Trường THPT Yên Thành 3 GV: Thái Thị Thùy Linh
Ngày soạn:06/01/2013
Tiết thứ: 55-56 VỢ CHỒNG A PHỦ
(Tô Hoài)
A. MỤC TIÊU:
Giúp học sinh hiểu được:
1. Kiến thức:
-Cuộc sống cực nhọc, tăm tối và quá trình đồng bào các dân tộc vùng cao Tây Bắc vùng lên
tự giải phóng khỏi cách áp bức, kìm kẹp của bọn chúa đất thống trị cấu kết với thực dân.
-Giá trị nhân đạo của tác phẩm trong việc khẳng định sức sống tiềm tàng của con người lao
động.
-Những đóng góp của nhà văn trong việc khắc hoạ tính cách nhân vật, sự tinh tế trong việc
diễn tả cuộc sống nội tâm, sở trường quan sát, miêu tả những nét riêng về phong tục, tập
quán và lối sông của người H'mông, nghệ thuật trần thuật linh hoạt, lời văn tinh tế mang
màu sắc dân tộc và giàu chất thơ.
2. Kỹ năng: Củng cố nâng cao các kĩ năng tóm tắt tác phẩm và phân tích nhân vật trong tác
phẩm tự sự.
3. Tư tưởng: Đồng cảm, trân trọng những số phận bị chà đạp và sức sống mãnh liệt của con
người.
B. PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY:
C. CHUẨN BỊ GIÁO CỤ:
* Giáo viên : Soạn giáo án.
* Học sinh : Soạn bài.
D. TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:
1. Ổn định lớp - kiểm tra sĩ số:
2. Kiểm tra bài cũ:
3. Nội dung bài mới:
a. Đặt vấn đề: Tô Hoài thuộc thế hệ nhà văn cầm bút từ trước Cách mạng Năm 1952, ông đi
cùng bộ đội vào giải phóng Tây Bắc. Với thế mạnh của một nhà văn phong tục, Tô Hoài đã
nhanh chóng nắm bắt được hiện thực cuộc sống đồng bào các dân tộc: Thái, Mường,
H'mông …và ông đã viết liền một hơi 3 tác phẩm gộp lại thành tập "Truyện Tây Bắc" dày
-Hành động, vẻ ngoài của Mị được
tác giả khắc hoạ qua những chi tiết
nào?
-Em có nhận xét gì về cuộc đời của
Mị? Nêu những thủ pháp nghệ thuật
mà tác giả đã sử dụng để khắc hoạ
cuộc đời nhân vật?
*Giáo viên bình: Khát vọng hạnh
phúc có thể bị vùi lấp nhưng không
hề tiêu tan - ẩn đằng sau sự im lặng
là cả một khát vọng sống cực kỳ
mãnh liệt - chi tiết nào thể hiện điều
đó?
-Yếu tố nào làm sống lại khát vọng
sống trong Mị? Chi tiết Mị xắn mỡ
bỏ vào đĩa đèn có ý nghĩa gì? Cảm
- Một số tác phẩm tiêu biểu: Dế Mèn phiêu lưu ký
(1941), O chuột (1942), Truyện Tây Bắc (1953)…
b. Tác phẩm: In trong tập "Truyện Tây Bắc"- Giải
nhất Hội Văn nghệ Việt Nam 1954-1955.
II. Đọc - hiểu văn bản.
1. Đọc.
2. Tìm hiểu văn bản.
a. Nhân vật Mị:
* Cuộc đời làm dâu gạt nợ:
-Thời gian: "Đã mấy năm", nhưng "từ năm nào cô
không nhớ …" →không còn ý thức về thời gian,
không còn ý thức về cuộc đời làm dâu gạt nợ.
-Không gian: tảng đá trước cửa, cạnh tàu ngựa…
khe suối…
Trường THPT Yên Thành 3 GV: Thái Thị Thùy Linh
giác của Mị khi bị trói?
-Sức sống mãnh liệt của Mị được thể
hiện rõ nhất qua chi tiết nào?
-Nhận xét chung về cuộc đời của
Mị?
- Em hãy rút ra cách tìm hiểu nhân
vật trong tác phẩm tự sự?
- Nhân vật A Phủ được khắc hoạ qua
những chi tiết nào? Nhận xét gì về
cuộc đời và số phận?
-Bị A Sử trói đứng:
+ Như không biết mình bị trói.
+ Vẫn nghe tiếng sáo …
+Vùng đi - sợ chết.
⇒Khát vọng sống vô cùng mãnh liệt.
Khi cởi trói cho A Phủ:
+ Lúc đầu: vô cảm " A Phủ có chết đó cũng thế thôi
".
+ Thấy nước mắt của A Phủ: thương mình, thương
người.
→ Mị cởi trói cho A Phủ - giải phóng cho A Phủ là
giải phóng cho chính mình.
