Tuyển tập Báo cáo “Hội nghị Sinh viên Nghiên cứu Khoa học” lần thứ 6 Đại học Đà Nẵng - 2008
227
TÌM HIỂU ĐẶC ĐIỂM THỦY TRIỀU VÙNG BIỂN NGHỆ
AN VÀ ẢNH HƯỞNG CỦA NÓ ĐỐI VỚI HOẠT ĐỘNG
CỦA CỤM CẢNG NGHỆ TĨNH
GET TO KNOW THE FEATURE OF TIDE AT NGHE AN TERRITORIAL
WATERS AND EFFECT TO ACTIVITIES OF NGHE TINH A CLUSTER OF
HARBOUR
SVTH: VŨ THỊ KIM LUẬN
Lớp: 05DL, Trường Đại học Sư phạm
GVHD: Thạc sĩ LÊ THỊ THANH HƢƠNG
Khoa: Địa lý, Trường Đại học Sư phạm
TÓM TẮT
Thủy triều - một hiện tượng tự nhiên phổ biến, diễn ra theo những qui luật nhất định. Vùng
biển Nghệ An với chế độ thủy triều hỗn hợp, diễn biến phức tạp, ảnh hưởng đến hoạt động
của cụm cảng Nghệ Tĩnh. Nghiên cứu đặc điểm và những diễn biến của thủy triều để chủ
động trong hoạt động cũng như có các biện pháp phòng tránh hậu quả, giảm thiệt hại do thiên
tai gây ra đối với cụm cảng là việc làm cần thiết. Đó là mục tiêu nghiên cứu của đề tài này.
SUMMARY
Tide – a distinctive natural phenomenon happens follow to decide regulations. The tide of
Nghe An territorial waters is mix, complicated happen, effect to activities of Nghe Tinh a cluster
of harbour. Researching the feature and happen of the tide to take the initiative in activities
resemble methods keep out of consequence, decrease damage due to disaster engender with
a cluster of harbour is necessary work. That is the researching purpose of this theme.
1. Mở đầu
Nằm ở phía Tây biển Đông, ven biển Việt Nam đƣợc đánh giá là tập trung nhiều nét
đặc sắc và đa dạng của thủy triều biển Đông. Dọc đƣờng bờ biển dài 3260km có đầy đủ 4 kiểu
thủy triều chính trên thế giới, phân bố xen kẽ nhau. Vùng biển Nghệ An do sự chi phối của các
triều dâng và thời gian triều rút rất lớn (5h trở lên ). Nhƣ ở Cửa Hội là 6h12’, còn ở vịnh Diễn
Châu thì chênh nhau 5h 37’.
Tuy nhiên sự chênh lệch này có sự phân hóa theo không gian.
Thể hiện:
+ Sự chênh lệch này lớn nhất ở các vùng cửa sông (sông Thơi: 6h22’)
+ Sự chênh lệch này nhỏ khi ra ngoài khơi , ở những vùng biển thoáng. Ở Hòn Ngƣ, sự
chênh lệch chỉ còn 3h14’, Hòn Mát là 3h43’.
Nguyên nhân chủ yếu của sự phân hóa là do điều kiện địa hình đáy biển ảnh hƣởng đến
tốc độ của dòng triều.
2.2.2 Biến thiên theo chu kỳ nửa tháng (chu kỳ tuần trăng)
Bảng 2.1
Một số đặc trưng bất đẳng triều chu kỳ nửa tháng ở một số trạm của
Nghệ An
(Đơn vị: m)
(Nguồn:Trạm khí tượng thủy văn bắc Trung bộ)
Biến thiên theo chu kỳ nửa tháng của thủy triều vùng biển Nghệ An đƣợc thể hiện rõ
nét ở biên độ thủy triều giữa kỳ nƣớc cƣờng và kỳ nƣớc kém. Trong thời kỳ nƣớc cƣờng, biên
độ triều dao động rất lớn (có thể thay đổi 0,3 -0,4m trong vòng 1 giờ). Ngƣợc lại trong kỳ
nƣớc kém biên độ dao động rất nhỏ, có khi gần đứng.
