Tổng quan về thương mại điện tử và kỹ thuật công nghệ chủ yếu của thương mại điện tử - Pdf 24

CHƯƠNG TRÌNH NGHIÊN CỨU KHOA HỌC VÀ PHÁT TRIỂN
CÔNG NGHỆ THÔNG TIN VÀ TRUYỀN THÔNGĐề tài NCKH cấp Nhà nước “ Nghiên cứu một số vấn đề kỹ thuật và công nghệ chủ yếu trong TMĐT và
triển khai thử nghiệm”. Mã số KC.01.05
1
MỤC LỤC

PHẦN MỞ ĐẦU...........................................................................................6

PHẦN I .........................................................................................................8

TỔNG QUAN VỀ THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ VÀ KỸ THUẬT, CÔNG
NGHỆ CHỦ YẾU CỦA THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ .................................8

CHƯƠNG

I

:

TÌNH

HÌNH

PHÁT

TRIỂN

THƯƠNG

IX. Một số vấn đề pháp lý cho TMĐT.........................................................47

CHƯƠNG

II:

THỰC

TRẠNG

THƯƠNG

MẠI

ĐIỆN

TỬ

VIỆT

NAM.......50

I. Vai trò của Nhà nước trong phát triển TMĐT ..........................................50

II. Cơ sở hạ tầng truyền thông và Internet....................................................51

III. Hệ thống thanh toán điện tử...................................................................53

IV. Các phần mềm ứng dụng cho TMĐT ....................................................54



CHƯƠNG

I:

CÁC

MỐI

HIỂM

HOẠ ...........................................................59

I. Các mối hiểm hoạ đối với máy khách ......................................................59

CHƯƠNG TRÌNH NGHIÊN CỨU KHOA HỌC VÀ PHÁT TRIỂN
CÔNG NGHỆ THÔNG TIN VÀ TRUYỀN THÔNGĐề tài NCKH cấp Nhà nước “ Nghiên cứu một số vấn đề kỹ thuật và công nghệ chủ yếu trong TMĐT và
triển khai thử nghiệm”. Mã số KC.01.05
2
II. Các mối hiểm hoạ đối với kênh truyền thông..........................................61

III. Các mối hiểm hoạ đối với tính bí mật....................................................61

IV. Các hiểm hoạ đối với tính toàn vẹn .......................................................62

V. Các hiểm hoạ đối với tính sẵn sàng.........................................................63


II. Giải pháp mã hoá bảo vệ thông tin trên đường truyền.............................72

III. Bảo vệ máy chủ thương mại ..................................................................82

CHƯƠNG

III:

KỸ

THUẬT

AN

TOÀN

TRONG

TMĐT.............................86

I. Mật mã đối xứng ......................................................................................87

II. Mật mã khoá công khai ..........................................................................88

III. Xác thực thông báo và các hàm băm....................................................105

IV. Chữ ký số.............................................................................................115

V. Chứng thư điện tử .................................................................................122


QUẢN



CHỨNG

THƯ

SỐ........................197

I. Mô hình quản lý và cấp phát chứng thư..................................................197

II. Tổ chức cấp phát chứng thư - quy trình cấp phát chứng thư .................217

III. Quy trình sửa đổi chứng thư ................................................................225

IV. Quy trình cấp lại chứng thư .................................................................225

V. Quy trình huỷ bỏ chứng thư..................................................................225

B.

CÔNG

NGHỆ

THANH

TOÁN


IV. Thanh toán quốc tế...............................................................................234

CHƯƠNG

II:

GIẢI

PHÁP



KIẾN

TRÚC

DỊCH

VỤ

NGÂN

HÀNG

ĐIỆN

TỬ

QUA


Đề tài NCKH cấp Nhà nước “ Nghiên cứu một số vấn đề kỹ thuật và công nghệ chủ yếu trong TMĐT và
triển khai thử nghiệm”. Mã số KC.01.05
3
VI. Chức năng hệ thống ngân hàng Internet của NHCTVN ......................256

VII. Các vấn đề kỹ thuật công nghệ - cơ sở hạ tầng an ninh......................257

C.

TRUNG

TÂM

HỖ

TRỢ

XÚC

TIẾN

THƯƠNG

MẠI

ĐIỆN

TỬ .....270

CHƯƠNG


III. Tổ chức của Trung tâm ........................................................................271

IV. Phân tích hiệu quả................................................................................271

V. Cơ sở hạ tầng của trung tâm..................................................................271

CHƯƠNG

II.

