ĐIỀU TRA HIỆN TRẠNG NUÔI XEN GHÉP Ở HUYỆN PHÚ VÀNG VÀ PHONG ĐIỀN TỈNH THỪA THIÊN HUẾ NĂM 2013 - Pdf 24




KHOATHỦYSẢN
❧•❧

BÁOCÁO
ĐỀTÀINGHIÊNCỨUKHOA
HỌCSINHVIÊNNĂM2014


TÊNĐỀTÀI:
“Điềutrahiệntrạngnuôixenghépmộtsốđốitượngthủysản
cógiátrịkinhtếởhuyệnPhongĐiềnvàhuyệnPhúVang
tỉnhThừaThiênHuế”

Giáoviênhướngdẫn:TS.GVCTônThấtChất
Bộmôn:Nuôitrồngthủysản



HUẾ,THÁNG11NĂM2014

LỜICẢMƠN
Lời đầu tiên, chúng em xin cảm ơn quý thầy cô khoa Thủy Sản trường đại               
học Nông Lâm Huế, những người đã trực tiếp giảng dạy chúng em, truyền đạt              
những kiến thức bổ ích, đó chính là nền tảng kiến thức cho chúng em thực hiện                
đề tài này. Đặc biệt, chúng em xin chân thành cảm ơn thầy giáo TS.Tôn Thất               
Chất, là người trực tiếp hướng dẫn chúng em thực hiện đề tài này. Cảm ơn thầy                
đã tận tình, quan tâm, giúp đỡ chúng em trong thời gian thực hiện đề tài, giải đáp                 
những thắc mắc của chúng em trong qua trình thực hiện, nhờ đó chúng em mới               

nước ta và nhiều giải pháp khác nhau nhằm nâng cao sản lượng nuôi trồng cao               
hơn khi đứng trước nhiều thách thức lớn như: con giống, dịch bệnh, chậm phát              
triển,…
Để khắc phục hậu quả việc nuôi chuyên canh tôm, cũng như nâng cao hiệu              
quả của việc nuôi trồng nhiều biện pháo kỹ thuật mới như mô hình nuôi ghép,               
nuôi luân canh đã được nghiên cứu và ứng dụng vào thực tiễn. Trong đó thì mô                
hình nuôi xen ghép là mô hình phù hợp với mức độ đầu tư không cao, số lượng                 
ao ít, có thể giúp người dân tận dụng nguồn thức ăn sẵn có trong ao nuôi, loại bỏ                  
cácchấtgâyônhiễm
Việc kết hợp một số đối tượng nuôi nhằm cải thiện môi trường ao nuôi,               
giảm một số dịch bệnh thường xảy ra trong ao nuôi và mang lại hiệu quả kinh tế                 
cũng là mô hình được nhân rộng trong xu hướng nuôi an toàn hiện nay. Nuôi xen                
ghép không chỉ biết đến ở các vùng đầm phá mà hiện nay ở các ao nước ngọt hay                  
các vùng trồng lúa không đem lại hiệu quả kinh tế người dân cũng đã chuyển đổi                
sang nuôi xen ghép các đối tượng cá nước ngọt, nuôi cá và ếch, trồng sen nuôi                
cá… “Phong Điền ngày càng có nhiều hộ lựa chọn mô hình trồng sen, xen cá là                
vì, huyện và chính quyền địa phương có chủ trương và luôn tạo điều kiện để giúp                
bà con chuyển đổi một số diện tích trồng lúa không mấy hiệu quả sang trồng các                
loại cây trồng khác có hiệu quả hơn” ( ông Hồ Đôn, Chủ tịch UBND xã Phong                
Anchobiết)
Mô hình nuôi xen ghép ngày càng phổ biến và đa dạng xuất phát từ vấn đề                
trên, nhóm sinh viên chúng em đã thực hiện đề tài: “Điều tra hiện trạng nuôi               
xen ghép một số đối tượng thủy sản có giá trị kinh tế ở huyện Phong Điền và                 
huyện Phú Vang tỉnh Thừa Thiên Huế” với mục tiêu tổng quát là thông qua              
điều tra để nắm được hiện trạng nuôi xen ghép một số đối tượng thủy sản có giá                 
trị kinh tế ở huyện Phong Điền và Phú Vang tỉnh Thừa Thiên Huế góp phần đa                
dạngđốitượng,loạihìnhnuôi,giúpnuôitrồngthủysảnpháttriểnbềnvững. 
1.2. Mụctiêucụthểcủađềtài:
 Tình hình nuôi xen ghép các đối tượng ở huyện Phong Điền và Phú Vang,               
tỉnhTTHuế