Tên Trạm
Độ cao trung bình
Mực
nƣớc TB
tháng
Nƣớc lớn
cao nhất
Nƣớc
độ trung bình của thủy triều đại dƣơng thế giới. Và cực tiểu thì bằng 0,56 lần.
Ngoài các qui luật biến thiên trên thì thủy triều vùng biển Nghệ An còn thể hiện qui
luật biến thiên theo mùa.
Nhƣ vậy có thể thấy thủy triều vùng biển Nghệ An diễn biến khá phức tạp và mang
nhiều nét của thủy triều vùng biển Việt Nam.
2.3. Ảnh hưởng của thủy triều đối với hoạt động của cụm cảng Nghệ Tĩnh:
Thủy triều vùng biển Nghệ An với diễn biến phức tạp đã ảnh hƣởng không nhỏ đến
hoạt động của cụm cảng Nghệ Tĩnh đƣợc thể hiện ở các mặt sau:
+ Ảnh hƣởng đối với việc thiết kế và xây dựng cảng:
Căn cứ vào việc xác định mực nƣớc cực trị xảy ra trong nhiều năm sẽ cho ra những
thông số cụ thể trong việc xây dựng cảng. Xác định mực nƣớc triều cao nhất trong chu kỳ 19
năm ở Cửa Hội là 324cm và thấp nhất -20cm. Ngoài ra, ảnh hƣởng của các yếu tố khí tƣợng
nhƣ bão, lũ cũng làm cho mực nƣớc biển dâng cao làm ảnh hƣởng đến hoạt động của cảng
cũng nhƣ tuổi thọ của các công trình.
Xác định thời gian triều dâng, triều kiệt để thuận tiện trong thi công các phần dƣới của
công trình. Tuy nhiên do diễn biến của thủy triều phức tạp nên việc xác định thời gian gặp
nhiều khó khăn.
+ Ảnh hƣởng đối với hoạt động của cảng.
Việc xác định diễn biến và những qui luật biến thiên của thủy triều trong chu kỳ ngày và
quy luật nhiều năm để xác định trọng tải của tàu thuyền ra vào cảng. Với độ sâu luồng của
cảng, trọng tải tàu ra vào cảng có trọng tải tối đa 15.000 tấn trọng tải biển (DWT) đối với cảng
Cửa Lò và 1.500 DWT đối với cảng Bến Thủy.
Đồng thời xác định thời gian ra vào của các loại tàu có trọng tải khác nhau. Những tàu có
trọng tải lớn thƣờng phải chờ đến lúc triều lên mới có thể ra vào cảng, nếu không thì phải
chuyển tải ở Hòn Ngƣ với chi phí tốn kém.
3. Kết luận đề tài – đề xuất kiến nghị
Sau quá trình nghiên cứu đề tài có thể thấy: Nghệ An tuy đƣờng bờ biển chỉ dài 82km,
hải phận rộng 4230 km
2
[3] Nguyễn Ngọc Thụy (1975), Thuỷ triều – NXB Khoa học và kỹ thuật, Hà Nội.
[4] Bảng thủy triều năm 2008 tập 1 – Nha khí tƣợng và tổng cục KTTV xuất bản,
[5] TS Nguyễn Thế Tƣởng (chủ biên), 2000, Sổ tay tra cứu các đặc trưng khí tượng thủy văn
vùng thềm lục địa Việt Nam - NXB Nông nghiệp, Hà Nội
[6] Các số liệu quan trắc thực tế mực nƣớc triều tại trạm Cửa Hội và trạm Hòn Ngƣ của trung
tâm khí tƣợng thủy văn bắc Trung bộ từ năm 2004-2008.
[7] Nguyễn Văn Âu (2002), Địa lý tự nhiên biển Đông – NXB ĐH Quốc gia Hà Nội.
[8] Nguyễn Ngọc Đĩnh (1999), Tài nguyên biển Đông Việt Nam – NXB Giáo dục, Hà Nội
[9] PGS.TS Nguyễn Chu Hồi(2005), Cơ sở tài nguyên và môi trường biển – NXB Đại học
Quốc gia Hà Nội.