⇒Hành động có ý nghĩa quyết định cuộc đời Mị-là
kết quả tất yếu của sức sống vốn tiềm tàng trong
tâm hồn người phụ nữ tưởng suốt đời cam chịu làm
nô lệ.
⇒ Cuộc đời Mị là cuộc đời nô lệ điển hình của
người phụ nữ dưới chế độ cũ.
Nghệ thuật: phân tích tâm lí tài tình.
- Người đánh, người quỳ lạy, kể lể, chửi bới. Xong
một lượt đánh, kể chửi lại hút. Cứ thế từ trưa đến
hết đêm
- A Phủ gan góc quỳ chịu đòn chỉ im lặng như
tượng đá…
- Cảnh cho vay tiền: Kỳ quặc…Biểu hiện đậm nét
sự tàn ác dã man của bọn thống trị miền núi.
⇒Hủ tục và pháp luật nằm trọn trong tay bọn chúa
đất nên kết quả: A Phủ trở thành con ở trừ nợ đời
đời kiếp kiếp cho nhà thống lý Pá Tra.
⇒ Cha con thống lý Pá Tra điển hình cho giai cấp
thống trị phong kiến miền núi ở Tây Bắc nước ta
trước Cách mạng.
Nghệ thuật: tả thực.
Giá trị hiện thực.
4. Vài nét nghệ thuật:
+ Nghệ thuật xây dựng nhân vật, miêu tả tâm lí:
nhân vật sinh động, có cá tính đậm nét (Với Mị, tác
giả ít miêu tả hành động, dùng thủ pháp lặp lại có
chủ ý một số nét chân dung gây ắn tượng sâu đậm,
đặc biệt tác giả miêu tả dòng ý nghĩ, tâm tư, nhiều
khi là tiềm thức chập chờn…Với A Phủ, tác giả chủ
yếu khắc hoạ qua hành động, công việc, những đối
thoại giản đơn).
+ Nghệ thuật miêu tả phong tục tập quán của Tô
Hoài rất đặc sắc với những nét riêng (cảnh xử kiện,
không khí lễ hội mùa xuân, những trò chơi dân
gian, tục cướp vợ, cảnh cắt máu ăn thề,…).
+ Nghệ thuật miêu tả thiên nhiên miền núi với
những chi tiết, hình ảnh thấm đượm chất thơ.
Giúp học sinh:
-Nắm vững đặc điểm và vài trò trong hoạt động giao tiếpcùng tác động chi phối lời giao tiếp
của các nhân vật giao tiếp.
-Có kĩ năng nói hoặc viết thích hợp với vai giao tiếp trong từng ngữ cảnh nhất định.
B. PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY:
C. CHUẨN BỊ GIÁO CỤ:
* Giáo viên : Soạn giáo án.
* Học sinh : Soạn bài.
D. TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:
1. Ổn định lớp - kiểm tra sĩ số:
2. Kiểm tra bài cũ: Hoạt động giao tiếp bao gồm những quá trình gì? Ngữ cảnh bao gồm
những nhân tố nào? Nhân tó nào là quan trọng nhất?
3. Nội dung bài mới:
a. Đặt vấn đề: Trong hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ, các nhân vật giao tiếp giữ vai trò
quan trọng nhất. Vậy những đặc điểm nào của nhân vật giao tiếp chi phối hoạt động giao
tiếp? Nhân vật giao tiếp cần lựa chọn chiến lược giao tiếp như thế nào để đạt được mục đích
và hiệu quả giao tiếp? Bài học hôm nay sẽ giúp chúng ta hiểu thêm về điều đó.
b. Triển khai bài dạy:
Hoạt động thầy và trò Nội dung kiến thức
-Hoạt động 1: Tố chức phân tích ngữ
liệu.
Bài tập 1: Anh (chị) đọc ngữ liệu 1
Sgk và thực hiện các yêu câu sau:
a. Hoạt động giao tiếp trên có những
nhân vật giao tiếp nào? Những nhân
vật đó có những đặc điểm như thế
nào về lứa tuổi, giới tính, tầng lớp xã
hội?
b. Các nhân vật giao tiếp chuyển đổi
vai người nói, vai người nghe và
Giáo viên hướng dẫn, gợi ý và tổ
chức.
Học sinh thảo luận và phát biểu tự
do.
Giáo viên nhận xét và khẳng định
những ý kiến đúng và điều chỉnh
những ý kiến sai.
Bài tập 2: Đọc đoạn trích và trả lời
những câu hỏi Sgk.
Giáo viên hướng dẫn, gợi ý và tổ
chức.
Học sinh thảo luận và phát biểu tự
do.
Giáo viên nhận xét và khẳng định
những ý kiến đúng và điều chỉnh
những ý kiến sai.
