mô hình phân tích mối quan hệ của fdi và tăng trưởng kinh tế ở việt nam - Pdf 24

Bộ giáo dục và đào tạo
Bộ giáo dục và đào tạoBộ giáo dục và đào tạo
Bộ giáo dục và đào tạo Trờng đại học kinh tế quốc dân
Trờng đại học kinh tế quốc dânTrờng đại học kinh tế quốc dân
Trờng đại học kinh tế quốc dân






Hồ ĐắC NGHĩA
Hồ ĐắC NGHĩAHồ ĐắC NGHĩA
Hồ ĐắC NGHĩA
2014
20142014
2014

Bộ giáo dục và đào tạo
Bộ giáo dục và đào tạoBộ giáo dục và đào tạo
Bộ giáo dục và đào tạo Trờng đại học kinh tế quốc dân
Trờng đại học kinh tế quốc dânTrờng đại học kinh tế quốc dân
Trờng đại học kinh tế quốc dân







Kinh tế học (Toán kinh tế)

Mã số
Mã sốMã số
Mã số
: 62
: 62: 62
: 62

31
3131
31

01
0101
01

01
0101
01 LUậN áN TIếN Sĩ KINH Tế
LUậN áN TIếN Sĩ KINH TếLUậN áN TIếN Sĩ KINH Tế

2014
20142014
2014 i
LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan Luận án với tên đề tài: “ Mô hình phân tích mối quan hệ
của FDI và tăng trưởng kinh tế ở Việt Nam” là một công trình nghiên cứu khoa
học độc lập của riêng tôi, do chính bản thân tôi thực hiện trong suốt quá trình làm
Nghiên cứu sinh tại trường Đại học Kinh tế Quốc dân.
Các tài liệu tham khảo, số liệu thống kê, dữ liệu trong Luận án là trung thực,
có nguồn gốc rõ ràng. Kết quả của Luận án chưa từng được công bố trong bất kỳ
công trình nghiên cứu nào khác.
Nghiên cứu sinh
Hồ Đắc Nghĩa
Hồ Đắc Nghĩa ii
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN i

MỤC LỤC ii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT v
DANH MỤC BẢNG BIỂU viii
DANH MỤC BIỂU ĐỒ viii
PHẦN MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1 : LÝ LUẬN CHUNG VỀ FDI VÀ TĂNG TRƯỞNG KINH TẾ 8
1.1. Lý luận chung về tăng trưởng kinh tế 8
1.1.1. Khái niệm về tăng trưởng kinh tế 8
1.1.2. Một số quan điểm về tăng trưởng kinh tế 9
1.1.3. Các nhân tố tác động tới tăng trưởng kinh tế 13
1.1.4. Đo lường tác động và chất lượng tăng trưởng kinh tế 19
1.2. Lý luận cơ bản về vốn và FDI 25

3.1.2. Hình thức đầu tư 85
3.1.3. Địa bàn đầu tư 86
3.1.4. Lĩnh vực đầu tư 87
3.1.5. Đối tác đầu tư 88
3.2. Tăng trưởng kinh tế Việt Nam giai đoạn 1990 – 2012 89
3.2.1. Những biến động về nhịp tăng trưởng GDP 90
3.2.2. Những biến động về GDP bình quân (USD) 91
3.2.3. Tốc độ tăng trưởng của các nhóm ngành kinh tế Việt Nam 92
3.2.4. Quan hệ giữa tăng trưởng vốn đầu tư và tăng GDP 93
3.2.5. Yếu tố lao động 93
3.2.6. Tỷ lệ thất nghiệp khu vực thành thị 94
3.2.7. Kim ngạch xuất nhập khẩu, nhập siêu và tỷ lệ nhập siêu 95
3.2.8. Nguồn nhân lực có khả năng đào tạo (HK) 96
3.2.9. Tích lũy vốn trong nước (KAP) 96
3.2.10. Độ mở của nền kinh tế (OPEN) 97
3.2.11. Quan hệ GDP và FDI của Việt Nam giai đoạn 1990 – 2012 97

iv
3.3. Tác động của FDI đối với nền kinh tế Việt Nam 99
3.3.1. Tác động tích cực 99
3.3.2. Các hạn chế 108
Tóm tắt chương 3 112
CHƯƠNG 4 : KẾT QUẢ ƯỚC LƯỢNG THỰC NGHIỆM 114
4.1. Mô hình đo lường quan hệ của FDI và tăng trưởng kinh tế – Cách
tiếp cận theo mô hình VAR 114
4.2. Mô hình đánh giá ảnh hưởng của FDI đến các doanh nghiệp trong
nước – Cách tiếp cận phương pháp bán tham số Levinsohn - Petrin 128
4.3. Mô hình đánh giá tác động của FDI đến sản lượng đầu ra của
doanh nghiệp- Cách tiếp cận hồi quy số liệu mảng 138
4.4. Hàm ý chính sách từ kết quả ước lượng được 143

East Asian Nations
Hiệp hội các Quốc gia
Đông Nam Á.

