B GIÁO DO
I HC BÁCH KHOA HÀ NI
CH C HOÀNG
LUN ÁN TI
Hà Ni - 2014
I
u ca riêng tôi. Các s liu và kt
qu trong lun án là trung th c ai khác công b trong bt k
công trình nào khác.
Hà Nội, ngày 24 tháng 10 năm
2014
ng dn Nghiên cu sinh
GS.TS. Nguyc Thun Ch c Hoàng II
Hà nội, ngày 24 tháng 10 năm 2014
Tác gi
III
Ch c Hoàng
L i
MC LC iii
MT S KÝ HIU VÀ CH VIT TT vii
MC LC HÌNH NH ix
MC LC BNG BIU xi
1. Gii thiu 1
2. Lý do ch tài lun án 3
u 3
ng nghiên cu: 3
u: 4
4. Tình hình nghiên cc và trên th gii 4
c: 4
Trên th gii: 5
5. Mc tiêu và nhim v ca lun án 6
Mc tiêu: 7
Nhim v: 7
6. Cu trúc lun án 10
c và thc tin ca lun án 12
8. Các kt qu mi d kin s c 13
NG QUAN V PHÂN TÍCH VÀ X LÝ TÍN HI N TIM
LON NHP 15
2.3.2 Hn ch: 64
2.4 B d lii d 65
KT LU 69
N GII THUT PHÂN TÁCH PHC HP QRS VÀ KH
NG TÍN HI 71
t v 71
3.1 Phát trin module t ng phân tích và chu gii thut ca
Pan, Hamilton và Tompkins. 72
3.1.1 Mô hình ci ti ng phân tích và chu
t gii thut ca Pan, Hamilton và Tompkins. 73
xut xây dng gii thut phân tích kh ng tín hi
tr (Multi Detrended Fluctuation Analysis - MDFA). 80
3.2.1 Hn ch c xut và các phép bii
DFA hin ti 80
3.2.2 Mô hình thc hin gii thut MDFA 80
V
3.3.3 Quy trình thc hin MDFA 85
KT LUN 3 87
T QU BII VÀ PHÂN TÍCH TÍN HIN TIM LON
NHP BNG CI THIN PHÂN TÁCH PHC HP QRS VÀ BII MDFA 89
t v 89
4.1 D liu mu phân tích 90
4.2 Kt qu phân tách phc hp QRS. 90
4.3 Các kt qu xut ci thi ng
tín hing (MDFA) 95
4.3.1 Các thông s phân tích tín hiu tim lon nhp trong min phi tuyn 95
4.3.2 Kt qu phân tích bii MDFA theo các khong thi gian 20 phút 96
4.3.3 Phân tích bii MDFA theo các nhóm 1000 nhp RR 101
4.3.4 Phân tích bii MDFA theo các nhóm 1000 nhp RR cho nhóm bnh nhân
5.4.1 H thu vào 121
5.4.2 Thu nhn và tng hp d lin tim 122
5.4.3 Module x lý MDFA trung tâm 123
5.4.4 Các h thng qun lý thông tin bnh vin (HIS/PACS/RIS/LIS ) cùng vi H
thng thit b và thông tin bnh vin 127
5.5 Tric t mô hình thu nhn, chu
d lin tim lon nhp di Vit Nam. 128
u qu ca mô hình MDFA ca tác gi xây dng so vi các phn
mm x lý tín hin tim Holter. 129
5.5.2 Mt s tu chnh c xut 131
KT LUN 133
KT LUN VÀ XUT 135
TÀI LIU THAM KHO 140
VII
STT
Thut ng
Din gii
D
1
ANS
Autonomic Nervous System
H thng thn thc vt
2
APC
Bii Fourier nhanh
9
HF
High Frequency
Tn s cao
10
HRV
Heart Rate Variability
Lon nhp tim
11
LF
Low Frequency
Tn s thp
12
NHLBI
National Heart, Lung, and
Blood Institute
Vin nghiên cu quc gia
M v Máu, Tim, Phi
13
PSD
Power Spectrum Density
M ph ng
14
REC
Recurrence Rate
T phát sinh li
15
RMSD
Root Mean Square Deviation
Very Low Frequence
Tn s rt thp
22
VPC
Ventricular Premature
Contractions
Các t sm ti
tâm tht
23
QRS
QRS
Phc hp QRS
24
RR
RR
Khong thi gian gia 2
nh R liên tip
25
SS
SS
Khong thi gian gia 2
nh S liên tip
26
QQ
QQ
Khong thi gian gia 2
nh RQ liên tip
BedmasterEX hiện đang được sử dụng tại bệnh viện One Children's Place, St. Louis, MO,
63110 53
Hình 2.4: Các cơn co thắt sớm tại tâm thất 55
