Tăng Tiến Chính-Trường THPT 1.5 Giáo án Ngữ văn 10- Cơ bản. Năm học 2012-2013
Tiết 1- 2. Ngày soạn: 17/ 8/2012
TỔNG QUAN VĂN HỌC VIỆT NAM
A.
Mục tiêu: Giúp HS
1. Kiến thức:
- Thấy được hai bộ phận hợp thành của VHVN: văn học dân gian và văn học viết
- Nắm được một cách khái quát tiến trình phát triển của văn học viết.
- Nắm được các vấn đề: Thể loại văn học; Con người Việt Nam trong văn học
2. Kỹ năng:
nhận diện được nền văn học dân tộc , nêu được các thời kì lớn và
các giai đoạn cụ thể trong các thời kì phát triển của văn học dân tộc.
3. Thái độ
: Nghiêm túc tiếp thu bài giảng; Có ý thức yêu quý và tự hào về nền
văn học dân tộc.
B.Phương pháp:
Làm việc với SGK, đặt câu hỏi, gợi mở, đàm thoại.
C
.Tiến trình lên lớp:
1. Ổn định lớp:
Ngày dạy Lớp Sĩ số HS vắng HS được kiểm tra miệng
10C1
10C2
10C6
10C7
2. Kiểm tra việc chuẩn bị bài của HS:
Việt Nam
Chia làm 3 thời kỳ:
-Văn học từ thế kỉ X đến hết thế kỉ XIX
-Văn học từ đầu thế kỉ XX đến Cách mạng
1
Tăng Tiến Chính-Trường THPT 1.5 Giáo án Ngữ văn 10- Cơ bản. Năm học 2012-2013
? Nhìn một cách tổng quát
VH viết Việt Nam được chia
làm mấy thời kỳ? Người ta
lại chia các thời kì văn học
ấy thành mấy thời đại văn
học lớn ?
? Nêu những nét chính về
văn học trng đại Việt Nam.
? Phân biệt sự giống nhau
và khác nhau giữa VHTĐ và
VHHĐ.
tháng 8-1945.
- Văn học từ sau cách mạng tháng 8-1945 đến
hết thế kỉ XX
=>Nhìn tổng quát,VHVN trải qua hai thời đại lớn:
1. Văn học trung đại (Văn học từ thế kỉ X đến
hết thế kỉ XIX)
- VH viết bằng chữ Hán và chữ Nôm.
- VH thời đại này hình thành và phát triển trong
bối cảnh văn hóa văn học vùng Đông Nam Á ,
Đông Á; có quan hệ với nhiều nền văn học khu
vực, nhất là TQ
2.Văn học hiện đại( văn học từ đầu thế kỉ XX
đến hết thế kỉ XX)
Các thể loại dân tộc
và vay mượn từ
Phương Tây
Thi
pháp
Lối viết sùng
cổ, ước lệ, phi
ngã
Lối vít hiện thực, đề
cao cá nhân ,cá tính
B4.C
ủng c
ố
: Các bộ phận hợp thành của nền văn học VN.
Tiến trình lịch sử của Văn học VN
Tiết 2 . TỔNG QUAN VĂN HỌC VIỆT NAM ( Tiếp theo)
2
Tăng Tiến Chính-Trường THPT 1.5 Giáo án Ngữ văn 10- Cơ bản. Năm học 2012-2013
Tiến trình lên lớp:
B1. Ổn định lớp:
Ngày dạy Lớp Sĩ số HS vắng HS được kiểm tra miệng
10C1
10C2
10C3
10C4
B2. Kiểm tra bài cũ:
Văn học Việt Nam do những bộ phận nào hợp thành ? Nêu những nét khái quát về
+ VHTĐ: ý thức sâu sắc về quốc gia dân
tộc, về truyền thống văn hiến lâu đời của
dân tộc.
+ VHHĐ: yêu nước gắn liền với sự đấu
tranh và lý tưởng XHCN.
3.Con người Việt Nam trong quan hệ với
xã hội:
- Xây dựng một xã hội tốt đẹp là ước
muốn ngàn đời của dân tộc Việt Nam.
Nhiều tác phẩm thể hiện ước mơ về một
xã hội công bằng tốt đẹp.
-> Nhìn thẳng vào thực tại với tinh thần
nhận thức phê phán và cải tạo xã hội là
một truyền thống lớn của văn học VN.
3
Tăng Tiến Chính-Trường THPT 1.5 Giáo án Ngữ văn 10- Cơ bản. Năm học 2012-2013
? Trải qua các thời kỳ lịch sử khác
nhau trong văn học, con người VN
có ý thức ra sao về bản thân.
