Uû ban D©n téc
BÁO CÁO TỔNG KẾT ĐỀ TÀI
§iÒu tra, ®¸nh gi¸ thùc tr¹ng ph¸t triÓn bÒn v÷ng
vïng d©n téc thiÓu sè vµ miÒn nói miÒn Trung
CHỦ NHIỆM ĐỀ TÀI:
Lª Kim Kh«i 8071
HÀ NỘI - 2009
II. Mục tiêu của dự án
1. Điều tra, đánh giá thực trạng về phát triển bền vững vùng dân tộc thiểu
số và miền núi miền Trung.
2
2. Đề xuất các giải pháp phát triển bền vững vùng dân tộc thiểu số và miền
núi miền Trung.
III. Thời gian và Địa bàn nghiên cứu
1. Dự án thực hiện trong năm 2009
2. Địa bàn nghiên cứu
- Vùng Bắc Trung Bộ: Tỉnh Quảng Bình (huyện Minh Hoá và huyện
Tuyên Hoá) ; tỉnh Thừa Thiên Huế (huyện A Lới và huyện Nam Đông).
- Vùng Nam Trung Bộ: Tỉnh Ninh Thuận (huyện Bắc ái và huyện Ninh
Phớc); Tỉnh Bình Thuận( huyện Bắc Bình và huyện Hàm Thuận Bắc).
IV. Nội dung điều tra
- Lĩnh vực kinh tế: Khoảng 5- 7 chỉ tiêu
- Lĩnh vực xã hội: Khoảng 15-17 chỉ tiêu
- Lĩnh vực về tài nguyên và môi trờng: Khoảng 5- 7 chỉ tiêu
- Lĩnh vực về thể chế: khoảng 2- 3 chỉ tiêu.
Để thu thập đợc số liệu của các lĩnh vực trên, dự án đã thực hiện:
- Phỏng vấn các cán bộ tỉnh, huyện, xã và một số các ban, ngành liên quan
để thu thập thông tin về lĩnh vực kinh tế, xã hội, tài nguyên, môi trờng và thể
chế, với mẫu phiếu phù hợp.
- Gửi theo đờng công văn mẫu phiếu điều tra lấy thông tin: (10 tỉnh có
Ban Dân tộc): 10 tỉnh x 3 mẫu phiếu = 30 phiếu
- Đi khảo sát thực tế:
+ Vùng Bắc Trung Bộ:
.Tỉnh: 2 tỉnh x (10 ban ngành x 2 ngời/ban) x 3 mẫu phiếu = 120 phiếu
. Huyện: 4 huyện x (10 phòng, ban ngành x 2ngời/phòng) x 3 mẫu phiếu
= 240 phiếu
+ CN. Hồ Văn Thành, CVC Vụ Kế hoạch Tài chính,
+ KTS. Nguyễn Trọng Trung, CVC Vụ KHTC,
+ CN. Vũ Hoàng Anh, CV Vụ Kế hoạch Tài chính,
+ CN. Phạm Hồng Nhung, CVC Vụ Kế hoạch Tài chính,
+ CN. Vũ Thị Phơng Lan, CV Vụ KHTC,
+ TS. Nguyễn Cao Thịnh, Trởng phòng Th ký tổng hợp, Văn phòng Uỷ
ban Dân tộc
+ CN. Nguyễn Văn Thức, Trởng phòng Quản trị, Văn phòng Uỷ ban Dân
tộc
4
3. Các cơ quan, đơn vị phối hợp
- Văn phòng Phát triển bền vững quốc gia
- Tổng Cục Thống kê
- Ban Chỉ đạo định hớng chiến lợc PTBV Uỷ ban Dân tộc
- Các Ban Dân tộc và các Ban, ngành các tỉnh thuộc địa bàn nghiên cứu
của dự án.
- Một số Vụ, đơn vị thuộc Uỷ ban Dân tộc. I. Phát triển bền vững
1. Khái niệm: Cho đến nay đã có nhiều khái niệm về phát triển bền vững
(PTBV) và mỗi khái niệm đều có nội hàm riêng của nó.
- Năm 1980 lần đầu tiên thuật ngữ PTBV do Hiệp hội bảo tồn thiên nhiên
thế giới ( IUCN) đề xuất trong bản Chiến lợc bảo tồn thế giới với mục tiêu
tổng thể là đạt đợc sự PTBV bằng cách bảo vệ các tài nguyên sinh vật.
