NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN
Ngày ____, tháng _____, năm 2003
Lời Cảm Ơn Để hoàn thành đề tài tốt nghiệp này, ngoài nổ lực của bản thân, em
còn nhận được rất nhiều sự giúp đỡ và chỉ bảo của thầy cô, gia đình và bè
bạn.
Trước tiên, em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến thầy Ninh Xuân
Hải, thầy đã tận tình hướng dẫn, chỉ bảo hướng đi, giúp đỡ em tháo gỡ
những vấn đề khó khăn trong suốt qúa trình thực hiện luận văn.
Em xin chân thành cảm ơn tất cả qúy thầy cô trong Khoa Công Nghệ
Thông Tin của Trường Đại Học Dân Lập Kỹ Thuật Công Nghệ TP. Hồ Chí
Minh đã tận tình giảng dạy và trao cho em kiến thức trong những năm qua.
Dù đã nổ lực hết mình nhưng thời gian và khả năng của em còn
nhiều hạn chế nên không thể tránh khỏi thiếu sót, kính mong qúy thầy cô
thông cảm và hướng dẫn, chỉ bảo thêm.
Xin chân thành cảm ơn
TP. Hồ Chí Minh tháng 05 năm 2003.
Nguyễn Thò Phương Liên MỤC LỤC
CHƯƠNG I : GIỚI THIỆU ĐỀ TÀI
I. Ưu điểm của đề tài 76
II. Hạn chế của đề tài 76
III. Hướng phát triển và mở rộng của đề tài 76
IV.
Kết luận 77
Thiết kế hệ thống FTP GVHD : Th.S Ninh Xuân Hải
SVTH : Nguyễn Thò Phương Liên Trang 1
CHƯƠNG I
GIỚI THIỆU ĐỀ TÀI Với sự phát triển không ngừng của hệ thống mạng máy tính rộng khắp toàn
cầu, việc sử dụng FTP không còn mấy xa lạ đối với cư dân Web. Truyền file
(FTPl) nói chung và Internet nói riêng là một trong những dòch vụ khá phổ
biến.
Thật vậy, đối với nhiều người thì FTP đồng nghóa với Internet. Hệ thống truyền
file là một phương tiện trợ giúp hữu hiệu cho con người, nhất là trong thời đại
bùng nổ thông tin như hiện nay. Hàng ngày vô số File được gửi trên mạng, nhờ
dòch vụ này con người có thể trao đổi dữ liệu với nhau một cách nhanh chóng,
tiện ích và có tính chất kinh tế.
Với sự ra đời và phát triển mạnh mẽ các ứng dụng Multimedia đã làm cho các
thông tin trên máy tính ngày càng phát triển càng thêm hấp dẫn, phong phú.
Hiện nay, nhu cầu truyền dữ liệu ngày càng đa dạng hơn, không còn giới hạn ở
dạng Text văn bản mà còn mở rộng cho phép ghép hình ảnh, âm thanh, video. .
. . . giúp cho mọi người cảm thấy thoải mái, thuận tiện hơn trong việc truyền
gởi dữ liệu mà không cần gặp mặt nhau. Với các công cụ lập trình ngày càng
phát triển mạnh mẽ đã khai thác hầu như hoàn toàn những hỗ trợ của hệ điều
hành thì việc viết một chương trình truyền file không còn nhiều vất vả nữa.
I. FTP Client
Là chương trình hoạt động phía máy khách cho phép người dùng thực hiện
các thao tác trên các file .
Ví dụ như : CuteFTP, AbsoluteFTP, 3D-FTP, . . . . . . . .
Hầu hết các ứng dụng trên đều có các chức năng cơ bản là : upload,
download, delete, rename, . . . .Các thao tác đều dựa trên việc tương tác lệnh
giữa Client và Server. Nhận dữ liệu từ máy chủ và hiển thò cho người dùng
Một số FTP Client còn cho phép lọc (filter file). Nhằm giảm mức độ công
việc cho server, tăng tốc chương trình.
Một số còn hỗ trợ chức năng resume, mà không phải bất kỳ FTP Client nào
cũng có như CuteFTP. Khi việc upload/download bò ngắt giữa chừng do sự cố
nào đó thì người dùng có thể thực hiện tiếp công việc đó ở lần sau khi bắt đầu
mở máy.
Bên cạnh đó các FTP Client còn cung cấp cho người dùng một hàng đợi
(Queue) làm cho người dùng cảm thấy rất thuận tiện trong việc
download/upload các files/folders ở những thư mục khác nhau trên hệ thống.
II. FTP Server
Là chương trình hoạt động phía máy chủ, tiếp nhận yêu cầu, phản hồi thông
tin và gởi dữ liệu về cho Client. Như Server-U FTP, . . . . . .
Hầu hết các FTP Server đều có các chức năng cơ bản sau : bên cạnh phu(c vụ
các yêu cầu từ Client như yêu cầu thiết kênh truyền gởi dữ liệu, upload,
download, delete, . . . . . còn có thiết lập tốc độ truyền, cấm đòa chỉ kết nối,
quy đònh số kết nối sẽ được tiếp nhận . . . . . .
Ngoài ra một số Server FTP còn quản trò các user của hệ thống như : tạo user,
xoá user, cấm user, phân quyền cho user, tạo group, xóa group , thêm user
vào group hay cấp quyền cho group. . . . . . .Các quyền sẽ được cấp ở đây sẽ
là Read (được quyền download file), Write (được quyền upload file), Delete
Thiết kế hệ thống FTP GVHD : Th.S Ninh Xuân Hải
Thiết kế hệ thống FTP GVHD : Th.S Ninh Xuân Hải
SVTH : Nguyễn Thò Phương Liên Trang 4
Client DTP ( Data Transfer Process ) : Đây là tiến trình chuyển dữ liệu (
DTP ) phía client, có trách nhiệm truyền thông số với tiến trình chuyển
dữ liệu phía server và hệ thống file cục bộ.
Server DTP : Đây là tiến trình chuyển dữ liệu phía server, có trách
nhiệm truyền thông số với tiến trình chuyển dữ liệu phía client và hệ
thống file từ xa.
Trong thời gian một phiên làm việc FTP sẽ có hai kết nối mạng riêng biệt,
một giữa các PI và một giữa các DTP. Kết nối giữa các PI được gọi là kết nối
điều khiển ( control connection ) . Kết nối giữa các DTP được gọi là kết nối
dữ liệu (data connection).
Các kết nối điều khiển và dữ liệu sử dụng giao thức TCP.
Thường thì FTP server lắng nghe trên port thông dụng là port thứ 21 cho
những yêu cầu kết nối điều khiển. Việc lựa chọn port cho kết nối dữ liệu phụ
thuộc vào những lệnh được phát đi trên kết nối điều khiển. Theo quy ước,
phía client gởi một thông báo điều khiển chỉ cho biết số port tại đó phía client
đã chuẩn bò sẵn để nhận một yêu cầu kết nối dữ liệu vào.
Việc sử dụng những kết nối riêng biệt cho điều khiển và dữ liệu có lợi là hai
kết nối có thể lựa chọn những chất lượng dòch vụ khác nhau như : khoảng trì
hoãn tối thiểu cho kết nối điều khiển và cực đại cho kết nối dữ liệu, nó cũng
tránh những vấn đề của việc cung cấp các mã thoát ( escape sequences ).
1. Khuôn dạng lệnh
Danh sách chi tiết tất cả các lệnh
Lệnh Ýù nghóa
ABOR Hủy sự chuyển dữ liệu hoặc lệnh đang được thực hiện.
ACCT Vài hệ thống liên kết cả những tài khoản lẫn những người
dùng với những đối tượng hệ thống file.
ALLO Cấp phát không gian cho file sắp được gửi đi. Tham số chỉ
server.
RETR Download file từ server.
RMD Xoá thư mục.
RNFR Chỉ ra tên đường dẫn cũ của file hoặc thư mục sẽ được đổi
tên. Được theo sau bởi lệnh RNTO.
RNTO Chỉ ra tên đường dẫn mới của file hoặc thư mục sẽ được
đổi tên.
SITE Truy vấn thông tin về server.
STAT Truy vấn trạng thái của lệnh trước đó hoặc của server.
STOR Lưu trữ file trên server và ghi đè lên file cũ nếu nó đã tồn
tại.
STOU Chỉ ra rằng sẽ Upload file lên server với tên duy nhất (
Unique ).
STRU Chỉ ra cấu trúc file. Tham số là F ( File ), R ( Record ),
hoặc P ( Page ).
SYST Báo cáo loại hệ điều hành trên hệ thống từ xa ( Remote
System ).
TYPE Chỉ ra sự thể hiện kiểu file. Tham số là một trong những ký
tự A ( ASCII ), E ( EBCDIC ), I ( Image ), L ( Local ) cho
kiểu file và được theo sau bởi N (No printing controls), T
(Telnet printing controls ) hoặc C (Fortran printing controls)
Thiết kế hệ thống FTP GVHD : Th.S Ninh Xuân Hải
SVTH : Nguyễn Thò Phương Liên Trang 6
để điều khiển đònh dạng hoặc một số chỉ rõ kích thước byte
cục bộ. Chỉ có kiểu A và kiểu I là thường dùng.
USER Gửi tên đăng nhập lên server.
PASS Gửi mật khẩu ( không mã hóa ) của tên đăng nhập lên
server.
Cmd Gửi đi một lệnh
W Đợi hồi đáp từ phía server
S Lệnh thành công
F Lệnh không thành công
Các số 1, 2, 3, 4, 5 cho biết ký số đầu tiên của chuỗi hồi đáp.
3. Ví dụ một số lệnh có tham số thường dùng
HELP [SITE] Yêu cầu trợ giúp, ở đây tham số tùy chọn là SITE
USER lien Đăng nhập với tên “lien”
PASS lien Chỉ ra rằng mật khẩu đăng nhập là “lien”
CWD /FtpUpload Chuyển sang thư mục /FtpUpload trên server
MKD testDir Yêu cầu tạo thư mục tên testDir
RMD testDir Yêu cầu xóa thư mục tên testDir
MODE S Thiết lập chế độ truyền là Stream ( dòng dữ
liệu )
TYPE I Cho biết là sẽ dùng kiểu dữ liệu nhò phân
NLST –L *.exe /CSDL/*.* Tìm các file .exe trong thư mục hiện tại và tất
cả các file trong thư mục /CSDL
Thiết kế hệ thống FTP GVHD : Th.S Ninh Xuân Hải
SVTH : Nguyễn Thò Phương Liên Trang 8
PORT 127,0,0,0,4,120 Client sẽ dùng port 1144 cho kết nối dữ liệu
và đòa chỉ là trên máy cục bộ ( đòa chỉ khứ
hồi)
RETR testFile.txt Yêu cầu Download file tên testFile.txt trên
thư mục hiện hành
kích thước file.
Thiết kế hệ thống FTP GVHD : Th.S Ninh Xuân Hải
SVTH : Nguyễn Thò Phương Liên Trang 9
226
Hoàn tất việc truyền.
221
Dòch vụ đang đóng kết nối điều khiển.
125
Kết nối dữ liệu đã mở, bắt đầu truyền.
425
Không mở được kết nối dữ liệu.
503
Trình tự lệnh không hợp lệ.
530
Chưa đăng nhập.
Client PI ( Protocol Interpreter ) : Đây là phần phiên dòch giao thức ( PI )
phía client. Nó phát đi những lệnh tới phần phiên dòch giao thức của
server cũng như điều khiển quá trình chuyển dữ liệu phía client.
Server PI : Đây là phần phiên dòch giao thức của server. Nó đáp ứng
những lệnh được phát đi bởi phần phiên dòch giao thức phía client và
điều khiển qúa trình chuyển dữ liệu phía server.
