BÁO CÁO TỔNG KẾT DỰ ÁN ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ NUÔI KẾT HỢP ỐC HƯƠNG VỚI TU HÀI TRÊN BIỂN THEO HƯỚNG BỀN VỮNG TẠI VỊNH VÂN PHONG TỈNH KHÁNH HÒA - Pdf 24

BÁO CÁO TỔNG KẾT DỰ ÁN
ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ NUÔI KẾT HỢP ỐC
HƯƠNG VỚI TU HÀI TRÊN BIỂN THEO HƯỚNG
BỀN VỮNG TẠI VỊNH VÂN PHONG
TỈNH KHÁNH HÒA
Khánh Hòa, 2014
DANH SÁCH NHỮNG NGƯỜI THAM GIA
STT Họ và tên Đơn vị Nhiệm vụ
1 Huỳnh Kim Khánh Chi Cục Nuôi trồng Thủy sản
Khánh Hòa
Chủ nhiệm dự án
2 Thái Ngọc Chiến Viện Nghiên cứu Nuôi trồng
Thủy sản III
Đơn vị chuyển giao
công nghệ
3 Trần Quang Ngọc Viện Nghiên cứu Nuôi trồng
Thủy sản III
4 Nguyễn Thị Ngoan Viện Nghiên cứu Nuôi trồng
Thủy sản III
5 Hồ Thị Bích Ngân Viện Nghiên cứu Nuôi trồng
Thủy sản III
6 Phan Minh Nam Chi Cục Nuôi trồng Thủy sản
Khánh Hòa
Đơn vị tiếp nhận công
nghệ
7 Trần Thanh Thúy Chi Cục Nuôi trồng Thủy sản
Khánh Hòa
8 Thượng Đình Tâm Chi Cục Nuôi trồng Thủy sản
Khánh Hòa
9 Trần Thị Thúy Nga Chi Cục Nuôi trồng Thủy sản
Khánh Hòa

TU HÀI 20
2.5. TÌNH HÌNH SỬ DỤNG LAO ĐỘNG 30
2.6. QUẢN LÝ, SỬ DỤNG KINH PHÍ HỖ TRỢ TỪ NGÂN SÁCH SỰ
NGHIỆP KHOA HỌC CÔNG NGHỆ TRUNG ƯƠNG VÀ ĐỊA
PHƯƠNG 30
2.7. TỔ CHỨC THỊ TRƯỜNG TIÊU THỤ SẢN PHẨM CỦA DỰ ÁN.33
2.8. THÔNG TIN TUYÊN TRUYỀN VÀ BIỆN PHÁP KHUYẾN KHÍCH
NHÂN RỘNG KẾT QUẢ CỦA DỰ ÁN 33
2.9. TỔNG HỢP KẾT QUẢ ĐẠT ĐƯỢC CỦA CÁC NỘI DUNG SO
VỚI HỢP ĐỒNG VÀ THUYẾT MINH DỰ ÁN 34
3.PHÂN TÍCH ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ ĐẠT ĐƯỢC CỦA DỰ ÁN THEO
CÁC NỘI DỤNG 35
3.1.CÔNG TÁC CHUYỂN GIAO CÔNG NGHỆ 35
3.2. MỨC ĐỘ THỰC HIỆN NỘI DUNG VÀ QUY MÔ SO VỚI HỢP
ĐỒNG 35
2
3.3. PHƯƠNG PHÁP TỔ CHỨC, QUẢN LÝ, CHỈ ĐẠO THỰC HIỆN
DỰ ÁN 36
3.5. ĐÁNH GIÁ TIỀM LỰC CỦA ĐƠN VỊ CHỦ TRÌ TRƯỚC VÀ SAU
KHI TRIỂN KHAI DỰ ÁN 37
III. Kết luận và kiến nghị 38
1. KẾT LUẬN 38
2. KIẾN NGHỊ VÀ ĐỀ XUẤT 39
MỘT SỐ HÌNH ẢNH LIÊN QUAN ĐẾN DỰ ÁN xiii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
FAO: Tổ chức Nông Lương Liên hiệp quốc
CNDA: Chủ nhiệm dự án
NTTS: Nuôi trồng thủy sản
KTV: Kỹ thuật viên
DC: Đối chứng

lưới nuôi ốc hương 9
Hình 4a. Giống ốc hương 9
Hình 4b. Giống tu hài 9
Hình 5. Thức ăn ốc hương 10
Hình 6. Kiểm tra tốc độ sinh trưởng ốc hương 11
Hình 7. Vai trò của tu hài trong hệ thống nuôi kết hợp 14
Hình 8. Bản đồ vịnh Vân Phong. Vị trí triển khai xây dựng mô hình nuôi được đánh dấu X
trên bản đồ 16
Hình 9. Diễn biến nhiệt độ theo thời gian nuôi trong 2 mô hình nuôi kết hợp và nuôi đơn (đối
chứng) 21
Hình 10. Biến động nhiệt độ theo thời gian nuôi năm 2013 (DC: Đối chứng, nuôi đơn) 21
Hình 11. Diễn biến Oxy hòa tan theo thời gian nuôi trong 2 mô hình nuôi kết hợp và nuôi đơn
(đối chứng) 22
Hình 12. Biến động Oxy hòa tan theo thời gian nuôi năm 2013 (Tên các hộ nuôi kết hợp và
DC: là hộ đối chứng, nuôi đơn) 23
Hình 13. Diễn biến hàm lượng N tổng số theo thời gian nuôi trong 2 mô hình nuôi kết hợp và
nuôi đơn (đối chứng) 24
Hình 14. Biến động N tổng số theo thời gian nuôi năm 2013 (DC: đối chứng) 24
4
Hình 15. Biến động P tổng số theo thời gian nuôi năm 2013 (DC: đối chứng) 25
Hình 16. Khối lượng của ốc hương theo thời gian nuôi 26
Hình 17. Sinh trưởng khối lượng của ốc hương theo thời gian năm 2012 26
Hình 18. Sinh trưởng khối lượng của ốc hương theo thời gian năm 2013 27
Hình 19. Tốc độ sinh trưởng của ốc hương theo thời gian nuôi 27
Hình 20. Sinh trưởng khối lượng của tu hài theo thời gian năm 2012 28
Hình 21. Sinh trưởng khối lượng của tu hài theo thời gian năm 2013 29
BÁO CÁO TỔNG KẾT DỰ ÁN
Thuộc Chương trình “Hỗ trợ ứng dụng và chuyển giao tiến bộ khoa học và công
nghệ phục vụ phát triển kinh tế - xã hội nông thôn và miền núi
giai đoạn 2011 – 2015’’

- Cọc phụ: gỗ tròn đường kính φ = 8 - 12 cm, chiều dài L = 5 m
- Đà ngang: gỗ tròn đường kính φ = 6 -10 cm, chiều dài L = 5 m
Cách thức tiến hành: Cọc chính vót nhọn đầu được cắm sâu xuống đất khoảng
0,4- 0,5m. Sau khi đóng xong các cọc chính thì chuyển sang đóng các đà ngang và cọc
phụ. Khoảng cách giữa cọc chính và cọc phụ từ 1-2 m. Đối với đăng có diện tích 50
m
2
cần 12 cọc chính, 12 cọc phụ và 16 đà ngang. Tổng cộng là 40 cọc/đăng.
Khoảng các giữa các đăng nuôi kết hợp là 20 m.
Cọc chính
Cọc phụ
Đà ngang
Lưới ru
6
Trại làm
việc
Đăng
nuôi ốc
hương
tu hài
Hình 1. Cấu tạo đăng nuôi ốc hương kết hợp với tu hài. (a): Đăng theo thiết kế; (b)
Đăng nuôi thực tế
• Quy mô: 40 đăng, diện tích mặt nước là 5 ha (2,5 ha x 2 năm): Năm 2012: thực
hiện 20 đăng cho 10 hộ với diện tích là 2,5 ha; Năm 2013: thực hiện 20 đăng
cho 10 hộ với diện tích là 2,5 ha. Như vậy tổng diện tích mô hình là 40 đăng bố
trí trên 1 diện tích là 5 ha mặt nước.
• Đối tượng: cho 20 hộ dân huyện Vạn Ninh (10 hộ x 2 năm) (các hộ phải thực
hiện cam kết trước khi tham gia dự án).
• Quá trình thực hiện dự án chia làm 2 đợt:
- Đợt 1 năm 2012: Chọn 10 người tham gia

2
, cỡ giống trung bình 9.500 – 10.000 con/kg (hay 0,1
g/con)
- Nguồn giống: Mua từ các trại sản xuất giống ốc hương trong tỉnh Khánh Hòa.
• Giai đoạn nuôi thương phẩm:
- Sau 2 tháng nuôi khi ốc đạt kích thước 700 -800 con/kg, chúng ta thay lưới có mắt
lưới lớn hơn (2a=15 mm). Mật độ thả: 400 con/ m
2
.
Thức ăn và phương pháp cho ăn:
Thức ăn cho ốc gồm có cá, cua, ghẹ, don, sút,…Lượng thức ăn cho ăn hàng
ngày bằng 5 -10% khốilượng ốc nuôi. Cho ăn mỗi ngày 1 lần vào sáng sớm hoặc
chiều tối. Trong 1 tháng nuôi ương ban đầu cho ăn tôm tít, cua ghẹ giàu dinh dưỡng.
Sau đó có thể cho ăn cá tạp. Sau 2 tháng thức ăn không cần phải thái nhỏ, đối với trai,
sút, sò, hầu,… đập vỡ vỏ, cua, ghẹ lột mai, đập bể càng trước khi cho ăn. Có thể thay
đổi khẩu phần ăn hàng ngày nếu có thể.
9
Hình 5. Thức ăn ốc hương
4.1.3. Chăm sóc, quản lý
- Trong quá trình nuôi thường xuyên kiểm tra lưới đăng, kịp thời phát hiện địch hại
(cá nóc, cua, ghẹ, ) để diệt trừ, thường xuyên làm vệ sinh đăng lưới để nước lưu
thông.
- Thường xuyên giữ môi trường khu vực nuôi sạch sẽ là điều kiện tốt giúp cho ốc lớn
nhanh: dùng bàn chải mềm để vệ sinh đăng, loại bỏ rác bám lưới làm bịt kín đăng để
tăng quá trình trao đổi nước. Đảo nước và đáy cho sạch.
- Theo dõi lượng thức ăn thừa hàng ngày để điều chỉnh hệ số thức ăn cho phù hợp.
- Buổi sáng vớt toàn bộ thức ăn thừa, xương, vỏ sò,… ra khỏi đăng để tránh ô nhiễm
nước.
- Thường xuyên theo dõi hoạt động và khả năng bắt mồi của ốc.
- Hàng tuần kéo rổ nuôi tu hài lên vệ sinh cho lồng thông thoáng, kiểm tra và bắt địch

t
– L
o
)/(t – t
o
)
Trong đó:
W tốc độ sinh trưởng tuyệt đối về khối lượng (g/ngày)
L tốc độ sinh trưởng tuyệt đối về chiều dài (cm/ngày)
W
o
khối lượng (g) tại thời điểm ban đầu t
o .
W
t
khối lượng (g) tại thời điểm t.
Hình 6. Kiểm tra tốc độ sinh trưởng ốc hương
4.1.6. Đánh giá hiệu quả kinh tế của các mô hình nuôi tổng hợp
11
Chỉ tiêu này liên quan đến lợi nhuận và mức độ đầu tư các loại hình nuôi. Tổng
hợp đầy đủ các khoản chi phí đầu vào gồm chi phí đầu tư xây dựng công trình nuôi,
chi phí giống, nhân công, nguyên vật liệu, thức ăn,…Thu nhập qua bán sản phẩm.
Tính toán lợi nhuận mỗi mô hình nuôi.
- Lợi nhuận = Tổng thu – Tổng chi
- Tỷ suất lợi nhuận = Lợi nhuận / Tổng chi phí
Để so sánh hiệu quả kinh tế và môi trường của mô hình nuôi kết hợp và nuôi
đơn, chúng tôi sử dụng kết quả của 2 hộ nông dân không tham gia dự án là Ông
Hoàng Thanh Bình và Bà Nguyễn Thị Kim Sa để đối chứng (DC). Hai hộ này có cùng
thời điểm thả giống, nguồn giống, mật độ, kích thước lồng giống với bố trí thí nghiệm
các mô hình của dự án và nằm cách dự án 1.000 m.

TT Tên sản phẩm Chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật
1 Mô hình nuôi ốc hương nuôi kết hợp
tu hài
1. Quy mô:
40 đăng trên 5 ha diện tích mặt nước.
2. Năng suất:
- Ốc hương: đạt 10-12 tấn/ha/vụ
- Tu hài: đạt 15 -18 tấn/ha/vụ
2 Đào tạo kỹ thuật viên 20 kỹ thuật viên cơ sở
3 Tập huấn kỹ thuật Cho 200 nông dân
6. Đặc điểm và xuất xứ của công nghệ dự kiến áp dụng
• Đặc điểm công nghệ:
Các đối tượng nuôi có giá trị kinh tế cao hiện nay chủ yếu là những loài ăn
động vật (ví dụ: tôm hùm, ốc hương, cá mú, cá chẽm,…) có hệ số chuyển đổi thức ăn
khá cao (Hệ số thức ăn của tôm hùm 16-30; của ốc hương 4-6). Do đó hàng năm đã
đưa vào môi trường nước một lượng rất lớn dinh dưỡng N và P. Hai yếu tố này là
thành phần chính gây nên hiện tượng phì dưỡng, tảo phát triển quá mức và là một
trong những nguyên nhân làm ô nhiễm môi trường và dịch bệnh xảy ra. Để hạn chế ô
nhiễm bằng cách tái sử dụng nguồn chất thải từ các hoạt động nuôi trồng, các nhà
khoa học đã sử dụng các loài động vật hai mảnh vỏ (vẹm xanh, tu hài, ) là những loài
có khả năng sử dụng chất thải để nuôi kết hợp. Trong hệ thống nuôi kết hợp này,
nguồn chất thải được sử dụng thông qua quá trình lọc nước của động vật hai mảnh vỏ,
13
nhờ đó có thể hạn chế được chất thải và sự ô nhiễm môi trường. Theo Patrick, S
(2000), nuôi trồng cần kết hợp các loài có các bậc dinh dưỡng khác nhau để có thể
giảm ảnh hưởng chất thải và sử dụng tối đa nguồn dinh dưỡng trong nước.
Hình 7. Vai trò của tu hài trong hệ thống nuôi kết hợp
Chính vì công nghệ nuôi kết hợp vừa mang lại lợi ích kinh tế vừa mang lại hiệu
quả môi trường. Ngày nay công nghệ nuôi kết hợp đã trở thành phổ biến, vì nó nâng
cao tối đa hiệu suất sử dụng mặt nước. Ngoài ra một lượng lớn chất thải của đối tượng

• Mô hình 1: Nuôi cá mú kết hợp với rong sụn, vẹm và bào ngư.
• Mô hình 2: Nuôi tôm hùm kết hợp với vẹm xanh, rong sụn và bào ngư
• Mô hình 3: Nuôi tôm hùm kết hợp với cá chẽm, hải sâm, rong sụn và vẹm xanh
• Mô hình 4: Nuôi ốc hương kết hợp với hải sâm, rong sụn và vẹm
• Mô hình 5: Nuôi ốc hương kết hợp với tôm hùm, cá chẽm, hải sâm, rong sụn và
vẹm xanh.
15
X
II. Kết quả chuyển khai thực hiện dự án
1. Công tác tổ chức, quản lý điều hành để triển khai thực hiện dự án
1.1. Tình hình chung
Khánh Hòa là một tỉnh ven biển miền Trung nằm trong khu vực nhiệt đới gió
mùa, trong khoảng 11
o
41’53’’- 12
o
52’10’’N, và 108
o
40’12’’- 109
o
30’00’’E. Độ dài bờ
biển xấp xỉ 200 km (nếu tính cả đường viền các đảo ven bờ chiều dài này xấp xỉ 400
km). Khánh Hòa có khoảng 200 hòn đảo với tổng diện tích khoảng 600 km
2
.
Hình 8. Bản đồ vịnh Vân Phong. Vị trí triển khai xây dựng mô hình nuôi được đánh
dấu X trên bản đồ.
Các vũng vịnh và đầm phân bố liên tục dọc theo đường bờ của Khánh Hòa: Vịnh
Vũng Rô - Đại Lãnh; vũng Bến Gỏi - vịnh Vân Phong; vịnh Bình Cang; đầm Nha Phu
và đầm Thủy Triều - vịnh Cam Ranh. Với tiềm năng vùng biển và vịnh được xếp vào

lồng, ốc hương, tôm sú, tôm thẻ chân trắng,…Tuy nhiên, trong những năm qua, dịch
bệnh ở tôm hùm, ốc hương xảy ra thường xuyên làm đã làm cho nhiều người nuôi
thủy sản thất bại nặng nề. Trước tình hình đó, cần phải có một công nghệ nuôi bền
vững, thân thiện với môi trường để giảm thiểu ô nhiễm môi trường và thiệt hại kinh tế
cho người nuôi.
Dự án “Ứng dụng công nghệ nuôi kết hợp ốc hương với tu hài trên biển
theo hướng bền vững tại vịnh Vân Phong tỉnh Khánh Hòa” nhằm vừa nâng cao
thu nhập cho người dân, vừa phát triển nghề nuôi ốc hương theo hướng bền vững cho
cộng đồng sống ven Vịnh Vân Phong, tỉnh Khánh Hòa.
1.2. Thành lập Ban quản lý dự án:
Để tổ chức triển khai, giám sát và đánh giá kết quả đạt được so với nội dung,
phương pháp tổ chức; chỉ đạo thực hiện mô hình, hiệu quả kinh tế xã hội – môi trường
của dự án, Ban quản lý dự án được thành lập theo Quyết định số 28/QĐ-CCN ngày 14
tháng 02 năm 2012. Ban quản lý gồm những thành viên sau:
- Bà Trần Thanh Thúy, Trưởng Ban
- Bà Trương Thị Ánh Hiền, Phó Ban
- Ông Phương Minh Nam, Ủy Viên
- Bà Trần Thị Thúy Nga, Ủy Viên
Ban quản lý dự án phân công trách nhiệm cụ thể cho từng thành viên trong ban
và lên kế hoạch thực hiện khoa học, hiệu quả.
1.3. Chọn điểm, chọn đối tượng, chọn hộ để tiếp nhận và triển khai thực hiện các
nội dung của dự án v.v….
- Địa điểm triển khai dự án: Tại Dốc Đá Trắng, xã Vạn Hưng, huyện Vạn Ninh, tỉnh
Khánh Hòa.
- Chọn đối tượng nuôi: Đối tượng nuôi chính là ốc hương, đối tượng nuôi kết hợp là tu
hài.
- Chọn hộ để tiếp nhận và triển khai thực hiện dự án: Quá trình chọn hộ dân được thực
hiện thông qua hội thảo, cán bộ dự án phát phiếu đăng ký sau đó dựa trên các tiêu chí
ban quản lý dự án cùng với chính quyền địa phương gút lại danh sách 20 hộ nông dân
17

phường tại Tp. Cam Ranh như: Cam Phúc Nam, Cam Phúc Bắc và Cam Nghĩa.
Đối với bệnh bệnh tu hài: bệnh xảy ra trên hầu hết các vùng nuôi tu hài thương
phẩm trên địa bàn toàn tỉnh với các dấu hiệu bệnh lý như: Sưng vòi, thịt bị teo
lại Chính vì thế diện tích nuôi tu hài năm 2013 giảm đáng kể và chỉ còn 14 ha.
18
Bệnh Tu hài nhiễm ký sinh trùng Perkinsus spp, đây là bệnh nguy hiểm có khả
năng lây lan thành dịch nên đã được Tổ chức Thú Y thế giới đưa vào danh mục đối
tượng cần được kiểm dịch nghiêm ngặt. Các biện pháp phòng bệnh là: Thả giống đạt
kích cỡ, không nên thả giống quá nhỏ; Luôn giữ vệ sinh lưới đăng, lồng và dụng cụ
nuôi sạch sẽ; Duy trì các yếu tố môi trường ở mức thích hợp nhất, chú trọng yếu tố độ
mặn và nhiệt độ.
Tình hình nuôi và bệnh ốc hương tại Khánh Hòa: Ốc hương được nuôi chủ
yếu ở các vùng sau: Cam Ranh 175 ha đến năm 2013 chỉ còn 60 ha, Ninh Hòa có 119
ha vào năm 2012 và chỉ còn 64 ha vào năm 2013. Tại Vạn Ninh có 120 lồng với diện
tích 80 ha vào năm 2012, nhưng số lồng năm 2013 đã tăng lên 350 lồng (130 ha).
Nếu phân theo hình thức nuôi: nuôi đìa năm 2013 là 254 ha và nuôi đăng lồng là
3.631 cái, so với năm 2012 thì diện tích nuôi ốc hương trong đìa giảm còn 120 ha và
nhưng nuôi lồng thì tăng 254 cái.
Tình hình dịch bệnh: Tại khu vực Ninh Hòa, ốc nuôi phát triển bình thường và
ít xuất hiện dấu hiệu bệnh. Vùng nuôi Vạn Ninh, Cam Ranh ốc nuôi thường có biểu
hiện bệnh: Sưng vòi, bỏ vỏ; hoặc ốc nuôi có hiện tượng ốc nuôi nổi lên mặt nước, bỏ
ăn và chết rải rác. Tổng diện tích ốc nuôi bị thiệt hại rải rác tính đến nay là 45,2 ha và
02 lồng: Vạn Ninh (02 lồng, 7,2 ha); Ninh Hòa (16 ha); Cam Ranh (22 ha).
Bệnh nguy hiểm nhất ở ốc hương là bệnh sưng vòi do Trùng lông Ciliphora.
Một số hóa dược có thể sử sụng để trị ký sinh trùng cho ốc nuôi thương phẩm: A30,
Shrimp Flavour và Sulfat đồng. Liều lượng sử dụng theo hướng dẫn của nhà sản xuất.
2.2. Công tác chuyển giao công nghệ
Công tác chuyển giao công nghệ được thực qua 2 bước:
- Tập huấn lý thuyết: Giáo viên soạn bài giảng theo các nội dung:
+ Công nghệ nuôi ốc hương kết hợp với tu hài