-Tiếp theo: Tràng là người nói, "Thị" là người nghe,
-Cuối cùng: "Thị" là người nói, Tràng là người
nghe.
c. Các nhân vật giao tiếp trên bình đẳng về vị thế xã
hội (họ đều là những người dân lao động cùng cảnh
ngộ).
d. khi bắt đàu cuộc giao tiếp, các nhân vật giao tiếp
trên có quan hệ hoàn toàn xa lạ.
e. Những đặc điểm về vị thế xã hội, quan hệ thân-
sơ, lứa tuổi, giới tính, nhề nghiệp,…chi phối lời nói
của nhân vật khi giao tiếp. Ban đầu chưa quen nên
chỉ là trêu đùa thăm dò. Dần dần, khi đã quen học
mạnh dạn hơn. Vì cùng lứa tuổi, bình đẳng về vị thế
xã hội, lại cùng cảnh ngộ nên cac nhân vật giao tiếp
xét.
Bài tập: Từ việc tìm hiểu các ngữ
liệu trên, anh (chị) rút ra những nhận
xét gì về nhân vật giao tiếp trong
hoạt động giao tiếp?
Giáo viên nêu câu hỏi và gợi ý
Học sinh thảo luận và trả lời.
Giáo viên nhận xét và tóm tắt những
nội dung cơ bản.
dịu Chí.
d. Với chiến lược giao tiếp như trên, Bá Kiến đã đạt
được mục đích và hiệu quả giao tiếp. Những người
nghe trong cuộc đối thoại với Bá Kiến đều răm rắp
nghe theo lời Bá Kiến. Đến như Chí Phèo, hung hãn
thế mà cuối cùng cũng bị khuất phục.
II. Nhận xét về nhân vật giao tiếp trong hoạt
động giao tiếp.
1. Trong hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ, các
nhân vật giao tiếp xuất hiện trong vai người nói
hoặc người nghe. Dạng nói, các nhân vật giao tiếp
thường đổ vai luân phiên với nhau. Vai người nghe
có thời gồm nhiều người, có trường hợp người nghe
không hồi đáp người nói.
2. Quan hệ giữa các nhân vật giao tiếp cùng với
những đặc điểm khác biệt (tuổi, giới tính, ghề
nghiệp, vốn sống, văn hoá, môi trường xã hội), chi
phối lời nói (nội dung và hình thức ngôn ngữ).
3. Trong giao tiếpcác nhân vật giao tiếp tuỳ ngữ
cảnh mà lựa chọn chiến lược giao tiếp phù hợp để
đạt được mục đích và hiệu quả.
Nêu một số yêu cầu trong khi
làm bài: tự giác, độc lập, không
dùng tài liệu, không nhìn bài bạn.
Giáo viên giám sát quá trình làm
bài của học sinh.
-Thu bài.
I. Một số đề bài:
1. Anh chị hiểu thế nào về ý kiến sau đây của nhà thơ
Xuân Diệu: "Thơ là hiện thực, thơ là cuộc đời thơ còn
là thơ nữa".
2. Bình luận ý kiến sau của Nam Cao: "Một tác phẩm
thật có giá trị phải vượt lên trên tất cả bờ cõi, giới
hạn, phải là tác phẩm chung cho tất cả loài người. Nó
phải chứa đựng một ấi gì lớn laomạnh mẽ, vừa đau đớn
lại vừa phấn khởi. Nó ca tụng lòng thương, tình bác ái,
sự công bình. Nó làm cho con người ngày càng người
hơn"
(Nam Cao-Đời thừa)
II. Gợi ý:
1. Bài viết cần có các luận điểm sau:
- Thơ là hiện thực cuộc đời.
- Thơ là cuộc đời.
- Mối quan hệ giữa thơ và hiện thực với hiện thực cuộc
đời.
- Thơ còn là thơ nữa, Tức là thơ còn có những đặc
trưng riêng của cảm xúc, hình tượng, ngôn ngữ, nhạc
điệu …
2. Bài viết cần có các luận điểm sau:
- Tác phẩm văn học vượt lên trên tất cả không gian,
thời gian.
a. Đặt vấn đề: Trong tiết học trướcchúng ta đã tìm hiểu về nhân vật giao tiếp, đặc biệt đi sâu
tìm hiểu quan hệ giữa các nhân vật giao tiếp cùng với những đặc điểm khác biệt tuổi, giớ
tính, ghề nghiệp, vốn sống, văn hoá, môi trường xã hội), chi phối lời nói (nội dung và hình
thức ngôn ngữ) của nhân vật giao tiếp, tìm hiểu về chiến kược giao tiếp phù hợp để đạt mục
đích và hiệu quả giao tiếp. Tiết học này chủ yếu dành thời gian luyện tập để rèn luyện kĩ
năng phân tích và vận dụng.
b. Triển khai bài dạy:
Hoạt động thầy và trò Nội dung kiến thức
-Hoạt động 1: Tổ chức luyện tập
Bài tập 1: Phân tích sự chi phối của
vị thế xã hội ở các nhân vật đơi với
lời nói của họ trong đoạn trích (mục
1-Sgk)-Học sinh đọc doạn trích.
