương ứng với mức suy giảm dần về giá trị sử dụng của tài sản cố định.
chất khác nhau và chuyển hoá phần lớn vào giá trị sản phẩm, phần còn lại
chuyển hoá trong lưu thông. Quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghi
ệp
diễn ra một cách thường xuyên liên tục nên vốn lưu động cũng tuần hoàn
không ngừng và mang tính chu kỳ. Vốn lưu động hoàn thành một vòng tuần
hoàn sau một chu kỳ sản xuất kinh doanh.
Vốn lưu động là điều kiện vật chất không thể thiếu được của quá trình tái
sản xuất. Muốn cho quá trình tái sản xuất được liên tục thì yêu cầu đặt ra đối
với doanh nghiệp là phải có đủ vố
n lưu động để đầu tư vào các tư liệu lao
động khác nhau, đảm bảo cho tư liệu lao động tồn tại một cách hợp lý, đồng
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Tài chính doanh nghiệp 42C
8
bộ với nhau trong một cơ cấu. Do đặc điểm của vốn lưu động là trong quá
trình sản xuất kinh doanh luân chuyển toàn bộ giá trị ngay trong một lần, sự
vận động tuần hoàn liên tục đã quyết định sự vận động của vốn lưu động.
+ Khởi đầu vòng tuần hoàn, vốn lưu động được dùng để mua sắm các
đối tượng lao động trong khâu dự trữ sả
n xuất. ở giai đoạn này vốn đã thay
đổi hình thái, từ vốn tiền tệ sang vốn vật tư (T- H)
+ Tiếp theo là giai đoạn sản xuất, các vật tư được chế tạo thành bán
thành phẩm, thành phẩm. ở giai đoạn này vốn vật tư chuyển hóa thành thành
phẩm (H- SX- - H
’
)
+ Kết thúc vòng tuần hoàn, sau khi sản phẩm được tiêu thụ vốn lưu động
lại được chuyển hoá sang hình thái vón tiền tệ như điểm xuất phát ban đầu (H
’
- T
’
Từ những đặc điểm trên ta có thể phân biệt được sự khác nhau cơ bản
giữa vốn lưu động và vốn cố định:
Tên vốn Chức năng
Tính chất tham gia
vào Q.trình SX
Hình thức chuyển
hoá giá trị
Vốn cố định Tư liệu lao động Nhiều lần Chuyển dần
nhiều lần
Vốn lưu động Đối tượng lao động Một lần
Chuyển toàn bộ
một lần
1.1.3. Vai trò của vốn trong hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh
nghiệp
Vốn là điều kiện tiên đề quyết định sự tồn tại và phát triển của doanh
nghiệp. Vốn là cơ sở xác lập địa vị pháp lý của doanh nghiệp, vốn đảm bảo
cho sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp theo mục tiêu đã định.
Về mặt pháp lý
Mỗi doanh nghiệp khi muốn thành lập thì điều ki
ện đầu tiên của doanh
nghiệp đó phải có 1 lượng vốn nhất định, lượng vốn đó tối thiểu phải bằng
lượng vốn pháp định, khi đó địa vị pháp lý mới được công nhận. Ngược lại
việc thành lập doanh nghiệp không thể thực hiện được ở trường hợp trong quá
trình hoạt động kinh doanh, vốn của doanh nghiệp không đạt điều kiện mà
pháp luật quy
định, doanh nghiệp sẽ chấm dứt hoạt động như phá sản, sát
nhập vào doanh nghiệp khác…
Như vậy, vốn được xem là một trong những cơ sở qua trong nhất để đảm
bảo sự tồn tại tư cách pháp nhân của một doanh nghiệp trước pháp luật.
trong giá thành sản phẩm, khối lượng giá trị sử dụng mà doanh nghiệp cung
cấp cho nền kinh tế. Đây chính là sự lẫn lộn giữa chỉ tiêu kết quả và chỉ tiêu
hiệu quả. Điều này đã làm cho các nhà đầu tư, quản lý đánh giá sai về hiệu
quả sử dụng vốn của doanh nghiệp. Đây cũng chính là nguyên nhân làm tình
hình sử dụng vốn củ
a doanh nghiệp bị lãng phí không hiệu quả dẫn đến tình
trạng “mất” dần vốn và không còn có khả năng duy trì sản xuất kinh doanh.