Hình 2.5: Các cơn co thắt sớm tại tâm nhĩ 55
Hình 2.6: Phân bố bệnh nhân theo độ tuổi, với tỉ trọng bệnh nhân nhi tuổi <1 và tỉ trọng
bệnh nhân trong độ tuổi 20 đến 50 chiếm tối đa 57
X
Hình 2.7: Mô hình thu nhận dữ liệu điện tim từ hệ thống BedmasterEX tại bệnh viện One
Children's Place, St. Louis, MO, 63110. 58
Hình 2.8 Các chỉ số sống của cơ thể bệnh nhân hiển thị qua phần mềm theo dõi trung tâm
BedmasterEX 59
Hình 2.9: Cấu trúc của khung dữ liệu của hệ thống BedmasterEX bao gồm các thông tin về
bệnh nhân và dữ liệu các kênh theo thời gian thực 60
Hình 2.10: Lựa chọn tín hiệu điện tim CAST 61
Hình 2.11: Dữ liệu sóng điện tim trích xuất được từ bộ nhớ của thiết bị ghi điện tim Holter
tại các bệnh viện ở Việt Nam 66
Hình 2.12: Dữ liệu sóng điện tim trích xuất được từ bộ nhớ của hệ thống BedmasterEX tại
bệnh viện One Children's Place, St. Louis, MO, 63110 và tại Phòng nghiên cứu
Washington University School of Medicine Heart Rate Variability Laboratory. 67
Hình 2.13: Đề xuất phân tích biến đổi và đồng nhất dữ liệu điện tim loạn nhịp của cả ba
hệ thống Holter , BedmasterEX và bộ cơ sở dữ liệu CAST. 68
Hình 2.14: Cấu trúc không gian lưu trữ dữ liệu trên PhysioNet 69
Hình 3.1 : Đề cải thiện quy trình phân tách phức hợp QRS bằng cách tích hợp thêm chức
năng và chuẩn hoá véc tơ RR đầu ra 74
Hình 3.2: Hình dạng các đỉnh tín hiệu Q,R,S của phức hợp QRS sau khi đã được lọc và
bình phương tín hiệu 75
Hình 3.3: Lựa chọn phương pháp xác định ngưỡng tín hiệu các đỉnh Q,R,S trong phức hợp
QRS theo tỉ lệ % của các đỉnh 77
con và máy chủ trung tâm tại các trung tâm tim mạch và phục hồi chức năng 116
Hình 5.2: Mô hình kết hợp các đầu vào trong quá trình thu nhận, số hóa, lưu trữ và quảng
bá tín hiện điện tim 118
Hình 5.3: Mô hình thu nhận, số hóa, chuẩn hóa và phân tích tín hiệu điện tim loạn nhịp tại
Việt Nam phù hợp với tiêu chuẩn quốc tế về véc tơ RR 120
Hình 5.4: Quy trình thực hiện phân tích tín hiệu điện tim loạn nhịp do tác giả đề xuất cho
Việt Nam 123
Hình 5.5: Quy trình tính toán MDFA 125
Hình 5.6: Giao diện phần mềm MDFA dùng Matlab gui 126
MỤC LỤC BẢNG BIỂU
Bảng 1.1: Cấu trúc véc tơ RR sau khi phân tác phức hợp QRS có cải tiến phương pháp của
Hamilton – Tompkins trong khoảng 24h theo dõi. 35
Bảng 2.1 Thông số cấu hình của máy đo Holter hiện đang được dùng phổ biến tại các
bệnh viện lớn tại Việt nam 49
Bảng 2.2: Bảng dữ liệu tim Holter trong 23h50p của một bệnh nhi 15 tháng tuổi được ghi
tại Bệnh Viện Tim Hà Nội thông qua thiết bị Holter RZ153 của Mỹ 50
XII
Bảng 2.3: Phân bố các mẫu tín hiệu điện tim loạn nhịp từ các hệ thống Holter ,
BedmasterEX, Cast và HRV lab tại Việt Nam và Mỹ 56
Bảng 2.4: Phân bố bệnh nhân theo giới tính ở quá trình đo tín hiệu điện tim bằng thiết bị
điện tim Holter 57
Bảng 2.5: Thời gian phát hiện bệnh của các bệnh nhân căn cứ theo tiếu sử bệnh nhân và
các xét nghiệm lâm sàng 57
Bảng 2.6: Phân bố tỷ lệ các bệnh nhân theo độ tuổi tại Bệnh viện St. Louis Children’s
Hospital (SLCH), hầu hết trong số đó là các bệnh nhân nhi. 59
Bảng 2.7 Cấu trúc dữ liệu điện tim CAST RR được trích xuất từ hệ thống cơ sở dữ liệu
chuẩn PhysioNet 62
Bảng 2.8: Trích mẫu dữ liệu véc tơ điện tim RR từ hệ thống tiêu chuẩn CAST 63
Quá trình phân tích tín hin tim có th c chính xác khong 90%
các biu hing gp ca bnh tim t n v tình
trng sc kho ca bnh nhân. Lun án ti tp trung nghiên cu phân tích
tín hin tim ca các bc bit là các bnh nhi bng các thut toán
tín hi (DFA Detrended Fluctuation
Analysis) [1, 2] các công c toán hn
khoa h t i thunh trng thái bnh tt ph
bin ca bnh nhân ca Vit N gii.
Trong khot qu nghiên cu v phân tích tín hin tim
lon nhp (HRV - Heart Rate Variability) ca các nhà khoa hc trên toàn th gi
làm sáng t thêm v sinh lý hc ca tim và các quan h mt thit ca tín hiu
n tim lon nhp vi các bnh lý khác nhau. Các nghiên c ch ra rng HRV
phn ánh ho u khin bi h thng thn kinh thc vt (ANS-
Autonomic Nervous S 2]. HRV là mt trong các triu
chng ph bin nht ca bnh tim, vì vt nhiu các công trình nghiên cu
v vic phát hin, ch m c phn cng và phn m phc v
trong công tác nghiên cu [3, 4] chu tr [5].
Tín hiu tim nói chung và tín hiu tim lon nhc phân tích bng
nhic phân chia thành
Phân tích tín hiu tim lon nhp trong min th tính toán các thông
s n ca tín hip tim trung bình [6], phân b RR(khong thi
gian ginh tín hin tim cao nht và liên tip ca n tim) và các
yu da trên các thn v các
a tín hin tim.
Ưu điểm: n, cho kt qu nhanh.
Nhược điểm: Ch th hin các thông s n v s nhp, nhp trung bình,
không hiu qu khi thi gian theo dõi ln.
2
Phân tích tín hiu tim lon nhp trong min tn s cho phép phân tích ph tn s
pháp phân tích x lý các tín hic bc
c th t có th chc sm nht các tín hiu lon nhp tim [20, 21].
3
2. Lý do chọn đề tài luận án
T nhng phân tích trên cho thy quá trình thu nhn, phân tích, x lý tín
hin tim tc phát tric nht qu
quan trng. Tuy nhiên các nhà khoa hc vp tc nghiên cu ch
sm các triu chng bnh tt ca bnh nhân nh quá trình theo dõi tín hin tim
và các thông s sinh hc trong ththu nhn, phân tích,
x lý d liu tùy thum và tình trng ca bc thù ti các
y t. Ti Vin khác, mcó
nhng h thng và thit b thu nhn, phân tích tín hin tim ca các hãng ni
ting trên th gimi dng li m thu nhn, hin th và phân tích các
triu chn hình khi bu hin bnh tt rõ ràng.
Hn ch cPeng C-K xut là ch có duy nht mt
cp giá tr kt qu lon nhp tín hin tim trong sut
thi gian theo dõi. Khong thi gian theo dõi có th n 72 gi hoa s
khin cho ch s c ít hiu qu. Tác gi xut thc hin lun án
này vi m phát trin gii thut DFA thành gii thut toán P
khuynh Multi Detrended Fluctuation
Analysis khc phm c -
xut vi kh ng lon nhp tim và thm xut
hin lon nhp tim. Bên cnh tác gi xut xây dng mô hình, quy trình x lý,
ng d lin tim lon nhp sau khi thu nhn và các yu t liên
quan ti kh ng dng vào thc tiu kin và yêu cu ca
Vi gic bit ln.