Giáo viên gợi ý, hướng dẫn phân
tích.
Học sinh thảo luận, trình bày.
Giáo viên nhận xét, nhấn mạnh
những điểm cơ bản.
-Phân tích mối quan hệ giữa đặc
điểm vị thế xã hội, nghề nghiệp, giới
tínhvăn hoá…của các nhân vật giao
tiếp với đặc điểm trong lời nói của
từng người ở đoạn trích.
Học sinh đọc đoạn trích. Giáo viên
gợi ý, hướng dẫn phân tích.
III. Luyện tập.
1. Bài tập 1:
Anh Mịch Ông Lí
Vị thế
xã hội
+Phân tích sự tương tác về hành động
nói giữa lượt lời của hai nhân vật
giao tiếp.
+Nhận xét về nét văn hoá đáng trân
trọng qua lời nói, cách nói của các
nhân vật.
-Chú bé: Trẻ con nên chú ý nên cái mũ, nói rất ngộ
nghĩnh.
-Chị con gái: Phụ nữ nên chú ý đến cách ăn mặc
(cái áo dài), khen với vẻ thích thú.
-Anh sinh viên: Đang học nên chú ý đến việc diễn
thuyết, nói như một dự đoán chắc chắn.
-Bác cu li xe: Chú ý đôi ủng.
-Nhà nho: Dân lao động nên chú ý đến tướng mạo,
nói bằng một câu thành ngữ thâm nho.
*Kết hợp với ngôn ngữ là những cử chỉ điệu bộ,
cách nói. Điểm chung là châm biếm, mỉa mai.
3. Bài tập 3.
a. Quan hệ giữa bà lão hàng xóm và chị Dậu là
quan hệ hàng xóm láng giềng thân tình → Chi phối
lời nói và tính cách của hai người:
+ Bà lão: bác trai, anh ấy …
+ Chị Dậu: cảm ơn, nhà cháu, cụ…
b. Sự tương tác về hành động nói giữa lượt lời của
hai nhân vật giao tiếp: hai nhân vật đổi vai và luân
phiên nhau.
c. Nét văn hoá đáng trân trọng qua lời nói, cách nói
của các nhân vật: tình làng nghĩa xóm, tối lửa tắt
đèn có nhau.
4. Củng cố: Nắm -Vai trò của nhân vật giao tiếp.
Đói! Đói!, Nguyên Hồng có Địa ngục, Nguyễn Đình Thi có Vợ bờm, Tô Hoài có Mười năm,
…Kim Lân đóng góp vào đề tài trên một truyện ngắn xuất sắc - Vợ nhặt. Vợ nhặt đã tái
hiện được cuộc sống ngột ngạt, bức bối, không khí ảm đạm chết chóc của nạn đói khủng
khiếp nhất trong lịch sử đồng thời cũng cho người đọc cảm nhận được sự quý giá của tình
người và niềm tin của con người trong tình cảnh bi đát.
b. Triển khai bài dạy:
Hoạt động thầy và trò Nội dung kiến thức
-Hoạt động 1: Đọc-hiểu Tiểu
dẫn.
Giáo viên yêu cầu một học sinh
đọc phần Tiểu dẫn Sgk.
- Nêu những nét chính về:
+Nhà văn Kim Lân.
+ Xuất xứ truyện ngắn Vợ
nhặt.
+ Bối cảnh xã hội của truyện.
Học sinh dựa vào phần tiểu
dẫn và hiểu biết của bản thân
để trình bày.
Giáo viên sưu tầm thêm một số
tư liệu, tranh ảnh đề giới thiệu
cho học sinh hiểu thêm về bối
cảnh xã hội Việt Nam năm
1945.
I. Đọc-hiểu Tiểu dẫn.
1. Kim Lân (1920-2007).
-Tên khai sinh: Nguyễn Văn Tài.
-Quê: làng Phù Lưu, xã Tân Hồng, huyện Tiên Sơn, tỉnh
Bắc Ninh.
-Giải thưởng Hồ Chí Minh về văn học nghệ thuật năm
nhận xét và nhấn mạnh một số
ý cơ bản.
Bài tập 3: Nhà văn đã xây dựng
tình huống truyện như thế nào?
Tình huống đó có những ý
nghĩa gì?
Học sinh thảo luận và trình
bày. Giáo viên gợi ý, nhận xét
và nhấn mạnh những ý cơ bản.
Bài tập 4: Xem Sgk.
a. Cảm nhận của anh (chị) về
diễn biến tâm trạng của nhân
vật Tràng (lúc quyết định để
người đàn bà theo về, trên
đường về xóm ngụ cư, buổi
sáng đầu tiên có vợ).
Học sinh thảo luận nhóm, cử
đại diện phát biểu, tranh luận,
bổ sung. Giáo viên định hướng,
nhận xét và nhấn mạnh những
ý cơ bản.