trong đó: tôm sú: 61ha, tôm chân trắng 10,83ha), nuôi trồng thuỷ sản 8 tháng đầu               
nămvẫnđạtđượcmộtsốkếtquảnhấtđịnh.
Tổng diện tích thả nuôi toàn Tỉnh: 6.447ha đạt 98 % so với kế hoạch và               
tăng 4,0 % so với cùng kỳ năm 2013. Trong đó: Diện tích nuôi nước lợ, mặn:                
4.384ha đạt 101% so với kế hoạch, tăng 4,0 % so với cùng kỳ năm trước. Diện                
tích nuôi chuyên tôm ao hồ: 442,6ha (tôm sú : 223,6 ha, tôm chân trắng : 219ha).                
Diện tích nuôi xen ghép, chuyên cá là: 3.941,4 ha (nuôi xen ghép ao hồ là 2.978,8                
ha; nuôi xen ghép chắn sáo ở đầm Sam Chuồn huyện Phú Vang 946,6 ha; nuôi               
chuyên cá ao hồ 16 ha).Diện tích nuôi nước ngọt : 2.063 ha đạt 94,5 % kế hoạch,                 
tăng3,9%sovớicùngkỳnăm2013.
Nuôi cá lồng: 4.189 lồng, đạt 99,1% so kế hoạch, tăng 0,3 % so với cùng               
kỳ năm 2013. Trong đó:Lồng lợ: 2.259 lồng, Lồng ngọt: 1.930 lồng. Sản lượng             
thu hoạch đến nay: 8.904,4 tấn. Trong đó:Sản lượng nước lợ, mặn là 5.435,5 tấn              
tổng các loại (tôm chân trắng, tôm sú, cua, cá…) tăng 33,7 % so với cùng kỳ năm                 
2013 tập trung tại huyện Phú Vang, Phong Điền, Phú Lộc, Quảng Điền và thị xã               
HươngTrà.
Năm nay, người nuôi đã chấp hành khung lịch thời vụ khá tốt. Ngoài ra,              
người dân đã thâ
̣
n trọng hơn trong chọn thời điểm thả nuôi thích hợp nên viê
̣
c thả                
giống tôm sú nuôi chuyên được đánh giá là muô
̣
n hơn so với năm trước. Một số                
diện tích bà con đưa vào nuôi xên ghép nhiều đối tượng nên diện tích nuôi               
chuyên năm nay giảm. Nuôi xen ghép có tăng hơn do diện tích nuôi chắn sáo của                
đầmSamChuồngcósựràsoátthốngkêlạivàtănglênsovớicùngkỳnăm2013.
Lượng cá giống phục vụ nuôi xen ghép năm nay được các địa phương ương              
và nhâ

