Tài liệu Luận văn tốt nghiêp “Báo cáo ĐTM dự án khai thác sét cho nhà máy sản xuất gạch công suất 30 triệu/năm” - Pdf 10




LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP

Báo cáo ĐTM dự án khai thác sét cho nhà sản xuất gạch
công suất 30 triệu viên/năm tại tỉnh Long An Báo cáo ĐTM dự án khai thác sét cho nhà máy sản xuất gạch công suất 30 triệu viên/năm tại xã

490 của Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường (nay là Bộ Tài nguyên và Môi trường)
đã phân đònh các dự án thành hai loại phải lập báo cáo ĐTM và lập Bản đăng kí đạt tiêu
chuẩn môi trường. Căn cứ theo hướng dẫn này, Dự án khai thác sét nằm trong nhóm dự
án loại I phải trình và duyệt nghiên cứu ĐTM.

Như vậy một nghiên cứu ĐTM chi tiết là cần thiết nhằm đáp ứng các yêu cầu về
bảo vệ môi trường của Nhà nước, cung cấp các dữ kiện khoa học cho các cơ quan chức
năng về quản lý môi trường của tỉnh Long An trong việc thẩm đònh dự án; đồng thời cung
cấp các thông tin thiết yếu cho chủ đầu tư trong việc xây dựng và phát triển dự án.

Báo cáo ĐTM dự án khai thác sét cho nhà máy sản xuất gạch công suất 30 triệu viên/năm tại xã
Lộc Giang, huyện Đức Hòa, tỉnh Long An.
___________________________________________________________________________

Tài liệu được cung cấp tại Website MoiTruongXanh.Info – KyNguyenXanh.Com
TÀI LIỆU CHỈ MANG TÍNH CHẤT THAM KHẢO

CHƯƠNG MỘT
CÁC VẤN ĐỀ PHÁP LÝ VÀ TỔ CHỨC THỰC HIỆN
ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG

1.1 Mục tiêu của báo cáo Đánh giá tác động môi trường

Báo cáo ĐTM này do Chủ đầu tư là Công ty TNHH Thương Mại- Xây dựng- Kinh
Doanh nhà Xuân Lan thực hiện với sự tư vấn của Trung tâm Công nghệ Môi trường-
Viện Môi trường và Tài nguyên. Mục tiêu của nghiên cứu ĐTM cho dự án khai thác sét
nhằm:
- Xem xét các hoạt động của dự án khai thác sét cho nhà máy sản xuất gạch
công suất 30 triệu viên/năm tại xã Lộc Giang, huyện Đức Hòa, tỉnh Long An.
- Xác đònh các tác động đến môi trường chủ yếu của dự án.

14/6/2005.
- Nghò đònh 137/2005/NĐ-CP ngày 9/11/2005 của Chính phủ về phí bảo vệ môi
trường đối với hoạt động khai thác khoáng sản.
- Quyết đònh số 2247/2002/QĐ-UB của UBND tỉnh Long An ngày 28/06/2002 về
việc ban hành quy đònh trình tự, thủ tục giải quyết hồ sơ giao đất cho các tổ chức chuyển
mục đích sử dụng đất từ nông nghiệp, lâm nghiệp sang đất chuyên dùng để lấy đất san
lấp mặt bằng trên đòa bàn tỉnh Long An.
- Công văn số 1706/CV-UB ngày 22/5/2002 của UBND tỉnh Long An về việc cho
chủ trương triển khai kê biên bồi thường để thu hồi đất.
- Thông tư 78/TT-UB của UBND dân huyện Đức Hòa ngày 2/4/2002 về việc xin
chủ trương cho huyện tổ chức kê biên áp giá đền bù khu vực đất mà Công Ty TNHH
TM-XD-Kinh doanh nhà Xuân Lan xin khai thác đất.

1.3 Các tài liệu kỹ thuật

Các tài liệu kỹ thuật sau đây được dùng tham khảo trong nghiên cứu này.