3. Đối tƣợng và phƣơng pháp nghiên cứu
Đối tƣợng nghiên cứu:
Trong quá trình nghiên cu, tác gi tp trung phát trin các thu tính
Arrhythmia Suppression Trial). H thng này trc thuc mt nghiên cu bu t
NHLBI tài tr d lic tác gi nghiên cu, phân tích
và s dng trong sut thi gian thc hi tài t n 12/2013.
4. Tình hình nghiên cứu trong nƣớc và trên thế giới
Trong nƣớc:
Ti Vit nam, nghiên cu v c bit là nghiên cu v phân tích x lý
tín hiu tim mi ch dng li vic thu nhn tín hing, hin th các
tín hiu này m thông qua các thit b c thit k ti mt s
i Hc Bách Khoa Hà Ni Hc Quc Gia Hà Ni Hc Quc Gia H
Chí Minh và mt s tài nghiên c bên ngoài ch trì. Các công
trình nghiên cc s dng trong thc t và hiu qu không cao cho mc
a bnh. V mt thc hành, quá trình nghiên cn tim và các bnh
5
n tim dng li mn và cn lâm sàng. V
n các nghiên cu dng li m nhn xét lâm sàng và quan sát
biu hin bnh nhân thông qua lut s ln y hc nhi lý
tín hin hình mt s loi nghiên cu v
tài nghiên cu cp n c KHCN11-15(1999 - 2000): "Nghiên cu
chn lc mt s thành tu khoa hc công ngh ca th gii v
ng dng thích hp vào Vit Nam (chu tr các bnh tim mch)".
tài nghiên cu cp nc KC 10- 04(2001- 2004): "Nghiên cu ng
dng k thut tiên tin trong chu tr bnh tim mch".
tài nghiên cu c c KC10-29(2005-2007): "ng dng tin b
khoa hc công ngh trong chu tr mt s bnh tim
bng gp".
tài nghiên cu c c KC10-06(2007-2010): "Nghiên cu tình
trng tc li, tái hng mch vành sau can thip và các bi hn
ch".
tài hp tác d án hp tác phát tri i hc VLIR-HUT
trong thi gian dài và có th x lý theo thi gian thc thông qua h thng phn mm
và thit b tiên ti lý thuyt v lon nhu
khoa trên nhng tin b v thu nhn, phân tích và x lý tín hiu vi
khá nhic khác nhau [41], lc
s [42], mng nhân to [43c [43, 44], mô hình ca Markov, thit k t
phi tuy ng t i thu xut bi
Tompkins [43, i wavelet [30].
V mt thc hành, quá trình nghiên cu lâm sàng, chu tr c
tin hành t c nhiu thành tu c th thc
hing t u chnh ch hong
ca tim. Bên ct b to nhc s dng tm thi hoc gn
trc ti b nh quá trình hong ca tim thông qua các
n vào các th m thích hp các bung tim. Nhiu trung tâm
nghiên cu v tim trên th gii vng xuyên thc hin các nghiên cu nhm
quy trình nh nhnh và can thip sm
vào bnh nhân v các triu chng ca tim.
5. Mục tiêu và nhiệm vụ của luận án
Quá trình thu nhn, x lý, phân tích, chán tín hin tim trong khong
thi gian dài là mt trong nhng quy trình phc tp trên th gii và hin ti vn
i, phát trin. Tác gi n hành thc hin lun án ti
bnh vin Vi y t và trung tâm nghiên cu ti M,
ng thi chiu, so sánh vi d liu trong b d liu CAST. Mc tiêu
và nhim v ca luc th hi
7
Mục tiêu:
M1) Tng hp d lin tim t nhiu ngun khác nhau ti Vit Nam,
M và trên th gii, t ng b d lin tim lon nhp
vi khác nhau, phc v quá trình phân tích và nghiên
cu.
u Washington
University School of Medicine Heart Rate Variability Laboratory;
c. Thu nhn d liu v tín hin tim lon nhp theo chun CAST
ca Vin nghiên cu quc gia M v Máu, Tim, Phi;
d. Tng hp d li n tim lon nhp ti phòng nghiên cu
HRVLAB dn tim hoc dR.