khoảng80haởĐiềnHương).
Nuôi cá lồng nước lợ tiếp tục được người dân phát huy, năm nay người              
nuôi tăng số lượng thả giống hồng mỹ, cá mú, vẫu, giò, cá chim trắng vây vàng                
và giảm tỷ lê
̣
thả giống cá chẽm do chất lượng giống của cá chẽm trong những                
năm trước được đánh giá không tốt, tỷ lê
̣
hao hụt lớn, khó tiêu thụ và hiê
̣
u quả                 
thấp. 
Nuôi cá nước ngọt tiếp tục phát triển ổn định, thu hút nhiều địa phương tham gia,                
nhất là các vùng có mặt nước ngọt, ruộng trũng như Hương Thuỷ, Phong Điền,              
Quảng Điền, Phú Lộc, Phú Vang Nhiều địa phương phát triển tốt nghề nuôi cá              
lồng trên các loại mặt nước đầm phá có nồng độ muối thấp (Quảng Điền), sông               
hồ.
Kết quả sơ bô
̣
cho thấy, đối với các hình thức và phương thức nuôi đều có lãi, rất                  
ít hô
̣
lỗ và hòa vốn. Hy vọng kết quả nuôi cả về năng suất, sản lượng, hiê
̣
u quả                  
kinhtếnămnaysẽcaohơnnăm2013.
1.2. Vị trí địa lý huyện Phong Điền và huyện Phú Vang – tỉnh Thừa Thiên              
Huế:
Phong Điền là huyện nằm ở cửa ngõ phía bắc tỉnh Thừa Thiên Huế, rộng              
953,751km

C, trung bình tháng lạnh nhất (tháng giêng) là               
1920
o
C, tháng nóng nhất (tháng bảy) là 29,4
o
C. Nhiệt độ cao nhất vào mùa hè              
đạt4041
o
C,thấpnhấtvàomùaĐôngxuống89
o
C.
c.Chếđộmưa
 Phong Điền là huyện có lượng mưa trung bình năm gần 3.000 mm, tăng             
dần từ đông sang tây, từ đồng bằng lên vùng núi. Lượng mưa trong năm tập trung                
chủ yếu vào mùa mưa chính từ tháng 9 đến tháng 12, chiếm đến 7275% lượng               
mưa năm. Tám tháng còn lại chỉ chiếm 2530%. Đây là nguyên nhân chủ yếu gây               
tìnhtrạngngậplụtvàomùamưavàthiếunước,khôhạnvàomùahè.
d.Gióbão,dông
 Phong Điền chịu ảnh hưởng của bão nhiều nhất vào tháng 9 (35%), tháng             
10 (28%) và tháng 8 (18%). Có năm không có cơn bão nào, nhưng có năm 34                
cơn liên tiếp. Nhìn chung số lượng bão không nhiều nhưng thiệt hại gây ra rất               
nghiêm trọng vì gió mạnh kèm theo mưa to và rất to, gây lũ lụt lớn và sạt lở bờ                   
biển.
 Ngoài bão còn códônglà hiện tượng phóng điện (sấm sét) thường xảy ra từ              
tháng 4 đến tháng 9, nhiều nhất là tháng 5. Dông thường kèm theo mưa rào, đôi                
khi có gió mạnh. Vào mùa Hè cũng thường cólốcnhất là khi có gió tây khô               
nóng. Nhiều cơn lốc có sức gió mạnh cấp 10 cuốn phăng cây cối, nhà cửa, gây                
nhiềuthiệthạikhôngkémgìbão.
Sương mùcũng là hiện tượng phổ biến ở Phong Điền. Có ba loại : sương mù               
bình lưu hình thành khi không khí ấm và ẩm tràn qua mặt đất, mặt nước sông                