4
ASEM
Asia – Europe Meeting Diễn đàn hợp tác Á - Âu.

5
BTA
Bilateral Trade Agreement

Hiệp định thương mại Việt
Nam - Hoa Kỳ.

6
CPI
Consumer Price Index Chỉ số giá tiêu dùng.

7
EU
European Union Liên minh Châu Âu.

8
FDI
Foreign Direct Investment
Đầu tư trực tiếp nước
ngoài.

9

lượng.

16
IMF
International Monetary Quỹ tiền tệ Quốc tế.vi
Fund
17
I – O
Input - Output Bảng cân đối liên ngành.

18
NAFTA
North America Free Trade
Agreement
Khu vực mậu dịch tự do
Bắc Mỹ.

19
NICs
Các nước công nghiệp mới.

20
OECD
Organization for
Economic Cooperation
and Development
Tổ chức hợp tác và phát

Development
Diễn đàn Thương mại và
Phát triển Liên Hợp quốc.

26
UNESCO
Untied Nations
Educational Scientific and
Cultural Organization
Tổ chức Giáo dục, khoa
học và Văn hoá của Liên
Hợp quốc.

27
UNDP
Untied Nations
Development Programe
Chương trình phát triển

Liên Hợp quốc.

28
USD
Untied States dollar Đồng Đô la Mỹ.

29
WB
World Bank Ngân hàng thế giới.

vii

Bảng 4.12: Tóm tắt giá trị trung bình của các biến được tính dựa trên cơ sở
bảng I-O của năm 2000-2005 134
Bảng 4.13: Hệ số tương quan nhịp tăng của FDI, lao động và lợi nhuận của
các nhóm ngành trong ngành công nghiệp chế tác giai đoạn
2001-2011 135
Bảng 4.14: Kết quả ước lượng theo phương pháp Levinsohn Petrin 136
Bảng 4.15: Kết quả ước lượng theo phương pháp số liệu hổn hợp 139
Bảng 4.16: Kết quả hiệu chỉnh mô hình theo phương pháp GMM 141 ix
DANH MỤC BIỂU ĐỒ

Biểu đồ 3.1: Đầu tư trực tiếp nước ngoài tại Việt Nam giai đoạn 1990 – 2012. 83
Biểu đồ 3.2: Các ngành lớn nhất về FDI tại Việt Nam giai đoạn 1990 – 2012 88
Biểu đồ 3.3: Các đối tác lớn nhất về FDI tại Việt Nam giai đoạn 1990-2012 89
Biểu đồ 3.4: Biến động GDP và nhịp tăng trưởng GDP của Việt Nam giai
đoạn 1990-2012 91

Biểu đồ 3.5: Biến động GDP/người của Việt Nam giai đoạn 1990-2012 (giá
so sánh 2005) 91

Biểu đồ 3.6: Nhịp tăng GDP theo các ngành của Việt Nam giai đoạn 1990-
2012 92

Biểu đồ 3.7: Tỷ trọng đóng góp của các ngành vào GDP giai đoạn 2005-
2012. 92
Biểu đồ 3.8: Nhịp tăng trưởng của GDP và vốn đầu tư giai đoạn 1996-2012 93
Biểu đồ 3.9: Số lượng lao động và nhịp tăng trưởng lao động của Việt Nam
giai đoạn 1990-2012 94


Biểu đồ 3.23: Trang bị vốn của ngành công nghiệp chế tác phân chia theo khu
vực sở hữu vốn giai đoạn 2000 – 2011. 106
Biểu đồ 4.1: Kiểm định tính ổn định của mô hình 120
Biểu đồ 4.2: Kiểm định tự tương quan của mô hình 121
Biểu đồ 4.3: Biến động giá trị trung bình của các biến lao động, thu nhập
tiền lương, doanh thu, đầu tư giai đoạn 2000 – 2011 133