- Năm 1987, Uỷ ban Quốc tế về Môi trờng và Phát triển (WCED) trong
báo cáo Tơng lai của chúng ta đã đa ra định nghĩa tơng đối đầy đủ về
PTBV là Sự phát triển đáp ứng đợc nhu cầu của hiện tại mà không làm tổn
thơng khả năng của các thế hệ tơng lai trong việc thoả mãn các nhu cầu của
chính họ.
- Một định nghĩa khác đã đợc đề cập trong cuốn sách hãy cứu lấy trái
đất do Hiệp hội bảo tồn thiên nhiên thế giới, Chơng trình phát triển Liên hợp
quốc và Quỹ hoang dã Thế giới xuất bản (IUCN, UNDP, WWF, 1991) trong đó
định nghĩa PTBV là sự nâng cao chất lợng đời sống của con ngời trong lúc
đang tồn tại, trong khuôn khổ đảm bảo của các hệ sinh thái, còn tính bền vững
là một đặc điểm đặc trng của một quá trình hoặc một trạng thái có thể duy trì
mãi mãi.
- Nội hàm về PTBV đợc tái khẳng định tại Hội nghị Thợng đỉnh trái đất
về Môi trờng và Phát triển ở Rio de Janero, Braxin năm 1992 và đợc bổ sung
hoàn chỉnh tại Hội nghị Thợng đỉnh về PTBV tại Johannesburg, Nam Phi năm
2002: PTBV là quá trình phát triển có sự kết hợp chặt chẽ, hợp lý và hài hoà
giữa ba mặt của sự phát triển. Đó là: Phát triển kinh tế, công bằng xã hội và bảo
vệ môi trờng.
Từ các định nghĩa trên có thể nói một cách khái quát: PTBV là sự phát
triển hài hoà cả ba mặt kinh tế, xã hội và môi trờng nhằm không ngừng nâng
6
-Tăng trởng kinh tế cao và ổn định.
-Tăng trởng kinh tế phải dựa trên cơ sở chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo
hớng tiến bộ.
-Tăng trởng kinh tế phải dựa vào năng lực nội sinh là chủ yếu và phải
làm tăng năng lực nội sinh.
Bảo vệ
Tăng trởng môi trờng
Kinh tế
PTBV
Công bằng xã hội
7
b/ PTBV về x hội: Là quá trình phát triển đạt đợc kết quả ngày càng
cao trong việc thực hiện tiến bộ và công bằng xã hội, đảm bảo chế độ dinh
dỡng và chăm sóc sức khoẻ cho ngời dân, mọi ngời đều có cơ hội trong giáo
dục, có việc làm, giảm tình trạng đói nghèo, nâng cao trình độ văn minh về đời
sống vật chất và tinh thần cho mọi thành viên của xã hội.
Để đạt đợc sự PTBV về xã hội, các vấn đề phải đợc chú trọng là:
- Tăng trởng kinh tế phải đi đôi với giải quyết việc làm cho ngời lao
động.
- Tăng trởng kinh tế phải đi đôi với xoá đói, giảm nghèo.
- Tăng trởng kinh tế phải đảm bảo ổn định xã hội và nâng cao chất lợng
cuộc sống của ngời dân.
c/ PTBV về môi trờng: Là khai thác hợp lý, sử dụng tiết kiệm và hiệu
quả tài nguyên thiên nhiên, phòng ngừa, ngăn chặn, xử lý và kiểm soát có hiệu
quả ô nhiễm môi trờng.
Trong PTBV ngời ta còn đề cập tới khía cạnh đạo đức của vấn đề: Đó là
làm cạn kiệt tài nguyên thiên nhiên và suy thoái môi trờng.
- Nông dân: Lực lợng đông đảo tham gia tích cực vào quá trình sản xuất
nông, lâm nghiệp, phát triển kinh tế, nhng cũng đồng thời gây tác hại tàn phá
môi trờng. Chỉ vì sinh kế mà họ đã khai thác bừa bãi các tài nguyên thiên
nhiên.
- Chính quyền địa phơng: Là các cấp trực tiếp xây dựng, quản lý và chỉ
đạo triển khai thực hiện Chơng trình PTBV trên địa bàn địa phơng.
- Cộng đồng các nhà khoa học: Là lực lợng có vai trò quyết định về chất
lợng và hiệu quả của việc thực hiện Chơng trình PTBV.
- Các dân tộc ít ngời: Đây là những ngời bản xứ đã đợc hình thành và
sống lâu năm ở những khu vực nhất đinh. Họ có các phong tục tập quán hàng
ngàn đời về sử dụng tài nguyên thiên nhiên một cách hài hoà (kiến thức bản địa).
Mặt khác, hiện nay do sức ép về dân số và phát triển kinh tế, ở nhiều nơi họ lại là
những ngời khai thác tài nguyên thiên nhiên (nhất là rừng) một cách bừa bãi.
Trong PTBV, cả hai mặt trái ngợc này cần phải đợc chú ý một cách thoả đáng.
- Phụ nữ: Phụ nữ chiếm hơn một nửa dân số thế giới. Có hai khía cạnh
quan trọng nhất trong mối quan hệ của phụ nữ và PTBV. Một là, phụ nữ là ng
ời
chịu ảnh hởng trớc tiên của các tác động tiêu cực của sự phát triển không bền
vững. Hai là, họ có vai trò rất lớn trong tái tạo dân c nhân loại, giáo dục thế hệ
9
tơng lai hớng tới PTBV, tạo ra và quản lý các nhu cầu sử dụng tài nguyên Trái
đất.
- Các tổ chức phi chính phủ (NGO) ở nhiều nớc: Thông thờng các tổ
chức NGO có nhiều thuận lợi trong việc thực hiện các dự án thuộc các lĩnh vực
quyền con ngời, giảm nghèo và quản lý tài nguyên. So với các tổ chức Chính
phủ, NGO ít bị những quyền lợi chính trị quốc tế, thơng mại, ngoại giao chi
phối. Các NGO thờng hiểu biết sâu sắc hơn về các vấn đề địa phơng, vì vậy họ
dễ dàng thực hiện có hiệu quả các dự án phát triển cộng đồng.
Trên đây là 9 nhóm xã hội có vai trò rất quan trọng cần đợc huy động
dùng
11. Chất thải nguy hiểm
12. Chất thải phóng xạ
13. Chất thải tái sinh
14. Khoảng cách vận chuyển theo đầu ngời theo một cách
thức vận chuyển.
II. Lĩnh vực x hội
3. Công bằng
15. Phần trăm dân số sống dới mức nghèo khổ
16. Chỉ số Gini về bất cân đối thu nhập
17. Tỉ lệ thất nghiệp
18. Tỉ lệ trung bình của nữ so với nam
4. Y tế
19. Tình trạng dinh dỡng của trẻ em
20. Tỉ lệ chết dới 5 tuổi
21. Kỳ vọng sống của trẻ em mới sinh
22. Phần trăm dân số có thiết bị vệ sinh phù hợp
23. Dân số đợc sử dụng nớc sạch
24. Phần trăm dân số tiếp cận đợc các dịch vụ y tế ban
đầu
25. Tiêm chủng cho trẻ em
26. Tỉ lệ sử dụng các biện pháp tránh thai
5. Giáo dục
27. Phổ cập tiểu học đối với trẻ em
28. Tỉ lệ ngời trởng thành đạt mức giáo dục cấp II
29. Tỉ lệ biết chữ của ngời trởng thành
6. Nhà ở
30. Diện tích nhà ở bình quân đầu ngời
7. An ninh
31. Số tội phạm trong 100.000 dân
48. BOD trong khối nớc
49. Mức tập trung của Faecal Coliform trong nớc sạch
13. Đa dạng sinh
học
50. Diện tích hệ sinh thái chủ yếu đợc lựa chọn
51. Diện tích đợc bảo vệ so với tổng diện tích
52. Sự đa dạng của các loài đợc lựa chọn
IV. Lĩnh vực thể chế
14. Khung khổ
thể chế
53. Chiến lực Phát triển bền vững quốc gia
54. Thực thi các Công ớc quốc tế đã ký kết
15. Năng lực thể
chế
55. Số lợng ngời truy cập Internet/1000 dân
56. Đờng điện thoại chính/1000 dân
57. Đầu t cho nghiên cứu và phát triển tính theo % của
GDP
58. Thiệt hại về ngời và của do các thảm họa thiên nhiên
b/ Bộ chỉ tiêu PTBV của một số nớc
Dựa trên bộ chỉ tiêu do UNCSD công bố, mỗi quốc gia dựa vào nhu cầu và
điều kiện cụ thể của mình để xây dựng một bộ chỉ tiêu thích hợp. Vì vậy mỗi
quốc gia có bộ chỉ tiêu về PTBV riêng, khác nhau cả về số lợng và chủ đề, cụ
thể:
- Indonesia: 21 chỉ tiêu
- Phillippine: 43 chỉ tiêu
- Trung Quốc: 80 chỉ tiêu
(15) Chỉ số Gini về chênh lệch thu nhập
(16) Tỉ lệ tiền lơng của nam so với nữ, tính theo phần trăm (%)
(17) Tỉ lệ tử vong của các bà mẹ lúc sinh nở, tính theo phần trăm (%)
(18) Tỉ lệ trẻ em suy dinh dỡng dới 5 tuổi, tính theo phần trăm(%)
(19) Tỉ lệ thất nghiệp thành thị, tính theo phần trăm (%)
(20) Tuổi thọ ( kỳ vọng sống), tính hàng năm
(21) Dân số đợc sử dụng nớc sạch, tính theo phần trăm (%)
(22) Tỉ lệ biết chữ của ngời lớn, tính theo phần trăm (%)
(23) Tỉ lệ phổ cập THCS đối với trẻ em trong độ tuổi, tính theo phần trăm
(%)
(24) Tỉ lệ sinh viên đại học và cao đẳng trên 1000 dân, tính theo phần trăm
(%)
(25) Tỉ lệ lao động qua đào tạo, tính theo phần trăm (%)
13
(26) Tỉ lệ dân số tiếp cận các phơng tiện truyền thông hiện đại, tính theo
phần trăm (%)
(27) Diện tích nhà ở bình quân đầu ngời ở thành phố, tính theo m
2
/ngời
(28) Số lợng tội phạm trong năm trên 100.000 dân
(29) Số tai nạn giao thông trong năm trên 100.000 dân
- Lĩnh vực tài nguyên môi trờng
: Gồm 12 chỉ tiêu
(30) Tỉ lệ che phủ rừng, tính theo phần trăm (%)
(31) Tỉ lệ diện tích khu bảo tồn thiên nhiên so với diện tích tự nhiên, tính
theo phần trăm (%)
(32) Tỉ lệ nông nghiệp đợc tới, tiêu, tính theo phần trăm (%)
(33) Tỉ lệ đất bị suy thoái hàng năm, tính theo phần trăm (%)
(34) Tỉ lệ khai khoáng ( khoáng sản chính)
(35) tỉ lệ các khu, cụm công nghiệp có hệ thống xử lý nớc thải/ rác thải
(4) Tỉ lệ lao động nông nghiệp trong tổng số lao động, tính theo phần trăm
(%), lấy từ Niên giám thông kê của địa phơng.
(5) Tỉ lệ thu/chi ngân sách, tính theo phần trăm (%), tính từ số liệu trong
Niên giám thông kê của địa phơng.
(6) Kim ngạch xuất khẩu, tính theo USD (giá hiện hành) hoặc qui đổi ra
VND theo tỉ giá chính thức, lấy từ Niên giám thông kê của địa phơng.
(7) Tỉ trọng vốn đầu t trực tiếp nớc ngoài (FDI) trên địa phơng so với
cả nớc, tính theo phần trăm (%), lấy từ Niên giám thống kê của địa phơng.
- Lĩnh vực xã hội
: Gồm 14 chỉ tiêu
(8) Tổng dân số, tính theo triệu ngời, lấy từ Niên giám thông kê của địa
phơng.
(9) Tỉ lệ tăng dân số tự nhiên, tính theo phần trăm, lấy từ Niên giám thông
kê của địa phơng.
(10) Tỉ lệ dân số sống dới ngỡng nghèo, tính bằng phần trăm (%),lấy từ
công bố kết quả của các cuộc điều tra mức sống.
(11) Tỉ lệ trẻ em suy dinh dỡng dới 5 tuổi hoặc tỉ lệ trẻ em tử vong dới
5 tuổi, hoặc tỉ lệ trẻ em đợc tiêm chủng, tính theo phần trăm (%),lấy từ Niên
giám thông kê của địa phơng.
(12) Tỉ lệ thất nghiệp thành thị, tỉ lệ thời gian làm việc đợc sử dụng của
lao động ở nông thôn, lấy từ Niên giám thông kê của địa phơng.
15
(13) Tuổi thọ bình quân, tính bằng năm, lấy theo kết quả tổng điều tra dân
số.
(14) Dân số đợc sử dụng nớc sạch, tính bằng phần trăm (%), lấy từ Niên
giám thông kê của địa phơng.
(15) Tỉ lệ dân số đợc tiếp cận hệ thống vệ sinh, tính bằng phần trăm (%),
lấy từ Niên giám thông kê của địa phơng.
(16) Tỉ lệ biết chữ ở ngời lớn, tính theo phần trăm (%), lấy từ kết quả
tổng điều tra dân số.
ii. ChƯơng trình nghị sự 21 của Việt Nam
Chơng trình Nghị sự 21 toàn cầu (Agenda 21) đợc 179 nớc tham dự
Hội nghị Thợng đỉnh toàn cầu về môi trờng và phát triển năm 1992 cam kết
thực hiện. Đó là một khung kế hoạch chung để thiết kế các chơng trình hành
động nhằm đạt đợc sự PTBV trong thế kỷ 21. Tính đến cuối năm 2003 đã có
70/191 nớc (chiếm 36%) đã xây dựng, phê duyệt và thực hiện Chơng trình
Nghị sự 21 quốc gia, với nhiều tên gọi khác nhau nhng đều nhằm mục đích để
PTBV trong thế kỷ 21.
1. Chơng trình Nghị sự 21 của Việt Nam
Ngày 17/8/2004 Thủ tớng Chính phủ ký Quyết định số 153/2004/QĐ-
TTg về Định hớng Chiến lợc phát triển bền vững ở Việt Nam (Chơng trình
Nghị sự 21 của Việt Nam), bao gồm 4 nội dung chính: (1) Đánh giá thực trạng
phát triển dới góc độ bền vững; (2) Mục tiêu dài hạn, những nguyên tắc chính
của PTBV; (3) Những lĩnh vực hoạt động cần u tiên nhằm tiến tới PTBV (kinh
tế, xã hội, môi trờng); và (4) Tổ chức thực hiện PTBV.
Trong chính sách phát triển của Việt Nam có 19 lĩnh vực u tiên, đó là:
(1) Duy trì tăng trởng kinh tế nhanh và bền vững
(2) Thay đổi mô hình sản xuất và tiêu dùng theo hớng thân thiện với môi
trờng
(3) Thực hiện quá trính công nghiệp hoá sạch
(4) Phát triển nông nghiệp và nông thôn bền vững
(5) Phát triển các vùng và địa phơng
(6)
Xoá đói giảm nghèo
(7) Giảm mức tăng dân số và tạo việc làm
(8) Định hớng quá trình đô thị hoá và di dân
(9) Nâng cao chất lợng giáo dục
17
(10) Chăm sóc sức khoẻ, cải thiện điều kiện lao động và vệ sinh môi
trờng
18
phòng Ban Chỉ đạo đặt tại Vụ Kế hoạch Tài chính để giúp việc Ban Chỉ đạo.
Tuy nhiên, cho đến nay vẫn cha thành lập Văn phòng Ban Chỉ đạo. Vụ Kế
hoạch Tài chính thực hiện nhiệm vụ Thờng trực Ban chỉ đạo.
b/ Cấp địa phơng
Chơng trình Nghị sự 21 của Việt Nam có nêu: Mỗi địa phơng (tỉnh,
thành phố trực thuộc Trung ơng) cần xây dựng Định hớng chiến lợc phát
triển bền vững nhằm khẳng định những hoạt động cụ thể của địa phơng mình
để tiến tới PTBV trên cơ sở tham chiếu những định hớng lớn của Chiến lợc
Phát triển kinh tế xã hội và Định hớng Chiến lợc phát triển bền vững ở Việt
Nam.
Căn cứ Thông t số 01/2005/TT-BKH do Bộ Kế hoạch và Đầu t ban hành
để hớng dẫn thực hiện Định hớng Chiến lợc Phát triển bền vững ở Việt Nam,
các địa phơng xây dựng Chơng trình Nghị sự 21 của mình theo các bớc.