Chuyển sang nền kinh tế thị trường các doanh nghiệp sản xuất kinh
doanh tuân theo nguyên tắc hạch toán kinh doanh “đầu vào” và “đầu ra” được
quyết định bởi thị trường. Xuất phát từ nhu cầu thị trường, từ lợi ích của
doanh nghiệp do đó đòi hỏi doanh nghiệp luôn phải tính đến các yế
u tố sản
xuất là sản xuất cái gì? sản xuất cho ai? Và sản xuất như thế nào? Vậy sự
cạnh tranh giữa các doanh nghiệp diễn ra ngày càng gay gắt để khẳng định
được vị trí của mình trên thị trường.
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Tài chính doanh nghiệp 42C
11
Trong nền kinh tế thị trường, các doanh nghiệp đều lấy hiệu quả kinh
doanh làm thước đo cho hoạt động kinh doanh. Như vậy hiệu quả kinh doanh
là một phạm trù kinh tế biểu hiện tập trung của sự phát triển kinh tế chiều sâu,
thể hiện trình độ khai thác các nguồn lực và trình độ về chi phí các khôngản
nguồn lực đó trong quá trình tái sản xuất nhằm thực hiện mục tiêu kinh
doanh.
Qua công thức:
Kế
t quả(DT)
Hiệu quả
kinh doanh
=
Chi phí
ết
quả cuối cùng của hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, cho thấy
một đồng vốn bỏ ra sản xuất kinh doanh trong kỳ tạo ra bao nhiêu đồng lợi
nhuận
1.2.1.1. Một số chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn cố định
Hiệu quả sử dụng vốn cố định phản ánh 1 đồng vốn tạo ra bao nhiêu
đồng doanh thu hoặc giá trị sản l
ượng.
Hiệu suất sử dụng vốn cố định =
Error!
Mức doanh lợi vốn cố định: phản ánh 1 đồng vốn cố định tạo ra bao
nhiêu đồng lợi nhuận ròng.
Mức doanh lợi vốn cố định =
Error!
x100%
Chỉ tiêu hệ số hao mòn tài sản cố định phản ánh: cứ 1 đồng vốn bỏ ra
trong gía trị tài sản cố định thì số vốn thu hồi trong việc sử dụng tài sản cố
định đó là bao nhiêu
Hệ số hao mòn tài sản cố định =
Chỉ tiêu hệ số sử dụng tài sản cố định phản ánh: cứ 1 đồng vốn bỏ ra để
đầu tư vào tài sản cố
định thì tạo ra bao nhiêu đồng doanh thu
Hệ số sử dụng tài sản cố định =
1.2.1.2. Một số chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn lưu động
Doanh thu thuần về tiêu thụ sản phẩm trong kỳ
Số dư bình quân toàn bộ vốn
thuần.
Số vòng quay vốn lưu động =
Error!
Độ dài bình quân 1 lần luân chuyển, chỉ tiêu này phản ánh cứ 1 vòng
quay của vốn lưu động trong kỳ phân tích hết bao nhiêu ngày, chỉ tiêu này
càng thấp, số ngày của 1 vòng quay vốn lưu động càng ít, hiệu quả sử dụng
vốn càng cao.
Thời gian một vòng luân chuyển =
Error!
Hệ số đảm nhiệm vốn lưu động (K), chỉ tiêu này cho biết tạo ra 1 đồng
vốn doanh thu thuần trong kỳ phân tích cần bao nhiêu đồng vốn lưu động
bình quân dùng vào sản xuất kinh doanh trong kỳ.
K =
Error!
Hệ số luân chuyển =
Thời gian một kỳ luân chuyển =
1.2.2. Sự cần thiết phải nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tại doanh nghiệp
Trong nền kinh tế thị trường, hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh
nghiệp luôn hướng tới 3 mục tiêu cơ bản là:
- Lợi nhuận
360
Hệ số luân chuyển
Doanh thu thuần
VLĐ bình quân
doanh nghiệp và góp phần tăng trưởng, ổn định nền kinh tế xã hội.
1.2.2.1. Sự cần thiết phải nâng cao hiệu quả sử dụ
ng vốn cố định tại
Công ty xây dựng công trình hàng không
Vốn cố định là biểu hiện bằng tiền của tài sản cố định trong doanh
nghiệp. Quy mô và trình độ trang bị máy móc, dây chuyền sản xuất là nhân
tố rất quan trọng có ảnh hưởng khả năng cạnh tranh cũng như hướng phát
triển lâu dài của doanh nghiệp.
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Tài chính doanh nghiệp 42C
15
- Thời gian chu kỳ vận động của vốn cố định thường kéo dài, sau nhiều
năm mới có thể hoàn đủ vốn đã ứng ra ban đầu cho việc đầu tư tài sản cố
định.