Biểu đồ 4.4: Biến động giá trị trung bình của tổng thu nhập /lao động giai
đoạn 2000 – 2011 1331
PHẦN MỞ ĐẦU

1. Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu
Sau 25 năm tiến hành công cuộc Đổi mới, Việt Nam đã đạt được những thành
tựu khá thuyết phục về kinh tế và xã hội. Giai đoạn 2001 – 2010, hàng năm nền
kinh tế Việt Nam đều đạt tốc độ tăng trưởng tương đối khá, bình quân mỗi năm
tổng sản phẩm trong nước tăng 7,26%, trong đó, Kế hoạch phát triển kinh tế – xã
hội 5 năm 2001 – 2005 tăng 7,51%/năm [20], Kế hoạch phát triển kinh tế – xã hội
5 năm 2006 – 2010 tăng 7,01%/năm.
Thành tựu trên là dấu hiệu tốt của quá trình chuyển đổi kinh tế và là kết quả của
các chính sách mà Việt Nam đã và đang thực hiện trước những thay đổi nhanh chóng
của nền kinh tế thế giới, đặc biệt là xu thế toàn cầu hoá. Trên cơ sở những đổi mới tư
duy kinh tế và đổi mới cơ chế quản lý được đề ra tại Đại hội VI của Đảng Cộng sản
Việt Nam, năm 1987 Quốc hội khoá VIII đã thông qua và ban hành “Luật Đầu tư
nước ngoài tại Việt Nam” với mục tiêu tiếp tục hoàn thiện môi trường pháp lý cho
hoạt động sản xuất, kinh doanh nói chung và môi trường pháp lý cho hoạt động đầu
tư nước ngoài nói riêng. Việt Nam đã thiết lập quan hệ ngoại giao với hơn 170 quốc

tương ứng là 11,44% và 6,79%; năm 2005 là 13,22% và 8,44%; năm 2010 là 8,12%
và 6,78%. Tỷ lệ đóng góp của khu vực FDI vào GDP tăng dần từ 2% năm 1992 lên
tới 12,7% năm 2000; 16,98% năm 2006 và 18,97% vào năm 2011. [10]
Tác động của khu vực FDI cũng đã góp phần quan trọng vào xuất khẩu. Trước
năm 2001, xuất khẩu của khu vực FDI chỉ đạt 42,5% tổng kim ngạch kể cả dầu thô.
Từ năm 2003, xuất khẩu của khu vực này bắt đầu vượt khu vực trong nước và dần
trở thành nhân tố chính, thúc đẩy xuất khẩu, chiếm 64% tổng kim ngạch xuất khẩu
vào năm 2012. FDI cũng góp phần vào ngân sách này ngày càng tăng. [2]
Ngoài những đóng góp vào tăng trưởng kinh tế, khu vực FDI đã góp phần nhất
định vào chuyển dịch cơ cấu kinh tế thông qua việc áp dụng khoa học kỹ thuật vào sản
xuất nông nghiệp, tạo công ăn việc làm cho 2 triệu lao động trực tiếp và 3-4 triệu lao
động gián tiếp. Khu vực FDI cũng được đánh giá là kênh chuyển giao công nghệ quan
trọng, góp phần nâng cao trình độ công nghệ của nền kinh tế. Theo thống kê, từ năm
1993 đến tháng 3/2013, Việt Nam đã có 951 hợp đồng chuyển giao công nghệ được
phê duyệt, đăng ký; trong đó 605 hợp đồng là của khu vực doanh nghiệp FDI, chiếm
63,6% tổng số hợp đồng chuyển giao công nghệ được phê duyệt, đăng ký,… đó là
những tiền đề làm cho tác động lan tỏa của khu vực FDI đối với nền kinh tế là rất lớn.

3
Mặc dù đã đạt được những kết quả nhất định nhưng vẫn có nhiều ý kiến cho
rằng Việt Nam vẫn chưa tận dụng các cơ hội thu hút FDI và chưa tối đa được lợi ích
mà đầu tư trực tiếp nước ngoài có thể mang lại. Cơ sở dẫn đến các nhận xét trên là
diễn biến bất thường về dòng vốn FDI chảy vào Việt Nam, tỷ lệ FDI thực hiện so
với vốn đăng ký còn thấp, tập trung FDI chỉ trong một số ngành, vùng, khả năng
tuyển dụng lao động còn khiêm tốn,… Việt Nam chưa được chọn là điểm đầu tư của
phần lớn các công ty đa quốc gia có tiềm năng lớn về công nghệ và sẵn sàng chuyển
giao công nghệ và tri thức. Thực trạng này cùng với áp lực cạnh tranh ngày càng
gay gắt hơn về thu hút FDI của Trung Quốc và các nước trong khu vực đang đặt ra
thách thức rất lớn cho Việt Nam.
FDI có thể ảnh hưởng đến tất cả các lĩnh vực kinh tế, văn hoá và xã hội. Tuy