KẾT

QUẢ

NGHIÊN

CỨU

CÁC

CÔNG

CỤ

KỸ

THUẬT...272




CHƯƠNG

I.

TÍCH

HỢP

CÁC

GIẢI

PHÁP

KỸ

THUẬT,

CÔNG

NGHỆ

-

TRONG

HỆ

THỐNG


VIÊN

THAM

GIA

THỬ

NGHIỆM. ..................................................................................................286

I. Các đối tượng đóng vai trò là nhà cung cấp............................................286

II. Các đối tượng đóng vai trò là người mua hàng. ....................................287

III. Qui chế thử nghiệm..............................................................................288

IV. Cơ chế giao nhận hàng.........................................................................288

CHƯƠNG

III

:

SÀN

TMĐT-

HỆ

CHƯƠNG

IV

:



KHAI

THUẾ

QUA

MẠNG.........................................325

I. Qui trình kê khai thuế giá trị gia tăng .....................................................325

II. Một số giải pháp truyền nhận dữ liệu kê khai thuế GTGT qua mạng....334

III. Mục đích, địa điểm, thời gian thử nghiệm ...........................................340

IV. Thành phần tham gia ...........................................................................340

V. Mô hình hệ thống thử nghiệm...............................................................341

VI. Các bước thử nghiệm kê khai thuế ......................................................342

VII. Tập huấn các doanh nghiệp. ...............................................................343


EFT Electronic Fund Transfer
HSM

Host Security Module
LDAP Lightweight Directory Access Protocol
LRA Local Registration Authority
M-Commerce Mobile Commerce
MD Message Digest Algorithm
Offline Trực tiếp
Online Trực tuyến
PKCS Public Key Encryption Standards
PKI Public Key Infrastructure
RA Registration Authority
RSA Rivest-Shamir-Adleman
SET Secure Electronic Transaction
SHA Secure Hash Algorithm
SHTTP Secure Hypertext Transfer Protocol
SSL Secure Socket Layer
SWIFT Society for Worldwide Interbank Financial Telecommunication
TMĐT TMĐT
UNCITRAL UN Commision on International Trade Law
ADSL Asymmetric Digital Suscriber Line
DSL Digital Suscriber Line
HTTP HyperText Transfer Protocol
ICT Information and Communication Technologies
IDE Integrated Devevelopment Environment
ITU International Telecommunication Union
J2EE Java 2 Platform Enterprise Edition
XML Extensible Markup Laguage
CHƯƠNG TRÌNH NGHIÊN CỨU KHOA HỌC VÀ PHÁT TRIỂN

và sử dụng thử nghiệm rộng rãi các hệ x
ử lý song song; công nghệ mô
phỏng; Bảo đảm an toàn thông tin và mạng máy tính; Nhận dạng tiếng nói
và hình ảnh; Giao diện người - máy đa phương tiện; Hiện thực ảo và công
nghệ 3D; Công nghệ tri thức (AI), CAD, GIS và DVD.
- Phát triển mạng viễn thông trên cơ sở công nghệ IP; Internet thế hệ
2; Công nghệ thông tin vệ tinh, các trạm đầu cuối cho vệ tinh VINASAT ;
Công nghệ phát thanh và truyền hình số; Thông tin di động thế hệ 3 theo tiêu
chuẩn IMT 2000; Tăng tốc độ truy nhập trên cơ s
ở tích hợp quang điện tử;
Phát triển công nghệ phần mềm.
Chương trình đã thu hút được lực lượng cán bộ khoa học đông đảo
của 8 bộ ngành và 01 thành phố tham gia. Các vấn đề nghiên cứu bao gồm
phần lớn các lĩnh vực quan trọng của CNTT và TT như các vấn đề truyền
thông, mạng, các vấn đề về an toàn, bảo mật cho các mạng máy tính, các
công nghệ xử lý ảnh, ngôn ngữ, nhận dạ
ng, các vấn đề ứng dụng CNTT
trong kinh tế xã hội, an ninh, quốc phòng. Đề tài KC01.05 " Nghiên cứu một
số vấn đề kỹ thuật, công nghệ chủ yếu trong TMĐT và triển khai thử
CHƯƠNG TRÌNH NGHIÊN CỨU KHOA HỌC VÀ PHÁT TRIỂN
CÔNG NGHỆ THÔNG TIN VÀ TRUYỀN THÔNGĐề tài NCKH cấp Nhà nước “ Nghiên cứu một số vấn đề kỹ thuật và công nghệ chủ yếu trong TMĐT và
triển khai thử nghiệm”. Mã số KC.01.05
7
nghiệm" là một phần của chương trình, thuộc vào mảng ứng dụng CNTT
trong kinh tế xã hội.
Thông qua đấu thầu, đề tài KC01.05 được Ban chủ nhiệm chương
trình KC01 và Bộ KHCN giao cho TS. Lê Danh Vĩnh - Thứ trưởng Bộ
CHƯƠNG TRÌNH NGHIÊN CỨU KHOA HỌC VÀ PHÁT TRIỂN
CÔNG NGHỆ THÔNG TIN VÀ TRUYỀN THÔNGĐề tài NCKH cấp Nhà nước “ Nghiên cứu một số vấn đề kỹ thuật và công nghệ chủ yếu trong TMĐT và
triển khai thử nghiệm”. Mã số KC.01.05
8
PHẦN I
TỔNG QUAN VỀ THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ VÀ KỸ THUẬT,
CÔNG NGHỆ CHỦ YẾU CỦA THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ

Sự ra đời của TMĐT là tất yếu khách quan của việc phát triển thương
mại trong bối cảnh của nền kinh tế số. Ở các nước có nền kinh tế phát triển,
việc tăng doanh số trong TMĐT như là môt lẽ tất nhiên. Tuy nhiên, đối với
các nước đang phát triển (trong đó có Việt Nam), việc triển khai và phát
triển TMĐT mới chỉ ở bước khởi điểm và còn rấ
t nhiều trở ngại, trong đó,
trở ngại lớn nhất không phải là các vấn đề kỹ thuật mà năm ở việc cần thay
đổi phương thức quản lý. Kỹ thuật và công nghệ chỉ là các công cụ hỗ trợ
cho TMĐT.
Các vấn đề chủ yếu trong TMĐT là công nghệ bảo mật, công nghệ
thanh toán và các vấn đề pháp lý. Từ kinh nghiệm triển khai TMĐT ở các


Đề tài NCKH cấp Nhà nước “ Nghiên cứu một số vấn đề kỹ thuật và công nghệ chủ yếu trong TMĐT và
triển khai thử nghiệm”. Mã số KC.01.05
9
CHƯƠNG I : TÌNH HÌNH PHÁT TRIỂN THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ
TRÊN THẾ GIỚI.

Sự kết hợp giữa công nghệ mạng máy tính và các mô hình kinh doanh
mới đã tạo nên những thị trường mới, những ngành công nghiệp mới, những
ngành nghề mới và đặc biệt là ngày càng xuất hiện các hình thức thức kinh
doanh mới. Trong các hình thức kinh doanh mới có TMĐT, một loại hình
kinh doanh dựa vào những công cụ điện tử, rấ
t hiệu quả nhưng cũng đồng
thời, ẩn chứa nhiều khó khăn, thách thức. Do vậy nó được không chỉ doanh
nghiệp mà cả các chính phủ hết sức quan tâm.

I. Sự ra đời và phát triển của TMĐT.
Thương mại thực hiện chức năng lưu thông hàng hoá, là khâu trung
gian giữa người sản xuất và người tiêu thụ. Để giảm chi phí lưu thông, tăng
mức lợi nhuận, các nhà kinh doanh không ngừng tìm kiếm ứ
ng dụng các tiến
bộ khoa học công nghệ vào thương mại.
Khi bưu chính xuất hiện, các thư từ giao dịch thương mại, hợp đồng,
khế ước đã được gửi qua đường bưu điện. Điện thoại khi ra đời đã được các
nhà buôn sử dụng cho giao dịch kinh doanh. Mới đây là công nghệ telecopy
– đã được sử dụng để truyền các hợp đồng, thư và các giấ
y tờ thương mại
khác. Mạng Internet xuất hiện, và đặc biệt là kỹ thuật web, đã ngay lập tức
được các doanh nhân khai thác triệt để mở rộng kinh doanh, quảng bá, tiếp
thị sản phẩm. Có thể nói, trên con đường tìm kiếm lợi nhuận, các nhà thương