II. Đọc hiểu văn bản tác phẩm.
1. Đọc-tóm tắt:
2. Tìm hiểu văn bản:
a. Ý nghĩa nhan đề:
-Nhan đề "Vợ nhặt" thâu tóm giá trị nội dung tư tưởng
tác phẩm "Nhặt" đi với những thứ không ra gì. Thân phận
con người bị rẻ rúng như cái rơm, cái rác, có thể "nhặt" ở
bất kì đâu, bất kì lúc nào. Người ta hỏi vợ, cưới vợ, còn ở
đây Tràng "nhặt" vợ. Đó thực chất là sự khốn cùng của
biết gắn bó với tổ ấm của mình.
*Người vợ nhặt:
-Thị theo tràng trước hết là vì miếng ăn (chạy trốn cái
đói).
Giáo án Ngữ văn 12 – Cơ bản Trang 13
Trường THPT Yên Thành 3 GV: Thái Thị Thùy Linh
b. Cảm nhận của anh (chị) về
người vợ nhặt (tư thế, bước đi,
tiếng nói, tâm trạng,…).
Học sinh phát biểu tự do, tranh
luận. Giáo viên nhận xét và
chốt lại những ý cơ bản.
c. Cảm nhận của anh (chị) về
diễn biến tâm trạng nhân vật bà
cụ Tứ-mẹ Tràng (lúc mới về,
buổi sớm mai, bữa cơm đầu
tiên)?
Học sinh phát biểu tự do, tranh
luận. Giáo viên nhận xét và
chốt lại những ý cơ bản.
Bài tập 5: Anh (chị) hãy nhận
xét về nghệ thuật viết truyện
của Kim Lân (cách kể chuyện,
cách dựng cảnh, đối thoại, nghệ
thuật miêu tả tâm lí nhân vật,
ngôn ngữ,…).
Học sinh thảo luận và trả lời
theo những gợi ý, định hướng
của giáo viên.
-Hoạt động 3: Tổng kết.
yêu thương. Cũng chính bà cụ là người nói nhiều nhất về
tương lai, một tương lai rất cụ thể thiết thực với những
gà, lợn, ruộng, vườn,…một tương lai khiến các con tin
tưởng bởi nó không quá xa vời. Kim Lân đã khám phá ra
một nét độc đáo khi để cho một bà cụ cập kề miệng lỗ nói
nhiều với đôi trẻ về ngày mai.
d. Vài nét nghệ thuật.
-Cách kể chuyện tự nhiên, lôi cuốn, hấp dẫn.
-Nghệ thuật tạo tình huống đầy tính sáng tạo.
-Dựng cảnh chân thật, gây ấn tượng: cảnh chết đói, cảnh
bữa cơm ngày đói,…
-Miêu tả tâm lí nhân vật tinh tế nhưng bộc lộ tự nhiên,
chân thật.
-Ngôn ngữ nhuần nhị, tự nhiên.
Giáo án Ngữ văn 12 – Cơ bản Trang 14
Trường THPT Yên Thành 3 GV: Thái Thị Thùy Linh
học và tổng kết trên hai mặt:
nội dung và hình thức.
Giáo viên gợi ý, học sinh suy
nghĩ, xem lại toàn bài và phát
biểu tổng kết.
III. Tổng kết.
-Vợ nhặt tạo được một tình huống truyện độc đáo, cách
kể chuyện hấp dẫn, miêu tả tâm lí nhân vật tinh tế, đối
thoại sinh động.
-Truyện thể hiện được thảm cảnh của nhân dân ta trong
nạn đói năm 1945. Đặc biệt thể hiện được tấm lòng nhân
ái, sức sống kì diệu của con người ngay trên bờ vực của
cái chết vẫn hướng về sự sống và khát khao tổ ấm gia
đình.
Giáo án Ngữ văn 12 – Cơ bản Trang 15
Trường THPT Yên Thành 3 GV: Thái Thị Thùy Linh
Hoạt động thầy và trò Nội dung kiến thức
-Hoạt động 1: Tìm hiểu Cách viết
bài văn nghị luận về một tác
phẩm, đoạn trích văn xuôi.
Bài tập 1: Phân tích truyện ngắn
Tinh thần thể dục của Nguyễn
Công Hoan.
Giáo viên nêu yêu cầu và gợi
ýhướng dẫn. Học sinh thảo luận
về nộ dungvấn đề nghị luận, nêu
được dàn ý đại cương.
Bài tập 2: Qua việc nhận thức đề
và lập ý cho đề trên, anh (chị) rút
ra kết luận gì về cách làm nghị
luận một tác phẩm văn học.
Học sinh thảo luận và phát biểu.
Bài tập 3: Nhận xét về nghệ thuật
sử dụng ngôn từ trong Chữ người
tử tù của Nguyễn Tuân (có so sánh
với chương Hạnh phúc của một
tang gia- trích Số đỏ của Vũ
Trọng Phụng).