? Vậy, nhìn chung khi xây dựng
mẫu người lý tưởng con ngưới VN
được văn học xây dựng ra sao.
- Cảm hứng xã hội sâu đậm là tiền đề cho
sự hình thành CNHT( từ 1930- nay) và
CNNĐ trong văn học dân tộc.
4.Con người VN và ý thức về bản thân.
- VHVN đã ghi lại quá trình tìm kiếm lựa
chọn các giá trị để hình thành đạo lý làm
người của dân tộc VN. Các học thuyết
như: Nho-Phật-Lão Trang và tư tưởng dân
Giúp HS:
1.
Kiến thức
: Giúp học sinh nắm được kiến thức cơ bản về hoạt động giao tiếp
bằng ngôn ngữ, về các nhân tố giao tiếp, về hai quá trình trong hoạt động giao
tiếp.
2.
Kỹ năng
: Biết xác định các nhân tố giao tiếp trong một hoạt động giao tiếp,
nâng cao năng lực giao tiếp khi nói, khi viết và năng lực phân tích, lĩnh hội khi
giao tiếp.
3.
Thái độ
: Có thái độ và hànhvi phù hợp trong hoạt động giao tiếp
B.Phương pháp: Nêu vấn đề, đàm thoại, phân tích, giải thích.
C.Tiến trình lên lớp:
B1. ổn định:
Ngày dạy Lớp Sĩ số HS vắng HS được kiểm tra miệng
10C1
10C2
10C3
10C4
B2. Kiểm tra bài cũ: Con người Việt nam được VHVN thể hiện trên những
phương diện- quan hệ nào ? Khái quát ngắn gọn mỗi phương diện đó ?
+ địa diểm cụ thể: Điện Diên Hồng
- Nội dung giao tiếp:
+ Hoà hay đánh -> vấn đề còn hay mất của
quốc gia dân tộc, mạng sống con người.
- Mục đích giao tiếp: Bàn bạc để tìm ra và
5
Tăng Tiến Chính-Trường THPT 1.5 Giáo án Ngữ văn 10- Cơ bản. Năm học 2012-2013
? Hoạt động giao tiếp trên diễn ra
trong hoàn cảnh nào ? Nội dung
hoạt động đề cập đến vấn đề gì ?
hoạt động có đạt được mục đích
không.
-HS đọc văn bản, tìm hiểu và trả
lời câu hỏi ở sgk.
? Qua việc tìm hiểu hai văn bản
trên, em hãy cho biết thế nào là
hoạt động giao tiếp
GV nêu bài tập để củng cố khắc
sâu kiến thức. Phân tích các nhân
tố giao tiếp trong hoạt động mua
bán ở chợ
thống nhất sách lược đối phó với quân giặc.
2. Tìm hiểu văn bản “ tổng quan văn học
Việt Nam”.
- Nhân vật giao tiếp:
+ Tác giả viết sgk-> có tuổi, có vốn sống,
có trình độ hiểu biết cao.
+ HS -> (ngược lại với t/g viết sgk)
- Hoàn cảnh giao tiếp: trong nhà trường.
- Nội dng giao tiếp:
KHÁI QUÁT VĂN HỌC DÂN GIAN VIỆT NAM
A. Mục tiêu
:Giúp HS
1.Kiến thức
:
Nắm vững khái niệm; những đặc trưng cơ bản; những thể loại chính và những giá
trị chủ yếu của văn học dân gian.
2.Kỹ năng:
Nhận thức khái quát về VHDG; Có cái nhìn tổng quát về VHDG; .
3. Thái độ
: Nghiêm túc tiếp thu bài giảng; Biết yêu mến, trân trọng,giữ gìn, phát
huy văn học dân gian; Có ý thức vân dụng tri thức khái quát của bài học vào các
bài học cụ thể về VHDG.
B.Phương pháp
: Nêu vấn đề, đàm thoại, gợi tìm, diễn giảng; chú ý phát huy vốn
tri thức sẵn có ở HS
C.Tiến trình lên lớp
:
Tiết 4.
B1. Ổn địnhlớp.
Ngày dạy Lớp Sĩ số HS vắng HS được kiểm tra miệng
10C1
10C2
10C3
- Thực chất của quá trình truyền miệng là sự
ghi nhớ theo kiểu nhập tâm và phổ biến bằng
miệng từ người này sang người khác qua nhiều
thế hệ và qua các địa phương khác nhau
7
Tăng Tiến Chính-Trường THPT 1.5 Giáo án Ngữ văn 10- Cơ bản. Năm học 2012-2013
? Tại sao vhdg lại là những
sáng tác tập thể.
? Quá trình sáng tác tập thể
của vhdg diễn ra như thế nào.