huyện A Lưới trên độ cao 900m chảy về phía bắc rồi đông bắc qua vùng rừng núi                 
A Lưới, Hương Trà và Phong Điền. Qua khỏi cầu An Lỗ vào địa phận Quảng               
Điền, sông đổi hướng đông nam, uốn khúc quanh co trên đồng ruộng Quảng             
Điền, Hương Trà rồi nhập vào sông Hương ở ngã ba Sình cách Huế 9km về phía                
bắc.Sôngcóchiềudài94km,diệntíchlưuvực938km
2
.
Rào Trànglà nhánh tả ngạn sông Bồ, bắt nguồn từ đỉnh Trường Sơn ở độ cao               
1.360m chảy về đông nam rồi đổ vào sông Bồ. Có chiều dài 27km, diện tích lưu                
vực 147km
2
, độ dốc rất lớn đến 48,6m/km. Là nhánh sông có nhiều nước vì nằm               
trong tâm mưa của tỉnh, hằng năm đổ vào sông Bồ đến 20% tổng lượng nước               
sôngnàycungcấpchosôngHương.
Sông Ô Hô cũng là nhánh tả ngạn sông Bồ, nhưng nằm ở địa hình đồi trước                
núi. Sông bắt nguồn ở cao độ 25m trên mực biển, có chiều dài 19km, diện tích                
lưu vực rộng 583km
2
. Ô Hô cũng là sông ở vùng mưa nhiều, hằng năm cung cấp                
một lượng nước hàng chục triệu m
3
. Tuy vậy, do lưu vực sông là nơi dân cư, làng                 
mạc tập trung đông đúc nên dân sinh thường bị ảnh hưởng trực tiếp bởi lũ lụt                
mùamưavàkhanhiếmnướcvàomùaHèkhimựcnướcbịrútxuốngquáthấp.
Khe, suối, hói, bàu, hồ, trằm :cũng là những dạng cung cấp nước phân bố              
hầu như khắp nơi trong huyện. Khe A Đong, suối nước nóng Thanh Tân…ở             
Phong Mỹ, Phong Xuân, Phong Sơn. Hói Hiền Lương ở Phong Hiền và các hói ở               
Phong Hòa, Phong Bình…Hồ Hòa Mỹ ở Phong Mỹ. Trằm mỹ Xuyên, trằm Ô             
Môi, trằm Niêm, trằm Thiềm ở Phong Hòa; trằm Hóa Chăm, trằm Bàu Bàng ở              
PhongBình…làcácđịachỉtiêubiểu.

tháng 9 đến tháng 2 năm sau, tháng 11 có lượng mưa lớn nhất, chiếm tới 30%                
lượngmưacảnăm.
d.Nắng
Do nằm trong vành đai nhiệt đới gió mùa nên lượng bức xạ mặt trời khá               
lớn. Bình quân cả năm bức xạ 7085Kcal/cm
2
/năm, số giờ chiếu sáng trung bình             
2000 giờ/năm. Các tháng mùa nóng có lượng bức xạ chiếm 6364% tổng lượng             
bức xạ cả năm, có giờ chiếu sáng trung bình 170250 giờ/tháng. Các tháng còn lại               
cólượngbứcxạtừ3637%,sốgiờchiếusángkhoảng60100giờ/tháng.
e.Gióbão
 Chịuảnhhưởngcủa2hướnggióchính:
+ Gió mùa Tây Nam: Bắt đầu từ tháng 4 đến tháng 8, gió khô nóng, bốc hơi mạnh                  
gâykhôhạnkéodài.
+ Gió mùa Đông Bắc: Bắt đầu từ tháng 9 đến tháng 3 năm sau, gió thường kèm                 
theomưalàmchokhíhậulạnh,ẩm,dễgâylũlụt.
+ Bão thường xuất hiện từ tháng 8 đến tháng 9 10 thường gây hiện tượng lũ lụt.                 
(nguồnUBNDhuyệnPhúVang).


2. TìnhhìnhnuôitrồngthủysảntạihuyệnPhongĐiềnvàhuyệnPhúVang
2.1.TìnhhìnhnuôitrồngthủysảntạihuyệnPhongĐiền
Cho đến nay, thời gian xuất hiện nghề nuôi trồng thuỷ sản trên địa bàn              
Phong Điền vẫn chưa được xác định một cách chính xác. Tuy nhiên nghề này có               
lẽ đã được hình thành sau nghề đánh bắt thuỷ sản. Trong suốt thời kì phong kiến                
và thực dân, vùng đất Phong Điền có mức độ tập trung dân số chưa đông, tình                
hình chính trị xã hội có nhiều biến động. Đặc điểm tự nhiên của vùng đất Phong                
Điền có nhiều ao hồ, bàu, trằm đã cung cấp nguồn thuỷ sản tự nhiên dồi dào cho                 
nhu cầu của nhân dân. Do vậy, chưa có động lực thúc đẩy nghề nuôi trồng thuỷ                
sản phát triển. Tuy nhiên, phần lớn dân cư Phong Điền đều có nguồn gốc từ các                