T nhưng tựu chung lại, có hai
định nghĩa hay được sử dụng hơn cả là :
- Định nghĩa của Tổ chức Thương mại thế giới : TMĐT bao gồm việc sản
xuất, quảng cáo, bán hàng và phân phối sản phẩm được mua bán và thanh
toán trên mạng Internet, nhưng được giao nhận một cách hữu hình cả các
sản phẩm được giao nhận cũng như những thông tin số hoá thông qua
mạng Internet.
- Đị
nh nghĩa của Tổ chức hợp tác phát triển kinh tế của Liên hợp quốc :
TMĐT là các giao dịch thương mại dựa trên truyền dữ liệu qua các mạng
truyền thông như Internet.
Như vậy TMĐT có thể hiểu là buôn bán thông qua mạng, mạng đó có
thể là mạng Internet hay Intranet, Extranet. Việc giao nhận hàng hoá trong
TMĐT có thể là hữu hình, theo cách truyền thống hay thông qua mạng nếu
như có thể, còn các khâu khác của quá trình thương mại được thự
c hiện
thông qua mạng. Trong các định nghĩa này không có hạn chế các chủ thể
tham gia TMĐT nên tất cả các chủ thể tham gia thương mại truyền thống
đều có thể tham gia TMĐT. Các định nghĩa này cũng gián tiếp nói lên
TMĐT tác động đến toàn bộ đời sống xã hội.
Nhận thấy hiệu quả của TMĐT, ngay từ những năm 1990, các công ty
kinh doanh trên khắp thế giới đã đổ xô vào việc đầu tư
và tìm kiếm lợi
nhuận trong việc kinh doanh điện tử. Tuy nhiên, vì quá ảo tưởng vào khả
năng của TMĐT, sự sụp đổ của các công ty dot com (.com) vào cuối năm
1999, đầu năm 2000 đã trở thành nỗi kinh hoàng, còn được gọi là cuộc
khủng hoảng của nền kinh tế dot com.
Theo nghiên cứu của Webmergers.com, một doanh nghiệp chuyên
theo dõi hoạt động Internet, , tháng 1/2000, thời kỳ khủng hoảng nhất, có ít
nhất 862 công ty dot-com đóng cửa, trong đ

n nhất thế giới này trong năm 2003 tăng 26%, đạt 55 tỷ USD. Quả là một
món tiền khổng lồ, nhưng nó cũng chỉ chiếm 1,6% tổng doanh số bán lẻ.
Hầu hết mọi người vẫn mua hàng bằng phương thức cổ điển trong "thế giới
vật chất thực".
Tuy nhiên, số liệu của Bộ Thương mại Mỹ chỉ phản ánh được phần
nào của ngành bán lẻ
, không bao gồm dịch vụ đặt tour du lịch trực tuyến,
một trong những lĩnh vực phát triển rực rỡ nhất của TMĐT. Chỉ riêng Công
ty InterActiveCorp (IAC), chủ sở hữu expedia.com và hotels.com đã bán
được 10 tỷ USD giá trị các dịch vụ du lịch, mặc dù hãng này đang vấp phải
áp lực cạnh tranh lớn, do các hãng hàng không, khách sạn và những công ty
cho thuê ôtô cũng áp dụng dịch vụ trực tuyến ngày càng nhiều.
Những số liệu trên còn không tính đế
n dịch vụ tài chính, đại lý bán vé,
phim ảnh qua mạng (riêng lĩnh vực này thu về 2 tỷ USD trong năm 2003),
hay dịch vụ "hẹn hò", và nhiều hoạt động khác từ tìm người thân cho đến
đánh bạc (trị giá khoảng 6 tỷ)...
Số liệu của Bộ Thương mại Mỹ chỉ bao gồm phí thu được qua dịch vụ
bán đấu giá qua mạng, chứ không tính đến giá trị của hàng hoá được bán:
Năm ngoái, eBay thực hiện số giao dị
ch thương mại trị giá đến 24 tỷ USD.
Như vậy, TMĐT hiện giờ rất mạnh và sẽ phát triển hơn nhiều trong tương
lai. Nhưng quan trọng hơn cả là Internet ảnh hưởng trực tiếp tới hoạt động
mua bán ở thế giới thực.
Có thể nói, Internet thay đổi cơ bản thói quen tiêu dùng.
Trước tiên, Internet làm thay đổi sâu rộng thói quen của người tiêu
dùng. Cứ 5 người khách bước chân vào một cửa hàng bách hoá Sears ở
Mỹ
để mua đồ điện tử gia dụng, thì một người đã tìm kiếm thông tin trên mạng
và biết chính xác họ muốn mua loại nào. Ngạc nhiên hơn nữa là 3/4 số người

