Thực trạng hoạt động xuất khẩu hàng thủ công mỹ nghệ tại Công ty cổ phần XNK EUFOOD Việt Nam - Pdf 24

Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Trường ĐH Kinh tế quốc dân
LỜI CẢM ƠN
Tác giả xin trân trọng cảm ơn !
Giáo viên hướng dẫn: Thạc sĩ – NCS Nguyễn Thị Thuý Hồng đã tận
tình hướng dẫn giúp đỡ tác giả hoàn thành chuyên đề thực tập tốt nghiệp này.
Công ty cổ phần xuất nhập khẩu EUFOOD Việt Nam đã giúp đỡ tác
giả trong quá trình thực tập và thu thập tài liệu phục vụ cho chuyên đề thực
tập.

Trần Thị Thanh Nga 1 Lớp KTQT K40B
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Trường ĐH Kinh tế quốc dân
MỤC LỤC
Lời cảm ơn.........................................................................................................1
Lời mở đầu........................................................................................................5
Chương 1: Khái quát về Công ty cổ phần XNK EUFOOD Việt Nam.......8
1.1. Quá trình hình thành và phát triển của Công ty cổ phần XNK
EUFOOD Việt Nam.................................................................................8
1.2. Chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của Công ty cổ phần XNK
EUFOOD Việt Nam.................................................................................9
1.2.1. Chức năng, nhiệm vụ của Công ty cổ phần XNK EUFOOD Việt
Nam............................................................................................................9
1.2.2. Quyền hạn của Công ty cổ phần XNK EUFOOD Việt Nam.........10
1.2.3. Cơ cấu tổ chức của Công ty cổ phần XNK EUFOOD Việt Nam. .11
1.3. Ngành nghề kinh doanh và thị trường tiêu thụ - đặc điểm hàng thủ
công mỹ nghệ..........................................................................................14
1.3.1. Ngành nghề kinh doanh và thị trường tiêu thụ...............................14
1.3.2. Đặc điểm hàng thủ công mỹ nghệ..................................................15
Chương 2: Thực trạng hoạt động xuất khẩu hàng thủ công mỹ nghệ tại
Công ty cổ phần XNK EUFOOD Việt Nam................................................17

Trần Thị Thanh Nga 2 Lớp KTQT K40B

3.2. Một số giải pháp nhằm thúc đẩy hoạt động xuất khẩu hàng thủ công
mỹ nghệ tại Công ty cổ phần XNK EUFOOD Việt Nam....................45
3.2.1.Tăng cường công tác nghiên cứu và xây dựng chiến lược thị trường
toàn diện...................................................................................................45
3.2.2. Hoàn thiện hệ thống thu thập và xử lý thông tin............................46
3.2.3. Tăng cường hoạt động giao tiếp, giới thiệu và quảng bá sản phẩm
..................................................................................................................47
3.2.4. Nâng cao chất lượng tay nghề công nhân......................................48
3.2.5. Hoàn thiện công tác lãnh đạo và tổ chức nhân sự..........................49
3.3. Một số kiến nghị với Nhà Nước.............................................................50
Kết luận:.........................................................................................................52
Danh mục tài liệu tham khảo:......................................................................53

Trần Thị Thanh Nga 4 Lớp KTQT K40B
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Trường ĐH Kinh tế quốc dân
LỜI MỞ ĐẦU
1. Tính tất yếu của việc lựa chọn đề tài
Hoạt động kinh doanh xuất khẩu ngày nay đóng vai trò quan trọng
trong sự phát triển của lĩnh vực ngoại thương nói riêng và sự phát triển kinh tế
của mỗi quốc gia.
Đối với Việt Nam, được sự quan tâm và tạo điều kiện của Đảng và Nhà
nước. Nên hoạt động xuất khẩu, thực sự có ý nghĩa chiến lược trong sự
nghiệp xây dựng và phát trỉển kinh tế, tạo tiền đề vững chắc, cho công nghiệp
hoá đất nước và là mũi nhọn ưu tiên trong nền kinh tế quốc dân. Có đẩy mạnh
xuất khẩu, mở cửa ra thế giới bên ngoài thì Việt Nam mới có điều kiện, thực
hiện thắng lợi các mục tiêu phát triển kinh tế xã hội, ổn định đời sống nhân
dân.
Hiện nay, hàng thủ công mỹ nghệ của Việt Nam ngày càng thu hút sự
quan tâm của nhiều khách hàng đặc biệt là khách hàng nước ngoài. Thủ công
mỹ nghệ là một ngành có giá trị không lớn, song có giá trị xuất khẩu cao, tuy

