BỘ CÔNG THƯƠNG
VIỆN NGHIÊN CỨU THƯƠNG MẠI BÁO CÁO TỔNG KẾT ĐỀ TÀI CẤP NHÀ NƯỚC HƯỚNG TỚI NỀN KINH TẾ THỊ TRƯỜNG
HIỆN ĐẠI Ở VIỆT NAM-LỘ TRÌNH
VÀ CÁC GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN
MÃ SỐ KX.01.11/06-10
Chủ nhiệm đề tài: NGUYỄN VĂN NAM
CISs
Commonwealth of Independent States Cộng đồng các Quốc gia Độc lập
DOC Deparment Of Commerce Bộ Thơng mại
EU European Union Liên minh Châu Âu
FDI Foreign Direct Investment Đầu t trực tiếp nớc ngoài
GATT General Agreement on Tariffs and Trade Hiệp định chung về thuế quan và
mậu dịch
GDP Gross Domestic Product Tổng sản phẩm quốc nội
IEF
Index of Economic Freedom Chỉ số tự do kinh tế
IFC International Finance Corporation Công ty Tài chính quốc tế
IMF International Monetary Fund Quỹ tiền tệ quốc tế
ISO International Organization for
Standardization
Tổ chức tiêu chuẩn quốc tế
ITC International Trade Center Trung tâm Thơng mại Quốc tế
MFN Most Favoured Nation Ưu đãi tối huệ quốc
MOI
Market oriented Industry Doanh nghiệp hoạt động theo cơ
chế thị trờng
NAFTA North America Free Trade Area Khu vực mậu dịch tự do Bắc Mỹ
NATO
North Atlantic Treaty Organization Khối Quân sự Bắc Đại Tây
Dơng
NICs Newly Industrialized Countries Các nớc công nghiệp mới
NME Non Market Economy Nền kinh tế phi thị trờng
ODA Official Development Assistance Viện trợ phát triển chính thức
OECD Organization for Economic Co-operation
and Development
Tổ chức hợp tác và phát triển kinh
DNĐTNN Doanh nghiệp có vốn đầu t nớc ngoài
DNVVN Doanh nghiệp vừa và nhỏ
ĐKKD Đăng kí kinh doanh
ĐMCN Đổi mới công nghệ
ĐTNN Đầu t nớc ngoài
GCNQSDĐ Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
GTGT Giá trị gia tăng
HNKTQT Hội nhập kinh tế quốc tế
KCN, KCX Khu công nghiệp, Khu chế xuất
KH&CN Khoa học - công nghệ
KTQT Kinh tế quốc tế
KTTN Kinh tế t nhân
KTTT Kinh tế thị trờng
NHCP Ngân hàng cổ phần
3
NHCSXH Ngân hàng chính sách xã hội
NHNN Ngân hàng Nhà nớc
NHTM Ngân hàng thơng mại
NHTW Ngân hàng trung ơng
NSNN Ngân sách Nhà nớc
QLNN Quản lý nhà nớc
SHTT Sở hữu trí tuệ
SXKD Sản xuất kinh doanh
TBCN T bản chủ nghĩa
TCH Toàn cầu hóa
TCTD Tổ chức tín dụng
TMQT Thơng mại quốc tế
TNDN Thu nhập doanh nghiệp
TNHH Trách nhiệm hữu hạn
số nhóm nớc năm 2007
129
Bảng 2.8. Khung so sánh về tự do kinh tế giữa Việt Nam và LB Nga 131
Hình 1. Những rào cản đối với hoạt động kinh doanh của DN tại Việt Nam 136
Phụ lục 1. Các tiêu chí chứng minh nền kinh tế thị trờng của một số nớc 216
Phụ lục 2. Một số cải cách thể chế của Việt Nam sau khi gia nhập WTO
nhằm phát triển đồng bộ các loại thị trờng
218
Phụ lục 3. So sánh các chỉ tiêu cơ bản của Việt Nam với Nga, Kazacxtan và
Băngladet
221
5
Mở đầu
i. Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu
Phát triển kinh tế thị trờng (KTTT) là một xu thế phổ biến, phù hợp với quá
trình toàn cầu hoá, hội nhập kinh tế quốc tế, đáp ứng mục tiêu phát triển kinh tế
và thực hiện các giá trị xã hội của các quốc gia trên thế giới. Chính vì vậy, các
nớc, không phân biệt thể chế chính trị, đều chú trọng phát triển kinh tế thị
trờng.