9
ĐỐI TƢỢNG NGHIÊN CỨU
Phân tích tín hiệu điện tim loạn nhịp theo hướng tự động thu
nhận tín hiệu điện tim của bệnh nhân theo các tiêu chí:
- Dữ liệu thu nhận theo thời gian dài từ 24h đến 72h
- Nguồn dữ liệu thu nhận được từ Việt Nam và Mỹ
- Trích xuất dữ liệu từ cơ sở dữ liệu chuẩn quốc tế
- Tổng hợp dữ liệu từ phòng nghiên cứu HRVLab tại Mỹ
THU NHẬN DỮ LIỆU
Dạng dữ liệu điện tim thông thường
Dạng dữ liệu số sóng điện tim
Dạng dữ liệu số véc tơ RR theo chuẩn quốc tế
PHÂN TÁCH PHỨC HỢP QRS
Phân tích dữ liệu điện tim thu nhận được nhằm xác định được
các đỉnh sóng P,Q,R,S,T,U.
Trích xuất ra các dữ liệu đỉnh sóng R
Trích lọc dữ liệu để tạo thành véc tơ RR
PHÂN TÍCH VÉC TƠ RR DƢỚI MIỀN PHI TUYẾN BẰNG
PHƢƠNG PHÁP PHÂN TÍCH KHỬ KHUYNH HƢỚNG ĐỘNG
TÍN HIỆU ĐỘNG ĐA TRỊ (MDFA)
Thực hiện phân tích véc tơ RR bằng các phương pháp phi
tuyến. Đề xuất xây dựng và cải thiện phép biến đổi DFA thành
N3) Nghiên cu ln tim lon
nhp trên các bin thi gian, tn s và phi tuy
m ca mi vi vic phân tích tín hin tim
10
lon nhc bit là tín hin tim lon nhp trong thi gian dài và chn
m các triu chng bnh cho bnh nhân. T xut ci thin
gii thut phân tách phc hp QRS trong tín hi t
c phc hp QRS và xây da tín hiu tim lon nhp.
Phân loi các giá tr các nh và gii hn trong khong
n 1500ms cho mi nhp.
N4) Ci thin gii thut phân tích tín hi n tim b
DFA thành MDFA. Thc hin theo dõi, phát hi n
tng bng ca bnh nhân trong thn 72 gi theo
m lon nhp tim và thm xy ra lon nh
chm các hing bng ca bnh nhân thông qua các
giá tr i vp RR.
N5) t qu i vi d liu t Vit nam, t M và
t d liu chu t xut v mô hình phân tích
x lý tín hin tim lon nhp ti Ving hoàn toàn t
ng các yêu cn chun hóa ca th gii và phù hp vc thù
theo dõi tín hiu trong thi vi bnh nhân Vit Nam.
6. Cấu trúc luận án
Luc trình bày gm phn m u, phn kt lun và kin ngh, tài liu
tham kho, phn ph lc và 5 i dung. Kin thc nn tc trình bày
trong Ct phn ca C. Các n xut và thc
hin trong C 2, C 3 ca lun án. Các kt qu c th hin trong
Ci Vic th hin trong C
M u: n m u, ni dung chính ca phn này trình bày nhng khái
nim tng quát nhn ni dung nghiên cu ca lun án, lý do ch
phc hn tim ca các tác gi Pan, Hamilton và Tompskin. T
xut phát trin module t ng phân tích và chun hoá các RR, QQ, SS t
gii thut c phân tích bii d
lin tim thành dng phc hp QRS và RR, phc v cho các quá
p theo. Bên c tp trung trình
bày v gii thuc ci tin t gii thut DFA do Peng C- xut
nhm phân tích tín hin tim theo các nhóm thi gian 20 phút hoc nhóm 1000
nhp/mu. Gii thuc s d tính toán các vn
trong m c t l phát hin tín hiu lon nhp tim và
thm xy ra lon nhp tim so va Peng C-K
mt s ci tin bii DFA khác.
Tác gi tp trung trình bày các kt qu i v
2400 mu d liu thu nhc trong C s dng gii thut phân
tách phc hc ci tin t gii thut ca Pan, Halmiton và Tompkins
i tin gm thc hin chun hóa d lic v dng
chun RR. D liu t c tác gi phân tích tính toán bng
gii thut MDFA ci tin nht và c th v m lon
nhp tim, thm hoc v trí xy ra lon nhp tim trong sut thi gian theo dõi dài
n 24 gi. Kt qu a tác gi ch c c
th m và t lon nhp tng phn và thm xy ra lon nhp cc b i vi
tt qu c biu din trc quan bng c bng s liu (chính