- Nghiên cứu ở một công ty là Công ty Cổ phần XNK EUFOOD Việt
Nam.
- Thị trường xuất khẩu: EU, Nhật Bản, Mỹ, Hàn Quốc…..
Thời gian nghiên cứu: Từ năm 2008 đến nay.

Trần Thị Thanh Nga 6 Lớp KTQT K40B
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Trường ĐH Kinh tế quốc dân
4. Phương pháp nghiên cứu: Dùng phương pháp diễn dịch và quy nạp...
5. Kết cấu của đề tài: Ngoài mục lục, lời mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu
tham khảo đề tài được kết cấu thành 3 chương:
- Chương 1: Khái quát về Công ty cổ phần XNK EUFOOD Việt Nam.
- Chương 2: Thực trạng hoạt động xuất khẩu hàng thủ công mỹ nghệ tại
Công ty cổ phần XNK EUFOOD Việt Nam.
- Chương 3: Định hướng và một số giải pháp nhằm thúc đẩy hoạt động
xuất khẩu hàng thủ công mỹ nghệ tại Công ty cổ phần XNK EUFOOD Việt
Nam
Trần Thị Thanh Nga 7 Lớp KTQT K40B
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Trường ĐH Kinh tế quốc dân
CHƯƠNG 1: KHÁI QUÁT VỀ CỔ PHẦN XNK EUFOOD VIỆT NAM
1.1. Quá trình hình thành và phát triển của Công ty cổ phần XNK
EUFOOD Việt Nam.
Được thành lập năm 1998 với lĩnh vực kinh doanh chủ yếu là:
- Nhập khẩu các mặt hàng về thực phẩm, đồ uống
- Xuất khẩu các mặt hàng như: mây tre đan sang thị trường nước ngoài.
Ngoài ra Công ty còn tạo lập thêm thương hiệu bằng cách vừa nhập nguyên
liệu từ các tỉnh về làm và cung cấp sản phẩm cho các đối tác trong nước.
Tên công ty bằng tiếng việt: Công ty cổ phần XNK EUFOOD Việt Nam

1.2.1. Chức năng, nhiệm vụ của công ty
Để thực hiện tốt được chức năng của mình, Công ty cổ phần XNK
EUFOOD Việt Nam đặt cho mình những nhiệm vụ chủ yếu sau đây:
- Tuân thủ pháp luật Nhà nước về chế độ quản lý kinh tế tài chính, hoạt
động kinh doanh của doanh nghiệp.
- Được chủ động giao dịch đàm phán, ký kết và thực hiện các hợp đồng
kinh tế, mua bán ngoại thương, các văn bản hợp tác, liên doanh, liên kết với
các đối tác kinh doanh.
- Sử dụng có hiệu quả nguồn vốn kết hợp với việc tự tạo ra nguồn vốn
sản xuất kinh doanh, mở rộng sản xuất, đổi mới trang thiết bị, tự bù đắp chi
phí, tự cân đối giữa xuất và nhập đảm bảo thực hiện sản xuất kinh doanh có
lãi và làm tròn nghĩa vụ nộp ngân sách Nhà nước.
- Xây dựng và tổ chức thực hiện các kế hoạch sản xuất kinh doanh.

Trần Thị Thanh Nga 9 Lớp KTQT K40B
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Trường ĐH Kinh tế quốc dân
- Nhận xuất khẩu và nhập khẩu uỷ thác cho các doanh nghiệp trong
nước và quốc tế, tham gia liên doanh và liên kết các mặt hàng nhập và tiêu
thụ trong nước.
- Tổ chức thu mua từ hộ, làng nghề, các công ty để xuất khẩu.
- Quản lý chỉ đạo và tạo điều kiện thuận lợi để các đơn vị trực thuộc
Công ty được chủ động trong sản xuất, kinh doanh theo quy chế luật phát hiện
hành của Bộ thương mai và Nhà nước.
- Nghiên cứu và thực hiện có hiệu quả các biện pháp nâng cao chất
lượng các mặt hàng do công ty sản xuất, kinh doanh làm tăng sức cạnh tranh
và mở rộng thị trường tiêu thụ.
1.2.2. Quyền hạn của công ty cổ phần XNK EUFOOD Việt Nam.
Công ty cổ phần XNK EUFOOD Việt Nam có các quyền cơ bản sau:
Được tự do, chủ động đàm phán, ký kết và thực hiện hợp đồng mua bán
ngoại thương, hợp đồng kinh tế và các văn bản hợp tác liên doanh, liên kết đó

- Giám đốc là người chịu trách nhiệm chính về mọi việc tổ chức và điều
hành Công ty.
- Phó giám đốc là người giúp việc cho Giám đốc, được Giám đốc phân
công trực tiếp phụ trách điều hành các chi nhánh, các trạm và tham gia chỉ
đạo kinh doanh các mặt hàng có tính thời vụ giá trị lớn.

Trần Thị Thanh Nga 11 Lớp KTQT K40B
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Trường ĐH Kinh tế quốc dân
Các phòng ban của Công ty có chức năng như sau:
+ Phòng kế hoạch - thị trường:
- Tiến hành công tác nghiên cứu thị trường, thực hiện các hoạt động
đón tiếp khách trong và ngoài nước, bố trí tham gia các hội chợ thương mại.
- Xúc tiến bán hàng, bán hàng, duy trì tìm kiếm khách hàng tiềm năng.
- Xây dựng định hướng phát triển kinh doanh và dài hạn của toàn Công
ty.
- Tổng hợp kế hoạch quý, năm của các đơn vị trực tiếp kinh doanh.
Thường xuyên kiểm tra việc thực hiện kế hoạch và phối kết hợp với phòng kế
toán tài chính giám sát việc sử dụng vốn của các đơn vị thành viên.
- Kiểm tra các hợp đồng kinh tế, thẩm định các phương án sản xuất
kinh doanh, đề xuất ý kiến với giám đốc, kiểm tra thẩm định thời gian không
quá 2 ngày kể từ khi nhận được hợp đồng và phương án các đơn vị gửi đến.
- Chịu trách nhiệm liên đới khi xảy ra kinh doanh thua lỗ hoặc thất
thoát vốn do yếu tố chủ quan gây ra.
+ Phòng kế toán tài chính:
- Chấp hành nghiêm chỉnh qui định của Nhà nước về chế độ báo cáo tài
chính, luật thuế.
- Tổng hợp kết quả sản xuất kinh doanh của từng đơn vị và đề xuất
Giám đốc khen thưởng.
- Giúp Giám đốc quản lý tình hình sử dụng vốn, các khoản công nợ
trong ngắn hạn, đến hạn và quá hạn, đề xuất biện pháp xử lý.

• Đối với hàng hoá xuất nhập khẩu có điều kiện (do Giám đốc Công ty
giao) Giám đốc Công ty khoán các chi phí, 100% lợi tức nộp Công ty.
• Đối với hàng hoá xuất nhập khẩu do các đơn vị tự khai thác: Giám
đốc Công ty khoán lợi tức phải nộp cho Công ty (mức nộp tuỳ theo từng mặt
hàng).
• Đối với mặt hàng xuất nhập khẩu uỷ thác qua Công ty và hàng hoá
kinh doanh nội địa, Giám đốc Công ty quy định mức lợi tức phải nộp cho
Công ty theo phần trăm (%) tính trên hoa hồng uỷ thác hoặc tính trên doanh
số kinh doanh đối với hàng nội địa.
1.3. Ngành nghề kinh doanh và thị trường tiêu thụ - đặc điểm hàng thủ
công mỹ nghệ.
1.3.1. Ngành nghề kinh doanh và thị trường tiêu thụ.
Công ty cổ phần XNK EUFOOD Việt Nam có các hình thức kinh
doanh chủ yếu sau:
- Buôn bán và kinh doanh thực phẩm như: Bơ, phomat, sữa, đồ uống,
nước có ga, nước giải khát….
- Nhập khẩu các mặt hàng về thực phẩm, đồ uống, rượu, thuốc lá, cà
phê…
- Kinh doanh các mặt hàng về thủ công mỹ nghệ, mây, tre đan, len, các
mặt hàng sơn mài, khảm điêu khắc, dệt….trong nước và xuất khẩu ra nước
ngoài.
Nhận xuất khẩu và nhập khẩu uỷ thác cho các doanh nghiệp trong nước
và quốc tế…

Trần Thị Thanh Nga 14 Lớp KTQT K40B
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Trường ĐH Kinh tế quốc dân
Sau hơn 10 năm hoạt động với nhiều thăng trầm nhưng hiện nay, Công
ty đã vươn lên ngày một vững mạnh hơn khẳng định chỗ đứng trên thị trường,
các sản phẩm ngày càng đa dạng. Không những thế Công ty còn giải quyết
công ăn việc làm cho nhiều lao động, nhất là những lao động nông thôn, tận

Sản phẩm hàng thủ công mỹ nghệ luôn đa dạng về màu sắc, chủng loại,
chất liệu, mang nét truyền thống. Là tinh hoa của từng địa phương, dân tộc,
phục vụ đời sống tinh thần nhân dân, nó được coi như nhịp cầu giao lưu văn
hoá giữa các vùng, miền. Ngày nay, hàng thủ công mỹ nghệ không chỉ đáp
ứng thị hiếu tiêu dùng trong nước mà đang ngày càng thu hút được sự quan
tâm của khách nước ngoài, đó chính là sự khám phá những nét đẹp văn hoá
nhờ các sản phẩm hàng thủ công mỹ nghệ.

Trần Thị Thanh Nga 16 Lớp KTQT K40B
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Trường ĐH Kinh tế quốc dân
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG XUẤT KHẨU HÀNG THỦ
CÔNG MỸ NGHỆ TẠI CÔNG TY CỔ PHẨN XUẤT NHẬP KHẨU
EUFOOOD VIỆT NAM.
2.1 Tình hình xuất khẩu hàng thủ công mỹ nghệ của Việt nam trong
những năm gần đây.
Trong những năm gần đây, hàng thủ công mỹ nghệ của Việt Nam đã
ngày càng thu hút được sự quan tâm của khách hàng, nhất là khách hàng
nước ngoài, hàng thủ công mỹ nghệ của Việt Nam đã có mặt trên nhiều nước
ở khắp các châu lục của thế giới. Với nhiều kiểu dáng, mẫu mã đa dạng phong
phú đã chiếm được cảm tình của khách hàng quốc tế. Hàng thủ công mỹ nghệ
Việt Nam đã trở nên quen thuộc với các thương hiệu như: ASIA Lạc Phương
Nam, Làng Việt…..
Với những điều kiện thuận lợi và tiềm năng sẵn có, hàng thủ công mỹ
nghệ của Việt Nam có nhiều cơ hội để phát triển và mở rộng thị trường xuất
khẩu của mình.
Hiện nay, các mặt hàng thủ công mỹ nghệ của Việt Nam đã được Nhà
nước khuyến khích đầu tư và được đưa vào danh sách ngành hàng được ưu
đãi, đầu tư. Nguồn nguyên liệu phong phú, các mặt hàng có thể sản xuất phân
tán tại các làng nghề, thậm chí tại các hộ gia đình. Không đòi hỏi nguồn đầu
tư nhiều cho sản xuất.


Trần Thị Thanh Nga 18 Lớp KTQT K40B
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Trường ĐH Kinh tế quốc dân
- Nhận Bản: Là thị trường đầy tiềm năng nhưng lại là thị trường khó
tính đòi hỏi khắt khe về chất lượng sản phẩm vì vậy cần có những biện pháp
xúc tiến thương mại và nâng cao năng lực cạnh tranh.
Song bên cạnh đó hàng thủ công mỹ nghệ của Việt Nam vẫn chưa đáp
ứng hết nhu cầu của thị trường, việc tiếp cận để tranh thủ cơ hội còn gặp
nhiều khó khăn, chính điều này đòi hỏi chúng ta phải tìm hiểu, học hỏi và tìm
ra giải pháp để đưa hàng thủ công mỹ nghệ của chúng ta đạt được kỹ xảo
riêng, chất liệu riêng, đặc trưng để đáp ứng thị hiếu khách hàng tạo ra sức
cạnh tranh trên thị trường Quốc tế.
2.2. Phân tích thực trạng hoạt động xuất khẩu hàng thủ công mỹ nghệ tại
Công ty cổ phần xuất nhập khẩu EUFOOD Việt Nam.
2.2.1 Giá trị kim ngạch xuất khẩu hàng thủ công mỹ nghệ của Công ty
Cổ phần xuất nhập khẩu EUFOOD Việt Nam.
Kết quả hoạt động sản xuất và xuất khẩu của Công ty trong những năm
gần đây.
Để biết được hiệu quả sản xuất kinh doanh của Công ty cổ phẩn xuất
nhập khẩu EUFOOD Việt Nam ta có thể xem xét các chỉ tiêu qua bảng Kết
quả hoạt động kinh doanh của Công ty qua 3 năm 2008, 2009 và 2010 và sáu
tháng đầu năm 2011 sau đây:

Trần Thị Thanh Nga 19 Lớp KTQT K40B
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Trường ĐH Kinh tế quốc dân
BẢNG 2.1: BÁO CÁO KẾT QUẢ KINH DOANH CỦA CÔNG TY
XNK EUFOOD VIỆT NAM TỪ 2008 - 2011
Đơn vị tính: 1000đ
TT Chỉ tiêu Năm 2008 Năm 2009 Năm 2010 Năm 2011
1 Tổng doanh thu 10,718,600 12,567,00

Qua bảng số liệu trên ta thấy 3 năm gần đây, kết quả kinh doanh của
Công ty có nhiều khởi sắc:
Về doanh thu: Tăng dần qua các năm, năm sau nhiều hơn năm trước
với tỷ lệ khá cao: Năm 2009 tăng 11,24% so với năm 2008, năm 2010 tăng
25,48% tương đương với trên 3 tỷ đồng so với năm 2009. Sáu tháng đầu năm
2011 tăng 13,95% so với năm 2010.
Giá vốn: Thể hiện tổng giá trị gốc của hàng hoá, dịch vụ đang thực hiện
tại Công ty, chỉ tiêu này cho thấy lượng giá vốn các mặt hàng kinh doanh của
Công ty qua 3 năm đều tăng dần, đồng thời chỉ tiêu này là căn cứ để tính phần
lãi gộp.
Lãi gộp: Là chênh lệch giữa chỉ tiêu doanh thu và giá vốn hay chính là
chênh lệch giữa doanh thu mang về và giá vốn sản xuất hoặc mua vào của
hàng hoá và dịch vụ, chỉ tiêu này không bao gồm các chi phí liên quan đến
quá trình sản xuất và kinh doanh của Công ty.
Qua bảng số liêu trên ta thấy lãi gộp của Công ty cũng tăng dần qua các
năm, nhất là năm 2009 tăng 64,25% so với năm 2008, sang năm 2010 có giảm
đi chỉ tăng 30,5% so với năm 2009. Sáu tháng đầu năm 2011 tăng lên 23,37%
so với năm 2010 và có thể từ nay đến hết năm 2011 lãi gộp sẽ còn tăng hơn
nữa.
Chi phí: Để đảm bảo cho quá trình kinh doanh có hiệu quả Công ty
phải chi phí về vận chuyển, bốc dỡ, bảo quản…các chi phí này cũng tăng dần
qua các năm, được thể hiện rõ trong bảng số liệu trên.
Năm 2009 tăng 10,39% so với năm 2008, lượng tăng tuyệt đối là
93,270 nghìn đồng.

Trần Thị Thanh Nga 22 Lớp KTQT K40B
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Trường ĐH Kinh tế quốc dân
Năm 2010 tăng 39,04% so với năm 2009, lượng tăng tuyệt đối là
386,630 nghìn đồng. Sáu tháng đầu năm 2011 tăng 13,86% so với năm 2010.
Nguyên nhân dẫn đến mức chi phí tăng đó là do Công ty phải chụi sự

Như vậy, cho ta thấy muốn đạt hiệu quả cao trong hoạt động sản xuất
kinh doanh đòi hỏi công ty phải thực hiện việc tiết kiệm chi phí tốt hơn, tính
toán các khoản chi phí một cách hợp lý và tránh các khoản chi tiêu không hợp
lý gây ảnh hưởng xấu đến kết quả của Công ty.
Về lợi nhuận trước thuế: Đây là chỉ tiêu thể hiện lợi nhuận thu về của
Công ty nhưng chưa trừ đi phần thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp qua các
năm.
Nhìn vào bảng kết quả kinh doanh ta thấy năm 2009, lợi nhuận tăng vọt
so với năm 2008 với mức tăng 135,4% đạt giá trị tuỵêt đối là 509,130 nghìn
đồng, đây là mức tăng khá nhanh cho thấy năm 2009 là năm có nhiều thành
tựu nhất đối với Công ty, sang năm 2010 lợi nhuận này vẫn tăng nhưng tốc độ
tăng chậm hơn, tăng 15,1% so với năm 2009. Sau tháng đầu năm 2011 tốc độ
tăng vọt lên 44%, năm 2011 đang là năm hy vọng khởi sắc lớn của Công ty.
Thuế thu nhập doanh nghiệp: Chỉ tiêu này cho biết số tiền thuế mà
doanh nghiệp phải nộp cho ngân sách nhà nước, được tính bằng cách lấy
doanh thu trước thuế nhân với phần trăm thuế thu nhập doanh nghiệp phải
nộp. Ở bảng kết quả kinh doanh trên, năm 2008 áp dụng mức thuế thu nhập
doanh nghiệp là 32%, sang đến năm 2009 mức thuế này được Nhà nước
khuyến khích giảm xuống chỉ còn là 28%. Nhìn vào bảng số liệu ta thấy số

Trần Thị Thanh Nga 24 Lớp KTQT K40B
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Trường ĐH Kinh tế quốc dân
thuế thu nhập doanh nghiệp mà Công ty đã nộp cho Nhà nước rất nhiều qua
các năm nhất là năm 2009 và năm 2010.
Lợi nhuận sau thuế: Chỉ tiêu này đánh giá lợi nhuận mà Công ty được
hưởng sau khi trừ đi tất cả các chi phí.
Trong ba năm nay, Công ty luôn có lợi nhuận, nhất là năm 2009 và
năm 2010 và sáu tháng đầu năm 2011, lợi nhuận của Công ty tăng khá nhanh
cụ thể năm 2009 tăng 135,38% so với năm 2008 và năm 2010 tăng 15,11% so
với năm 2009, năm 2011 tăng vọt 44% so với năm 2010. Qua sự tăng trưởng


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status