nuôi kết hợp và các đăng nuôi đơn (đối chứng).
20
Hình 9. Diễn biến nhiệt độ theo thời gian nuôi trong 2 mô hình nuôi kết hợp và nuôi
đơn (đối chứng)
Hình 10. Biến động nhiệt độ theo thời gian nuôi năm 2013 (DC: Đối chứng, nuôi đơn)
21
2.4.1.2. Oxy hòa tan
Hàm lượng Oxy hòa tan trong các đăng nuôi kết hợp dao động từ 6,0-7,7 mg/L
(trung bình là 6,6 ±0,3 mg/L). Hàm lượng Oxy hòa tan trong đăng nuôi đơn (DC: đối
chứng) dao động từ 5,5-6,2 mg/L (5,8±0,2 mg/L). Hàm lượng Oxy giữa nuôi đơn và
nuôi kết hợp có sự sai khác ý nghĩa thống kê (kiểm địnhh ANOVA, n=441, P<0,0001,
Phụ lục A9 và A11). Hàm lượng Oxy hoàn tan trong các đăng nuôi kết hợp có xu
hướng giảm theo thời gian, trong khi đó hàm lượng Oxy trong các đăng nuôi đơn gia
tăng theo thời gian (Hình 11 và 12).
Hình 11. Diễn biến Oxy hòa tan theo thời gian nuôi trong 2 mô hình nuôi kết hợp và
nuôi đơn (đối chứng)
22

Hình 12. Biến động Oxy hòa tan theo thời gian nuôi năm 2013 (Tên các hộ nuôi kết
hợp và DC: là hộ đối chứng, nuôi đơn).
2.4.1.3. Hàm lượng N và P tổng số
Hàm lượng N tổng số trong các đăng nuôi kết hợp dao động từ 3,3-7,1 mg/L
(trung bình 5,3 ±0,6 mg/L), trong khi đó hàm lượng N tổng số trong đăng nuôi đơn
(DC: đối chứng) dao động từ 5,6-7,2 mg/L (trung bình 6,3±0,5 mg/L). Hàm lượng N
tổng số trong đăng nuôi đơn và nuôi kết hợp có sự khác biệt thống kê (kiểm định
ANOVA, n=441, P<0,0001, Phụ lục A9 và A11) (Hình 13 và 14). Tương tự hàm
lượng P tổng số cũng có sự khác biệt thống kê và hàm lượng trong đăng nuôi đơn luôn
cao hơn nuôi kết hợp (kiểm địnhh ANOVA, n=441, P<0,0001, Phụ lục ) (Hình 15).
23
Hình 13. Diễn biến hàm lượng N tổng số theo thời gian nuôi trong 2 mô hình nuôi kết


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status