- Bớc 1
: Chuẩn bị:
+ Lập kế hoạch
+ Hình thành bộ máy
+ Xây dựng cơ chế
+ Dự tính nguồn lực
+ Lựa chọn thí điểm
- Bớc 2
: Phân tích thực trạng
+ Kinh tế
+ Xã hội
+ Môi trờng
+ Thể chế
+ Những điểm mạnh, yếu, xung đột, nguyên nhân
- Bớc 3
: Xây dựng các văn kiện
20
Phần II
Thực trạng phát triển bền vững vùng
dân tộc thiểu số và miền núi miền Trung
I. Khái quát đặc điểm miền Trung
Miền Trung gồm 14 tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ơng. Trong đó có 6
tỉnh Bắc Trung Bộ là: Thanh Hoá, Nghệ An, Hà Tĩnh, Quảng Bình, Quảng Trị,
Thừa Thiên Huế và 8 tỉnh Nam Trung Bộ là: Quảng Nam, Đà Nẵng, Quảng
Ngãi, Bình Định, Phú Yên, Khánh Hoà, Ninh Thuận và Bình Thuận. Diện tích tự
nhiên toàn vùng là 96.364,8 km
2
.
a/ Về điều kiện tự nhiên
Miền Trung là vùng có điểm bất lợi về điều kiện tự nhiên nhng cũng có
tiềm năng nổi trội về phát triển cảng biển, du lịch, giao lu quốc tế. Vùng này có
lãnh thổ kéo dài, hẹp ngang, sông suối ngắn, độ dốc cao, ven biển. Mỗi tỉnh gắn
với một lu vực sông ngăn cách bởi các đèo. Vùng duyên hải Nam Trung Bộ
thờng bị ảnh hởng bởi hạn hán, lũ lụt, bão. Trên lãnh thổ mỗi tỉnh trong vùng
đều có trục giao thông ngang nối từ cửa khẩu đất liền giáp với các nớc Lào,
nghèo
1 Thanh Hoá 193 22 101 70 615 7
2 Nghệ An 232 90 60 81 775 3
3 Hà Tĩnh 116 33 56 27 273
4 Quảng Bình 61 27 34 243 1
5 Quảng Trị 46 13 13 20 168 1
6 Thừa Thiên Huế 40 7 19 14 68
7 Quảng Nam 104 12 42 50 236 3
8 Quảng Ngãi 79 13 23 43 206 6
9 Bình Định 45 5 22 18 130 3
10 Phú Yên 41 11 21 9 61
11 Khánh Hoà 48 23 21 4 17
12 Ninh Thuận 29 3 13 13 72 1
13 Bình Thuận 70 45 19 6 8
14 Đà Nẵng 4 1 3
Tổng 1108 278 440 389 2872 25
Nguồn: Chính phủ, Uỷ ban Dân tộc
22
Biểu đồ 1. Ba khu vực miền Trung theo trình độ phát triển
35.14%
25.11%
39.75%
KVI
KVII
KVIII
8 Quảng Nam 1,373,687 19 6.8
9 Quảng Ngãi 1,190,144 24 11.6
10 Bình Định 1,460,700 31 2.0
11 Phú Yên 787,282 19 5.0
12 Khánh Hoà 1,031,390 31 4.64
13 Ninh Thuận 504,997 22 21.98
14 Bình Thuận 1,047,000 19 6.09
Tổng (7-14) 8,080,046 7.33
Tổng (1-14) 18,092,414 7.86
Nguồn: Số liệu điều tra dân số 1/4/1999 - Uỷ ban Dân tộc, một số thông tin cơ bản các tỉnh
vùng DT&MN, NXB Thống kê, Hà Nội - năm 2003
Biểu đồ 2. Tỷ lệ dân tộc thiểu số ở miền Trung so với dân số của vùng
Bắc Trung Bộ
91.61%
8.39%
DT đa số
DTTS
Nam Trung Bộ
92.67%
7.33%
DT đa số
DTTS
II. Thực trạng phát triển bền vững của các địa phơng
thuộc địa bàn nghiên cứu của dự án
Trong quá trình điều tra khảo sát ở địa phơng thuộc địa bàn nghiên cứu
của dự án, ngoài việc thu thập số liệu theo phiếu điều tra, tại mỗi vùng, đoàn
nghiên cứu đã phối hợp với địa phơng tổ chức 6 cuộc hội thảo (2 cuộc hội thảo
tại 2 tỉnh và 4 cuộc hội thảo tại 4 huyện). Nh vậy, 2 đoàn nghiên cứu đã tổ chức
12 cuộc hội thảo tại vùng Bắc Trung Bộ và Nam Trung Bộ. Kết quả điều tra khảo
16,6 17,9 20,2 13,1 19,2 17,2 11,5 12,1 15,5 19,5 11,2 24,5
Dịch vụ 12,1 12,4 12,1 21,0 26,0 34,0 6,7 11,7 10,0 16,3 16,9 15,8
Nguồn: Số liệu điều tra của dự án