Công ty BMRB, một công ty chuyên theo dõi các hoạt động trên
Internet về sự phân bổ các chủng loại hàng mua bán trực tuyến, đã công bố
kết quả theo dõi của mình về doanh số bán lẻ qua mạng - loại hình B2C năm
2001. Xếp theo thứ tự giảm dần, sách là loại hàng được mua trực tuyến
nhiều nhất (33%), sau đó là đĩa CD (25%), các dịch vụ du lịch (23%), quần
áo (17%), phần mềm (16%), vé máy bay (11%), phần cứng (11%)....Sở dĩ
sách là loại hàng chi
ếm tỷ lệ cao nhất vì trước khi mua người mua đã biết
được cuốn sách đó nói về vấn đề gì, ai viết và mức độ cần thiết, các tour du
lịch thường được miêu tả kỹ càng về các điểm tham quan, chất lượng dịch
vụ, hãng cung cấp…. Nói tóm lại những loại hàng có tỷ lệ thực hiện TMĐT
cao là những loại hàng đảm bảo được độ chuẩn hoá cao.
TMĐT có tiề
m năng vô cùng rộng lớn, nhưng không phải ai cũng có
thể dễ dàng gặt hái thành công từ hình thức kinh doanh này. Có rất nhiều
nhân tố thúc đẩy cũng như trở ngại cho sự phát triển của TMĐT.
Các nhân tố thúc đẩy TMĐT
+ Giảm giá thành, tăng lợi nhuận
+ Cải thiện mối liên kết/quan hệ với khách hàng
+ Theo kịp sự phát triển của công nghệ
+ Cải thiệ
n mối quan hệ giữa các đồng nghiệp
+ Giữ được tính cạnh tranh/áp lực cạnh tranh
CHƯƠNG TRÌNH NGHIÊN CỨU KHOA HỌC VÀ PHÁT TRIỂN
CÔNG NGHỆ THÔNG TIN VÀ TRUYỀN THÔNGĐề tài NCKH cấp Nhà nước “ Nghiên cứu một số vấn đề kỹ thuật và công nghệ chủ yếu trong TMĐT và
triển khai thử nghiệm”. Mã số KC.01.05
13

+ Thiếu sự chỉ đạo của chính phủ
+ Hạn chế băng thông hiện tại
Để có thể thành công trong triển khai và phát triển TMĐT, cần có sự
đồng bộ
trong mọi lĩnh vực, không chỉ ở trong nội bộ tổ chức của công ty
mà còn các vấn đề về kỹ thuật, công nghệ, các vấn đề pháp lý, các vấn đề về
văn hoá, xã hội.
Toàn bộ toà lâu đài TMĐT được đặt trên nền tảng quản lý. Quản lý về
con người, về hoạt động và về kỹ thuật. Như vậy nói đến TMĐT là phải nói
đến vấn đề qu
ản lý, còn phần CNTT chỉ là một trong những yếu tố cần thiết
cấu thành của toà nhà TMĐT.
CHƯƠNG TRÌNH NGHIÊN CỨU KHOA HỌC VÀ PHÁT TRIỂN
CÔNG NGHỆ THÔNG TIN VÀ TRUYỀN THÔNGĐề tài NCKH cấp Nhà nước “ Nghiên cứu một số vấn đề kỹ thuật và công nghệ chủ yếu trong TMĐT và
triển khai thử nghiệm”. Mã số KC.01.05
14
Trên nền tảng quản lý này, sẽ phát triển các dịch vụ của TMĐT, các
dịch vụ này là kết quả kết hợp của các loại hạ tầng:
Hạ tầng dịch vụ kinh doanh có tính chất chung (bảo mật, thẻ thông
minh, xác thực, thanh toán điện tử, cataloge điện tử ...),
Hạ tầng về truyền nhận thông tin (EDI, email, HTTP...),
Hạ tầng về phổ biến thông tin (HTML, JAVA, XML, VRML...),
Hạ tầng mạ
ng (truyền thông, không dây, WAN, LAN, Intranet,
Extranet...),
Hạ tầng cơ sở cho các giao diện (cơ sở dữ liệu, các ứng dụng chuyên
cho các bạn hàng...).

Như vậy, qua mô hình trên có thể ví TMĐT như tảng băng trôi, phần
nổi là các ứng dụng còn phần chìm là các hạ tầng đảm bảo cho nó. Để
nghiên cứu xây dựng hệ thống TMĐT, nghiên cứu "phần chìm của tảng
băng" là hết sức quan trọng. Kinh nghiệm đã chỉ ra rằng để thành công trong
TMĐT, các quốc gia cần phải đầu tư xây d
ựng rất nhiều từ chính sách, luật
pháp, các hạ tầng cơ sở viễn thông, CNTT, bảo mật, thanh toán…
TMĐT là cơ hội để các công ty bứt lên trong thời đại kinh tế số. Đã có
rất nhiều công ty đã gặt hái được lợi nhuận nhờ TMĐT. Có thể tham khảo
cách thức hoạt động của họ để rút ra các bài học cần thiết.