Thực tế cho thấy, quốc gia nào có nền kinh tế thị trờng phát triển sẽ tận
dụng tốt hơn cơ hội của hội nhập KTQT, quốc gia nào không phát triển KTTT,
hoặc có nền kinh tế thị trờng kém phát triển thờng hạn chế trong việc tận dụng
đợc cơ hội của toàn cầu hoá, thậm chí bị bao vây, cấm vận, trả đũa thơng mại, ở
vào thế bất lợi trong các tranh chấp thơng mại, thiệt hại nặng nề về kinh tế. Mặt
nhập từ năm 1986. Trong hơn 20 năm qua, Việt Nam đã nỗ lực cải cách kinh tế
theo định hớng thị trờng, đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế và hội nhập kinh tế
quốc tế, thể hiện rõ nhất là nền kinh tế Việt Nam tăng trởng cao và ổn định trong
nhiều năm liền. Cải cách kinh tế theo hớng thị trờng giúp Việt Nam trở thành
thành viên của WTO và nhiều tổ chức kinh tế thơng mại khu vực và quốc tế
khác. Tuy nhiên, do đặc điểm của một nền kinh tế chuyển đổi và kém phát triển,
nhiều yếu tố của một nền kinh tế thị trờng cha thể hiện đầy đủ và đang trong
quá trình hình thành và hoàn thiện. Quá trình cải cách KTTT diễn ra còn chậm so
với cam kết hội nhập và mức độ tự do hoá thơng mại. Khung khổ pháp lý vẫn
còn thiếu và cha đồng bộ, còn thiếu tính công khai minh bạch và dễ dự đoán, vẫn
còn có sự phân biệt giữa các thành phần kinh tế, hiện tợng tham nhũng còn khá
phổ biến, vẫn có biểu hiện gia tăng xu hớng bảo hộ, quay về cơ chế quản lý tập
trung quan liêu, bao cấp, nhiều biện pháp can thiệp của Nhà nớc vào thị trờng
cha thực sự hiệu quả
Mặc dù có lý do liên quan đến chính trị t tởng nhng những hạn chế kinh
tế nói trên là nguyên nhân để một số nớc nh Hoa Kỳ, EU coi Việt Nam là nền
kinh tế phi thị trờng và Việt Nam chấp nhận khắc phục nền kinh tế phi thị trờng
trong 12 năm theo cam kết WTO. Đây là thời kỳ quá độ để Việt Nam tiến hành
chuyển đổi nền kinh tế theo hớng thị trờng, phù hợp với các yêu cầu của WTO,
tiến tới đợc công nhận là KTTT trớc năm 2018.
Nhằm phát triển kinh tế, thực hiện mục tiêu định h
ớng CNXH, đẩy mạnh
hội nhập KTQT, Việt Nam đã đề ra chủ trơng xây dựng nền KTTT định hớng
XHCN, mà về chiến lợc là xây dựng một nền kinh tế thị trờng hiện đại ở Việt
Nam. Trong giai đoạn hiện nay, Việt Nam đang trong quá trình hớng tới nền
kinh tế thị trờng hiện đại, chúng ta phải tạo lập đợc một nền kinh tế thị trờng
đầy đủ, phù hợp với kinh tế thị trờng theo những quy định và nguyên tắc của
WTO để trớc hết, đợc các nớc thành viên của WTO công nhận Việt Nam là
nền kinh tế thị trờng, đồng thời thực hiện lộ trình hoàn chỉnh, hoàn thiện nền
kinh tế thị trờng ở Việt Nam, tạo lập cơ sở vững chắc cho phát triển kinh tế thị
xây dựng KTTT ở Việt Nam đáp ứng các tiêu chí đó là cần thiết và cấp bách để
đạt mục tiêu Việt Nam đợc WTO công nhận có nền kinh tế thị trờng trớc năm
2018 và hớng tới xây dựng kinh tế thị trờng hiện đại cho giai đoạn phát triển
tiếp theo của Việt Nam.
ii. Tình hình nghiên cứu đề tài
Ngoài nớc
Có rất nhiều công trình nghiên cứu về kinh tế thị trờng liên quan đến chủ
đề nghiên cứu. Trớc hết phải kể đến các nghiên cứu về kinh tế thị trờng đợc
thể hiện trong các học thuyết kinh tế của các nhà kinh điển nh Lý thuyết về thị
trờng cạnh tranh tự do của Adam Smith và Ricardo, Lý thuyết tân cổ điển, Lý
thuyết thị trờng tự do mới, Lý thuyết kinh tế thị trờng xã hội, Lý thuyết kinh tế
thị trờng hỗn hợp, Lý thuyết hiện đại về kinh tế thị trờng Một hớng nghiên
cứu liên quan đến chủ đề nghiên cứu này là các công trình nghiên cứu về việc
chuyển đổi nền kinh tế tập trung sang kinh tế thị trờng đối với các nớc XHCN
trớc đây. Một hớng khác bao gồm các nghiên cứu về cải cách kinh tế đáp ứng
yêu cầu hội nhập kinh tế quốc tế, gia nhập và thực hiện các cam kết WTO. Dới
đây là một số nghiên cứu điển hình:
- Michael Watts ,1998, Kinh tế chỉ huy và kinh tế thị trờng, phân tích đặc
điểm nền kinh tế thị trờng trên các phơng diện: hành vi ngời tiêu dùng trong
nền kinh tế thị trờng; Kinh doanh trong nền kinh tế thị trờng; Ngời lao động
8
trong nền kinh tế thị trờng; Hệ thống các thị trờng; Tài chính trong nền kinh tế
thị trờng và Chính phủ trong nền kinh tế thị trờng.