- Phương án khai thác đất xã Lộc Giang, huyện Đức Hòa, Tỉnh Long An.
- Báo cáo “Đề án thăm dò mỏ sét gạch ngói ấp Lộc Thạnh, xã Lộc Giang, huyện
Đức Hòa, tỉnh Long An” do Trung tâm Công nghệ Môi trường - Viện Môi trường & Tài
nguyên thực hiện tháng 01/2006.
- Các tài liệu về điều kiện tự nhiên, tình hình phát triển kinh tế xã hội huyện Đức
Hoà, tỉnh Long An.
- Các số liệu đo đạc về hiện trạng chất lượng môi trường (nước và không khí) khu
vực dự án.
- Các số liệu về KTTV của các trạm quan trắc trên đòa bàn tỉnh Long An.
- Hướng dẫn về phương pháp đánh giá nhanh về ô nhiễm môi trường do Tổ chức Y
tế Thế giới (WHO), phát hành năm 1993.
- Hướng dẫn về quản lý và xử lý chất thải rắn của Bộ Xây dựng.
- Hướng dẫn về quan trắc môi trường của Hệ thống quan trắc môi trường Toàn


• Khảo sát thực đòa, phân tích mẫu môi trường
Các nội dung sau đây đã được khảo sát ở vùng nghiên cứu:
- Xác đònh nồng độ SO
2
, NO
2
, CO, bụi và tiếng ồn ở mặt đất tại 02 điểm tại vùng
dự án.
- Xác đònh hiện trạng chất lượng nước mặt (kênh Xáng, 01 điểm), nước ngầm 01
điểm trong vùng dự án với các thông số chỉ thò chất lượng nước (09 thông số/mẫu nước).
- Xác đònh danh mục và phân bố các loài thực vật trong vùng dự án.

• Phân tích đánh giá
- Đánh giá và dự báo các tác động do xây dựng và hoạt động của dự án đến tài
nguyên và môi trường trong vùng.
- Đề xuất các biện pháp giảm thiểu tác động và quản lý dự án.

Báo cáo ĐTM dự án khai thác sét cho nhà máy sản xuất gạch công suất 30 triệu viên/năm tại xã
Lộc Giang, huyện Đức Hòa, tỉnh Long An.
___________________________________________________________________________

Tài liệu được cung cấp tại Website MoiTruongXanh.Info – KyNguyenXanh.Com
TÀI LIỆU CHỈ MANG TÍNH CHẤT THAM KHẢO
1.5.2 Phương pháp nghiên cứu

Việc đánh giá tác động môi trường cho dự án khai thác sét cho nhà máy sản xuất
gạch công suất 30 triệu viên/năm tại xã Lộc Giang, huyện Đức Hòa, tỉnh Long An dựa
trên phương pháp sau đây.


Từ đó dự đoán mức độ các tác động chủ yếu của dự án đến chất lượng môi trường
và các hệ sinh thái trong vùng.
Báo cáo ĐTM dự án khai thác sét cho nhà máy sản xuất gạch công suất 30 triệu viên/năm tại xã
Lộc Giang, huyện Đức Hòa, tỉnh Long An.
___________________________________________________________________________

Tài liệu được cung cấp tại Website MoiTruongXanh.Info – KyNguyenXanh.Com
TÀI LIỆU CHỈ MANG TÍNH CHẤT THAM KHẢO
• Đánh giá nhanh

Phương pháp đánh giá nhanh do Tổ chức Y tế Thế giới (WHO) phổ biến và đề
nghò năm 1993, được sử dụng trong những trường hợp sau:

- Đánh giá tải lượng ô nhiễm (khí thải, nước thải) cho đơn vò cơ sở.
- Đánh giá phương pháp kiểm soát và khống chế ô nhiễm.

Dựa vào đánh giá tác động môi trường và trên cơ sở lý luận và thực tiễn về công
nghệ môi trường, các biện pháp quản lý, kỹ thuật giảm thiểu các tác động tiêu cực cũng
như một chương trình giám sát khống chế ô nhiễm với khái toán cho dự án đã được đề
xuất trong Chương Năm của báo cáo.

1.6 Trình bày báo cáo

Báo cáo Đánh giá tác động môi trường dự án khai thác sét cho nhà máy sản xuất
gạch công suất 30 triệu viên/năm được trình bày theo hướng dẫn của Nghò đònh 175/CP
ngày 18/10/1994 của Chính phủ.
Báo cáo ĐTM dự án khai thác sét cho nhà máy sản xuất gạch công suất 30 triệu viên/năm tại xã
Lộc Giang, huyện Đức Hòa, tỉnh Long An.
___________________________________________________________________________


Khu vực khai thác thuộc vùng đồng bằng, đòa hình bằng phẳng, chênh lệch độ cao không
đáng kể.

Khu vực dự án và xung quanh đa phần là đất bạc màu trồng cây nông nghiệp có
giá trò thấp hay đất bỏ hoang do lớp trên là sét lẫn sỏi đỏ không thể trồng bất cứ loại cây
nào. Các thửa đất trong vùng thường được sử dụng cấy lúa, trồng đậu phộng và các loại
cây nông nghiệp có năng xuất rất thấp do là đất bạc màu, khó cải tạo. Hoạt động nông
nghiệp không mang lại hiệu quả kinh tế.