II. Một số ứng dụng TMĐT do các công ty thự
c hiện.

II.1. Sàn đấu giá Ebay.
Ra đời năm 1995 với ý tưởng xây dựng một sàn giao dịch đấu giá và
mua bán hàng hóa trên mạng, không cần kho cũng không cần hàng dự trữ,
một “chợ ảo” để mọi người bày bán hoặc tìm mua những gì họ muốn từ
CHƯƠNG TRÌNH NGHIÊN CỨU KHOA HỌC VÀ PHÁT TRIỂN
CÔNG NGHỆ THÔNG TIN VÀ TRUYỀN THÔNGĐề tài NCKH cấp Nhà nước “ Nghiên cứu một số vấn đề kỹ thuật và công nghệ chủ yếu trong TMĐT và
triển khai thử nghiệm”. Mã số KC.01.05
16
hàng cũ rẻ tiền đến các mặt hàng cao cấp sang trọng. Hơn 30 triệu người
dùng, tổng giá trị hàng hoá đạt 20 tỉ USD với phạm vi hoạt động ở nhiều
nước trên thế giới. Ebay đã trở thành một nền kinh tế kiểu cộng đồng độc
đáo, một cách thức kinh doanh hoàn toàn mới, chưa từng tồn tại trước đó.


CSDL.
Chức năng chính
- Chức năng xác thực (Authentication) cho mọi thành viên
1. Đăng ký người dùng mới
2. Xác thực người dùng
- Chức năng đấu giá (Bidding)
CHƯƠNG TRÌNH NGHIÊN CỨU KHOA HỌC VÀ PHÁT TRIỂN
CÔNG NGHỆ THÔNG TIN VÀ TRUYỀN THÔNGĐề tài NCKH cấp Nhà nước “ Nghiên cứu một số vấn đề kỹ thuật và công nghệ chủ yếu trong TMĐT và
triển khai thử nghiệm”. Mã số KC.01.05
18
1. Đăng tải một mặt hàng (post item).
2. Mua hoặc đấu giá một mặt hàng (Bid on Item).
3. Giám sát quá trình mua hàng hoặc đấu giá (Monitor Bid and
update bid price).
4. Liệt kê các mặt hàng đang mua hoặc đấu giá (List Bidding
Items).
5. Liệt kê các mặt hàng bán hoặc đấu giá (List selling Items).
6. Báo tin cho người mua hoặc người bán (Notify
Buyer/Seller).
7. Tìm kiếm người hỗ trợ kinh doanh.
- Chức năng chuyển hàng và thanh toán (Shipping and Payment)
1. Thiết lập thanh toán: Người mua hàng thiết lập thanh toán,
chọn phương th
ưc thanh toán (qua paypal, visa card, master

CÔNG NGHỆ THÔNG TIN VÀ TRUYỀN THÔNGĐề tài NCKH cấp Nhà nước “ Nghiên cứu một số vấn đề kỹ thuật và công nghệ chủ yếu trong TMĐT và
triển khai thử nghiệm”. Mã số KC.01.05
19
thanh toán, tôi không cần biết anh trả tôi như thế nào. Tôi chỉ cần biết là tài
khoản của tôi đã báo có”. Ngoài ra sử dụng thanh toán Paypal khách hàng
còn sử được sử dụng dịch vụ bảo hiểm giao dịch với chi phí hợp lý khi các
giao dịch giữa người bán và người mua bị thất bại.
Công nghệ hỗ trợ phía sau (back-end) để xử lý giao dịch chuyển tiền
gần như dựa theo các mạng lưới sẵn có của các công ty thẻ tín dụ
ng và giao
dịch ngân hàng. Với các giao dịch ngân hàng, PayPal cũng sử dụng mạng
lưới thanh toán liên ngân hàng như phần lớn các ngân hàng và sử dụng hệ
thống căn bản về thanh toán thẻ tín dụng do các hiệp hội thẻ tín dụng thiết
lập. Hàng trăm máy chủ chạy trên phần cứng với hệ điều hành Linux, và dữ
liệu được lưu trữ toàn bộ trong cơ sở dữ liệu Oracle dùng để phục vụ
hệ
thống
Dùng thẻ tín dụng chuyển vào tài khoản tiền mặt bạn đăng ký tại
PayPal (www.paypal.com) một khoản tiền nào đó. Vì PayPal dùng mạng
riêng để nối với các hãng phát hành thẻ tín dụng và ngân hàng nên rất an
toàn, không sợ lộ số thẻ. Sau đó, bất kỳ bạn mua hàng ở địa chỉ nào hay
tham gia mua theo kiểu đấu giá tại eBay (www.ebay.com) hay yahoo!
(auction.yahoo.com), bạn đều có thể vào tài khoản PayPal, trích tiền ra chi
trả. Người bán nhận một email, thông báo có người g
ửi tiền đến, cũng sẽ vào
PayPal để nhận tiền, xong rồi có thể chuyển vào tài khoản có hay chuyển
sang thẻ tín dụng của mình.