xã nông nghiệp đã tập hợp được những người lao động có kinh nghiệm nghề ngư               
tạo nên các tổ, nhóm nuôi trồng thuỷ sản. Hình thức nuôi trồng thuỷ sản đã có sự                 
thay đổi đáng kể. Ngoài hình thức nuôi trồng riêng lẻ theo hộ gia đình đã hình                
thành các tổ nhóm. Việc thành lập các tổ nhóm nuôi trồng có sự trợ giúp của hợp                 
tác xã đã tiến hành khai thác diện tích mặt nước ở các bàu, trằm để mở rộng địa                  
bàn. Các bàu, trằm nước ngọt: bàu Mỹ Xuyên, trằm Niêm, bàu Sen, bàu Bàng,              
bàu Co, trằm Bàu Lầy, hồ Hoà Mỹ đã được sử dụng một phần để nuôi trồng                
thuỷ sản nước ngọt. Hoạt động nuôi trồng thuỷ sản trong những năm 19751993             
trực thuộc sự quản lí của cáchợp tác xã nông nghiệp. Từ sau năm 1993, với việc                
triển khai nghị định 64CP đã thực hiện giao khoán diện tích ruộng đất, mặt nước               
cho hộ nông dân nên hoạt động nuôi trồng thuỷ sản đã thay đổi. Các hộ nông dân                 
đã có quyền chủ động phát triển ngành nuôi trồng thuỷ sản. Toàn bộ diện tích               
nuôi trồng thuỷ sản hiện nay trên địa bàn huyện đều thuộc về các hộ cá thể. Phần                 
lớn diện tích các ao hồ, bàu, trằm tự nhiên trong huyện đã được khai thác để phát                 
triển nuôi trồng thuỷ sản. Diện tích nuôi trồng và sản lượng cá tăng tương đối               
nhanh. Tổng diện tích nuôi trồng thuỷ sản nước ngọt của huyệnnăm 2000 là             
35,5ha;năm2004là161,9ha.
Việc nuôi cá nước ngọt ở Phong Điền bao gồm hai hình thức: Hình thức nuôi cá                
ởao,hồ,bàu,trằmvàhìnhthứcnuôicálồngtrênsông.
 Nuôicátrongcácaohồ,bàu,trằm
Phong Điền là huyện có thế mạnh về diện tích mặt nước khá rộng lớn              
khoảng 4065 ha bao gồm sông, suối, ao hồ và đầm phá. Tính cho đến năm 2004                
chỉ mới sử dụng được 320,11ha để nuôi trồng thuỷ sản. Các khu vực nuôi trồng               
thuỷ sản tập trung chủ yếu ở các xã như Phong An 39 ha, Phong Chương28,9 ha,                
Điền Lộc 28,5 ha, Điền Môn 14,5 ha, Phong Bình 10,7 ha, Phong Xuân 8,3 ha.               
Các xã còn lại chỉ nuôi với quy mô nhỏ dưới 5 ha. Diện tích mặt nước chưa được                  
sử dụng để nuôi trồng thuỷ sản còn rất lớn, trong đó có nhiều nơi rất thuận lợi                 
như các bàu nước ngọt tự nhiên và các hồ thuỷ lợi ở Phong Chương, Phong Mỹ,                
Phong An, Phong Xuân. Tổng sản lượng cá nuôi của huyện Phong Điền chưa ổn              
định,cónămđạt50tấnnhưngcónămchỉđạtvàichụctấn.

