ĐỒ ÁN MÔN HỌC XÂY DỰNG ĐƯỜNG PHAN THẾ PHƯƠNG ĐH GTVT TP.HCM - Pdf 24

ĐỒ ÁN XÂY DỰNG ĐƯỜNG GVHD:Th.S TRẦN THIỆN LƯU
CHƯƠNG I
GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ TUYẾN ĐƯỜNG
I.1. TÌNH HÌNH CỦA TUYẾN ĐƯC CHỌN:
Trong phần thiết kế sơ bộ đã giới thiệu tình hình chung của khu vực
tuyến C-D, về tình hình dân sinh kinh tế, đòa hình, đòa mạo, đòa chất thủy văn,
khí hậu, vật liệu xây dựng v.v…Ở đây cần xem xét lại các điểm sau:
1>Về khí hậu thủy văn:
Khu vực tuyến C-D đi qua là khu vực mang khí hậu nhiệt đới, khí hậu được
chia làm hai mùa rõ rệt đó là mùa khô và mùa mưa
+ Mùa mưa từ tháng 5 đến tháng 10
+ Mùa khô từ tháng 11 đến tháng 4
Do đó kiến nghò chọn thời gian thi công vào mùa khô, từ tháng 11 đến tháng
4 để thời tiết ít bò ảnh hưởng đến dây chuyền sản xuất.
2>Vật liệu xây dựng đòa phương :
Vật liệu có thể khai thác ở đòa phương là đá, sỏi sạn ở các mỏ đá ở khu vực
đầu tuyến có trữ lượng khá lớn có thể khai thác làm mặt đường, đồng thời có thể
dùng cấp phối sỏi sạn làm nền đường.
Gỗ, tre, nứa dùng để xây dựng lán trại và các công trình phục vụ cho sinh
hoạt cho công nhân.
Các vật liệu khác như: Ximăng, sắt, thép, nhựa đường, các cấu kiện đúc sẵn
như: Cống… thì phải vận chuyển từ Công ty vật tư của Tỉnh tớùi công trường.
3>Tình hình về đơn vò thi công và thời hạn thi công:
Đơn vò thi công có đầy đủ máy móc, thiết bò, nhân vật lực đảm bảo tốc độ thi
công và hoàn thành đúng thời hạn.
Thời hạn thi công:
+ Ngày khởi công: 01-11-2008
+ Ngày hoàn thành: 30-4-2009
4>Tình hình cung cấp nguyên vật liệu :
Tuyến đường đi qua đòa hình miền núi nên các loại vật liệu thiên nhiên như
cát, đá… sẵn cótại đòa phương. Các loại vật liệu này qua kiểm tra chất lượng và

+Phần mặt đường rộng 6m, độ dốc ngang 2%
+Phần lề đường :
-Phần lề gia cố rộng 1 m, độ dốc ngang 2%
Số lượng đường cong: 7đường cong đứng,7 đường cong nằm.
Kết cấu áo đường và lề gia cố: Số lớp :3 lớp.
-Lớp 3:Láng nhựa 2 lớp
-Lớp 2:Đá dăm đất kết dính ,dày 28cm.
-Lớp 1:Đất gia cố chất kết dính hữu cơ 26 cm.
Toàn bộ kết cấu được đặt trên lớp đất nền có K = 0.98, E = 47MPa.
Công trình cầu cống trên đường:
Toàn tuyến có 3 vò trí đặt cống đòa hình và một vò trí đặt cầu nhỏ, 6 vò trí
đặt cống cấu tạo.
SVTH :PHAN THẾ PHƯỢNG Trang:3
ĐỒ ÁN XÂY DỰNG ĐƯỜNG GVHD:Th.S TRẦN THIỆN LƯU

II.2 CÁC TIÊU CHUẨN KỸ THUẬT ÁP DỤNG :
• 22TCN266-2000: cầu và cống quy phạm thi công và nghiệm
thu.
• 22TCN249-98: quy trình thi công và nghiệm thu mặt đường bê
tông nhựa.
• 22TCN334-06: quy trình kó thuật thi công và nghiệm thu lớp
móng cấp phối đá dăm trong kết cấu áo đường ôtô.
• TCVN4252-88: quy trình thiết lập tổ chức xây dựng và thiết kế
thi công.
• TCVN4447-98: thi công và nghiệm thu công tác đất.
• 22TCN237-01 : điều lệ báo hiệu đường bộ.
SVTH :PHAN THẾ PHƯỢNG Trang:4
Tên
cọc Lý trình Loại công trình
Khẩu độ