Giáo viên nêu yêu cầu và gợi ý.
Học sinh thảo luận và trình bày.
Bài tập 4: Từ việc tìm hiểu đề
trên, anh (chị) rút ra kết luận gì về
cách làm nghị luận một khía cạnh
của tác phẩm văn học?
truyện.
-Tài năng nghệ thuật trong việc sử dụng ngôn
ngữ để dựng lại một vẻ đẹp xưa-một con người tài
hoa, khí phách, thiên lương nên ngôn ngữ trang trọng
(dẫn chứng ngôn ngữ Nguyễn Tuân khi khắc hoạ hình
tượng Huấn Cao, đoạn ông Huấn Cao khuyên quản
ngục).
-So sánh với ngôn ngữ trào phúng cỉa Vũ
trọng Phụng trong Hạnh phúc của một tang gia đề làm
nổi bật ngôn ngữ Nguyễn Tuân.
4. Cách làm nghị luận một khía cạnh một tác phẩm
văn học.
+Cần đọc kĩ và nhận thức được khía cạnh mà đề
yêu cầu.
+Tìm và phân tích những chi tiết phù hợp với
khía cạnh mà đề yêu cầu.
5. Cách làm bài văn nghị luận về một tác phẩm,
một đoạn trích văn xuôi.
Giáo án Ngữ văn 12 – Cơ bản Trang 16
Trường THPT Yên Thành 3 GV: Thái Thị Thùy Linh
nhận xét, nhấn mạnh những ý cơ
bản.
-Hoạt động 2: Luyện tập
Bài tập: Đòn châm biếm, đả kích
trong truyện ngắn Vi hành của
Nguyễn Ái Quốc.
-Giáo viên gợi ý, hướng dẫn.
-Học sinh tham khảo các bài tập
trong phần trên và tiến hành tuần
tự theo các bước.
-Thấy được vẻ đẹp tâm hồn, sức mạnh tư tưởng của nhân dân Tây Nguyên mà dân làng
Xôman là những con người tiêu biểu cho những năm chống Mĩ cứu nước.
- Cảm nhận chất sử thi của tác phẩm, nắm được cốt truyện, chủ đền, ghệ thuật xây dựng
hình tượng trong tác phẩm.
-Giáo dục các em niềm tự hào dân tộc, lòng yêu nước và thái độ căm thù giặc sâu sắc
B. PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY:
-Đọc diễn cảm.
-Giảng bình, nêu vấn đề.
C. CHUẨN BỊ GIÁO CỤ:
* Giáo viên : Soạn giáo án.
Giáo án Ngữ văn 12 – Cơ bản Trang 17
Trường THPT Yên Thành 3 GV: Thái Thị Thùy Linh
* Học sinh : Soạn bài.
D. TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:
1. Ổn định lớp - kiểm tra sĩ số:
2. Kiểm tra bài cũ:
3. Nội dung bài mới:
a. Đặt vấn đề:
b. Triển khai bài dạy:
Hoạt động thầy và trò Nội dung kiến thức
-Đọc tiểu dẫn. Vài nét về tác phẩm?
Giáo viên giới thiệu thêm-giảng
nhanh.
-Nêu những hiểu biết của em về tác
phẩm?
+Xuất xứ?
+Cốt truỵên?
Truyện về một đời người được kể kại
trong một đêm.
Em có nhận xét gì về kết cấu tác
II. Đọc hiểu.
1. Hình tượng cây xà nu.
-Cả rừng không cây nào không bị thương, nhựa ứa
ra-từng cục máu lớn.
-Không giết nổi…
-Vết thương chóng lành, lớn nhanh, thay thế những
cây đã ngã.
-Cây mẹ ngãcây con mọc lên.
-Ươn tấm ngực ra che chở cho làng.
-Những đồi (rừng) xà nu nối tiếp nối.
⇒Nghệ thuật nhân hoá, so sánh-hình ảnh giàu giá
trị tạo hình, cảnh như khắc chạm tạo thành hình
khối có màu sắcmùi vị→Một phần sự sống Tây
Nguyên gắn bó với con người.
⇒ Cây xà nu, rừng xà nu tiêu biểu cho số phận,
phẩm chất, sức sống bất diệt, tinh thần dấu tranh
quật cường của nhân dân Tây Nguyên.
-Các thế hệ cây xà nu tượng trưng cho các thế hệ
Giáo án Ngữ văn 12 – Cơ bản Trang 18
Trường THPT Yên Thành 3 GV: Thái Thị Thùy Linh
Giáo viên chuyển:
Hình ảnh cụ Mết được khắc hoạ qua
những chi tiết nào?
Giáo viên bình:
Vai trò của cụ Mết? Ý nghĩa của hình
tượng nhân vật này?
-Nhân vật Dít được khắc hoạ như thế
nào? gợi nhớ đến ai?