hạn chế lực cản dòng chảy. Địa điểm nuôi cá lồng thuận lợi thường ở hạ lưu có                 
dòng chảy chậm và các vực nước ven sông. Việc nuôi cá lồng chủ yếu dựa vào                
nguồn thức ăn tự nhiên. Nghề nuôi cá lồng là do các hộ gia đình thực hiện, hiện                 
nay các tổ chức đã có nhiều hoạt động giúp đỡ nghề này phát triển. Các cấp chính                 
quyền xã, huyện đã tạo điều kiện cho các hộ ngư dân vay các nguồn vốn ưu đãi                 
như vốn xoá đói giảm nghèo, vốn ODA. Ngoài ra còn tạo điều kiện để vay vốn                
tín dụng, trợ giúp kĩ thuật, hỗ trợ nguồn giống. Sản lượng cá do các lồng nuôi                
cungcấphàngnămkhoảng20đến30tấn.
 Nghề nuôi trồng thuỷ sản nước ngọt ở Phong Điền chủ yếu vẫn dựa vào              
kinh nghiệm truyền thống. Năng suất nuôi cá chưa cao vì chất lượng cá giống và               
nguồn thức ăn còn hạn chế. Hiện nay trên địa bàn huyện chưa có các cơ sở sản                 
xuất cá giống, nguồn giống phải mua từ các địa phương khác ngoài huyện và dựa               
vào tự nhiên. Việc nuôi thuỷ sản nước ngọt chịu ảnh hưởng rất lớn bởi chế độ khí                 
hậu, thời tiết. Ở Phong Điền, vào khoảng tháng 10, 11 có hiện tượng mưa tập               
trung rất lớn thường gây ra lũ lụt. Thời gian từ tháng 4 đến tháng 8 có lượng mưa                  
nhỏ và nắng nóng nên các ao, hồ thiếu nước nghiêm trọng. Sản lượng cá nuôi               
được hàng năm không nhiều và không ổn định nên chỉ mới đáp ứng được một               
phầnnhucầutiêudùngtronghuyện.
b.Nuôithuỷsảnnướclợ
 Nghề nuôi trồng nước lợ mới được hình thành trong thời gian đầu những             
năm 1990 ở khu vực phá Tam Giang thuộc xã Điền Hải, Điền Hoà. Diện tích nuôi                
trồng năm 2004 của huyện Phong Điền là 63 ha, được phân bố ở các xã: Điền                
Hương 15 ha, Điền Lộc 28,3 ha, Điền Hoà 0,5 ha, Điền Hải 16 ha và Phong Hải                 
3,2 ha. Nghề nuôi trồng thuỷ sản nước lợ hiện nay mới chỉ nuôi các loại như tôm,                 
ghẹ. Việc nuôi thuỷ sản nước lợ được tiến hành chủ yếu ở các khu vực đầm phá                 
Tam Giang, cửa sông Ô Lâu. Hình thức nuôi thuỷ sản cũng rất đa dạng: nuôi ở hồ                 
venđầmphá,nuôiởhồtrêncátvànuôibằngsáo,lồng.
 Nuôiởhồvenđầmphá
Hồ được hình thành dựa vào các vụng, triền nước nông ven bờ thuận cho              
việc đắp bờ khoanh vùng và gần đây đã được hình thành trên đất cát. Hồ có diện                 