Bản đồ vò trí khu đất được trình bày trong Phần phụ lục

Báo cáo ĐTM dự án khai thác sét cho nhà máy sản xuất gạch công suất 30 triệu viên/năm tại xã
Lộc Giang, huyện Đức Hòa, tỉnh Long An.
___________________________________________________________________________

Tài liệu được cung cấp tại Website MoiTruongXanh.Info – KyNguyenXanh.Com
TÀI LIỆU CHỈ MANG TÍNH CHẤT THAM KHẢO
2.3 Sơ lược về phương án khai thác sét của dự án

2.3.1 Công suất và trữ lượng khai thác

- Công suất khai thác khoảng 11.000m
3
/tháng.
- Trữ lượng khai thác dự kiến là 6.721.789m
3
.

2.3.2 Thời gian và kế hoạch khai thác


, khai thác được 653.538 m
3
(khai thác trong vòng 59 tháng).

2.3.3 Biện pháp và trình tự khai thác

1. Biện pháp khai thác

- Khu vực dự án phân chia thành 5 moong khai thác theo từng g.đoạn khác nhau.
- Cặp ranh đất đắp bờ bao: chân rộng 4,5 mét, mặt rộng 1,5 mét, cao 1,5 mét.
- Khoảng không lưu 6 – 7 mét.
- Phân tầng khai thác: Căn cứ vào chiều sâu của các lớp đất, các tầng khai thác
được phân chia như sau:
+ Tầng 1: lấy đến độ sâu 4 mét, bề dày H
1
= 4,0 mét.
+ Tầng 2: lấy đến độ sâu 7 mét, bề dày H
2
= 3,0 mét.
+ Tầng 3: lấy đến độ sâu 10 mét, bề dầy H
3
= 3,0 mét.
- Taluy 1:1 và có giật cấp.
- Vò trí mở vỉa tầng khai thác: Tầng thứ I cách chân đê 4m; Tầng thứ II cách chân
đê 10m; Tầng thứ III cách vò trí mở vỉa tầng thứ II 10m.
Biên giới các tầng khai thác phải tuân thủ các khoảng cách an toàn này để đảm
bảo an toàn chung cho khu vực khai thác. Trong trường hợp có sự cố sạt lở thì tuyến đê
bao của khu vực khai thác vẫn không bò ảnh hưởng.
Báo cáo ĐTM dự án khai thác sét cho nhà máy sản xuất gạch công suất 30 triệu viên/năm tại xã
Lộc Giang, huyện Đức Hòa, tỉnh Long An.

Các thông số tính toán
Tầng
khai
thác
C
(
((
(
H
Φ
Tgφ
0
00
0
Tg∀
∀∀

1 3,8 2,07 4 20,12 0,3663 3,5145 0.56
2 1,21 1,83 3 6,87 0,1205 1,5580 0.30
3 0,96 2,03 3 23,37 0,4321 1,9239 0.38
Nguồn: Phương án khai thác đất xã Lộc Giang, huyện Đức Hòa, Tỉnh Long An
Ghi chú:

C
i
= giá trò của lực kết dính tầng khai thác thứ i, kg/cm
2
.

i


- Tổng khối lượng đất đào cả 5 moong: V
đào
= 5.149.303 m
3

- Khối lượng đất khai thác = khối lượng đất đào – khối lượng đất đắp bờ bao
V
khai thác
= ( V
đào
– V
đắp
)K
Trong đó : K là hệ số thu hồi đất.
K = K
1
x K
2

K = 1,46 x 0,9 = 1,314
V
khai thác
= (5.149.303 – 33.786) x 1,314 ≈ 6.721.789 m
3

Như vậy, lượng sét có thể sử dụng sản xuất gạch tuynen khoảng từ 2.010.490 m
3

và lượng đất có thể dùng cho san lấp khoảng từ 4.711.299m

Xe lu rung cầm tay – Nhật 1991
Xe bồn nước IPA – CHLB Đức 1985
Cái
Cái
Cái
Cái
Cái
Cái
Cái
Cái
Cái
Cái
02
01
01
03
02
02
01
01
01
01
0,5 m
3
/gàu
0,7 m
3
/gàu
1,2 m
3

Máy bơm nước – Việt Nam 1990
Xe tưới đường – Nhật 1989
Cái
Cái
Cái

Cái
Cái
Cái
Cái
Cái
02
02
02

01
01
01
03
02
12 tấn
12 tấn
14 tấn

10 tấn
12 tấn
12 tấn
150 m
3
/h

- 04 Kỹ thuật, vật tư kiêm sửa chữa thiết bò
- 20 Thợ máy chính, 20 Thợ máy phụ
Báo cáo ĐTM dự án khai thác sét cho nhà máy sản xuất gạch công suất 30 triệu viên/năm tại xã
Lộc Giang, huyện Đức Hòa, tỉnh Long An.
___________________________________________________________________________

Tài liệu được cung cấp tại Website MoiTruongXanh.Info – KyNguyenXanh.Com
TÀI LIỆU CHỈ MANG TÍNH CHẤT THAM KHẢO
- Số còn lại là công nhân khai thác, bảo vệ. CHƯƠNG BA
ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TẾ-XÃ HỘI
VÀ MÔI TRƯỜNG KHU VỰC XÂY DỰNG DỰ ÁN

3.1 Khái quát về điều kiện tự nhiên khu vực xây dựng dự án

3.1.1 Vò trí đòa lý

Khu đất dự án có diện tích 667.600 m
2
, thuộc tờ bản đồ số 3, 4, 5, 6, 9, 10 tại ấp
Lộc Thạnh, xã Lộc Giang, huyện Đức Hòa, tỉnh Long An. Có vò trí nằm cách UBND xã
Lộc Giang về phía Bắc khoảng 500m, cách đường giao thông Tỉnh lộ 6A khoảng 100m về
phía Tây. Về ranh giới hành chánh, cả bốn hướng Đông, Tây, Nam, Bắc của dự án đều
tiếp giáp với đất ruộng, hoa màu của các hộ dân sống xung quanhh.

Khu vực dự án và xung quanh đa phần là đất bạc màu trồng cây nông nghiệp có
giá trò thấp hay đất bỏ hoang do lớp trên là sét lẫn sỏi đỏ không thể trồng bất cứ loại cây
nào. Các thửa đất trong vùng thường được sử dụng cấy lúa, trồng đậu phộng và các loại

- Chế độ nhiệt ít chòu biến động qua các tháng trong năm, thường chỉ dao động
trong khoảng từ 3 - 5,3
0
C.
- Nhiệt độ nóng nhất thường rơi vào tháng IV, V và thấp nhất trong năm thường
nằm vào các tháng I và XII.
- Nhiệt độ tối đa ghi nhận được là 39
0
C và nhiệt độ thấp nhất là 15,3
0
C.

(Nguồn: Phân viện Nghiên cứu Khí tượng - Thủy văn phía Nam)

2. Độ ẩm không khí

Trong ngày, độ ẩm tương đối đạt cao nhất vào 4-5 giờ và thấp nhất lúc 12-15 giờ.
Độ ẩm tương đối trung bình hàng năm cao (80%), thấp nhất đạt khoảng 69%, độ ẩm trung
bình vào mùa khô là 75% và trong ngày mưa độ ẩm tương đối đạt tới 99%. Độ ẩm có độ
phân hóa theo mùa nhưng không rõ nét, ít biến đổi theo không gian và ổn đònh theo các
năm.

3. Chế độ mưa

Vò trí dự án nằm trong vùng chòu ảnh hưởng khí hậu chung của tỉnh Long An và
TP.HCM gồm hai mùa mưa nắng rõ rệt. Mùa nắng (mùa khô) kéo dài từ tháng XI đến
tháng IV còn mùa mưa từ tháng V đến tháng X. Lượng mưa trung bình khoảng 1.614,3
mm/năm. Số lượng ngày mưa trong năm trung bình là 98 ngày và lượng mưa của ngày có
mưa lớn nhất là 183 mm.


5. Lượng bốc hơi

Lượng bốc hơi phân bố theo mùa khá rõ rệt: mùa khô và mùa mưa ít biến động
theo không gian. Tổng quát lượng bốc hơi trung bình trong tỉnh chiếm 65-70% lượng mưa
năm. Lượng bốc hơi mùa khô khá lớn, ngược lại mùa mưa lượng bốc hơi khá nhỏ. Lượng
bốc hơi trung bình 4-5mm/ngày.

3.1.3 Đặc điểm đòa hình khu vực dự án

Khu vực dự án nằm ở vò trí sườn đồi, là nơi tiếp giáp giữa bề mặt Holocen trũng
thấp và bề mặt Pleitocen dốc thoải có độ cao tuyệt đối từ 1-6m, đất đang bò bạc màu,
khoảng ½ diện tích nhân dân đang canh tác cây đậu phộng, rau quả ngắn ngày và lúa
một vụ, ½ diện tích còn lại là các bụi cây tạp, tre tự nhiên rậm rạp. Cách khu vực dự án
về phía Bắc, Tây Bắc khoảng 1km có suối Quan, suối chảy theo hướng Tây-Đông, đây là
suối có nước chảy thường xuyên.