? Do các đặc trưng trên,
VHDG còn có những đặc điểm
gì khác so với văn học viết ?
GV yêu cầu HS lấy ví dụ, GV
nhận xét và nêu VD bổ sung.
- Tính truyền miệng còn biểu hiện trong diễn
xướng dân gian:nói, kể, hát, diễn( ca hát,chèo,
tuồng )
2. Văn học dân gian là sản phẩm của quá
trình sáng tác tập thể ( Tính tập thể )
- Quá trình sáng tác tập thể của vhdg diễn ra
như sau:lúc đầu, một người khởi xướng tác
phẩm hình thành và được tập thể tiếp nhận,
sau đó những người khác tiếp tục lưu truyền
và sáng tác lại, làm cho tác phẩm biến đổi dần
và trở nên hoàn thiện
=> Tính truyền miệng và tính tập thể là những
đặc trưng cơ bản chi phối quá trình sáng tạo và
lưu tryền tác phẩm vhdg, thể hiện sự gắn bó
mật thiết của vhdg với các sinh hoạt khác nhau
sống: tự nhiên, xã hội và con người. Đó là
những kinh nghiệm được đúc rút từ thực tiễn.
8
Tăng Tiến Chính-Trường THPT 1.5 Giáo án Ngữ văn 10- Cơ bản. Năm học 2012-2013
lại là kho tri thức.
? Giá trị về mặt giáo dục của
vhdg.
? trình bày những giá trị nghệ
thuật to lớn của văn học dân
gian.
- Tri thức dân gian thể hiện trình độ và quan
điểm nhận thức của nhân dân nên có sự khác
biệt so với nhận thức của giai cấp thống trị
cùng thời.
- VN có 54 tộc người-> vốn tri thức của toàn
dân tộc vô cùng phong phú và đa dạng.
2. VHDG có giá trị giao dục sâu sắc về đạo
lý làm người:
- Giáo dục tinh thần nhân đạo và lạc quan.
- Hình thành những phẩm chất tốt đẹp của con
người
3. VHDG có giá trị thẩm mĩ to lớn, góp
phần quan trọng tạo nên bản sắc riêng cho
nền văn học dân tộc:
- VHDG được chắt lọc, mài giũa qua không
gian và thời gian. Nhiều tác phẩm đã trở thành
mẫu mực về nghệ thuật để chúng ta học tập.
=> Trong tiến trình lịch sử, vhdg đã phát triển
song song cùng văn học viết, làm cho nền văn
học Việt nam trở nên phong phú đa dạng và
ngôn ngữ.
3. Thái độ : Nghiêm túc tiếp thu bài giảng; Biết cân nhắc, thận trọng trong giao
tiếp bằng ngôn ngữ
B.Phương pháp:
Sử dụng kết hợp các phương pháp: đặt câu hỏi, gợi mở, phân tích, thảo luận
nhóm
C.Tiến trình lên lớp
B1. Ổn địnhlớp.
Ngày dạy Lớp Sĩ số HS vắng HS được kiểm tra miệng
10C1
10C2
10C3
10C4
B2. Kiểm tra bài cũ:
Thế nào là hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ?.Nêu các nhân tố chi phối hoạt
động giao tiếp?
B3. Bài mới:
Hoạt động của thầy và trò Nội dung kiến thức
N1-2 làm bài 1. N3-4 làm bài 2.
Sau 5 phút, đại diện N1, N3 trả lời,
các nhóm còn lại theo dõi và tranh
luận- bổ sung.
Phân tích các nhân tố giao tiếp thể
hiện trong bài ca dao:
Đêm trăng thanh anh mới hỏi nàng
Tre non đủ lá đan sàng nên chăng
-HS đọc đoạn đối thoại (A Cổ-
1em nhỏ với một ông già)và trả lời
câu hỏi
Bài 1:
lĩnh hội bài thơ.
- Cả 3 câu của ông già chỉ có một câu hỏi
“bố cháu có ” các câu còn lại để chào và
khen.
- Lời nói các nhân vật bộc lộ tình cảm với
nhau. Cháu tỏ thái độ kính mến qua các
từ: thưa, ạ. Còn ông là tình cảm yêu quí
trìu mến đối với cháu.
Bài 3:
Tìm hiểu bài thơ: “ Bánh trôi nước”
-Qua việc miêu tả, giới thiệu bánh trôi
nước. Hồ Xuân Hương muốn nói đến thân
phận chìm nổi của mình. Một người con
gái xinh đẹp tài hoa lại gặp nhiều bất
hạnh, éo le. Song trong bất cứ hoàn cảnh
nào vẫn giữ được phẩm chất của mình.