Dít được miêu tả qua những chi tiết
nào?
họ là lớp trẻ đáng tin cậylà chỗ dựa của dân làng
Xôman.
c. Bé Heng.
-Gợi lại tuổi thơ của Mai, Dít, Tnú.
→Tượng trưng cho lớp người kế tiếp đầy sinh lực,
đầy nhựa sống, hứa hẹn một thế hệ Cách mạng mới
vững vàng.
d. Nhân vật Tnú.
Xuất hiện qua lời kể của cụ Mết.
*Cuộc đời:
+Lúc nhỏ: mồ côi, được dân làng Xôman cưu
mang.
gan góc, lanh lợi, dũng cảm, táo bạo,
sớm đến với Cách mạng.
-Bị giặc bắt: chỉ vào bụng nói "cộng sản ở đây
này".
+Lớn lên: Ra tù, gặp Mai, lãnh đạo dân làng đánh
giặc.
Tận mắt chứng kiến cảnh vợ con bị giết.
Bản thân bị địch bắt, tra tấn dã man.
Gia nhập bộ đội.
Giáo án Ngữ văn 12 – Cơ bản Trang 19
Trường THPT Yên Thành 3 GV: Thái Thị Thùy Linh
-Nếu Dít được đặc tả ở đôi mắt thì
Tnú được đặc tả ở chi tiết nào?
-Phẩm chất của anh còn được bộc lộ
trong ngày về phép. Nhận xét?
"Mười ngón tay Tnú bốc cháybiểu
trưng cho lòng căm thù và ngọn lửa
đấu tranh của dân làng Xôman".
mạng Việt Nam.
4. Củng cố: Nắm nội dungnghệ thuật tác phẩm.
5. Dặn dò: Tiết sau học Đọc thêm "Bắt sấu rừng U Minh hạ".
Ngày soạn:
Tiết thứ: 66
Đọc thêm:
BẮT SẤU RỪNG U MINH HẠ
(Trích " Hương rừng Cà Mau ")
(Sơn Nam)
A. MỤC TIÊU:
Giúp dẫn học sinh:
- Cảm nhận được nét riêng của thiên nhiên và con người vùng U Minh Hạ.
- Phân tích tính cách, tài nghệ của nhân vật Năm Hên.
Giáo án Ngữ văn 12 – Cơ bản Trang 20
Trường THPT Yên Thành 3 GV: Thái Thị Thùy Linh
- Chú ý những đặc điểm kể chuyện, sử dụng ngôn ngữ đậm đà màu sắc Nam Bộ của Sơn
Nam.
B. PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY:
-Nêu vấn đề Gợi mở.
C. CHUẨN BỊ GIÁO CỤ:
* Giáo viên : Soạn giáo án.
* Học sinh : Soạn bài.
D. TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:
1. Ổn định lớp - kiểm tra sĩ số:
2. Kiểm tra bài cũ: Tóm tắt ngắn gọn truyện ngắn Rừng xà nu của Nguyễn Trung Thành.
Nêu chủ đề của tác phẩm?
3. Nội dung bài mới:
a. Đặt vấn đề:
b. Triển khai bài dạy:
II. Hướng dẫn đọc hiểu nội dung và nghệ thuật
đoạn trích:
1. Thiên nhiên và con người U Minh Hạ.
a. Thiên nhiên: bao lakì thú …
b. Con người: Có sức sống mãnh liệt, đậm sâu ân
nghĩa và cũng đầy tài ba dũng trí, gan góc can
trường.
+ Tất cả những điều đó tập trung ở hình ảnh ông
Năm Hên, một con người sống phóng khoáng giữa
thiên nhiên bao la kì. Tài năng đặc biệt của ông là
bắt sấu. Tính cách và tài nghệ của ông tiêu biểu cho
tính cách của con người vùng U Minh Hạ.
3. Những nét đặc sắc về nghệ thuật:
- Nghệ thuật kể chuyện: dựng chuyện li kỳ, nhiều
chi tiết gợi cảm.
Giáo án Ngữ văn 12 – Cơ bản Trang 21
Trường THPT Yên Thành 3 GV: Thái Thị Thùy Linh
- Nhân vật giàu sức sống.
- Ngôn ngữ đậm màu sắc địa phương Nam Bộ.
4. Củng cố: Nắm: Nội dung và nghệ thuật tác phẩm.
5. Dặn dò: Tiết sau học Đọc văn "Những đứa con trong gia đình".
Ngày soạn:
Tiết thứ: 67-68
NHỮNG ĐỨA CON TRONG GIA ĐÌNH
(Nguyễn Đình Thi)
A. MỤC TIÊU:
Giúp học sinh:
-Hiểu được sự gắn bó sâu nặng giữa tình cảm gia đình và tình yêu đất nướcyêu Cách mạng;
giữa truyền thống gia đình với truyền thống dân tộc tạo nên sức mạnh to lớn của con người
Việt Nam trong cuộc kháng chiến chống Mĩ cứu nước.