- Yingyi Qian & Jinglian Wu, 2000, China "Transition to a Market
Economy: How far across the River", CEDPR, Stanford University, phân tích quá
trình đổi mới của nền kinh tế Trung Quốc từ mô hình kế hoạch hóa tập trung sang
mô hình kinh tế thị trờng theo 2 giai đoạn: 1970 - 1993 và 1994 - 1998 trên các
lĩnh vực: chuyển đổi doanh nghiệp Nhà nớc, khuyến khích phát triển kinh tế t
so sánh mức độ phù hợp với các cam kết của BTA và với các quy định của WTO.
9
- Quỹ tiền tệ quốc tế ((IMF), 2006, Vietnam: Selected Issues, phân tích
tác động của chính sách tài chính, tiền tệ đối với phát triển kinh tế Việt Nam giai
đoạn 2000 - 2005 và dự báo tác động của việc thực hiện các cam kết mở cửa thị
trờng tài chính.
- Nghiên cứu của Adam McCarty, 2006, Vietnam: Economic Update 2006
and Prospects to 2010", phân tích những thành tựu của nền kinh tế Việt Nam
trong lộ trình hội nhập và dự báo triển vọng kinh tế Việt Nam tới năm 2010 trong
bối cảnh Việt Nam trở thành viên WTO
- M. Govinda Rao, 2007, Kế hoạch hóa trong nền kinh tế thị trờng, khẳng
định trong nền kinh tế thị trờng tự do, kế hoạch hóa vẫn đóng vai trò hết sức
quan trọng. Tác giả cũng phân tích những thay đổi trong mô hình tổ chức uỷ ban
kế hoạch cuả Trung Quốc từ 1998 tới nay, vai trò của cơ quan này trong hoạch
định chiến lợc phát triển trung hạn và dài hạn của Trung Quốc trong mối quan hệ
so sánh với mô hình kế hoạch hóa của ấn Độ.
Trong nớc
Kể từ khi Việt Nam bắt đầu công cuộc đổi mới (1986), cải cách kinh tế theo
định hớng thị trờng và hội nhập kinh tế quốc tế, đã có rất nhiều nghiên cứu của
các học giả trong nớc liên quan đến kinh tế thị trờng và WTO. Nhìn chung, các
nghiên cứu tập trung vào các vấn đề sau:
- Quá trình chuyển đổi nền kinh tế kế hoạch hóa tập trung sang kinh tế thị
trờng, tập trung chủ yếu vào việc xây dựng các thiết chế kinh tế thị trờng và
cách thức chuyển đổi hiệu quả sang nền kinh tế thị trờng. Các nghiên cứu này
tập trung chủ yếu vào giai đoạn 1986 - 2000.
- Xây dựng nền kinh tế thị trờng định hớng XHCN. Đây là bớc phát triển
mới về vấn đề lý luận trong nghiên cứu các vấn đề kinh tế thị trờng, bắt đầu từ
2001 (Đại hội đảng IX) đến nay.
tích sự khác biệt giữa KTTT hiện đại và KTTT định hớng XHCN, quá trình hoàn
thiện thể chế KTTT đáp ứng yêu cầu hội nhập kinh tế quốc tế.
- Nghiên cứu của Hoàng Đức Thân, 2005, Phát triển đồng bộ các loại thị
trờng ở Việt Nam, khẳng định sự đồng bộ của thị trờng trớc hết là hệ thống thị
trờng với đầy đủ các loại hình: thị tr
ờng tiền tệ, thị trờng công nghệ, thị trờng
lao động, thị trờng đất đai, thị trờng hàng hóa dịch vụ Các thị trờng này vừa
độc lập với nhau vừa liên hệ với nhau trong hệ thống thị trờng. Vai trò tạo điều
kiện và chủ động điều tiết của Nhà nớc để tạo sự đồng bộ, ăn khớp và hợp lực
các hệ thống thị trờng là đặc biệt quan trọng. Trên cơ sở đó, tác giả cũng đề xuất
giải pháp phát triển đồng bộ các loại thị trờng ở Việt Nam.
- Đinh Văn Ân, 2006, Tiếp tục xây dựng và hoàn thiện thể chế kinh tế thị
trờng định hớng xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam, Sách tham khảo, NXB Khoa học
và Kỹ thuật, 2006, nghiên cứu các vấn đề lý luận về thể chế kinh tế thị trờng,
một số mô hình thể chế kinh tế thị trờng và sự cần thiết phải đổi mới t duy lý
luận về thể chế kinh tế thị trờng định hớng XHCN. Các tác giả đã xây dựng một
hệ thống các quan điểm chủ đạo và định hớng hoàn thiện thể chế kinh tế thị
trờng định hớng XHCN ở Việt Nam trong giai đoạn tới.