3.1.4 Đặc điểm thổ nhưỡng và cấu trúc đòa chất khu vực dự án

1. Đặc điểm thổ nhưỡng

Huyện Đức Hòa có 8 loại đất, chia thành 2 nhóm đất sau:

- Nhóm đất phù sa cổ: có diện tích 25.001,77ha chiếm 58,61% diện tích tự nhiên
của huyện và bằng 26,27% diện tích đất phù sa cổ của tỉnh Long An, phân bố tập trung ở
vùng trung tâm huyện. Đất có thành phần cơ giới từ cát pha đến thòt nhẹ, kết cấu rời rạc,
Báo cáo ĐTM dự án khai thác sét cho nhà máy sản xuất gạch công suất 30 triệu viên/năm tại xã
Lộc Giang, huyện Đức Hòa, tỉnh Long An.
___________________________________________________________________________

Tài liệu được cung cấp tại Website MoiTruongXanh.Info – KyNguyenXanh.Com

- Dưới cùng là tầng sét màu loang lổ nâu vàng trắng, dẻo mòn (tầng sản phẩm làm
sét gạch ngói) dày từ 3-15m.

Khu vực dự án chòu ảnh hưởng chung đang xảy ra chủ yếu là các hoạt động tân
kiến tạo của vùng Đông Nam Bộ. Đó là các hoạt động xâm thực – tích tụ cũng như gắn
liền với lòch sử phát triển của các hệ thống sông trong vùng, đặc biệt là hệ thống sông
Vàm Cỏ Đông. Khu vực xã Lộc Giang là sườn của thung lũng sông Vàm Cỏ Đông bao
gồm các bậc thềm và bãi bồi từ cổ đến trẻ có nguồn gốc xâm thực – tích tụ và tích tụ.

- Thềm xâm thực – tích tụ bậc II Pleistocen muộn (Q
3
1
) bậc thềm có dạng đồi,
sườn thoải (10-15
o
), bề mặt bằng phẳng, hơi lượn sóng, phân bố ở độ cao 2-6m. Các trầm
tích cấu tạo thềm gồm: cát, bột, sét, sạn dày khoảng 15m.
- Thềm tích tụ bậc I tuổi Holocen sớm – giữa (Q
1-2
2
): chiếm diện tích hẹp ven rìa
các bậc thềm cổ. Độ cao của đỉnh thềm: 0-2m. Thềm được cấu tạo chủ yếu bởi sét, bột,
cát, sét lẫn mùn thực vật dày 2-4m.
- Bãi bồi thấp và tích tụ lòng hiện đại tuổi Holocen muộn (Q
3
2
): phân bố ở ven
sông Vàm Cỏ Đông, các lòng suối, được cấu tạo bởi cát, sạn, bột, sét màu xám, đôi nơi
có chứa than bùn.


Số hiệu mẫu
> 0,25 0,25-0,05 < 0,05
Chỉ số
dẻo
1 LT 1/1/0,6-2,0m 13 31 56 19,98
2 LT1/2/3,8-5,2m 20 33 47 17,51
3 LT 2/1/2,0-3,2m 11 39 50 17,10
4 Lt 2/2/5,0-7,7m 14 41 45 14,39
5 LT 3/1/2,2-4,3m 10 40 50 17,22
6 LT 3/2/6,0-7,6m 11 43 46 17,12
7 LT 4/1/2,0-4,9m 10 39 51 17,15
8 LT 5/1/2,0-4,0m 16 33 51 17,61
9 LT 5/2/5,1-6,0m 17 29 54 19,46
10 LT 7/1/1,7-3,0m 15 40 45 17,18
11 LT 7/2/4,0-4,8m 16 31 53 19,56
12 LT 7/3/4,8-7,0m 14 37 49 17,69
13 LT 8/1/1,0-7,0m 8 37 55 18,05
14 LT 9/1/1,4-3,4m 11 39 50 17,11
Nhỏ nhất
8 31 49 14,39
Lớn nhất
20 41 56 19,98
Trung bình
13,28 36,57 50,14 16,56
Báo cáo ĐTM dự án khai thác sét cho nhà máy sản xuất gạch công suất 30 triệu viên/năm tại xã
Lộc Giang, huyện Đức Hòa, tỉnh Long An.
___________________________________________________________________________

Tài liệu được cung cấp tại Website MoiTruongXanh.Info – KyNguyenXanh.Com
TÀI LIỆU CHỈ MANG TÍNH CHẤT THAM KHẢO

70,55 0,85 14,90 6,50 5,60
LT 3/1/2,2-4,3m
68,08 0,79 15,90 7,80 5,95
LT 3/2/6,0-7,5m
69,50 0,74 14,55 6,55 5,70
LT 8/1/1,0-7,0m
68,60 0,78 14,85 7,45 6,30
Nhỏ nhất
68,08 0,85 15,90 6,50 5,60
Lớn nhất
71,26 0,74 14,55 7,80 6,30
Trung bình
69,59 0,79 14,97 7,01 5,94
Phương án khai thác đất xã Lộc Giang, huyện Đức Hòa, Tỉnh Long An

* Kết quả vật liệu nung: Cả hai nhiệt độ nung gạch đều có màu hồng, không gặp
vết loang màu khác trên mặt và trong lõi gạch, ở nhiệt độ nung 1050
o
C gạch đạt yêu cầu
về chất lượng hơn, màu đỏ thẫm hơn. Kết quả đo vật liệu nung trình bày trong Bảng 3.3.

Bảng 3.3 - Kết quả đo vật liệu nung
Số hiệu mẫu Tỷ trọng
gạch
(g/cm
3
)
Khối
lượng
thể tích

LK 8/1/1-7m 2,70 1,70 18,10 290 0 1,10 34,50
2. Nhiệt độ nung 1050
o
C
LK 8/1/1-7m 2,70 2,04 10,02 420 0 5,75 25,70
Phương án khai thác đất xã Lộc Giang, huyện Đức Hòa, Tỉnh Long An

* Đặc điểm tính chất sét: Đặc điểm tính chất sét của các mẫu đo khu vực dự án
trình bày trong Bảng 3.4.

Báo cáo ĐTM dự án khai thác sét cho nhà máy sản xuất gạch công suất 30 triệu viên/năm tại xã
Lộc Giang, huyện Đức Hòa, tỉnh Long An.
___________________________________________________________________________

Tài liệu được cung cấp tại Website MoiTruongXanh.Info – KyNguyenXanh.Com
TÀI LIỆU CHỈ MANG TÍNH CHẤT THAM KHẢO
Bảng 3.4- Đặc điểm tính chất sét của mẫu
% Cấp hạt
Số
hiệu
mẫu
Tỷ
trọng
đất
(g/cm3)
Cát
(2-
0,05
mm)
Bột

khí
(%)
LK8 2,70 10 51 39 46,20

27,14

19,06

27,40

0,72 12
Phương án khai thác đất xã Lộc Giang, huyện Đức Hòa, Tỉnh Long An

Với các kết quả về chất lượng sét gạch ngói đã nêu trên, sét ở đây không những
đáp ứng yêu cầu kỹ thuật sử dụng làm gạch ngói theo Tiêu chuẩn Việt Nam: TCVN
4358-1986 “Đất sét để sản xuất gạch ngói nung – yêu cầu kỹ thuật” mà còn đáp ứng các
chỉ tiêu công nghiệp tạm thời theo qui đònh số 56/2000/QĐ-BCN ngày 22 tháng 9 năm
2000 của Bộ Công nghiệp.

Trong khu vực dự án còn có khoáng sản cát san lấp và laterit kết vón đóng vai trò
là lớp phủ, đôi nơi là lớp kẹp, tầng lót đáy, đây là nguyên liệu rất cần thiết trong công
cuộc cải tạo và chỉnh trang đường giao thông nông thôn hiện nay.

3.1.5 Đặc điểm thủy văn các nguồn nước

1. Nước mặt

Tại khu vực dự án có kênh Xáng chảy ra sông Vàm Cỏ Đông. Với sông Vàm Cỏ
Đông cũng là một trong những nguồn cung cấp nước quan trọng cho sinh hoạt, nông
nghiệp, nuôi trồng thuỷ sản của phần lớn dân cư trong vùng và một số vùng lân cận.

, gồm có 17 xã và 3 thò trấn. Dân
số toàn huyện năm 2003 là 192.209 người với 44.175 hộ, mật độ dân số 233 người/km
2
.
Lao động trong độ tuổi là 118.995 người, chiếm 62% tổng nhân khẩu. Đa số lao động
trong độ tuổi này đều hoạt động trong lónh vực sản xuất nông nghiệp, số còn lại làm các
ngành nghề khác. Một số đặc điểm cụ thể của huyện được trình bày sau đây:

- Hoạt động sản xuất nông nghiệp: sản xuất nông nghiệp của huyện chiếm tỷ
trọng lớn với 3 loại cây trồng chủ đạo: cây lúa, đậu phộng và cây mía.

- Hiện trạng cung cấp điện: hiện nay đã có 20/20 thò trấn/xã thuộc huyện Đức Hòa
có điện sinh hoạt (có trên 95% hộ dân sử dụng điện), điện khí hóa nông thôn diễn ra
trong toàn huyện.

- Hiện trạng cung cấp nước: chương trình nước sạch nông thôn đã triển khai trên
đòa bàn toàn huyện. Ngoài việc đầu tư mở rộng kênh rạch tạo nguồn nước ngọt về huyện,
chương trình giếng khoan được nhân dân hưởng ứng, đáp ứng nhu cầu nước ngọt, nước
sạch cho sản xuất, sinh hoạt trong nhân dân.

- Hiện trạng giao thông trong khu vực:

+ Giao thông đường bộ: mạng lưới giao thông được phân bố tương đối đồng đều
trên đòa bàn huyện, đã có 20/20 xã, thò trấn có đường ô tô đến trung tâm xã, thò trấn.
Toàn huyện có tổng cộng 136,70km đường sỏi đỏ và nhựa.

+ Giao thông đường thủy: tại huyện có hệ thống kênh rạch tương đối nhiều, nhưng
hầu hết là kênh thủy lợi nội đồng hẹp và cạn. Huyện Đức Hòa có sông Vàm Cỏ Đông
chạy dọc theo đòa bàn huyện là trục vận tải thủy quan trọng không những đối với huyện
Báo cáo ĐTM dự án khai thác sét cho nhà máy sản xuất gạch công suất 30 triệu viên/năm tại xã


Điều kiện phát triển kinh tế - xã hội của xã Lộc Giang rất khó khăn do đất chủ
yếu dùng cho nông nghiệp với năng suất thấp, trong khu vực hoạt động phát triển công
nghiệp và các hình thức đầu tư khác như thương mại, dòch vụ rất ít.

Đặc điểm cơ sở hạ tầng: khu vực xã hiện chưa có mạng lưới điện quốc gia, chưa
có hệ thống cấp nước, nguồn cung cấp nước cho hoạt động trong khu vực là nước kênh
Xáng cách khu vực Dự án khoảng 200m.

Báo cáo ĐTM dự án khai thác sét cho nhà máy sản xuất gạch công suất 30 triệu viên/năm tại xã
Lộc Giang, huyện Đức Hòa, tỉnh Long An.
___________________________________________________________________________

Tài liệu được cung cấp tại Website MoiTruongXanh.Info – KyNguyenXanh.Com
TÀI LIỆU CHỈ MANG TÍNH CHẤT THAM KHẢO
3.3 Hiện trạng chất lượng môi trường khu vực dự án

3.3.1 Hiện trạng chất lượng môi trường không khí

Để có số liệu nền về chất lượng không khí xung quanh tại khu vực dự án, Trung
tâm Công nghệ Môi trường - Viện Môi trường và Tài nguyên đã phối hợp với Phân viện
Bảo hộ Lao động Tp.HCM tiến hành thu mẫu và phân tích cho kết quả như sau:

Bảng 3.5 - Chất lượng không khí xung quanh khu vực dự án
Kết quả phân tích TCVN
Chỉ tiêu Đơn vò
K1 K2 5937-1995 5949-1998
Nhiệt độ 33,8 33,4 - -
Độ ẩm 60,0 54,7 - -
Tiếng ồn dBA 50-52 50-52 - 75

đều nằm trong tiêu chuẩn cho phép theo Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5937-1995 và
TCVN 5949-1998 (Tiêu chuẩn cho phép đối với chất lượng không khí và tiếng ồn trong
môi trường xung quanh). Riêng nồng độ bụi đo được tại hai vò trí đầu và cuối dự án đều
có giá trò ngang bằng với TCCP (TCCP là 0,3 mg/m
3
). Do vậy, khi dự án đi vào hoạt
động, cần thiết phải thực hiện các biện pháp kiểm soát ô nhiễm bụi trong khu vực.

Báo cáo ĐTM dự án khai thác sét cho nhà máy sản xuất gạch công suất 30 triệu viên/năm tại xã
Lộc Giang, huyện Đức Hòa, tỉnh Long An.
___________________________________________________________________________

Tài liệu được cung cấp tại Website MoiTruongXanh.Info – KyNguyenXanh.Com
TÀI LIỆU CHỈ MANG TÍNH CHẤT THAM KHẢO
3.3.2 Hiện trạng chất lượng môi trường nước

1. Chất lượng nguồn nước mặt

Khu vực dự án có kênh Xáng, là nguồn nước mặt duy nhất trong khu vực nối với
sông Vàm Cỏ Đông. Kết quả phân tích chất lượng nước kênh Xáng tại vò trí cạnh khu vực
dự án được trình bày trong Bảng 3.6.

Bảng 3.6 - Kết quả phân tích chất lượng nước kênh Xáng
Chỉ tiêu

Đơn vò Kết quả
phân tích
TCVN
5942- 1995
1. pH - 4,31 6,0 – 8,5

Phương án khai thác đất xã Lộc Giang, huyện Đức Hòa, Tỉnh Long An

Nhận xét:So sánh kết quả phân tích mẫu nêu trong Bảng 3.6 với tiêu chuẩn cho phép theo
TCVN 5942-1995 (cột A)- chất lượng nước dùng cho mục đích sinh hoạt cho thấy hầu hết
các chỉ tiêu phân tích đều nằm trong giới hạn cho phép theo tiêu chuẩn quy đònh.

2. Chất lượng nguồn nước ngầm

Hiện tại nguồn nước đang được sử dụng xung quanh khu vực dự án là nước ngầm
tầng nông. Kết quả phân tích chất lượng nước ngầm tầng nông trong khu vực dự án được
trình bày trong Bảng 3.7.

Báo cáo ĐTM dự án khai thác sét cho nhà máy sản xuất gạch công suất 30 triệu viên/năm tại xã
Lộc Giang, huyện Đức Hòa, tỉnh Long An.
___________________________________________________________________________

Tài liệu được cung cấp tại Website MoiTruongXanh.Info – KyNguyenXanh.Com
TÀI LIỆU CHỈ MANG TÍNH CHẤT THAM KHẢO
Bảng 3.7 - Kết quả phân tích chất lượng nước ngầm tại khu vực dự án
Chỉ tiêu Đơn vò Kết quả phân tích TCVN 5501- 1991
1. pH - 4,31 6,5-8,5
2. Sắt tổng Fe mg/l 1,8 1-5
3. Độ cứng mg/l 3,8 300-500
4. Nitrite NO
2
-
mg/l 0 -


So sánh kết quả phân tích chất lượng mẫu nước ngầm tầng nông trong khu vực dự
án với tiêu chuẩn TCVN 5944-1995: Tiêu chuẩn cho phép của nước ngầm sử dụng cho
mục đích sinh hoạt cho thấy nước ngầm trong khu vực dự án đạt tiêu chuẩn cung cấp
nước cho sinh hoạt, tất cả các chỉ tiêu phân tích đều nằm trong khoảng giới hạn cho phép
theo tiêu chuẩn quy đònh.

3.4 Tài nguyên sinh vật và hệ sinh thái trong khu vực

Các loài động, thực vật ở Long An phân bố theo trục dọc của lưu vực sông Vàm
Cỏ, có độ mặn từ lợ nhạt đến lợ vừa (0,05 - 1,8%) trong thành phần bao gồm: các loài
nước mặn di nhập vào nội đòa, các loài nước lợ điển hình, các loài nước lợ nhạt và các
loài nước ngọt. Phía Bắc Long An là một vùng đất phèn rộng lớn, kéo dài từ Tây sang
Đông. Vùng này được coi là rốn của đồng bằng Nam Bộ, phủ toàn bộ Đồng Tháp Mười,
kéo sát đến phía Tây Long An. Thực - động vật đặc trưng của vùng này là các loài chòu
úng, phèn với pH thấp cả trên cạn và dưới nước như tràm, cỏ năn, các loài cá đen, động
thực vật thủy sinh Latonopsis australis (giáp xác râu ngành), Brachionus quaridentatus
(trùng bánh xe), các loài tảo lục Desmidium, Micrasterias, Staurastrum. Phía Nam Long
An là vùng nhiễm mặn và phèn mặn ở các mức độ khác nhau. Thực vật tiêu biểu là bình
Báo cáo ĐTM dự án khai thác sét cho nhà máy sản xuất gạch công suất 30 triệu viên/năm tại xã
Lộc Giang, huyện Đức Hòa, tỉnh Long An.
___________________________________________________________________________

Tài liệu được cung cấp tại Website MoiTruongXanh.Info – KyNguyenXanh.Com
TÀI LIỆU CHỈ MANG TÍNH CHẤT THAM KHẢO
bát, dừa nước, mái dầm, bần chua. Động vật có các loài cá ưa mặn : cá dứa, cá nâu, tôm
đất, tép bạc, giáp xác chân chèo Paracalanus, Acartia clausi Nước mặn xâm nhập là
điều kiện cho các loài sinh vật gốc biển gồm tảo silic, trai, ốc và cá di nhập làm tăng
mức độ đa dạng sinh học các thủy vực của Long An.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status