Home page: www.amazon.com

Amazon có 4 địa chỉ: Amazon.com (US), Amazon.co.uk (United
Kingdom), Amazon.de (Germany), Amazon.co.jp (Japan)

Sơ lược hệ thống
Amazon sử dụng máy chủ HP Integrity Superdome server của hãng
Hewlett Packard, hệ điều hành Unix IAX, Linux – Redhat, web server
Apache, data warehouses – Oracle để quản trị CSDL.

Dịch vụ web Amazon (Amazon Web Service)
Hệ thống TMĐT Amazon được xây dựng với công nghệ tiên tiến, dễ
sử dụng với bộ lõi chính AWS (Amazon Web service) phục vụ cho hệ thống
siêu thị Amazon và kinh doanh dịch vụ TMĐT với các đối tác.
AWS là các chứ
c năng độc lập mà có thể thực hiện trên web sử dụng
các chuẩn cơ bản XML trên nền Internet. Amazon Web Services (AWS)
cung cấp cho ứng dụng khả năng truy vấn dữ liệu về một tập hợp đối tượng.
Bạn có thể truy nhập vào AWS qua các giao tiếp (XML/HTTP) hoặc SOAP
(Simple Object Access Protocol). AWS có các chức năng tìm kiếm, quản lý
sản phẩm, quản lý catalog, quản lý shopping cart, quản lý giao dịch hay báo
cáo thống kê của hệ thống ...

Hình dướ
i đây minh hoạ dữ liệu đến, xử lý và trả dữ liệu về

CHƯƠNG TRÌNH NGHIÊN CỨU KHOA HỌC VÀ PHÁT TRIỂN
CÔNG NGHỆ THÔNG TIN VÀ TRUYỀN THÔNG

Đề tài NCKH cấp Nhà nước “ Nghiên cứu một số vấn đề kỹ thuật và công nghệ chủ yếu trong TMĐT và
triển khai thử nghiệm”. Mã số KC.01.05
22
khoảng 2 phút sau, hệ thống trả lời tự động của cửa hàng sẽ báo email cho
biết người ta đang chuẩn bị gói hàng gửi cho khách.
Ngoài ra, tạo thuận tiện cho việc thanh toán, Amazon có một chương
trình tín dụng khách hàng ảo Gift Certificates. Thực chất Gift Certificates là
một mã số được mua trên Amazon và phải thanh toán bằng thẻ tín dụng. Gift
Certificates có thể thanh toán các giao dịch với giá trị từ 5 - 5000 USD và có
thời hạn không quá 18 tháng. Hình thức thanh toán này rất thuận lợi cho
người không có thẻ tín d
ụng hoặc tặng thẻ mua hàng trên siêu thị hệ thống
Amazon. Thẻ mua hàng Gift Certificates

Vận chuyển hàng (Shipping).
Mua hàng trên Amazon, hệ thống cho phép chuyển hàng tới bất kỳ địa
chỉ nào trên thế giới. Khi đăng ký địa chỉ giao hàng, Amazon sẽ xác định
khoảng thời gian chuyển hàng và hệ thống cũng cho phép khách hàng theo
dõi thông tin chuyển hàng trong quá trình vận chuyển.
Với Amazon, có ba lựa chọn để tính cước.
- Standard International Shipping (giao hàng theo tiêu chuẩn) thời
gian trung bình 10-16 ngày và phải ra bưu cục địa phương nhận
hàng.
- Expedited International Shipping (giao hàng thông thường) thờ
i
gian trung bình 5-9 ngày và cũng nhận hàng tại bưu cục.

trên WEB site cũng như tạo các trang WEB động phù hợp với sở thích
của mỗi cá nhân khi truy nhập vào WEB site này. Các đặc tính của phần
này bao gồm:
-

Ad Server, công cụ thực hiện các quảng cáo trực tuyến.
- Intelligent CrossSell, tự động thực hiện các chương trình khuyến mại
riêng biệt hoặc đan chéo.
- Buy Now, công cụ tiếp thị trực tiếp cho phép các công ty trình bày
thông tin sản phẩm và các mẫu đơn đặt hàng trên WEB cũng như thu
thập các thông tín của khách hàng trong các pano quảng cáo hoặc
dưới các khuôn dạng trực tuyến khác.
- WEB site Server Personalization and Membership, công cụ cho phép
tự động tạo ra các kịch bả
n của Active Server Page (một dạng ngôn
ngữ kịch bản lập trình của Microssoft sử dụng trên WEB).
- Database and Database Schema Independence, kết nối với các hệ cơ
sở dữ liệu và kiến trúc cơ sở dữ liệu độc lập.
- WEB site Foundation Wizard, cho phép người quản trị hệ thống tạo
dựng các cấu trúc nền tảng của WEB site bao gồm cả thư mục ảo và
thư mục vậ
t lý.
- WEB site Builder Wizard, cho phép các chủ cửa hàng trên mạng tạo
các cửa hàng riêng biệt hoặc cửa hàng với nhiều cấp khác nhau.
- Commerce Sample WEB sites, năm cửa hàng mẫu sẵn có được xây
dựng bằng Active Server Pages giúp cho người sử dụng có được một
ví dụ hoàn chỉnh về một hệ thống TMĐT ở nhiều mức.
- Integration with Microsoft Visual InterDev, một hệ thống phát triển
tích hợp cho phép xây dựng các ứng dụng WEB độ
ng.

phẩm cần mua, hỗ trợ các đơn mua hàng có nhiều khuôn dạng đầu ra
cần xử lý khác nhau.
- Commerce Interchange Pipeline, một hệ thống cho phép trao đổi
thông tin với các hệ thống thông tin kinh doanh có cấu trúc sử dụng
Internet hoặc các hệ thống EDI sẵn có.
- Order Processing Pipeline, một hệ thống các bước xử
lý đơn đặt hàng
tương ứng theo các quy tắc kinh doanh khác nhau.
- Windows NT Integration, tích hợp với Windows NT.
- Windows NT Security Support, hỗ trợ các cơ chế bảo mật của
Windows NT.
- Integration with Microsoft Internet Information Server 4.0, tích hợp
với Microsoft Internet Information Server 4.0.
- Integration with Microsoft Transaction Server, tích hợp với Microsoft
Transaction Server.
- Microsoft Wallet Integration, tích hợp với Microsoft Wallet.
c. Phân tích-Analyze: Giúp các công ty đánh giá được các giao dịch mua
bán của khách hàng và bạn hàng, các mức sử dụng dữ liệu để có thể đưa
ra được các quyết định thay đổ
i nhằm nâng cao hiệu quả của quá trình
kinh doanh điện tử. Các đặc tính của thành phần này bao gồm:
- Analysis, phân tích chi tiết các giao dịch mua bán và tần số truy nhập
của WEB site
CHƯƠNG TRÌNH NGHIÊN CỨU KHOA HỌC VÀ PHÁT TRIỂN
CÔNG NGHỆ THÔNG TIN VÀ TRUYỀN THÔNGĐề tài NCKH cấp Nhà nước “ Nghiên cứu một số vấn đề kỹ thuật và công nghệ chủ yếu trong TMĐT và
triển khai thử nghiệm”. Mã số KC.01.05
25

c về chiến lược
TMĐT của IBM cho biết.
Các khách hàng lớn của IBM sử dụng giải pháp Net.Commerce có thể
kể đến bao gồm, Borders Books and Music với doanh số 1 tỷ USD một năm
dùng giải pháp Net.Commerce để thiết lập một cửa hàng trực tuyến trên
WEB. Aero-Marine Products, nhà sản xuất có doanh thu 5 tỷ USD một năm,
có kế hoạch giới thiệu 80,000 linh kiện điện tử của mình trên mạng.
Net.Commerce bao gồm các tính năng sau:
- SET Support: H
ỗ trợ chuẩn công nghiệp cho Giao dịch Ðiện tử An toàn-
Secure Electronic Transactions (SET), được phát triển bởi một tổ hợp các
công ty bao gồm MasterCard, Visa, IBM, Netscape, VeriSign
- Intelligent Catalog Technology: Cung cấp một "trợ giúp bán hàng ảo"
cho việc xem xét và thu nhận các thông tin về sản phẩm trên WEB.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status