Trong quá trình lâu dài đó, đồng vốn luôn bị đe dọa bởi những rủi ro cả
chủ quan lẫn khách quan làm thất thoát vốn.
- Vốn cố định chuyển dịch giá trị từng phần và chia làm nhiều lần vào
giá trị sản phẩm và vì vậy cũng được hoàn vốn từng phần. Trong khi có một
bộ phận của vốn cố định được chuyển hoá thành tiền tệ nằm trong quỹ khấu
hao cơ bản thì phần còn lại vẫn năm trong giá trị còn lại của tài sản cố định.
Nếu loại trừ sự ảnh hưởng của các yếu tố khác (cả chủ quan lẫn khách quan)
thì phần giá tr
ị còn lại này cần được chuyển hoá đầy đủ và kịp thời sang dạng
tiền tệ. Tuy nhiên, trên thực tế, đây là quá trình rất khó khăn và phức tạp dễ
xảy ra thất thoát vốn.
1.2.2.2. Sự cần thiết phải nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động tại
Công ty xây dựng công trình hàng không
Sử dụng vốn lưu động hiệu quả gắn liền với lợi ích và hiệu qu
ả sản xuất
kinh doanh của doanh nghiệp. Đây là vấn đề có tính cấp thiết đối với sự tồn
tại của doanh nghiệp và là một tất yếu khách quan mà doanh nghiệp cần đạt
của tài sản cố định tăng lên (hoặc giảm đi).
- Hao mòn vô hình: Đây là một nguyên nhân đáng kể t
ạo nên sự chênh
lệch giữa giá trị thực tế và giá trị ghi trên sổ sách. Nhất là trong điều kiện hiện
nay, với sự phát triển nhanh chóng của các tiến bộ khoa học kỹ thuật khiến
cho tài sản cố định thường xuyên phải đối mặt với nguy cơ hao mòn vô hình
nhanh chóng.
- Rủi ro: Trong quá trình sản xuất kinh doanh, doanh nghiệp sẽ có thể
gặp phải những rủi ro gây thiệt hại, hư hỏng … làm suy giả
m khả năng sản
xuất của tài sản cố định. Đó có thể là khủng hoảng, thiên tai, động đất, bão
lụt…
Các nhân tố phi lượng hoá chủ yếu liên quan đến trình độ quản lý và sử
dụng vốn cố định:
- Phương pháp tính khấu hao: Theo quy định thì có rất nhiều phương
pháp tính khấu hao tài sản cố định để doanh nghiệp có thể lựa chọn: Phương
pháp tuyến tính cố định, ph
ương pháp lũy tiến, phương pháp luỹ thoái… và
trong mỗi loại có nhiều cách tính khác nhau. Sự phức tạp trên khiến doanh
nghiệp phải lúng túng: Nếu sử dụng phương pháp khấu hao nhanh thì tuy có
thể nhanh chóng thu hồi vốn nhưng sẽ đẩy giá thành sản phẩm lên cao. Còn
nếu áp dụng hình thức khấu hao chậm thì đồng vốn sẽ thu hồi chậm, bị ứ
đọng và khó tránh khỏi thất thoát…
- Trình độ sử dụng tài sản cố định :
Được thể hiện trong việc bố trí dây
chuyền sản xuất, tận dụng tối đa công suất của máy móc thiết bị, đảm bảo
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Tài chính doanh nghiệp 42C
17
thực hiện nghiêm ngặt và chế độ duy tu bảo dưỡng máy móc, áp dụng các chế
độ khuyến khích vật chất đối với người quản lý và sử dụng tài sản cố định.
1. Việc xác định nhu cầu vốn lưu động: Việc xác định nhu cầ
u vốn lưu
động thiếu chính xác sẽ dẫn tới tình trạng thừa hoặc thiếu vốn lưu động trong
sản xuất kinh doanh, ảnh hưởng không tốt đến quá trình sản xuất kinh doanh
cũng như hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp.
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Tài chính doanh nghiệp 42C
18
2. Việc lựa chọn phương án đầu tư. Đây là một nhân tố cơ bản ảnh
hưởng rất lớn đến hiệu quả sử dụng vốn lưu động. Nếu doanh nghiệp đầu tư
sản xuất những sản phẩm đáp ứng được nhu cầu thị trường, giá thành hạ thì
quá trình tiêu thụ sẽ diễn ra dễ dàng, tăng nhanh vòng quay vốn lưu động và
ngượ
c lại.
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Tài chính doanh nghiệp 42C
19
CHƯƠNG II
THỰC TRẠNG SỬ DỤNG VỐN TẠI
CÔNG TY XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH HÀNG KHÔNG
2.1. KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TY XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH HÀNG
KHÔNG
2.1.1. Lịch sử hình thành và phát triển Công ty
Trong cuộc chiến tranh chống xâm lược, Quân đội nhân dân Việt nam đã
cùng nhân dân làm nên những chiến công lịch sử. Ngày nay, trong thời bình,
quân đội ta còn góp phần không nhỏ vào công cuộc xây dựng và đổi mới đất
nước.
Xuất phát từ chủ trương, đường lối của Đảng và Nhà nước, một số lực
lượng trong quân đội đã được tách ra làm kinh tế.
Năm 1990, Bộ quốc phòng ra quyết định số
- Những công trình dân dụng đầu tư bằng nguồn vốn NSNN hoặc nguồn
vốn đầu tư của các đơn vị thuộc mọi thành phần kinh tế, phục vụ
nhu cầu
quốc kế dân sinh thì công ty cũng tham gia đấu thầu như các doanh nghiệp
khác.
Sau khi ký kết hợp đồng thi công của chủ đầu tư (bên A), giám đốc tiến
hành giao nhiệm vụ cho các xí nghiệp, đội thi công, các phòng ban chức năng
của công ty.Các phòng ban chức năng của công ty kết hợp với đội thi công bố
trí máy móc, nhân lực, vật tư sao cho đảm bảo tiến độ cũng như chất lượng,
mỹ thuật, kỹ thuậ
t công trình. Cụ thể:
- Việc cung ứng vật tư giao cho ban Vật tư - Thiết bị và đội thi công trực
tiếp mua ngoài.
- Về máy thi công: Công ty có hầu hết các thiết bị chuyên ngành, đáp
ứng được nhu cầu thi công các công trình hiện nay. Toàn bộ máy móc thiết bị
được giao cho đội xe cơ giới thuộc Ban Vật tư – Thiết bị quản lý và tổ chức
sử dụng theo yêu cầu thi công từng công trình. Hoạt động của đội thi công cơ
giớ
i theo hình thức doanh nghiệp có tổ chức đội máy thi công riêng nhưng
không tổ chức kế toán riêng (hạch toán phụ thuộc).
- Về nhân lực: Đội ngũ cán bộ kỹ thuật có kinh nghiệm và công nhân
lành nghề là của công ty. Còn lao động phổ thông được công ty tuyển chọn và
ký hợp đồng tại địa phương nơi thi công công trình.
Quá trình tạo ra các sản phẩm xay lắp thường dài, từ khi khởi công xây
dựng cho đến khi công trình hoàn thành bàn giao đưa vào sử dụng là cả một
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Tài chính doanh nghiệp 42C
21
quá trình thi công phụ thuộc vào nhiều yếu tố: Quy mô, tính chất phức tạp của
từng công trình, quy trình quy phạm trong thi công, máy móc, con người…
Ngoài ra, các việc thi công lại chủ yếu thực hiện ngoài trời nên chịu ảnh
Trong những năm gần đây, tiếp thu được những công nghệ tiên tiến
trong nước và quốc tế, cùng với sự năng động và nhạy bén, ngoài việc hoàn
thành tốt nhiệm vụ quốc phòng được giao, công ty đã mở rộng thị trườ
ng
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Tài chính doanh nghiệp 42C
22
không chỉ ở trong nước mà còn ở nước ngoài. Một số công trình tiêu biểu mà
công ty đã thi công là:
- Sân đỗ máy bay A75 sân bay Tân Sơn Nhất - TPHCM
- Đường lăn sân đỗ máy bay Phú Bài - Huế
- Đường cất hạ cánh sân bay Cần Thơ
- Đường cách hạ cánh, sân đỗ sân bay Phù Cát - Bình Định
- Sân bay Savanakhet – CHDCND Lào
Hiện nay, công ty đang tiến hành thi công các công trình mang tầm cỡ
quốc gia như là:
- Cảng Hàng không Liên Khương – Đà Lạt
- Công trường 1B Nội Bài
-
Sân đỗ nặng cảng Hàng không Quốc tế Tân Sơn Nhất.
Và nhiếu công trình sân bay khác trong quân đội và ngành hàng không
dân dụng Việt nam.
Những công trình công ty thi công đều đảm bảo chất lượng, có nhiều
công trình đạt chất lượng cao - được Bộ xây dựng và Công đoàn Xây dựng
Việt nam tặng 19 huy chương vàng chất lượng cao (1996-2001) và 01/15
công trình được Nhà nước cấp chứng chỉ công trình tiêu biểu thập kỷ 90.
Với phương châm và mục tiêu hoạt động là “ chất lượng, hiệ
u quả”,
công ty ACC đã đạt được những kết quả nhất đinh, hoạt động sản xuất kinh
doanh không ngừng lớn mạnh, công ty luôn phấn đấu và đạt được mục tiêu
năm sau cao hơn năm trước. Cụ thể những năm gần đây như sau:
182.663.886
33.528.976
149.134.910
102.345.120
90.254.000
12.091.120
( Nguồn: Báo cáo kết quả kinh doanh các năm 2000, 2001, 2002, 2003 của Công ty xây
dựng công trình hàng không)
Qua bảng sau ta thấy: Tuy chi phí tăng nhưng mang ý nghĩa tích cực. đó
là do công ty nhận được nhiều công trình. Tốc độ tăng của chi phí lại nhỏ hơn
tốc đọ tăng của doanh thu đã làm cho lợi nhuận của doanh nghiệp không
ngừng tăng điều này đã tạo điều kiện cho công ty tăng cường nghĩa vụ đóng
góp cho NSNN. Mặt khác, nó còn giúp công ty có điều kiện tái sản xuất mở
rộ
ng thể hiện qua việc tăng cường vốn lưu đọng và vốn cố định.
Với những thành tựu đã đạt được, công ty ACC đã được Đảng và Nhà
nước trao tặng Huân chương lao động Hạng Nhì tháng 6 năm 1998. Công ty
đang từng bước phát triển đi lên và hiện nay đã trở thành nhà thầu có đủ năng
lực để nhận thầu thi công và hoàn thành các công trình xây dựng, tìm được
chỗ đứng nhất định trong ngành xây dự
ng, góp phần nhỏ bé vào công cuộc
Công nghiệp hoá- Hiện đại hoá đất nước.
2.1.3. Cơ cấu tổ chức hoạt động của Công ty xây dựng công trình hàng
không
Căn cứ vào, nhiệm vụ, tổ chức biên chế công ty do cấp có thẩm quyền
phê duyệt, công ty chủ trương xây dựng bộ máy quản lý gọn nhẹ, chủ yếu là
lực lượng “cán bộ khung”.
Bộ máy quản lý của công ty được tổ chức theo phương pháp trự
c tuyến,
chức năng đứng đầu là Giám đốc công ty, giữ vai trò lãnh đạo chung toàn bộ
vốn cho các xí nghệp, hạch toán chi tiết, tổng hợp các nghiệp vụ kinh tế phát
sinh của doanh nghiệp, lập báo cáo tài chính hàng tháng, quý, năm, phân tích
tình hình tài chính của công ty và cung cấp các thông tin kế toán – tài chính
c
ần thiết giúp Giám đốc công ty có quyết định phù hợp.
- Ban Thương mại: Có trách nhiệm tìm kiếm thị trường, cùng ban dự án
Kỹ thuật – Xây dựng lập hồ sơ tham gia đấu thầu.
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Tài chính doanh nghiệp 42C
25
- Ban kỹ thuật – Vật tư: quản lý, sử dụng thiết bị kỹ thuật, tổng hợp nhu
cầu vật tư, thiết bị và lập kế hoạch đảm bảo, thực hiện đàm phán, kí kết hợp
đồng sửa chữa, cung ứng vật tư thiết bị.
- Ban tổ chức lao động tiền lương: giúp Đảng uỷ, Ban giám đốc công ty
chỉ đạo, hướng dẫn các đơ
n vị trực thuộc thực hiện nghiêm túc công tác tổ
chức biên chế, quản lý chặt chẽ, lập kế hoạch phát triển lực lượng, đào tạo,
bồi dưỡng, điều chuyển, tuyển dụng lao động, lập kế hoạch quỹ tiền lương.
- Ban chính trị: Xây dựng, phát triển kế hoạch công tác Đảng, công tác
chính trị.
Dưới các phòng ban chức năng là các chi nhánh:
- Chi nhánh TPHCM
- Chi nhánh Nha Trang
- Chi nhánh
Đà Nẵng
Các xí nghiệp:
- Xí nghiệp cơ giới
- Xí nghiệp đầu tư và phát triển nhà
- Xí nghiệp xây dựng 243
- Xí nghiệp xây dựng 244
- Xí nghiệp xây dựng 245