BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KỸ THUẬT CÔNG NGHỆ TP.HCM
KHOA ĐIỆN - ĐIỆN TỬ
NGÀNH ĐIỆN CÔNG NGHIỆP
JÎÎÎK
TRẦN NHẬT ĐỨC
103103025 THIẾT KẾ CUNG CẤP ĐIỆN CHO NHÀ MÁY SẢN XUẤT
GỌNG KÍNH NISSEY - VIETNAM
CHUYÊN NGÀNH: ĐIỆN CÔNG NGHIỆP
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
Giáo viên hướng dẫn:…………………………………………….
Giáo viên phản biện: ……………………………………………
TP.HỒ CHÍ MINH – 01/2008
NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN
LỜI CẢM ƠN
Em xin chân thành cảm ơn quí thầy cô bộ môn
khoa Điện – Điện Tử đã hết lòng truyền đạt những
kiến thức quí giá cho em trong những năm qua.
Em cũng xin cảm ơn khoa Điện – Điện Tử đã giúp
đỡ và tạo điều kiện để em hoàn thành tốt chương trình
đào tạo của trường.
Đặc biệt em xin cảm ơn cô Phan Thị Thu Vân, người
đã tận tình hướng dẫn và cũng cố kiến thức để em có
thể hoàn thành tốt Đồ Án Tốt Nghiệp trong khoảng
thời gian vừa qua.
Một lần nữa em xin chân thành cảm ơn !
LỜI NÓI ĐẦU Điện năng ngày càng đóng vai trò hết sức quan trọng trong đời sống của con người
chúng ta.Chính vì những ưu điểm vượt trội của nó so với các nguồn năng lượng khác
(như : có thể chuyển đổi thành nhiều dạng năng lượng khác nhau theo nhu cầu sử dụng
của con người, dễ truyền tải đi xa, hiệu suất cao…).mà ngày nay điện năng được sử
dụng hết sức rộng rãi trong mọi lĩnh vực của đời sống, từ công nghiệp, dịch vụ
.v.v cho đến nhu cầu sinh hoạt hàng ngày của con người.
Seimitsu, Nissey -VietNam đã làm theo chuyên môn: sản xuất gộng kính đeo mắt bằng
Titanium, BTitanium.
MỤC LỤC
Trang
Lời cảm ơn
Giới thiệu sơ lược về công ty Nissey – VietNam Co.,Ltd
Lời nói đầu
Chương 0 - Tổng quan về vấn đề cung cấp điện 1
Chương 1 - Sơ đồ đi dây của nhà máy 3
Chương 2 - Thiết kế chiếu sáng nhà máy dùng phần mềm DIALux 14
Chương 3 - Xác định phụ tải tính toán cho nhà máy bằng phần mềm Ecodial 26
Chương 4 – Ứng dụng phần mềm Ecodial tính toán chọn các phần tử trong
nhà máy 46
Chương 5 - Chọn máy biến áp, máy phát, tụ bù công suất 60
5.1 - Chọn máy biến áp 60
5.2 - Chọn máy phát dự phòng 61
5.3 - Chọn tụ bù công suất 63
Chương 6 - Tính ngắn mạch & kiểm tra sụt áp 65
6.1 - Tính toán ngắn mạch 65
6.2 - Kiểm tra sụt áp cho nhà máy 70
Chương 7 - Thiết kế chống sét đánh trực tiếp 74
Chương 8 - Thiết kế nối đất an toàn làm việc 84
Chuyên Đề - Ứng dụng LOGO! của hãng Siemens điều khiển hệ thống ATS 88
Phụ Lục
- Kinh tế : Trong quá trình thiết kế thường xuất hiện nhiều phương án, các phương án
thường có những ưu và khuyết điểm riêng, có thể lợi về kinh tế nhưng xét về kỹ thuật
thì không được tốt. Một phương án đắt tiền thường có đặc điểm là độ tin cậy và an
SVTH: Trần Nhật Đức Đồ Án Tốt Nghiệp
2 Tổng quan
toàn cao hơn, để đảm bảo hài hoà giữa 2 vấn đề kinh tế và kỹ thuật cần phải nghiên
cứu kỹ lưỡng mới đạt được tối ưu.
Nói chung một phương án cung cấp điện được xem là hợp lý khi thoã mãn đựơc các
yêu cầu sau:
- Đảm bảo độ tin cậy cung cấp điện cao tùy theo tính chất hộ tiêu thụ.
- Đảm bảo an toàn cho người và thiết bị.
- Đảm bảo chất lượng điện năng mà chủ yếu là đảm bảo độ lệch và độ dao động điện
trong phạm vi cho phép.
- Vốn đầu tư nhỏ, chi phí vận hành hàng năm thấp.
- Thuận tiện cho công tác vận hành và sửa chữa.v.v…
Những yêu cầu trên thường mâu thuẫn nhau, nên người thiết kế cần phải cân nhắc, kết
hợp hài hoà tùy vào hoàn cảnh cụ thể.
Ngoài ra, khi thiết kế cung cấp điện cũng cần chú ý đến các yêu cầu khác như: Có điều
kiện thuận lợi nếu có yêu cầu phát triển phụ tải sau này, rút ngắn thời gian xây dựng
v.v…
SVTH: Trần Nhật Đức Đồ Án Tốt Nghiệp
3 Sơ Đồ Đi Dây
CHƯƠNG I
SƠ ĐỒ ĐI DÂY CỦA NHÀ MÁY
1.1 Phân nhóm phụ tải
Khi bắt đầu vào công việc thiết kế thì việc đầu tiên mà ta phải làm là phân nhóm phụ
tải. Ở đây ta dùng phương pháp phân nhóm theo vị trí trên mặt bằng. Phương pháp này
có ưu điểm là dễ thiết kế, thi công, chi phí lắp đặt thấp. Nhưng cũng có nhược điểm là
kém tính linh hoạt khi vận hành sửa chữa.
5 Phay đĩa 36 8 1.9 0.64 0.6 0.7
SVTH: Trần Nhật Đức Đồ Án Tốt Nghiệp
4 Sơ Đồ Đi Dây
¾Nhóm 2
Bảng 1.2
STT Tên thiết bị
Kí hiệu mặt
bằng
Số
lượng
Công suất
đặt
(Kw/1máy)
η K
sd
cosϕ
1 Máy cưa phôi 27 2 2.89 0.76 0.6 0.7
2 Máy cưa lộng 28 2 0.95 0.72 0.6 0.7
3 Máy mài 29 8 1.04 0.72 0.6 0.7
4
Máy tiện
băng
30 5 1.74 0.78 0.6 0.7
5 Phay 2 trục 31 2 3.7 0.81 0.6 0.7
6 Lò tôi 32 3 9 / 0.8 0.95
7
Máy mài đa
Bảng 1.4
STT Tên thiết bị
Kí hiệu mặt
bằng
Số
lượng
Công suất
đặt
(Kw/1máy)
η K
sd
cosϕ
1
Máy ép thủy
lực 300T
1 4 7.5 / 0.5 0.7
2
Máy ép thủy
lực 300T
2 1 9 / 0.5 0.7
3
Máy dập
100T
3 4 11 / 0.5 0.7
4
Máy dập
250T
4 2 22 / 0.5 0.7
5 Máy dập 75T 5 2 7.5 / 0.5 0.7
6 Máy dập 60T 6 5 5 / 0.5 0.7
Kí hiệu mặt
bằng
Số
lượng
Công suất
đặt
(Kw/1máy)
η K
sd
cosϕ
1
Máy đánh
bóng
15 45 0.88 0.71 0.7 0.8
2
Máy đánh
bóng tự động
16 8 1.18 0.74 0.7 0.8
3
Máy đánh
bóng hai đầu
17 5 1.76 0.76 0.7 0.8 ¾ Nhóm 7
Bảng 1.7
STT Tên thiết bị
Kí hiệu
mặt bằng
Số
Kí hiệu mặt
bằng
Số
lượng
Công suất
đặt
(Kw/1máy)
η K
sd
cosϕ
1
Máy phay tự
động
22 10 1.9 0.78 0.6 0.7
2
Máy dập tự
động
23 1 3.7 / 0.5 0.7
3 Máy dập 5T 24 10 1 / 0.5 0.7
4
Máy phay tự
động
25 12 2.85 0.79 0.6 0.7
5
Máy hàn tiếp
xúc
26 6 2.26 / 0.8 0.8 1.1.2 Mặt bằng tầng 1
¾ Nhóm 2
Bảng 1.10
STT Tên thiết bị
Kí hiệu
mặt bằng
Số
lượng
Công suất
đặt
(Kw/1máy)
η K
sd
cosϕ
1
Máy ép thủy
lực 300T
1 4 7.5 / 0.6 0.7
2
Máy ép thủy
lực 300T
2 1 9 / 0.6 0.7
3 Máy dập 100T 3 4 11 / 0.6 0.7
4 Máy dập 250T 4 2 22 / 0.6 0.7
5 Máy dập 75T 5 2 7.5 / 0.6 0.7
6 Máy dập 60T 6 5 5 / 0.6 0.7
7 Máy dập 45T 7 4 3.7 / 0.6 0.7
8 Máy dập 25T 8 2 2.2 / 0.6 0.7
30 5 1.74 0.78 0.6 0.7
6
Máy phay hai
trục
31 5 3.7 0.81 0.6 0.7
7 Lò tôi 32 3 9 / 0.8 0.95
8
Máy mài đa
năng
33 6 0.58 0.64 0.6 0.7
9
Máy phay ba
trục
34 3 6.4 0.83 0.6 0.7
10
Máy ăn mòn
bằng điện cực
35 4 7.2 / 0.7 0.95
11 Máy phay đĩa 36 8 1.9 0.64 0.6 0.7
SVTH: Trần Nhật Đức Đồ Án Tốt Nghiệp
10 Sơ Đồ Đi Dây
¾ Nhóm 4
Bảng 1.12
đặt
(Kw/1máy)
η K
sd
cosϕ
1
Máy đánh
bóng thùng
dạng ướt
18 8 2.35 0.79 0.7 0.8
2
Máy tiện
CNC
19 3 3.7 0.81 0.6 0.7
3
Máy tiện
CNC lớn
20 2 6.63 0.83 0.6 0.7
4
Máy khoan tự
động
21 10 1.97 0.76 0.6 0.7
SVTH: Trần Nhật Đức Đồ Án Tốt Nghiệp
11 Sơ Đồ Đi Dây
1.2 Xác định vị trí đặt tủ phân phối(TPP),tủ động lực(TĐL)
1.2.1 Mục đích
=
n
i
dmi
n
i
dmii
P
Py
Y
1
1
)*(
Trong đó: X, Y là hoành độ và tung độ của tâm phụ tải
x
i
,y
i
là hoành độ và tung độ của thiết bị thứ i
P
đmi
là công suất định mức của thiết bị thứ i.
(Góc tọa độ được tính từ góc dưới cùng bên trái của nhà máy trong bản vẽ mặt bằng).
1.2.3 Áp dụng tính toán cho nhà máy:
Ta có thể xác định tâm phụ tải cho các nhóm thiết bị của toàn bộ nhà máy. Nhưng để
đơn giản hơn cho công việc tính toán thì ta chỉ cần xác định tâm phụ tải cho các vị trí
đặt tủ phân phối(TPP). Còn vị trí đặt tủ động lực(TĐL) thì chỉ cần xác định một cách
tương đối bằng ước lượng sao cho vị trí đặt tủ nằm cân đối trong nhóm thiết bị, sát
vách tường và ưu tiên gần các động cơ có công suất lớn, để đảm bảo mỹ quan, thuận
1
)*(
= 47.42 (m)
∑
∑
=
=
=
n
i
dmi
n
i
dmii
P
Py
Y
1
1
)*(
= 38.78 (m)
Theo lý thuyết tính toán là như vậy, nhưng trong thực tế như đã nói thì vị trí cuối cùng
để đặt tủ được thể hiện trong bảng sau :
STT X(m) Y(m)
TĐL1 66 16.22
TĐL2 66 25.59
TĐL3 66 42.5
TĐL4 66 54.44
TĐL5 29.59 50
TĐL6 0 43.03
cáp[1,Bảng F61].Từ các TĐL đến các thiết bị trong nhóm ta dùng phương pháp đi
trên không.(Xem bảng vẽ sơ đồ đi dây )
SVTH: Trần Nhật Đức Đồ Án Tốt Nghiệp
14 Thiết Kế Chiếu Sáng
CHƯƠNG II
THIẾT KẾ CHIẾU SÁNG DÙNG PHẦN MỀM DIALux
2.1 Một số yêu cầu và các phương pháp khi tính toán chiếu sáng
2.1.1 Yêu cầu:
Khi tính toán chiếu sáng các phòng trong công trình, cần phải xác định các kiểu đèn
thích hợp với kinh tế và đảm bảo ánh sáng.
Để thỏa mãn những điều kiện trên cần đảm bảo những yêu cầu sau:
Đảm bảo độ rọi đầy đủ trên mặt bằng làm việc.
Sự tương phản giữa vật chiếu sáng, nền, độ chói hoặc màu sắc trong một số trường
hợp phụ thuộc vào phương chiếu sáng, mức độ khuyết tán, và tập hợp quang phổ chiếu
sáng.
Độ sáng phân bố đồng đều trong phạm vi bề mặt làm việc cũng như trong toàn bộ
trường nhìn, phụ thuộc vào phương chiếu sáng, sự phân bố ánh sáng đèn và bố trí đèn.
Hạn chế chói mắt, giảm sự mệt mỏi trong khi làm việc trong trường nhìn, chọn góc
bảo vệ để giảm độ chói của nguồn, chọn chiều cao tính toán và cách bố trí để giảm độ
chói của nguồn, chọn chiều cao tính toán và cách bố trí đèn có lợi nhất.
Hàn chế sự phản xạ chói trên bề mặt làm việc.
Đèn được bố trí sao cho giảm được bóng tối trên bề mặt làm việc bằng cách tăng số
lượng bóng đèn.
Đảm bảo độ rọi ổn định trong quá trình chiếu sáng.
2.1.2 Các phương pháp chiếu sáng
¾ Phương pháp hệ số sử dụng
Phương pháp này có thể chiếu sáng chung, không chú ý đến hệ số phản xạ của tường,
trần và vật cảnh.Hay dùng chiếu sáng cho phân xưởng có diện tích lớn hơn – 10m
=
bdcácbóng 1/
θ
θ
∑
(2.2)
¾ Phương pháp quang thông
Dùng xác định độ rọi trung bình trên bề mặt làm việc trong nhà:
E
tb
=
S
LLFUnN
bođbdd
1/
θ
(2.3)
Φ
đ
: quang thông một bóng đèn
N
đ/1bđ
: số đèn trong một bộ
LLF : hệ số suy giảm
N
bđ
Phần dùng hiệu
chỉnh các đặc tính
của
p
hòn
g
Màn hình
CAD
Phần
quản lý
d
ự
án
Hình 2.2
Nhập các thông số kích thước của phòng thiết kế vào hộp thoại “Room Editor”
Hình 2.3
SVTH: Trần Nhật Đức Đồ Án Tốt Nghiệp
18 Thiết Kế Chiếu Sáng
Hình ảnh 3D của căn phòng
Hình 2.4
Vào phần “Furniture” để chèn vào căn phòng các vật dụng như: bàn, ghế, các thiết bị
văn phòng .v.v bằng cách “Double Click” vào phần tử muốn chọn.
Các vật
dụng
Phần dùng