Trường THPT Yên Thành 3 GV: Thái Thị Thùy Linh
-Nêu những hiểu biết của em về tác
phẩm?
-Phân tích tình huống truyện? (Câu
chuyện về anh giải phóng quân tên
Việt. Anh bị thương trong một trận
đánh Tất cả câu chuyện là những hồi
ức của anh trong cơn đau…).
- Giáo viên hướng dẫn học sinh đọc
văn bản.
- Việt và Chiến sinh ra trong một gia
đình như thế nào? Em có nhận xét gì
về má của Việt?
-So sánh sự giống và khác nhau của
hai chị em Việt - Chiến.
-Hình ảnh của Chiến làm em nghĩ
đến nhân vật nào? Nhận xét?
- Việt được khắc hoạ qua những chi
tiết nào? Em có suy nghĩ gì về nhân
vật này?
-Trong tác phẩm em ấn tượng với
chi tiết nào nhất? Vì sao?
-Năm 1962: Trở lại chiến trường miền Nam.
-Năm 1968: Hy sinh ở mặt trận Sài Gòn.
-Ông sáng tác ở nhiều thể loại: bút kí, truyện ngắn,
tiểu thuyết. Ông được tặng giải thưởng Hồ Chí
Minh về văn học nghệ thuật năm 2000.
2. Tác phẩm:
- Đăng lần đầu ở tạp chí Văn nghệ Quân giải phóng
(tháng 2 - năm 1966). Sau được in trong Truyện và
má sang gởi nhà chú Năm.
- Không khí thiêng liêng đã biến Việt thành người
lớn. Lần đầu tiên Việt thấy rõ lòng mình (thương
chị lạ, còn mối thù thằng Mĩ thì có thể rờ thấy vì nó
đang đè nặng trên vai).
Giáo án Ngữ văn 12 – Cơ bản Trang 23
Trường THPT Yên Thành 3 GV: Thái Thị Thùy Linh
- Nêu những thành công về mặt nghệ
thuật của tác phẩm? (Lưu ý chất sử
thi của thiên truyện).
- Đánh giá chung về nội dung và
nghệ thuật của tác phẩm?
- Hình ảnh có ý nghĩa tượng trưng thể hiện sự
trưởng thành của hai chị em có thể gánh vác việc
gia đình và viết tiếp truyền thống tốt đẹp của gia
đình.
c. Vài nét nghệ thuật:
- Mang đậm chất sử thi (cuốn sổ, lòng căm thù giặc,
thuỷ chung son sắt với quê hương).
- Mỗi nhân vật đều tiêu biểu cho truyền thống, đều
gánh vác trên vai trách nhiệm với gia đình, với Tổ
quốc …
III. Tổng kết.
-Truyện kể về những đứa con trong một gia đình
nông dân Nam Bộ có truyền thống yêu nước, căm
thù giặc và khao khát chiến đấu, son sắt với Cách
mạng. Sự gắn bó sâu nặng giữa tình cảm gia đình
với tình yêu nước, giữa truyền thống gia đình với
truyền thống dân tộc đã làm nên sức mạnh tinh thần
to lớn của con người Việt Nam trong kháng chiến
các yêu cầu của đề.
-Xây dựng dàn ý.
I. Phân tích đề.
- Nội dung: ý kiến về thơ của Xuân Diệu" Thơ
là…".
- Thể loại: Nghị luận về một vấn đề văn học.
- Phương pháp: Giải thích, chứng minh và bình
luận.
- Phạm vi tư liệu: Thơ và những ý kiến về thơ.
II. Xây dựng dàn ý.
-Xem gợi ý ở tiết "Viết bài số 5".
III. Nhận xét đánh giá bài viết.
IV. Trả bài, vào điểm.
4. Củng cố - Dặn dò: Tiết sau học Đọc văn "Chiếc thuyền ngoài xa".
Ngày soạn:
Tiết thứ: 70-71
CHIẾC THUYỀN NGOÀI XA
(Nguyễn Minh Châu)
A. MỤC TIÊU:
Giúp học sinh:
-Cảm nhận được suy nghĩ của người nghệ sĩ nhiếp ảnh khi phát hiện ra sự thật: đằng sau bức
ảnh rất đẹp về chiếc thuyền trong sương sớm mà anh tình cờ chụp được là số phận đau đớn
của một người phụ nữ là bao ngang trái trong một gia đình vạn chài. Từ đó thấy rõ mỗi
người trong cõi đời, nhất là người nghệ sĩ, không thể đơn giản và sơ lược khi nhìn nhận
cuộc sống và con người.
-Học sinh hiểu được nghệ thuật kết cấu độc đáo, cách triển khai cốt truyện rất sáng tạo của
một cây bút viết truyện đầy bản lĩnh và tài hoa
B. PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY:
C. CHUẨN BỊ GIÁO CỤ: