S GIÁO DC VÀ ÀO TO LÀO CAI
TRNG THPT S 1 TP LÀO CAI
Tên sáng kin:
sông ngòi vì thế ñể có thể hiểu rõ về ñặc ñiểm ñịa lí tự nhiên Việt Nam thì cần
hi
ểu biết sâu sắc về Địa hình.
Qua th
ực tiễn giảng dạy các nội dung chuyên môn sâu về mảng Địa lí tự
nhiên Việt Nam thì Địa hình và khí hậu là 2 mảng quan trọng nhất nhưng ñể hiểu
ñược các ñặc ñiểm rất phức tạp của khí hậu nhiệt ñới ẩm gió mùa và sự phân hóa ña
d
ạng của nó thì cần phải hiểu rõ ñặc ñiểm của Địa hình Việt Nam
Chính vì lí do
ñó mà tôi lựa chọn ñề tài “Tìm hiểu ñặc ñiểm chung của ñịa
hình Vi
ệt Nam và ảnh hưởng của yếu tố ñịa hình ñến khí hậu Việt Nam”
2. Tình hình nghiên c
ứu
Trong nh
ững năm gần ñây khi trực tiếp tham gia bồi dưỡng học sinh giỏi, tôi
ñã ñược tiếp cận với nhiều nguồn tư liệu khác nhau viết về phần nội dung ñịa hình ,
khí hậu Việt Nam và cũng trực tiếp ñược dự giờ của một số ñồng nghiệp về chủ ñề
này. Tuy nhiên ch
ủ yếu là cách trình bày ñộc lập về 2 mảng kiến thức ñịa hình và
khí h
ậu. Qua thực tiễn giảng dạy tôi ñã suy nghĩ và áp dụng cách giảng dạy tổng
h
ợp, thiết lập mối quan hệ giữa 2 yếu tố ñịa hình và khí hậu trong các năm học
2009- 2010 và 2010- 2011 và th
ấy ñạt hiệu quả cao, chính vì lí do ñó mà tôi mạnh
dạn nghiên cứu sâu về nội dung “ Tìm hiểu ñặc ñiểm chung của ñịa hình Việt Nam
và
ảnh hưởng của yếu tố ñịa hình ñến khí hậu Việt Nam” nhằm mục ñích có thể tạo
PHẦN NỘI DUNG
I.
ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA ĐỊA HÌNH VIỆT NAM.
Địa hình Việt Nam rất ña dạng, phức tạp, thay ñổi từ Bắc tới Nam, từ Tây sang
Đông, từ miền núi ñến ñồng bằng và bờ biển, hải ñảo. Sự ña dạng ấy thể hiện qua
các ñặc ñiểm nổi bật sau
-
Địa hình ñồi núi chiếm phần lớn diện tích nhưng chủ yếu là ñồi núi thấp
- Cấu trúc ñịa hình nước ta khá ña dạng
-
Địa hình của vùng nhiệt ñới ẩm gió mùa
-
Địa hình chịu tác ñộng mạnh mẽ của con người.
a.
Địa hình ñồi núi chiếm phần lớn diện tích nhưng chủ yếu là ñồi núi thấp.
- Vùng
ñồi núi nước ta chiếm tới ¾ diện tích lãnh thổ, ñồng bằng chỉ chiếm ¼ diện
tích lãnh th
ổ, trong ñó chủ yếu là ñồi núi thấp, ñịa hình ñồng bằng và ñồi núi thấp(
Địa hình nước ta có cấu trúc cổ ñược vận ñộng Tân kiến tạo làm trẻ lại, tạo nên sự
phân bậc rõ rệt theo ñộ cao, thấp dần từ Tây Bắc xuống Đông Nam và phân hóa ña
d
ạng.
Do vận ñộng nâng cao diễn ra không liên tục mà theo nhiều ñợt những những pha
nâng và pha yên t
ĩnh xen kẽ. Các bậc ñịa hình ñược nhận biết chủ yếu qua ñộ cao
sàn sàn c
ủa các ñỉnh núi thuộc cùng một vùng núi, vì chúng là những di tích sót lại
c
ủa một bề mặt san bằng cổ. Trong một vùng núi, thì bậc càng cao tuổi càng già,
b
ậc càng thấp tuổi càng trẻ. Trong các bậc ñịa hình thì bậc 200- 600m chiếm diện
tích r
ộng nhất, nay bị sông suối chia thành những quả ñồi thấp hay dãy ñồi, thứ ñến
là bậc 600- 900m tạo nên vùng núi thấp, cho nên cảnh quan ñồi núi thấp là phổ biến
nh
ất nước ta, rồi ñến cảnh quan cao nguyên và ñồng bằng, khiến cho tính chất nhiệt
ñới ẩm gió mùa là tính chất cơ bản của thiên nhiên Việt Nam
- C
ấu trúc ñịa hình gồm 2 hướng chính
+ H
ướng Tây bắc- Đông Nam thể hiện rõ rệt từ hữu ngạn sông Hồng ñến dãy Bạch
Mã
+ H
ướng núi vòng cung thể hiện ở vùng núi Đông Bắc và khu vực Nam Trung Bộ.
c.
Địa hình của vùng nhiệt ñới ẩm gió mùa
- Sự hình thành ñịa hình ở Việt Nam chịu ảnh hưởng sâu sắc của khí hậu nhiệt ñới
ẩm gió mùa. Điều kiện nóng ẩm ñẩy nhanh quá trình phong hóa mà chủ yếu là
Ở vùng ñồi núi, ở một vài nơi có những ruộng bậc thang cấy lúa, phong cảnh ñẹp
m
ắt, ấm no, nói lên sức lao ñộng cần cù, ñẽo gọt các sườn núi trải dài hàng thế kỷ
của biết bao thế hệ ñịnh canh ñịnh cư.
- Bên c
ạnh ñó là các tác ñộng tiêu cực. Ở miền ñồi núi tác ñộng của con người ñã
ñẩy nhanh tốc ñộ bóc mòn, làm ñất ñai trở nên cằn cỗi. Còn ở miền ñồng bằng là
sự bạc mầu của ñất phù sa, là sự xói lở bờ biển do khai thác quá sớm, là sự nhiễm
phèn nhi
ễm mặn khi ñào kênh không khoa học
II. TÁC ĐỘNG CỦA ĐỊA HÌNH ĐẾN KHÍ HẬU
Địa hình là nhân tố quan trọng ảnh hưởng ñến khí hậu, ñặc biệt là ảnh hưởng
ñến chế ñộ nhiệt và chế ñộ mưa.
1.
Độ cao ñịa hình là nhân tố quan trọng ảnh hưởng ñến khí hậu, ñặc biệt là
chế ñộ nhiệt
- Do di
ện tích ñồi núi chiếm phần lớn diệc tích lãnh thổ nên ngoài sự phân hóa
nhiệt ñộ theo chiều Bắc - Nam thì nhiệt ñộ còn có sự phân hóa theo ñộ cao khá rõ.
- N
ước ta với ¾ diện tích là ñồi núi, trong ñó 85% diện tích là ñồng bằng và ñồi núi
th
ấp( dưới 1000m), 14% diện tích có ñộ cao từ 1000m- 2000m, trên 2000m chỉ
chi
C, vì vậy
nh
ững vùng núi cao ở nước ta có nhiệt ñộ thấp hơn so với nền nhiệt ñộ trung bình
c
ủa cả nước: Ta có thể so sánh nhiệt ñộ trung bình năm của 2 trạm khí hậu Đà Lạt
và Nha Trang, Đà Lạt ( ñộ cao 1000- 1500m) có nhiệt ñộ trung bình năm là 18
0
C,
Nha Trang( có
ñộ cao từ 0- 5m) có nhiệt ñộ trung bình năm là 26
0
C như vậy là
chênh 8
0
C do Đà Lạt cao hơn nhiều so với Nha Trang
c. S
ự phân bậc của ñịa hình ñã làm cho quy luật ñai cao phát huy tác dụng nhưng
do ñịa hình nước ta ¾ là ñồi núi thấp nên tính chất nhiệt ñới ẩm gió mùa vẫn là ñặc
tr
ưng cơ bản của khí hậu nước ta.
2. Hướng nghiêng của ñịa hình và hướng núi cũng tạo nên sự phân hóa của
khí h
ậu trong chế ñộ nhiệt và chế ñộ mưa.
a. Do ñịa hình nước ta có hướng nghiêng chung là Tây Bắc- Đông Nam, thấp dần ra biển,
kết hợp với hướng các loại gió thịnh hành trong năm tạo ñiều kiện ñể ảnh hưởng của biển
có thể tác ñộng sâu vào trong lục ñịa khiến tính lục ñịa của các ñịa phương không rõ nét.
b. Hướng núi có ảnh hưởng ñến nhiệt ñộ và lượng mưa
- Hướng vòng cung của các cánh cung núi ở Đông Bắc tạo ñiều kiện cho gió mùa ñông
bắc tác ñộng xâm nhập sâu vào lãnh thổ nước ta khiến cho các ñịa phương ở phía Bắc có
nhiều tháng nhiệt ñộ xuống thấp: Khu vực miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ có khí hậu
chủ ñộng trong học tập, sáng tạo trong cách tiếp cận và trau dồi kiến thức , tôi ñã áp dụng
phương pháp dạy học sau:
Ví dụ mẫu: Vận dụng các phương pháp dạy học vào dạy phần “
Hướng nghiêng
của ñịa hình và hướng núi cũng tạo nên sự phân hóa của khí hậu trong chế ñộ nhiệt
và ch
ế ñộ mưa”.
Th
ời
gian
Hoạt ñộng của GV- HS Nội dung
7’
HĐ 1: Ảnh hưởng của hướng
ñịa hình
M
ục tiêu: Học sinh hiểu ñược
h
ướng ñịa hình, hướng gió ñã
làm cho tính chất lục ñịa của các
ñịa phương không rõ nét
13’ 25’
ch
ất lục ñịa của các ñịa phương
không rõ nét, thiên nhiên n
ước
ta l
ại mang tính chất hải dương
và ñược ñiều hòa hơn so với các
n
ước có cùng vĩ ñộ.
HS tr
ả lời
H
Đ3: Phân tích ñược ảnh hưởng
của hướng núi ñến chế ñộ nhiệt
và ch
ế ñộ mưa
M
ục tiêu: HS hiểu, phân tích
ước 2: Phân công nhiệm vụ
- Nhóm 1: Ch
ứng minh rằng
hướng núi vòng cung có ảnh
h
ưởng ñến chế ñộ nhiệt và mưa
c
ủa miền Bắc – Đông Bắc Bắc
Bộ và Cực Nam Trung Bộ( Dựa
vào các tr
ạm khí hậu)
- Nhóm 2: Ch
ứng minh rằng
hướng núi Tây Bắc- Đông Nam
t
ạo nên sự phân hóa trong chế
ñộ nhiệt và chế ñộ mưa giữa
Đông Bắc với Tây Bắc, Giữa
Tây Nguyên v
ới Đông Trường
S
ơn
- Nhóm 3: Ch
ứng minh rằng các
dãy núi có h
ướng Tây- Đông
góp phần tạo nên sự phân hóa
nhi
ệt, ẩm giữa miền Bắc với
mi
- Với cách làm như trên, từ ñặc ñiểm của ñịa hình chứng minh ñược các ñặc ñiểm ấy ảnh
hưởng mạnh mẽ ñến ñặc ñiểm của khí hậu nước ta ñã giúp cho học sinh.
+ Hình thành, củng cố, khắc sâu và vận dụng ñược kiến thức về phần ñịa hình
+ Hình thành, củng cố, khắc sâu và vận dụng ñược kiến thức về phần khí hậu
+ Phân tích ñược mối quan hệ giữa 2 yếu tố ñịa hình và khí hậu
- Nội dung của sáng kiến này ñã ñược áp dụng vào trong giảng dạy và kiểm tra kiến thức
học sinh giỏi ñạt hiệu quả cao. Góp phần nâng cao hiệu quả của mảng kiến thức Địa lí tự
nhiên Việt Nam vốn rất trừu tượng và phức tạp.
+ Bài khảo sát học sinh giỏi năm học 2009- 2010: 60% ñạt Khá- Giỏi
+ Bài khảo sát học sinh giỏi năm học 2010- 2011: 75% ñạt Khá- Giỏi
- Đội tuyển học sinh giỏi môn Địa lí của nhà trường trong các năm qua ñều ñạt giải trong
các kì thi học sinh giỏi
+ Năm học 2009- 2010: 2 giải học sinh giỏi cấp tỉnh( Nhì, Ba), 1 giải quốc gia
+ Năm học 2010- 2011: 5 giải học sinh giỏi cấp tỉnh( 1 giải Nhì, 4 giải Ba)
PHẦN KẾT LUẬN
Để giảng dạy tốt môn Địa lí nói chung và bồi dưỡng học sinh giỏi Địa lí nói
riêng là m
ột việc làm khó, mỗi người giáo viên qua thực tiễn giảng dạy của mình
ñều có cố gắng tìm ra cách khai thác, tiếp cận nội dung khó, tìm ra phương pháp
gi
TƯ LIỆU THAM KHẢO
1. Địa lí tự nhiên Việt Nam- Vũ Tự Lập
2. Hướng dẫn học và khai thác atlat ñịa lí Việt Nam- Lê Thông
3.
Địa lí 12- Lê Thông( Tổng chủ biên)
4.
Địa hình cacxtơ Việt Nam- Đào Trọng Năng
5. Lí lu
ận dạy học Địa Lí – NXB Đại học Sư Phạm, 2006