CôngtyHaoai4ha.Sốdiệntíchnàyđượcthảgiốngvàocuốitháng102003.
Tính đến năm 2004, tổng diện tích nuôi tôm của toàn huyện là là 35ha, sản lượng                
tôm thu hoạch hàng năm đạt gần 50 tấn. Hiện tại, tỉnh Thừa Thiên  Huế đang                
hợp tác với Tập đoàn C.P (Charoen Pokphand Group) Thái Lan để mở rộng và              
phát triển nuôi tôm trên cát tại huyện Phong Điền, Quảng Điền theo công nghệ              
nuôi tôm Green House (nuôi tôm sạch và khép kín trong mọi thời tiết). Đây là               
công nghệ hiện đại nhất của tập đoàn và được triển khai tại nhiều nơi trên thế                
giới. Theo thỏa thuận, Tập đoàn C.P Thái Lan sẽ đầu tư nuôi tôm ở 4 khu nuôi                 
tôm tại Phong Điền và Quảng Điền với diện tích 4.000 ha; trong đó, 1.000 ha               
nuôitômcaotriềuvà3.000hanuôitômhạtriều.
2.2. TìnhhìnhnuôitrồngthủysảntạihuyệnPhúVang
Trong những năm gần đây, nghề nuôi trồng, khai thác và chế biến thủy sản trên               
địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế đang từng bước trở thành thế mạnh trong phát triển               
kinhtế.
Nuôi trồng thuỷ sản chuyển đổi theo hướng ổn định diện tích, giảm mật độ              
nuôi kết hợp đa dạng đối tượng, mở rộng diện tích nuôi xen ghép (tôm, cá,               
cua ); tập trung làm tốt việc kiểm dịch, dập dịch, chủ động con giống, hướng              
dẫn kỹ thuật, đảm bảo hiệu quả kinh tế, hạn chế được dịch bệnh và tình trạng ô                 
nhiễm môi trường, sản lượng cũng như giá trị kim ngạch xuất khẩu cũng tăng lên               
đángkể.
Huyện Phú Vang là 1 huyện có hệ đầm phá Tam Giang Cầu Hai trải dài               
theo chiều dài huyện, nhờ đặc điểm đó, ngề nuôi trồng thủy sản đang dần phát               
triển ở huyện. Việc đa dạng các đối tượng nuôi trồng thủy sản ở Đầm phá Tam                
Giang  Cầu Hai, tỉnh Thừa Thiên Huế thời gian qua đã chứng minh điều đó. Khi                
tạo ra sự đa dạng các đối tượng nuôi trồng thủy sản một cách phù hợp cũng đồng                 
thời tạo ra sự cân bằng sinh thái tự nhiên cho môi trường sống của các đối tượng                 
thủy sản. Mặt khác, khi đầu tư đa dạng các đối tượng nuôi trồng thủy sản thì tất                 
cả đều cho thu nhập và thu hồi chi phí đầu tư trực tiếp qua vụ nuôi đến kỳ thu                   
hoạch, chứ không phải chờ thu hồi giá trị khấu hao như những hình thức đầu tư                
khác mất thời gian dài và hay gặp rủi ro khó lường. Đa dạng đối tượng nuôi                

ThiênHuế
3.3.Nộidungnghiêncứu
 Điều tra diện tích ao nuôi của một số hộ dân trong một số xã thuộc                
huyệnPhongĐiềnvàPhúVang
Điềutratìnhhìnhquảnlýchấtlượngaonuôicủacáchộdân.
 Điều tra hình thức nuôi và mật độ nuôi các loài xen ghép trong từng mô                
hìnhnuôi. 
 Điều tra các loài thức ăn được sử dụng trong các ao nuôi ( thức ăn công                 
nghiệp,thứcăntươisống…)
Tìm hiểu một số lợi ích thu được từ quá trình nuôi xen ghép: tận dụng tối                 
đa được nguồn thức ăn, tiết kiệm được không gian và thời gian, ( có thể nuôi                
được nhiều đối tượng nuôi trên một đơn vị diện tích, trong cùng một thời gian có                
thểthuđượcnhiềuđốitượngnuôicógiátrịkinhtếcao)
Tìm hiểu một số ảnh hưởng bất lợi từ mô hình nuôi xen ghép để đưa ra                
hướng giải quyết: ảnh hưởng khi có dịch bệnh, phải lựa chọn thức ăn phù hợp cho                
tấtcảcácđốitượngnuôixenghép,…
Đánhgiáhiệuquảcủatừngmôhìnhnuôixenghépthôngquatốcđộtăng
trưởngvànăngsuấtđạtđược.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status