Client DTP ( Data Transfer Process ) : Đây là tiến trình chuyển dữ liệu (
DTP ) phía client, có trách nhiệm truyền thông số với tiến trình chuyển
dữ liệu phía server và hệ thống file cục bộ.
Server DTP : Đây là tiến trình chuyển dữ liệu phía server, có trách
nhiệm truyền thông số với tiến trình chuyển dữ liệu phía client và hệ
thống file từ xa.
Thiết kế hệ thống FTP GVHD : Th.S Ninh Xuân Hải
SVTH : Nguyễn Thò Phương Liên Trang 11 3) Nguyên tắc hoạt động
Trong thời gian một phiên làm việc FTP sẽ có hai kết nối mạng riêng biệt,
một giữa các PI và một giữa các DTP. Kết nối giữa các PI được gọi là kết
nối điều khiển ( control connection ) . Kết nối giữa các DTP được gọi là kết
nối dữ liệu (data connection).
User-PI sẽ khởi tạo Control connection. Control connection sẽ theo giao
thức Telnet. đây User-PI sẽ gửi các lệnh FTP cho server thông qua
Control connection và các response tương ứng với các lệnh sẽ được Server-
PI gởi trả về cho User-PI thông qua Control connection này.
Các lệnh FTP sẽ chỉ rõ các tham số sẽ được dùng để cung cấp cho việc thiết
III. Sơ đồ biểu diễn qúa trình xử lý các chức năng
1) Sơ đồ tổng quát
2) Sơ đồ chức năng : ( hình sau )
Thiết kế hệ thống FTP GVHD : Th.S Ninh Xuân Hải
SVTH : Nguyễn Thò Phương Liên Trang 15 Process 3.2 : Nếu user chưa qua qúa trình đăng nhập thì yêu cầu user nên
đăng nhập vào hệ thống trước khi gởi các yêu cầu. Trong qúa trình này
Server sẽ giám sát chặt chẽ user qua từng lệnh. Trước hết user phải gởi
username thông qua lệnh USER username. Sau đó Server sẽ yêu cầu nhập
password, nếu ở đây user không nhập password mà nhập lệnh nào khác thì
sẽ không được Server chấp nhận. Ngoài lệnh QUIT kết thúc phiên làm
việc. Thiết kế hệ thống FTP GVHD : Th.S Ninh Xuân Hải
SVTH : Nguyễn Thò Phương Liên Trang 16 Process 3.3 : Sau khi user đã đăng nhập thành công vào hệ thống thì có thể
gởi các yêu cầu lên Server thông qua các lệnh tương ứng. đây Server sau
khi tiếp nhận một yêu cầu của Client, thì Server sẽ đi xác đònh quyền hạn
Proceess 5.2 : Sơ đồ xử lý sự kiện Delete các files/folders mà người
dùng đã chọn. Sau khi người dùng đã chọn các files/folders và Delete các
files/folders đó thì các files/folders này sẽ được đưa vào hàng đợi ( Queue )
và sau đó được thực thi lần lượt. Thiết kế hệ thống FTP GVHD : Th.S Ninh Xuân Hải
SVTH : Nguyễn Thò Phương Liên Trang 19 Process 5.3 : Sơ đồ xử lý sự kiện upload sau khi người dùng đã chọn các
files/folders trên hệ thống và yêu cầu upload lên Server. Thì các
files/folders này sẽ được đưa vào hàng đợi ( Queue ) và được thực thi.
Process 5.4 : Sơ đồ xử lý sự kiện download sau khi người dùng đã chọn
các files/folders trên hệ thống và yêu cầu download xuống client. Thì các
files/folders này sẽ được đưa vào hàng đợi ( Queue ) và được thực thi.
Process 5.5 : Sơ đồ xử lý việc thực thi các dữ liệu đã được lưu trong hàng
đợi mà người dùng đã add vào đó. Khi người dùng muốn upload hay
download các files/folders không cùng trên một thư mục thì người dùng có
thể add “Add to queue” từng file/folder vào hàng đợi ( Queue ). Sau khi đã