Mục tiêu cụ thể:
- Nghiên cứu cơ sở lý luận về FDI, tăng trưởng kinh tế và vai trò của FDI đối
với tăng trưởng kinh tế.
- Phân tích thực trạng tăng trưởng kinh tế và quá trình thu hút FDI tại Việt
Nam giai đoạn 1990 – 2012.
- Xây dựng mô hình định lượng phân tích quan hệ của FDI và tăng trưởng
kinh tế Việt Nam, đánh giá các yếu tố tác động hiệu quả của FDI đối với tăng
trưởng kinh tế và sản lượng, hiệu quả sản xuất của các doanh nghiệp, thực nghiệm
với dữ liệu 1990 – 2012.
- Đề xuất một số hàm ý chính sách thực hiện đầu tư trực tiếp nước ngoài tại
Việt Nam nhằm thúc đẩy tăng trưởng kinh tế trong thời gian tới.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
3.1. Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của luận án là các mô hình phân tích mối quan hệ của
FDI và tăng trưởng kinh tế ở Việt Nam:
- Mô hình đo lường quan hệ của FDI và tăng trưởng kinh tế (cách tiếp cận theo
mô hình VAR).
- Mô hình đánh giá ảnh hưởng của FDI đến các doanh nghiệp trong nước
(cách tiếp cận theo phương pháp bán tham số Levinsohn-Petrin).
- Mô hình đánh giá tác động của FDI đến sản lượng đầu ra của doanh nghiệp
(cách tiếp cận theo mô hình hồi quy số liệu mảng).
3.2. Phạm vi nghiên cứu
Phạm vi về nội dung: nghiên cứu của luận án tập trung phân tích mối quan hệ
của FDI và tăng trưởng kinh tế ở cả hai cấp độ: vi mô và vĩ mô.

5
Phạm vi về thời gian và không gian:
- Luận án đo lường quan hệ của FDI và tăng trưởng kinh tế ở Việt Nam giai
đoạn 1990 – 2012.
- Luận án đánh giá ảnh hưởng của FDI đến các doanh nghiệp trong nước và tác động

trong nước bằng cách tiếp cận phương pháp bán tham số của Levinsohn-Petrin trên cơ
sở sử dụng nguồn số liệu cho ngành chế tác được lấy từ bộ số liệu điều tra doanh
nghiệp của Tổng cục Thống kê giai đoạn 2000-2011 với tổng số quan sát được trong 12
năm là 45.720 quan sát (bao gồm 3.810 doanh nghiệp hoạt động trong mỗi năm). Với
cách tiếp cận vi mô, mô hình này cho phép nhận biết vai trò của các doanh nghiệp,
ngành kinh tế trong việc sử dụng hiệu quả FDI.
Để đánh giá tốt hơn tác động của FDI đến sản lượng đầu ra của doanh nghiệp
trong nước, bên cạnh cách tiếp cận phương pháp bán tham số của Levinsohn-Petrin,
luận án sử dụng mô hình hồi quy số liệu mảng trên cùng bộ số liệu thu thập được. Với
hồi quy GMM trên số liệu mảng, luận án đã khắc phục được hiện tượng phương sai sai
số thay đổi và tự tương quan của mô hình.
* Những đề xuất rút ra từ kết quả nghiên cứu
Kết quả nghiên cứu khẳng định quan hệ tương tác hai chiều theo hướng tích
cực của FDI và các chỉ tiêu tăng trưởng kinh tế. Nhịp tăng vốn FDI sẽ ảnh hưởng
đến nhịp tăng các chỉ tiêu kinh tế-xã hội ngay ở thời kỳ thứ nhất ngoại trừ nhịp tăng
GDP. Quá trình tăng FDI có tính quán tính với chính nó rất rõ ràng và có thể duy trì
quán tính trong 2 năm, sau đó có thể tốc độ tăng giảm dần vào các năm tiếp theo.
Một hệ thống chính sách thu hút nguồn vốn FDI tốt sẽ có tác động tích cực đến tăng
trưởng, tích luỹ vốn, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, mở rộng hội nhập của
Việt Nam vào nền kinh tế toàn cầu.
Kết quả nghiên cứu đã chỉ ra rằng sự hiện diện của đầu tư trực tiếp nước ngoài có
tác động tích cực đến tăng trưởng sản lượng của tất cả các doanh nghiệp trong ngành
chế tác trong đó có các doanh nghiệp nội địa trong khi sở hữu Nhà nước không tác
động tích cực đến tăng trưởng sản lượng của ngành. Vì vậy, việc cổ phần hoá các
doanh nghiệp Nhà nước tại Việt Nam sẽ làm tăng hiệu quả sử dụng nguồn lực của các
doanh nghiệp nội địa, tạo sự cạnh tranh công bằng giữa các thành phần kinh tế và tác
động tích cực đến sản lượng của các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài.
Sự hiện diện của vốn đầu tư nước ngoài đã trực tiếp và gián tiếp làm tăng hiệu
quả sản xuất của các doanh nghiệp và sự tồn tại của các doanh nghiệp FDI đã có tác
động tích cực đến sản xuất và tăng hiệu quả của toàn ngành.