- Lê Danh Vĩnh, 2006, 20 năm đổi mới cơ chế chính sách thơng mại Việt
Nam, những thành tựu và bài học kinh nghiệm, Sách chuyên khảo, Bộ Thơng
mại, NXB Thống kê, Hà Nội, 2006. Nghiên cứu này đã phân tích những thành tựu
cũng nh những hạn chế trong đổi mới cơ chế, chính sách thơng mại trong 20
11
năm qua, làm sáng tỏ hơn một số cơ sở lý luận cho việc phân tích, đánh giá cơ
chế, chính sách thơng mại Việt Nam từ khi tiến hành công cuộc đổi mới đến nay,
đánh giá thực tiễn quá trình đổi mới cơ chế, chính sách thơng mại, qua đó đề
xuất các kiến nghị để tiếp tục đổi mới một cách mạnh mẽ hơn cơ chế, chính sách
thơng mại của nớc ta trong thời gian tới
- Nguyễn Văn Lịch, 2006, trong nghiên cứu Tác động của việc gia nhập
tế thế giới; gia tăng liên kết thơng mại khu vực; tranh chấp thơng mại quốc tế
ngày càng phức tạp; WTO đang bị sức ép cải tổ Bối cảnh đó đặt ra nhiều vấn đề
cần đợc làm rõ trong phát triển kinh tế Việt Nam. Việt Nam đã bớc vào một
12
thời kỳ mới, thời kỳ hậu gia nhập WTO. Để đảm bảo phát triển kinh tế nhanh và
bền vững, Việt Nam phải đẩy nhanh hơn nữa cải cách kinh tế theo hớng thị
trờng. Các vấn đề của KTTT nh sở hữu, phân bổ nguồn lực, phát triển các loại
hình thị trờng, vai trò điều tiết thị trờng của Nhà nớc cần đợc tiếp tục
nghiên cứu.
iii. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu
Mục đích của đề tài là nghiên cứu đa ra luận cứ khoa học và đề xuất các
giải pháp để Đảng và Nhà nớc ban hành và chỉ đạo thực hiện những chủ trơng,
đờng lối, chính sách và biện pháp nhằm đa nền kinh tế Việt Nam đạt đến trình
độ nền kinh tế thị trờng theo quy định của các định chế kinh tế, thơng mại quốc
tế, phấn đấu đến trớc năm 2018, Việt Nam đạt đợc kinh tế thị trờng theo
những tiêu chí của các thành viên WTO và hoàn thành quá trình chuyển nền kinh
tế hiện nay sang kinh tế thị trờng đầy đủ, tạo nền tảng và cơ sở cho giai đoạn
phát triển nền KTTT hiện đại ở Việt Nam sau năm 2020. Căn cứ vào mục tiêu đề
tài, những nhiệm vụ chủ yếu đề tài sẽ thực hiện là:
1. Làm rõ khái niệm và đặc trng của kinh tế thị trờng theo quan điểm của
các định chế kinh tế, thơng mại quốc tế nh WTO, IMF, WB và tiêu chí của một
số nớc thành viên WTO.
2. So sánh kinh tế thị trờng ở Việt Nam hiện nay với kinh tế thị trờng theo
quy định của các định chế kinh tế, thơng mại quốc tế; đánh giá mức độ đáp ứng
của KTTT hiện nay ở Việt Nam theo các tiêu chí của KTTT.
3. Đề xuất lộ trình và các giải pháp nhằm xây dựng và hoàn thiện nền kinh tế
thị trờng nớc ta tiến tới kinh tế thị trờng hiện đại theo đờng lối phát triển nền
kinh tế thị trờng định hớng XHCN của Việt Nam.
iv. i tng, phm vi nghiờn cu ca ti
bằng các phiếu điều tra (thu về 300 phiếu điều tra), phỏng vấn trực tiếp,
- Khảo sát CHLB Nga: Nội dung là tìm hiểu kinh nghiệm chuyển đổi sang
nền KTTT của CHLB Nga, những thành công và cha thành công trong quá trình
chuyển đổi của nền kinh tế Nga, rút ra bài học cho Việt Nam
(3) Phơng pháp phân tích, so sánh, tổng hợp truyền thống để chỉ ra mức
độ đáp ứng của nền kinh tế thị trờng Việt Nam hiện nay so với các tiêu chí kinh
tế thị trờng của thế giới. Sử dụng một số phơng pháp để so sánh nh mô hình
phân tích SWOT (S-mặt đợc, W-mặt yếu, O- cơ hội và T-thách thức).
(4) Đề tài sử dụng một số phơng pháp phân tích định lợng: các phơng
pháp phân tích thống kê kinh tế; các hệ thống chỉ tiêu đánh giá về tự do hóa, mức
độ bảo hộ danh nghĩa và thực tế (NPR và EPR); về phân bổ nguồn lực trong nớc
(DRA)
vi. Kết cấu của đề tài
Ngoài phần mở đầu, kết luận, tài liệu tham khảo, phụ lục, đề tài đ
ợc bố cục
thành 3 chơng nh sau:
Chng 1
: cơ sở lý luận và thực tiễn về nền kinh tế thị trờng và hớng
tới nền kinh tế thị trờng hiện đại
Chng 2
: Đánh giá thực trạng kinh tế Việt Nam hiện nay theo các
nguyên tắc và tiêu chí về nền kinh tế thị trờng
Chng 3:
Lộ trình và các giải pháp đa nền kinh tế nớc ta hớng tới
nền kinh tế thị trờng hiện đại
14
Chơng 1
cơ sở lý luận và thực tiễn về nền kinh tế thị trờng và
hớng tới nền kinh tế thị trờng hiện đại
- Sản phẩm và dịch vụ do lao động tạo ra là hàng hóa, đợc trao đổi theo
nguyên tắc thị trờng, theo giá cả thị trờng.
1
Từ điển kinh tế học hiện đại, NXB Chính trị quốc gia, Hà Nội, 1999, tr.634
15
- Thị trờng là cơ sở cho việc phân bổ nguồn lực. Đây là một đặc trng quan
trọng nhất của KTTT để phân biệt nó với nền kinh tế hiện vật hay kinh tế kế
hoạch hóa tập trung.
- Hệ thống các thị trờng hàng hóa, thị trờng lao động, thị trờng bất động
sản, công nghệ v.v. trở thành mảnh đất sống của hoạt động trao đổi trong nền
kinh tế. Đây là điều kiện và cơ sở để thị trờng hoạt động hiệu quả, tức là đảm bảo
sự đồng bộ các loại hình thị trờng.
- Các thực thể kinh tế nh các doanh nghiệp, các cá nhân tham gia vào hoạt
động của thị trờng chủ yếu theo sự điều tiết của quy luật kinh tế thị trờng nh
quy luật cung - cầu, quy luật giá cả, quy luật cạnh tranh. Thị trờng hoạt động
hiệu quả khi có sự đảm bảo sự bình đẳng và tự chủ của các chủ thể tham gia thị
trờng, quyền nh nhau trong việc gia nhập và rút khỏi thị trờng, quyền tự do
kinh doanh.
- Trong nền kinh tế thị trờng, sản phẩm và hàng hóa đợc tự do lu thông
và trao đổi trên thị trờng. Các công cụ điều tiết thị trờng nh giá cả, lãi suất,
tiền lơng, tỷ giá, phải đợc hình thành trên cơ sở thị trờng. Các yếu tố nh
hàng hóa, dịch vụ, lao động, vốn phải đợc tự do trao đổi trên thị trờng.
- Nhà nớc quản lý nền kinh tế bằng pháp luật, tạo ra các điều kiện cần thiết
cho thị trờng hoạt động, điều tiết nền kinh tế chủ yếu bằng công cụ kinh tế hợp
pháp để thị trờng hoạt động hiệu quả và khắc phục những thất bại của thị trờng.
Ngày nay, phát triển kinh tế thị trờng mang tính phổ biến, là xu thế chủ đạo
trên thế giới sau sự sụp đổ của mô hình kinh tế kế hoạch hóa tập trung, phi thị
tr
thấy là những nớc có nền kinh tế thị trờng phát triển nh EU, Hoa Kỳ đã đa ra
các tiêu chí để đánh giá mức độ thị trờng/phi thị trờng của nền kinh tế, đặc biệt
áp dụng với các nớc đang trong quá trình chuyển đổi nền kinh tế từ cơ chế kế
hoạch tập trung sang kinh tế thị trờng nh CHLB Nga, Trung Quốc, Việt Nam,
các nớc Đông Âu
2
. Mục đích là để áp đặt thuế chống bán phá giá hàng hóa của
các nớc nói trên tại thị trờng của họ. Tuy nhiên, hiện nay cha có một hệ thống
tiêu chí nào đợc cho là đầy đủ và đúng đắn duy nhất để đánh giá mức độ phát
triển kinh tế thị trờng.
Dựa theo các chức năng của kinh tế thị trờng, các tiêu chí đánh giá của các
nớc và các tổ chức kinh tế quốc tế có thể đa ra một số tiêu chí đánh giá mức độ
phát triển kinh tế thị trờng sau đây:
Thứ nhất, mức độ thị trờng hóa các công cụ điều tiết kinh tế. Nhóm các
công cụ này là giá cả, thuế, lao động, tỷ giá, lãi suất Trong một thị trờng phát
triển, các nhân tố nói trên phải đợc hình thành trên cơ sở thị trờng, không có sự
áp đặt tùy tiện của Nhà nớc. Chẳng hạn, không có chế độ hai giá, tiền lơng phải
đợc hình thành trên cơ sở hợp đồng lao động hay là sự thỏa thuận tự nguyện giữa
bên sử dụng lao động và ngời cung cấp lao động. Tơng tự nh vậy, tỷ giá và lãi
suất, về cơ bản, phải do thị trờng quyết định. Không có tình trạng Nhà nớc can
thiệp bằng quy định mức lãi suất hay tỷ giá hối đoái trên thị trờng.
Thứ hai, mức độ tự do kinh doanh và cạnh tranh. Mọi chủ thể kinh doanh
đều bình đẳng trong gia nhập cũng nh rút lui khỏi thị trờng, đợc tiếp cận tất cả
các thị trờng nhân tố sản xuất, tự chủ kinh doanh trên thị trờng cạnh tranh và tự
do hoá. Không dung dỡng tình trạng độc quyền trong kinh doanh, không phân
2
Các tiêu chí của Hoa Kỳ và EU sẽ đợc phân tích kỹ trong các mục 1.2.2. và 1.2.3.
17
động; (10) Mức độ tham nhũng. Thang điểm của từng tiêu chí là 100%, thang
điểm cao thể hiện mức độ tự do và sự hoàn thiện cao hơn của tiêu chí.
Hộp 1: Các tiêu chí xác định t cách "kinh tế thị trờng" của Việt Nam
(theo cách định nghĩa của ủy ban Châu Âu)
(1) Mức độ ảnh hởng (thấp) của Chính phủ đối với việc phân bổ các nguồn lực và các quyết
định của doanh nghiệp, bất kể là trực tiếp hay gián tiếp, chẳng hạn: thông qua việc Nhà nớc quy
định giá cả trên thị trờng, áp dụng chính sách phân biệt đối xử trong thuế, thơng mại hoặc tiền tệ;
(2) Không có hiện tợng Nhà nớc can thiệp, bóp méo hoạt động của doanh nghiệp ("tàn d" từ
hệ thống cũ) liên quan đến qúa trình t nhân hóa; không sử dụng hệ thống thơng mại phi thị trờng
18
(ví dụ: hàng đổi hàng) và không áp dụng các chế độ bao cấp;
(3) Ban hành và thực thi luật doanh nghiệp bảo đảm tính minh bạch, không phân biệt đối xử, tạo
điều kiện phù hợp cho quản lý doanh nghiệp (áp dụng các tiêu chuẩn kế toán quốc tế, bảo vệ cổ
đông, bảo vệ tính sẵn có và chính xác của thông tin doanh nghiệp);
(4) Ban hành và áp dung một hệ thống luật thống nhất, hiệu quả và minh bạch đảm bảo tôn
trọng quyền sở hữu tài sản và đảm bảo sự vận hành của cơ chế phá sản doanh nghiệp;
(5) Tồn tại một khu vực tài chính đích thực, hoạt động độc lập với Nhà nớc, về mặt luật pháp
cũng nh trên thực tế, chịu sự điều chỉnh của các quy định bảo lãnh đầy đủ, chịu sự giám sát một
cách thỏa đáng.
Nguồn: Dẫn từ văn bản "ý kiến của Chính phủ Việt Nam về t cách nền kinh tế thị trờng trong các
cuộc điều tra chống bán phá giá đối với Việt Nam". Bộ Thơng mại, dự thảo ngày 27-6-2005
1.1.3. Các dạng thức kinh tế thị trờng
1.1.3.1. Kinh tế thị trờng tự do
Kinh tế thị trờng tự do có thể coi là một dạng kinh tế thị trờng thuần
khiết thịnh hành ở nhiều nớc, đặc biệt là Hoa Kỳ và Anh. Nhiều nớc ở châu á
và Mỹ La-tinh cũng áp dụng mô hình kinh tế này. Trong nền kinh tế thị trờng tự
do, các tác nhân kinh tế chủ yếu quan hệ, tác động lẫn nhau thông qua cơ chế thị
trờng. Hầu hết mọi bất cập, thất bại của nền kinh tế đều bị quy về những nguyên
nhân nh sự thiếu hụt, cha hoàn hảo và cha đợc phát triển đầy đủ của cơ chế
trong Tuyên ngôn chiến lợc an ninh tháng 9/2002 với nội dung là Khái niệm thị
trờng tự do đã xuất hiện với t cách một nguyên tắc đạo đức ngay cả trớc khi nó
trở thành một trụ cột của kinh tế học. Nếu bạn có thể làm ra một cái gì đó mà nó
có giá trị đối với ngời khác, thì bạn có thể bán nó. Nếu những ngời khác làm ra
đợc cái gì đó mà bạn thấy có giá trị, bạn có thể mua đợc nó. Đó là quyền tự do
đích thực, quyền tự do để mu sinh cho một con ngời
4
.
Tuy nhiên, bên cạnh những tính u việt của thị trờng tự do đợc thừa nhận
rộng rãi, mô hình kinh tế này cũng có những hạn chế mà cha một Chính phủ nào
có thể khắc phục đợc. Đó là tình trạng bất bình đẳng về thu nhập và sự thiếu hụt
các công cụ ngăn chặn tình trạng tăng nhanh sự bất bình đẳng. Hoa Kỳ là nớc
kinh tế phát triển nhất nhng lại rơi vào tình trạng bất bình đẳng nhất. Theo số
liệu của Ngân hàng Thế giới năm 2001, 10% số những ngời có thu nhập cao nhất
chiếm tới 29% tổng thu nhập, trong khi đó 20% thấp nhất chỉ chiếm cha đầy 5%.
Nền kinh tế thị trờng tự do ở Hoa Kỳ làm cho sự gắn kết xã hội của nớc này
ngày càng lỏng lẻo. Hoa Kỳ là một điển hình về thất bại trong việc duy trì những
hình thái gắn kết xã hội có khả năng thỏa mãn đợc nhu cầu căn bản của dân
chúng về an ninh và ổn định. Một hạn chế nữa của mô hình kinh tế thị trờng tự
do kiểu Mỹ là sự nới lỏng kiểm soát thị trờng tài chính gây nên sự bất ổn kinh
tế vĩ mô dẫn đến khủng hoảng kinh tế. Chúng ta đã đợc chứng kiến cuộc khủng
hoảng tài chính tồi tệ nhất toàn cầu bắt nguồn từ Hoa Kỳ kể từ sau đại suy thoái
kinh tế 1929 - 1933, xảy ra từ cuối năm 2007 và hậu quả đến nay cha thể khắc
phục đợc. Mô hình kinh tế thị trờng tự do cũng đã từng thất bại ở một số nớc
Mỹ Latinh. Ngày nay, các nớc đi sau có trình độ phát triển thấp hơn đang hết sức
cân nhắc việc áp dụng mô hình kinh tế thị trờng tự do kiểu Mỹ.
1.1.3.2. Kinh tế thị trờng x hội
Khái niệm kinh tế thị trờng xã hội có mối quan hệ khăng khít với chế độ
kinh tế Đức. Sự phát triển với tốc độ cao của nền kinh tế Đức những năm sau
Chiến tranh Thế giới II đã giúp cho uy tín của thuyết kinh tế thị trờng xã hội
(Ordo-liberalism) của trờng phái kinh tế Freiburg. T
ơng tự nh chủ nghĩa tân tự
do, kinh tế thị trờng xã hội dựa trên những nguyên tắc nh quyền tự do cá nhân,
sở hữu t nhân và cạnh tranh, coi sự vận hành trơn tru của các thị trờng là tiền đề
cho thịnh vợng xã hội. Dù vậy, cũng theo Muller-Armack (trích dẫn theo Jung
W. 2001), các thị trờng là điều kiện cần chứ không bao giờ là điều kiện đủ cho
một xã hội tự do, thịnh vợng, công bằng và trật tự. Luật pháp, Nhà nớc và đạo
đức, các chuẩn mực và giá trị đợc thừa nhận chung không thể kém quan trọng
hơn so với các chính sách kinh tế và tài chính. Kinh tế thị trờng xã hội cơ bản
khác với trờng phái tự do khác ở cách nhìn nhận về vai trò của Nhà nớc. Nhà
nớc trong mô hình thị trờng xã hội không chỉ là một ngời gác đêm của nền
kinh tế mà có vai trò tích cực hơn nhiều. Đồng thời, trong nền kinh tế thị trờng
xã hội, các mục tiêu xã hội cũng đợc coi nh là các mục tiêu kinh tế, các thành
quả của thị trờng phải đợc phân phối cho phù hợp với các tiêu chí xã hội.
Đặc điểm thể chế quan trọng của mô hình thị trờng xã hội là mạng lới gắn
kết, cộng tác và điều phối chặt chẽ giữa Nhà nớc, các đảng chính trị, các doanh
nghiệp, hiệp hội doanh nghiệp và các công đoàn lao động. Nét phổ biến ở mô hình
này là cạnh tranh luôn đi liền với hợp tác và những cuộc thơng lợng tập thể giữa
các nhóm xã hội để quyết định những vấn đề kinh tế nh lơng bổng và điều kiện
làm việc. Trong các cuộc đàm phán đó, vai trò của Nhà nớc chủ yếu là đứng
21
ngoài, nói cách khác là có vai trò trung lập. Các tổ chức công đoàn lao động
không chỉ có vai trò quan trọng ở tầm vĩ mô mà còn ở cả từng doanh nghiệp thông
qua các hội đồng công nhân và nguyên tắc tham quyết trong các doanh nghiệp.
Hệ thống này cho phép phối hợp, tập trung nguồn lực trong xã hội để thực hiện
những mục tiêu phát triển lâu dài. Ngời lao động, thông qua sức mạnh tập thể,
đợc bảo vệ tốt hơn và khó bị sa thải. Các công ty và các ngành công nghiệp gặp
khó khăn, dù ít đợc Nhà nớc trợ cấp trực tiếp, vẫn dễ đợc nhận sự giúp đỡ từ
các hiệp hội công nghiệp và các ngân hàng.
là ngời phân phối lại thu nhập, cung cấp phúc lợi công cộng, đảm bảo ổn định vĩ
22
mô, Chính phủ tại các nền kinh tế dựa vào Nhà nớc có chức năng khác là điều
phối quá trình chuyển đổi công nghiệp của đất nớc, bao gồm cả việc đóng vai trò
là ngời sản xuất trực tiếp. Trong thể chế kinh tế của mô hình Nhà nớc phát
triển, nhiệm vụ chủ yếu và quan trọng nhất của Nhà nớc là thúc đẩy phát triển
kinh tế dài hạn. Thay vì chấp nhận sự phân công lao động quốc tế dựa trên lợi thế
so sánh sẵn có của đất nớc, Nhà nớc phát triển cố gắng thực hiện chính sách
công nghiệp (chính sách chuyển dịch cơ cấu kinh tế) để tạo ra những lợi thế so
sánh mới đáp ứng triển vọng biến động của tơng lai. Nhà nớc ở những quốc gia
này không chỉ quan tâm đến luật chơi của nền kinh tế mà còn can thiệp mạnh mẽ
vào chính nội dung của hoạt động kinh tế. Nhà nớc vạch ra kế hoạch phát triển
dài hạn hoặc ngắn hạn, chủ động phát triển những loại công nghệ cần thiết, thúc
đẩy hoặc kiềm chế những ngành công nghiệp nhất định đợc u tiên hoặc bị xác
định đã lỗi thời, thậm chí trực tiếp tiến hành kinh doanh trong một số lĩnh vực.
Nói một cách ngắn gọn, Nhà nớc có chức năng phát triển. Nền tảng lý thuyết
cho chức năng phát triển này là những phân tích xung quanh lợi thế so sánh
động của một nền kinh tế. Bản thân cơ chế thị trờng là rất thiển cận, chỉ tập
trung vào những lợi thế so sánh tĩnh, hay ngắn hạn và không thể chấp nhận việc
hy sinh những lợi ích hiện nay để bảo hộ và phát triển những ngành non trẻ có ý
nghĩa chiến lợc trong tơng lai. Do vậy, để tạo ra sức cạnh tranh quốc tế dài hạn
và tạo ra những bớc nhảy cho nền kinh tế, Nhà nớc cần thực thi chức năng
phát triển để thờng xuyên thách thức thế cân bằng thị trờng và sự phân công lao
động quốc tế đang tồn tại.
Các nớc theo mô hình này thờng chú trọng nhiều tới kế hoạch hóa.
Chẳng hạn, từ năm 1943, Chính phủ Nhật Bản liên tiếp đa ra các kế hoạch kinh
tế. Mỗi kế hoạch đều vạch ra mục tiêu tơng lai mặc dù các mục tiêu này có thể
thay đổi tùy theo hoàn cảnh. Hiếm có nền kinh tế thị trờng phát triển nào khác,
ngoại trừ Pháp, lại áp dụng kiểu làm kế hoạch toàn quốc tơng tự nh Nhật Bản.
nguyên nhân dẫn tới hậu quả tồi tệ là hệ thống tài chính và tiền tệ cũng nh nền
kinh tế Nhật Bản rơi vào khủng hoảng và rất khó khăn trong việc tìm lối ra. Các
công ty Nhật cũng có nhiều món quà tặng trên mức tình cảm để đáp lại sự quan
tâm của các quan chức Chính phủ.
Một đặc điểm của mô hình thể chế kinh tế Nhà nớc phát triển là việc hình
thành các tập đoàn kinh doanh lớn, ở Nhật Bản gọi là Keiretsu và ở Hàn Quốc gọi
là Chaebol. Những tập đoàn này bao gồm hàng chục công ty hạt nhân, cốt lõi là
một hoặc một vài ngân hàng lớn chuyên lo cấp vốn cho các công ty thành viên.
Các tập đoàn này ít phụ thuộc vào thị trờng chứng khoán. Những công ty thành
viên của tập đoàn có thể độc lập trên danh nghĩa pháp lý nhng trên thực tế chúng
liên hệ và phối hợp rất chặt chẽ với nhau. Dới sự bảo trợ của Chính phủ, các tập
đoàn này đợc hởng nhiều đặc quyền kinh doanh, từ sự bảo hộ thơng mại, vay
vốn không cần thế chấp cho đến kinh doanh độc quyền. Trong một thời kỳ dài (tới
cuối thập kỷ 80), những tập đoàn này đã góp phần rất quan trọng vào quá trình
tăng trởng nhanh của những nớc nh Hàn Quốc và Nhật Bản. Tuy nhiên, cùng
với thời gian, rất nhiều nhợc điểm của hệ thống này đã bộc lộ. Nhợc điểm lớn
nhất là quan hệ liên kết trên nhiều mặt đã khiến các công ty trong những tập đoàn
này không thể chủ động và linh hoạt trong hoạt động kinh doanh, một điều rất
không phù hợp trong bối cảnh toàn cầu hóa kinh tế năng động nh hiện nay. Hơn
nữa, hệ thống này thiếu sự minh bạch, dễ tạo ra môi trờng cho những hành vi tìm
kiếm đặc lợi và tham ô, tham nhũng. Nhiều nhà kinh tế Hoa Kỳ cho rằng đây chỉ
là một hình thức độc quyền trá hình.
ở mô hình thể chế kinh tế Nhà nớc phát triển, việc nắm giữ cổ phần chéo
giữa các công ty là một thực tế phổ biến. Mối quan hệ nắm giữ cổ phần đan chéo
24
nhau này, đặc biệt là giữa các công ty bạn hàng có độ tín nhiệm cao, không phải
vì mục đích lợi nhuận trớc mắt và vì mối quan hệ làm ăn ổn định lâu dài, do đó
tạo nên một liên minh phối hợp kinh doanh bền vững. Số cổ phiếu của một công
ty do các công ty khác nắm giữ ngày càng tăng, trong khi số cổ phiếu do cá nhân
hữu, sự chênh lệch lao động bỏ ra và sự đóng góp lao động của họ, sở hữu cá nhân
về sức lao động của ngời lao động đơng nhiên tạo ra tính độc lập về lợi ích, về
kinh tế của từng chủ thể, mối liên hệ kinh tế khách quan trong nội bộ nền kinh tế
đã hình thành sự phân công lao động xã hội và xã hội hoá nền sản xuất nên làm
cho các đơn vị kinh tế trong nội bộ chế độ công hữu trở thành những ngời sản