III.2 ĐẶC ĐIỂM PHƯƠNG PHÁP THI CÔNG LỰA CHỌN :
Nội dung phương pháp
Toàn bộ quá trình thi công tuyến đường được chia thành nhiều loại công việc
độc lập theo trình tự công nghệ thi công, mỗi công việc đều do một đơn vò chuyên
nghiệp có trang bò nhân lực và máy móc thích hợp đảm nhận. Các đơn vò chuyên
nghiệp này chỉ làm một loại công việc hay chỉ phụ trách một dây chuyền chuyên
nghiệp gồm một số khâu công tác nhất đònh trong suất quá trình thi công từ lúc
khởi công đến khi hoàn thành việc xây dựng tuyến đường.
Nói cách khác dây chuyền chuyên nghiệp là một tổ hợp các lực lượng lao
động, xe máy, thiết bò vật tư, kó thuật được đưa vào hoạt động để thi công một hạng
mục công trình hoặc một loại công tác xây dựng đường nào đó. Vì trên thực tế khối
SVTH :PHAN THẾ PHƯỢNG Trang:5
ĐỒ ÁN XÂY DỰNG ĐƯỜNG GVHD:Th.S TRẦN THIỆN LƯU
lượng công tác thi công dọc tuyến nói chung không đều nên ngoài trường hợp dây
chuyền chuyên nghiệp có tốc độ dây chuyền không đổi ta hay gặp trường hợp dây
chuyền chuyên nghiệp có tốc độ thay đổi. Dây chuyền tổ hợp thi công đường ôtô
đòi hỏi phải phối hợp chặt chẽ với nhau, trong một số điều kiện bất lợi về thời tiết
có thể toàn bộ hoặc một khâu trong dây chuyền chuyên nghiệp nào đó thuộc dây
chuyền tổ hợp phải tạm ngừng hoạt động. Trong trường hợp này nên cố gắng bố trí
tạm thời lực lượng lao động, xe máy, chuyển sang công tác tập trung khác để tránh
lãng phí. Sau thời gian bất lợi này, phải lập tức khôi phục lại hoạt động của dây
chuyền nói trên và có bổ sung lực lượng, phương tiện để tăng tốc độ đuổi kòp các
dây chuyên khác nhằm đảm bảo tính cân đối, nhòp nhàng của cả dây chuyền tổ
hợp.
Các thông số đặc trưng của dây chuyền thi công đường ôtô:
- Thời gian hoạt động của dây chuyền T

.
- Thời kì khai triển dây chuyền T
kt.