tăng trưởng trong các chiến lược phát triển kinh tế, các quốc gia luôn luôn tìm cách
khai thác và tổ chức các nguồn lực hiệu quả nhất. Trong giới hạn của mục tiêu
nghiên cứu của luận án, chương này thực hiện tổng quan các lý thuyết về tăng
trưởng, từ đó thấy được các nhân tố ảnh hưởng tới tăng trưởng kinh tế theo các quan
điểm kinh tế khác nhau. Đồng thời các vấn đề về lý luận chung cũng như các lý
thuyết kinh tế về FDI cũng được tổng quan.
1.1. Lý luận chung về tăng trưởng kinh tế
1.1.1. Khái niệm về tăng trưởng kinh tế
Tăng trưởng kinh tế được xem là một trong những vấn đề trọng yếu nhất trong
nghiên cứu kinh tế phát triển. Hầu hết các nhà kinh tế đều thống nhất với nhau rằng
tăng trưởng kinh tế là sự gia tăng thu nhập hay sản lượng được tính cho toàn bộ nền
kinh tế trong một khoảng thời gian nhất định (thường là một năm). Sự gia tăng được
thể hiện ở quy mô tăng trưởng phản ánh sự gia tăng nhiều hay ít, còn tốc độ tăng
trưởng được sử dụng với ý nghĩa so sánh tương đối và phản ánh sự gia tăng nhanh
hay chậm giữa các thời kỳ. Thu nhập của nền kinh tế có thể biểu hiện dưới dạng
hiện vật hoặc giá trị. Thu nhập bằng giá trị phản ánh qua các chỉ tiêu tổng sản phẩm
quốc nội (GDP), tổng thu nhập quốc dân (GNI) và được tính cho toàn thể nền kinh
tế hoặc tính bình quân trên đầu người [18].
Hiện nay có nhiều cách hiểu khác nhau về chất lượng tăng trưởng kinh tế.
Theo nghĩa hẹp thì chất lượng tăng trưởng có thể hiểu trong giới hạn ở một khía
cạnh đó là: hiệu quả của đầu tư, đánh giá qua chỉ tiêu hệ số ICOR, hoặc coi tương
đương với khái niệm năng suất nhân tố tổng hợp, đánh giá chỉ tiêu TFP. Theo nghĩa
rộng thì chất lượng tăng trưởng có thể tiến tới nội hàm của quan điểm về phát triển
bền vững, chú trọng tới tất cả ba thành tố: kinh tế, xã hội và môi trường.

9
Mối quan hệ giữa phát triển và phát triển bền vững, tăng trưởng và chất lượng
tăng trưởng là mối quan hệ tương hỗ, bổ sung cho nhau, trong đó vẫn đảm bảo
nguyên tắc tăng trưởng kinh tế là một yếu tố quan trọng của phát triển. Tăng trưởng
về lượng nhưng không được duy trì ổn định và không đi đôi với cải thiện về phúc

Nếu Adam Smith được coi là người sáng lập ra khoa kinh tế học thì David
Ricardo (1772 – 1823) được coi là tác giả cổ điển xuất sắc nhất. David Ricardo kế
thừa các tư tưởng của Adam Smith và chịu ảnh hưởng tư tưởng về dân số học của
Thomas Robert Malthus.
Lý thuyết tăng trưởng kinh tế của David Ricardo nhấn mạnh: Nông nghiệp là
ngành kinh tế quan trọng nhất, các yếu tố cơ bản của tăng trưởng kinh tế là đất đai,
lao động và vốn, trong từng ngành và phù hợp với một trình độ kỹ thuật nhất định.
Các yếu tố này kết hợp với nhau theo một tỷ lệ cố định, không thay đổi.
David Ricardo cho rằng trong nông nghiệp, năng suất cận biên của đất đai, tư
bản, lao động đều giảm dần và bất cứ biện pháp nào có thể thúc đẩy việc nâng cao
năng suất cận biên đều làm tăng lợi nhuận, từ đó làm tăng tỷ lệ hình thành tư bản,
thúc đẩy tăng trưởng kinh tế. Tuy xuất phát từ góc độ phân phối thu nhập để nghiên
cứu tăng trưởng kinh tế nhưng David Ricardo vẫn đặc biệt nhấn mạnh tích lũy tư
bản là nhân tố chủ yếu quyết định sự tăng trưởng kinh tế còn các chính sách của
Chính phủ không có tác động quan trọng tới hoạt động của nền kinh tế.
1.1.2.2. Quan điểm của Karl.Marx về tăng trưởng kinh tế
Theo Karl Marx [65] các yếu tố tác động đến quá trình tái sản xuất là đất đai,
lao động, vốn và tiến bộ kỹ thuật. Karl Marx đặc biệt quan tâm đến vai trò của lao
động trong việc tạo ra giá trị thặng dư. Sức lao động đối với nhà tư bản là một loại
hàng hoá đặc biệt, giá trị sử dụng của hàng hoá sức lao động không giống như giá
trị sử dụng của các loại hàng hoá khác, vì nó có thể tạo ra một giá trị lớn hơn giá trị
của bản thân nó, giá trị đó bằng giá trị sức lao động cộng với giá trị thặng dư.
Karl Marx cho rằng do các nhà tư bản cần nhiều vốn hơn để khai thác tiến bộ
kỹ thuật nhằm nâng cao năng suất lao động của công nhân nên các nhà tư bản phải
chia giá trị thặng dư thành hai phần: một phần để tiêu dùng cho nhà tư bản, một
phần để tích luỹ phát triển sản xuất và đây chính là nguồn gốc tích lũy của chủ
nghĩa tư bản.

11
Karl Marx đã bác bỏ ý kiến về “cung tạo nên cầu”, nhận định rằng khủng


12
Nhà nước cần xác định tỷ lệ thất nghiệp và mức lạm phát có thể chấp nhận được. Sự
cân bằng này của nền kinh tế được xác định tại giao điểm của đường tổng cung và
đường tổng cầu.
Về phía cung: lý thuyết tăng trưởng kinh tế hiện đại thống nhất với cách xác
định của mô hình kinh tế tân cổ điển về các yếu tố tác động đến sản xuất. Họ cho
rằng tổng mức cung
(
)
Y
của nền kinh tế được xác định bởi các yếu tố đầu vào của
sản xuất: lao động
(
)
L
, vốn sản xuất
(
)
K
, tài nguyên thiên nhiên được sử dụng
(
)
R
, khoa học công nghệ
(
)
A

Mô hình có dạng:

là các độ co giãn của
, , .
K L R

a
: phản ánh tác động của khoa học công nghệ đến tăng trưởng kinh tế.
Để tăng trưởng sản xuất, các nhà sản xuất có thể lựa chọn công nghệ sử dụng
nhiều vốn, hoặc công nghệ sử dụng nhiều lao động. Samuelson cho rằng một trong
những đặc trưng quan trọng của nền kinh tế hiện đại là “kỹ thuật công nghiệp tiên
tiến hiện đại dựa vào việc sử dụng vốn lớn”. Do đó, vốn là cơ sở để phát huy tác
dụng của các yếu tố khác, vốn là cơ sở để tạo ra việc làm, để có công nghệ tiên tiến.
Vì vậy, trong phân tích và dự báo kinh tế ngày nay hệ số ICOR được coi là cơ sở để
xác định tỷ lệ đầu tư cần thiết phù hợp với tốc độ tăng trưởng kinh tế:

K
k
Y

=


s
g
k
=
(1.1.4)
Trong đó:
k
là hệ số ICOR (tỷ lệ gia tăng vốn và đầu ra).


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status