Để đảm bảo cho việc thi công không bò trở ngại, tức là dây chuyền hoạt
động đều đặn thì mỗi đơn vò chuyên nghiệp phải hoàn thành nhiệm vụ của mình
trước khi đơn vò chuyên nghiệp sau tiếp tục triển khai.
Thời gian thi công ấn đònh cho toàn bộ công trình là từ 1/11/2010 đến
30/4/2011 thi công vào mùa khô.
CHƯƠNG IV:
CÔNG TÁC CHUẨN BỊ THI CÔNG
IV.1 MỤC ĐÍCH:
Công tác xây dựng đường ôtô chỉ có thể bắt đầu sau khi đã hoàn thành toàn
bộ các biện pháp chuẩn bò về mặt tổ chức và kó thuật. Mục đích của việc chuẩn bò
này nhằm tạo điều kiện tốt nhất để thực hiện các công tác xây dựng chủ yếu bằng
phương pháp công nghiệp, áp dụng kó thuật thi công tiên tiến, bảo đảm hoàn thành
công trình trong một thời gian ngắn và có chất lượng cao.
Làm thế nào để có thể triển khai công tác một cách nhòp nhàng trong thời kì
bắt đầu thi công là một vấn đề đặc biệt quan trọng. Muốn giải quyết tốt vấn đề này
thì phải làm tốt các công tác chuẩn bò. Việc thực hiện các biện pháp chuẩn bò một
cách hợp lý và toàn diện còn có ành hưởng lớn đến thời hạn và giá thành xây dựng,
đến các chỉ tiêu kinh tế kó thuất khác của việc tổ chức thi công.
IV.2 NỘI DUNG CÔNG TÁC CHUẨN BỊ VỀ TỔ CHỨC VÀ KỸ
THUẬT CHO CÔNG TRƯỜNG :
1>Công tác dọn mặt bằng thi công:
Dọn sạch khu đất để xây dựng công trình chính, các xí nghiệp và cơ sở sản
xuất, lắp dựng thiết bò, chặt cây phát quang bụi rậm, đào gốc, di chuyển các công
trình cản trở , di dời mồ mả…
2>Công tác xây dựng các công trình phục vụ quá trình thi công:
Xây dựng nhà cửa xí nghiệp sản xuất, bóc đất trên các mỏ vật liệu xây
dựng, xây dựng các kho bãi nơi tập kết vật liệu. Xây dựng lán trại, nhà ở, nhà điều
hành làm việc tạm thời. Công việc xây dựng nên tận dụng vật liệu sẵn có.
SVTH :PHAN THẾ PHƯỢNG Trang:7
ĐỒ ÁN XÂY DỰNG ĐƯỜNG GVHD:Th.S TRẦN THIỆN LƯU

mặt đúng quy đònh.
c. Công tác lên khuôn đường:
SVTH :PHAN THẾ PHƯỢNG Trang:8
ĐỒ ÁN XÂY DỰNG ĐƯỜNG GVHD:Th.S TRẦN THIỆN LƯU
- Cố đònh những vò trí chủ yếu trên trắc ngang trên nền đường để đảm bảo
thi công đúng vò trí thiết kế. Tài liệu để lên khuôn đường là bản vẽ mặt cắt dọc,
mặt bằng và mặt cắt ngang nền đường.
- Đối với nền đắp phải đònh cao độ tại tim đường, mép đường và chân ta luy.
- Đối với nền đào cũng tiến hành tương tự nền đắp nhưng các cọc đònh vò
được di dời ra khỏi phạm vi thi công.
d. Thực hiện việc di dời các cọc đònh vò:
Mục đích:
- Trong quá trình đào đắp, thi công nền đường các cọc cố đònh trục đường sẽ
mất mát, vì vậy trước khi thi công phải tiến hành dời cọc ra nằm ngoài phạm vi thi
công.
- Giúp khôi phục dễ dàng hệ thống cọc cố đònh trục đường từ hệ thống cọc
dấu kiểm tra việc thi công nền đường đúng vò trí, kích thước trong suốt quá trình thi
công.
Phương pháp thực hiện:
- Ta dựa vào bình đồ và thực đòa để xây dựng mối quan hệ hình học giữa hệ
thống cọc được dời ra(cọc dấu) và hệ thống cọc nguyên thủy. Dựa vào các phương
tiện kó thuật như: máy kinh vó, máy toàn đạc, thước đo… để cố đònh vò trí cọc dấu
ngoài thực đòa. Nên lập các cọc dấu cho toàn bộ hệ thống cọc cố đònh trục đường.
Tối thiểu nhất phải đầy đủ các cọc chi tiết 100m. Sau khi thực hiện xong ta phải vẽ
lại bình đồ các vò trí dời cọc.
V.2 GIẢI PHÁP THI CÔNG CÁC DẠNG NỀN ĐƯỜNG:
a. Các phương án đào nền đường :
1. Phương án đào ngang :
Từ một đầu hoặc từ cả hai đầu đoạn nền đào, đào trên toàn bộ mặt cắt
ngang tiến dần vào dọc theo tim đường. Theo phương án đào này có thể có được

luống, phương án này thích hợp với các đoạn nền đào sâu và đặc biệt dài, theo đó
trước tiên đào một luống theo hướng dọc của nền đào, rồi theo hướng ngang đào
sang hai bên một số hào phụ, bằng cách này có thể tập tập trung nhiều người và
máy móc lần lượt theo hướng dọc, hướng ngang đồng thời đào vào. Tuy nhiên cần
chú ý mỗi một mặt dốc được mở để đào đều phải đủ chỗ cho một tổ thi công hoặc
một cỗ máy làm việc bình thường.
Khi chọn phương án đào nền đào, nếu phải lợi dụng đất đào để đắp nền đắp,
thì phải đào từng tầng theo các tầng đất thuộc loại khác nhau để thỏa mãn các yêu
cầu đối với việc đắp nền đắp.
b. Các phương án thi công nền đường đắp :
1.Phương pháp đắp lấn (đắp xiên) :
Theo cách này đất được đắp lấn dần trên toàn bộ chiều cao theo hướng dọc
hay hướng ngang của nền đắp. Khi tuyến đường qua thung lũng sâu hoặc qua đoạn
sườn dốc gắt và vùng đầm lầy sẽ khó có thể đắp lấn theo hướng thẳng đứng. Nền
đắp lấn theo hướng thẳng đứng khó đầm nén, hơn nữa còn có khuyết điểm là có
thể lún không đều. Do vậy, phải áp dụng các biện pháp kó thuật cần thiết, như
chọn máy đầm nén có hiệu năng cao, dùng vật liệu đắp là loại đất cát hoặc đá thải
có độ lún nhỏ hoặc dùng phương pháp đắp hỗn hợp với phần trên của nền đắp được
đắp từng lớp nằm ngang.
2.Phương pháp đắp từng lớp ngang :
SVTH :PHAN THẾ PHƯỢNG Trang:10
ĐỒ ÁN XÂY DỰNG ĐƯỜNG GVHD:Th.S TRẦN THIỆN LƯU
Cách này có thể xét đến loại đất khác nhau, đổ đất và đầm nén từng lớp từ
mặt đất phía dưới lên trên. Bề dày mỗi lớp được xác đònh tùy theo phương pháp
đầm nén, thường lấy bằng 0.2 đến 0.3m. Thao tác thi công của phương pháp này
tiện lợi và an toàn, chất lượng đầm nén dễ đảm bảo. Thông thường đều đắp từng
lớp nằm ngang, nhưng khi dùng máy ủi hoặc máy cạp chuyển lấy đất nền đào để
đắp nền đắp ở đoạn bên cạnh thì cũng có thể đắp từng lớp theo hướng dốc dọc.
3. Đắp đất trên cống và đường đầu cầu :
Việc đắp đất trên cống phải tiến hành theo phương pháp đắp thành từng lớp

SVTH :PHAN THẾ PHƯỢNG Trang:11
ĐỒ ÁN XÂY DỰNG ĐƯỜNG GVHD:Th.S TRẦN THIỆN LƯU
thiết bò. Phải điều phối và sử dụng nhân lực, máy móc, vật liệu một cách hợp lý
làm sao “tận dụng được tài năng con người và của cải” để tăng năng suất lao động,
hạ giá thành và đảm bảo chất lượng công trình.
-Các hạng mục xây dựng nền đường phải phối hợp chặt chẽ, công trình nền
đường cũng cần phải phối hợp tiến độ với các công trình khác và tuân thủ sự bố trí
sắp xếp thống nhất vể tổ chức và kế hoạch thi công của toàn bộ công việc xây
dựng đường nhằm hoàn thành nhiệm vụ thi công đúng hoặc trước thời hạn.
-Nền đường là một công trình tuyến, công tác làm đất là công việc lộ thiên,
tiến hành trong một dải hẹp, dài. Do khối lượng đất, đá nền đường phân bố dọc
tuyến thường rất không đều, có khối lượng công trình tập trung ở các đoạn cá biệt,
tạo ra những trọng điểm khống chế thời hạn thi công. Khí hậu và thời tiết đều có
ảnh hưởng nhất đònh đến chất lượng và thời hạn thi công. Do vậy cần phải xét đến
các nhân tố đó khi tổ chức và lập kế hoạch thi công.
-Thi công nền đường phải quán triệt phương châm an toàn sản xuất, tăng
cường giáo dục về an toàn phòng hộ, quy đònh các biện pháp đảm bảo an toàn,
nghiêm túc chấp hành quy trình làm việc an toàn, làm tốt công tác đề phòng tai
nạn, bảo đảm thi công thực sự an toàn.
Tóm lại: Cần phải chú trọng về các mặt kỹ thuật thi công và tổ chức quản lý
để thực hiện được các yêu cầu về chất lượng tốt, rẻ nhanh và an toàn.
V.5 TÍNH TOÁN ĐIỀU PHỐI ĐẤT VÀ PHÂN ĐOẠN THI CÔNG NỀN
ĐƯỜNG:
a. Vẽ đường cong khối lượng đất tích lũy :
Công tác điều phối đất có ý nghóa kinh tế rất lớn, có liên quan mật thiết với
việc chọn máy thi công cho từng đoạn. Tùy theo điều kiện đòa hình, trắc dọc, trắc
ngang cụ thể mà tiến hành điều phối ngang hoặc điều phối dọc và đường cong đất
tích lũy là công cụ rất quan trọng, thiết yếu cho công tác điều phối.
Dựa vào bảng khối lượng đào đắp ta lập bảng khối lượng đất tích lũy làm cơ
sở cho việc vẽ đường cong tích lũy đất như sau:

SVTH :PHAN THẾ PHƯỢNG Trang:12
ĐỒ ÁN XÂY DỰNG ĐƯỜNG GVHD:Th.S TRẦN THIỆN LƯU
H7 49,55 700 2620,09 0 -2620,09 -1437,09
H8 22,8 800 1113,66 468,14 -645,52 -2082,61
H9 43,39 900 0 1489,71 1489,71 -592,9
KM1 13,99 1000 2688,81 145,84 -2542,97 -3135,87
H1 100 1100 6286 0 -6286 -9421,87
H2 95,62 1200 6285,05 0 -6285,05 -15706,92
H3 100 1300 5992 0 -5992 -21698,92
H4 100 1400 4513 0 -4513 -26211,92
H5 100 1500 1663 129 -1534 -27745,92
H6 2,63 1600 13,33 175,79 162,46 -27583,55
H7 52,63 1700 258,36 40,21 -218,15 -27801,7
H8 27,03 1800 49,62 377,28 327,66 -27474,04
H9 1,43 1900 1 495,47 494,47 -26979,57
KM2 51,43 2000 186,74 79,91 -106,83 -27086,4
H1 51,46 2100 128,29 67,88 -60,41 -27146,81
H2 81,46 2200 1361,11 0 -1361,11 -28507,92
H3 11,04 2300 2537,45 0 -2537,45 -31045,37
H4 41,04 2400 242,74 374,39 131,65 -30913,72
H5 100 2500 10 590 580 -30333,72
H6 100 2600 1733 148 -1585 -31918,72
H7 100 2700 4282 0 -4282 -36200,72
H8 100 2800 5866 0 -5866 -42066,72
H9 33,94 2900 5924,25 0 -5924,25 -47990,97
KM3 55,8 3000 2219,82 3,91 -2215,91 -50206,88
H1 27,67 3100 170,1 55,51 -114,59 -50321,47
H2 100 3200 2037 0 -2037 -52358,47
H3 100 3300 2581 0 -2581 -54939,47
H4 42,25 3400 791,05 0 -791,05 -55730,52

+Đảm bảo cự ly vận chuyển trung bình trong đoạn điều phối không
vượt quá cự ly vận chuyển dọc kinh tế của máy hoặc nhân lực.
+Phải xét xem đòa hình, độ cao đào đắp, vò trí cầu cống… có cho phép
thực hiện ý đònh điều phối hay không.
+Khi thiết kế cần phải biết kết hợp thỏa đáng hai yếu tố trên để có
công vận chuyển là nhỏ nhất.
 Điều phối ngang :
Khi thiết kế điều phối ngang ngoài việc phải đảm bảo chiếm ít diện tích đất
trồng trọt nhất còn cần phải xét đến các yếu tố sau:
+Cố gắng rút ngắn cự ly vận chuyển ngang ở những nơi đào sâu, đắp
cao bằng việc tận dụng lấy đất hoặc đổ đất về cả hai bên.
+Khi đào nền đào và đổ đất thừa về hai bên ta luy, trước hết phải đào
các lớp phía trên đổ ra hai bên, sau đó đào các lớp dưới và đổ về phía có đòa hình
thấp.
+Công vận chuyển sẽ là nhỏ nhất khi lấy đất ở phần đào đắp vào
phần đắp của nền đường có trắc ngang vừa đào vừa đắp.
+Cự ly vận chuyển ngang trung bình bằng khoảng cách giữa trọng
tâm tiết diện ngang phần đào với trọng tâm tiết diện ngang phần đắp.
SVTH :PHAN THẾ PHƯỢNG Trang:14
ĐỒ ÁN XÂY DỰNG ĐƯỜNG GVHD:Th.S TRẦN THIỆN LƯU
Vì ta tận dụng luôn máy thi công điều phối dọc làm công tác điều phối
ngang và không đào thùng đấu để lấy đất nên tất cả các cự ly vận chuyển ngang
trung bình đều nhỏ hơn so với cự ly kinh tế của các máy, ta không cần phải tính cụ
thể từng cự ly vận chuyển ngang.
 Điều phối dọc :
Mục đích là tận dụng đất ở nền đào vào nền đắp để tiết kiệm chi phí khi
điều phối ngang không hết.
Khi tiến hành điều phối dọc phải đặc biệt chú trọng đến cự ly kinh tế vì nếu
vượt quá cự ly này điều phối dọc sẽ không còn ý nghóa.
Khi thi công nền bằng máy thì cự ly này xác đònh như sau:

Nguyên tắc điều phối dọc:
+Đảm bảo khối lượng vận chuyển ít nhất, chiếm ít đất trồng trọt nhất,
đảm bảo chất lượng công trình, phù hợp với điều kiện thi công.
+Với các nền đào chiều dài 500m trở lại, nên xét đến điều phối đất từ
nền đào đến nền đắp.
+Nếu khối lượng đất đắp nền đường tương đối lớn, đất đào nền đào
không đủ thì có thể xem xét giải pháp mở rộng nền đào gần nền đắp để giải quyết
khối lượng đất thiếu.
c. Tính toán khối lượng điều phối ngang, điều phối dọc :
Ta có bảng tính toán điều phối ngang theo từng cọc 100m được lập như sau:

SVTH :PHAN THẾ PHƯỢNG Trang:15
ĐỒ ÁN XÂY DỰNG ĐƯỜNG GVHD:Th.S TRẦN THIỆN LƯU
Tên cọc
Đắp nền
(m
3
)
Đào nền (m
3
) Điều phối ngang (m
3
)
SVTH :PHAN THẾ PHƯỢNG Trang:16
ĐỒ ÁN XÂY DỰNG ĐƯỜNG GVHD:Th.S TRẦN THIỆN LƯU
KM0 0 0
H1 2166 330 330
H2 0 1764
H3 0 2485
H4 0 1320

H5 900,44 0
H6 3112,5 0
H7 4199,47 0
H8 3173,04 0
H9 1399 0
KM4 1179 0
SVTH :PHAN THẾ PHƯỢNG Trang:17
ĐỒ ÁN XÂY DỰNG ĐƯỜNG GVHD:Th.S TRẦN THIỆN LƯU
H1 1930 0
H2 1524 0
H3 437,13 3,31 3,31
H4 227,5 36,05 36,05
H5 1364,94 12,69 12,69
H6 2945,05 0
H7 3151,94 0
H8 3055,55 0
H9 2699 0
KM5 2482 0
H1 2811,29 0
H2 1433 54 54
H3 1424 54 54
H4 3284,81 0
H5 3647 0
H6 1530 1113 1113
H7 0 2662
H8 13 1576 13
Bảng điều phối dọc :
Đoạn Vò trí
Điều phối dọc
Khối lượng

d. Phân đoạn thi công nền đường :
Việc phân đoạn thi công nền đường nhằm đảm bảo cho việc tổ chức thi công
được hợp lý, kinh tế nhất, giúp tận dụng tốt điều kiện về nhân lực và máy thi công,
đảm bảo tốc độ dây chuyền .
Ta phân toàn tuyến làm 12 đoạn thi công cơ bản với tính chất công việc và
khối lượng công việc cũng như nội dung điều phối cụ thể như sau:
SVTH :PHAN THẾ PHƯỢNG Trang:18
ĐỒ ÁN XÂY DỰNG ĐƯỜNG GVHD:Th.S TRẦN THIỆN LƯU
Đoạ
n
Vò trí Khối lượng công tác (m
3
)
Điều
phối dọc
Điều phối
ngang
Đào bỏ
Lấy đất từ
mỏ đắp
vào
I Km0- Km 0+21.84 80.35 592.8
II Km 0+21.84

Km0+180.23 1243 219.65
III Km0+180.23

Km0+663.91 4326 269
IV Km0+663.91


-Chiều dài tuyến thi công sơ bộ tính là: 5800m
-Chiều rộng diện thi công trung bình của tuyến là: 15m
-Diện tích mặt bằng cần dọn dẹp tính sơ bộ là:
S = 15
×
5800 = 87000 m
2
Theo đònh mức dự toán xây dựng cơ bản cho việc phát rừng bằng cơ giới với
mật độ cây tiêu chuẩn trên 100m
2
rừng

2 mã hiệu AA.1121 cần :
+Nhân công 3/7 : 0.123 công.
+Máy ủi 140CV: 0.0155 ca.
+Máy ủi 108CV: 0.0045 ca.
( tính cho 100m
2
)
Vậy:
Số ca máy ủi 140CV cần thiết là :
× =
87000
0.0155 13.485
100
(ca)
SVTH :PHAN THẾ PHƯỢNG Trang:19
ĐỒ ÁN XÂY DỰNG ĐƯỜNG GVHD:Th.S TRẦN THIỆN LƯU
Số ca máy ủi 108CV cần thiết là :
× =

Theo bảng phân cấp đất thì đất nền cùa khu vực xây dựng tuyến được xếp
vào cấp đất III. Vì vậy khi điều phối cần kết hợp thêm máy xới, số ca máy xới
bằng tổng số ca máy cạp. Việc tính toán số ca máy theo đònh mức sẽ dựa trên cấp
đất này để lựa chọn cho phù hợp.
 Nguyên tắc khi lựa chọn máy thi công:
Khi chọn máy phải chọn máy chính trước và chọn máy phụ sau, máy phụ
phải đảm bảo phát huy tối đa năng suất máy chính.
Khi chọn máy, phải xét tổng hợp tính chất công trình, điều kiện thi công và
thiết bò máy móc có, đồng thời phải tiến hành so sánh kinh tế kó thuật.
Dựa vào các đặc điểm của đòa hình, cao độ đào đắp của đồ án thiết kế và
các đoạn điều phối vạch sẵn ta sơ bộ lựa chọn máy thi công như sau:
+>Các đoạn điều phối có L
tb

100m và chiều cao đào đắp dưới 1.5m chọn
máy thi công chủ đạo là máy ủi. Các đoạn có 100m < L
tb

700m ta sử dụng máy
cạp.
+>Các đoạn đào đất đổ đi tùy vào chiều sâu đào và cự ly vận chuyển mà có
thể sử dụng máy xúc chuyển hay tổ hợp máy đào với ôtô vận chuyển sao cho hợp
lý nhất.
+>Các đoạn lấy đất từ mỏ thì máy chính là tổ hợp máy đào và xe vận
chuyển (quan trọng nhất là xe vận chuyển).
+>Các máy phụ trợ có thể là : máy ủi , máy xúc chuyển, máy lu, xe tưới
nước…
Đào nền đường: chuẩn bò, đào đất nền đường bằng máy cạp. Đào nền đường
trong phạm vi quy đònh, bạt vỗ mái ta luy, sửa nền đường theo yêu cầu kỹ thuật.
SVTH :PHAN THẾ PHƯỢNG Trang:20

Đắp nền đường
bằng máy đầm
16T
Nhân công 3/7 Công 1.74
Máy thi công
Máy đầm 16T Ca 0.42
Máy ủi 110CV Ca 0.21
Máy khác % 1.5
- Tổ hợp máy – nhân công:
+ Nhân công 3/7.
+ Ôtô vận chuyển tự đổ 10T.
+ Máy cạp 16m
3
.
+ Máy ủi 140 CV.
SVTH :PHAN THẾ PHƯỢNG Trang:21
ĐỒ ÁN XÂY DỰNG ĐƯỜNG GVHD:Th.S TRẦN THIỆN LƯU
+ Máy ủi 110 CV
+ Máy đầm 16T.
Khối lượng đất cần đào là 80.35 m
3
, khối lượng đất đắp 673.15 m
3
.
Số ca ôtô cần thiết là:
673.15
(0.77 0.34)
100
× +
= 6.58 ca

Sử dụng 7 ôtô thi công trong 1 ngày.
Số máy cạp: 1 máy
Số máy đầm 16T: 3 máy.
Số máy ủi 110CV: 2máy.
Số máy ủi 140 CV: 1 máy
Số công nhân 3/7: 16 nhân công .
Đoạn II: đoạn này thực hiện điều phối dọc ngang(máy cạp sẽ đảm nhiệm
luôn công việc điều phối ngang)
Nền đường đều phối dọc, cự li vận chuyển 100.97 m tính cho 100m
3
đất.
Theo đònh mức 24/2005, đào nền đường bằng máy cạp:
Nhân công 3/7 Công 6.75
Máy thi công
Máy cạp 16m
3
Ca 0.205
Máy ủi 140 CV Ca 0.068
Theo đònh mức 24/2005, đắp nền đường bằng máy đầm 16T, với thành
phần công việc sau: chuẩn bò, san đất thành từng luống trong phạm vi 30 m, đầm
đất theo đúng yêu cầu kỹ thuật, hoàn thiện nền đường.
SVTH :PHAN THẾ PHƯỢNG Trang:22
ĐỒ ÁN XÂY DỰNG ĐƯỜNG GVHD:Th.S TRẦN THIỆN LƯU
AB.6412
Đắp nền đường
bằng máy đầm
16T
Nhân công 3/7 Công 1.74
Máy thi công
Máy đầm 16T Ca 0.42

1 AB.33122
Đào nền đường
bằng máy cạp
16m3, vận chuyển
đất trong phạm vi
<= 300m, đất cấp II
100M3 14,6265
+ Nhân công bậc
3,0/7 (Nhóm 1)
Công 6,7500 100,5548
+ Máy cạp tự hành -
dung tích thùng 16,0
m3
Ca 0,2050 3,0539
+ Máy ủi - công suất
140,0 CV
Ca 0,0680 1,0130
2 AB.64124
Đắp nền đường bằng
máy đầm 16T, độ
chặt yêu cầu K=0,98
100M3 14.6265
+ Nhân công bậc
3,0/7 (Nhóm 1)
Công 1,7400 25,9208
+ Đầm bánh hơi tự
hành - trọng lượng
16,0 T
Ca 0,4200 1,50% 6,2567
SVTH :PHAN THẾ PHƯỢNG Trang:23

Khối
lượng
yêu cầu
Chính
%
phụ
1 AB.3314
Đào nền đường bằng
máy cạp 16m3, vận
chuyển đất trong phạm
vi <= 500m, đất cấp II
100M3 45,94
+ Nhân công bậc 3,0/7
(Nhóm 1)
Công 6,75 310,1
+ Máy cạp tự hành -
dung tích thùng 16,0
m3
Ca 0,259 9,42
+ Máy ủi - công suất
140,0 CV
Ca 0,086 3,12
2 AB.64124
Đắp nền đường bằng
máy đầm 16T, độ chặt
yêu cầu K=0,98
100M3 45,9400
+ Nhân công bậc 3,0/7
(Nhóm 1)
Công 1,74 79,94

Khối
lượng
Đònh mừc
Chính
%
phụ
1 AB.33122
Đào nền đường bằng
máy cạp 16m3, vận
chuyển đất trong
phạm vi <= 300m, đất
cấp II
100M3 19.5785
+ Nhân công bậc 3,0/7
(Nhóm 1)
Công 6,7500 132,1650
+ Máy cạp tự hành -
dung tích thùng 16,0
m3
Ca 0,2050 4,0139
+ Máy ủi - công suất
140,0 CV
Ca 0,0680 1,3314
2 AB.64124
Đắp nền đường bằng
máy đầm 16T, độ chặt
yêu cầu K=0,98
100M3 14,8970
+ Nhân công bậc 3,0/7
(Nhóm 1)


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status