- Căn cứ vào: từ ngữ ( thân em, trắng,
tròn, ba chìm bảy nổi, tấm lòng son) cuộc
đời của nữ sĩ Hồ Xuân Hương: là người có
sắc có tài, có tình lận đận về đường tình
duyên. Điều đáng khâm phục ở bà là dù
trong hoàn cảnh nào vẫn giữ gìn phẩm
chất của mình.
B4 Củng cố- Dặn dò
: Nắm vững những kiến thức đã học . làm bài tập ở nhà.
Soạn bài mới: Văn bản.
RÚT KINH NGHIỆM
10C7
B2. Kiểm tra bài cũ:
Nêu những giá trị cơ bản của văn học dân gian ?
B3. Bài mới:
Hoạt động của thầy và trò Nội dung kiến thức
Hs tìm hiểu ngữ liệu ở SGK?
Các văn bản trên được người
nói (người viết ) tạo ra trong
hoàn cảnh nào ? để đáp ứng nhu
cầu gì. ? Mỗi văn bản đề cập tới
vấn đề gì
? Về hình thức văn bản 3 có bố
I. Khái niệm, đặc điểm:
1.Tìm hiểu ngữ liệu ( Ví dụ1,2,3,sgk)
nhận xét:
-Vb1 tạo ra trong hoạt động giao tiếp chung.
Đây là kinh nghiệm của nhiều người với mọi
người -> mối quan hệ giữa con người trong
cuộc sống.
- Vb2 tạo ra trong hoạt động giao tiếp giữa
cô gái và mọi người-> lời than thân cả cô
gái.
- Vb3 tạo ra trong hoạt động giữa chủ tịch
nước với quốc dân đồng bào-> lời kêu gọi
toàn quốc kháng chiến.
Vb3 có bố cục: 3phần
+ Mở đầu: “hỡi đồng bào toàn quốc”-> nhân
12
Tăng Tiến Chính-Trường THPT 1.5 Giáo án Ngữ văn 10- Cơ bản. Năm học 2012-2013
cục như thế nào.
người phụ nữ.
+ Vb3 kêu gọi, khích lệ, thể hiện quyết tâm
của mọi trong kháng chiến chống thực dân
Pháp.
3.Kết luận:(xem phần ghi nhớ-sgk)
II. Các loại văn bản:
1. So sánh các văn bản 1,2,3
- Nội dung: + Vb1: kinh nghiệm sống.
+ Vb2: thân phận người phụ nữ trong xã
hội cũ.
+ Vb3: kháng chiến chống thực dân Pháp.
- từ ngữ: Vb1,2 dùng nhiều từ ngữ thông
thường. Vb3 dùng nhiều từ ngữ chính trị.
- Cách thức thể hiện:
+ vb1,2 trình bày nội dung thông qua hình
ảnh cụ thể-> có tính hình tượng.
+ vb3 dùng lý lẽ và lập luận để khẳng định
rằng: cần phải kháng chiến chống Pháp.
- Vb 1,2 thuộc phong cách ngôn ngữ NT.
Vb3 thuộc PCNN chính luận.
2. Kết luận:
( xem phần ghi nhớ - sgk)
P2. VIẾT BÀI LÀM VĂN SỐ 1
A. Mục tiêu
:
1.Kiến thức: Giúp học sinh cũng cố những kiến thức và kĩ năng làm văn, đặc biệt
là về văn biểu cảm và văn nghị luận.
2.Kỹ năng: vận dụng những hiểu biết của mình để bộc lộ cảm nghĩ của mình về
một sự vật, sự việc, hiện tượng gần gủi trong cuộc sống hoặc một tác phẩm văn
- Điểm 7- 8 : Đáp ứng khá tốt các yêu cầu của đề, bố cục hợp lí, cảm nhận khá
nhưng lập luận chưa sắc sảo, có một số lỗi về diễn đạt
- Điểm 5- 6: Đáp ứng ở mức trung bình các yêu cầu của đề.
- Điểm 3 - 4 : Hiểu đề chưa thấu đáo, bài làm còn chung chung, diễn đạt thiếu trôi
chảy - Điểm 1- 2: Chưa hiểu đề, bài làm hoặc quá sơ sài, hoặc lan man, kiến
thức thiếu chắc chắn, diễn đạt hạn chế
- Điểm 0: Không làm bài, bỏ giấy trắng
RÚT KINH NGHIỆMTiết 8-9 Ngày soạn:01/ 9/2012
CHIẾN THẮNG MTAO MXÂY
14
Tăng Tiến Chính-Trường THPT 1.5 Giáo án Ngữ văn 10- Cơ bản. Năm học 2012-2013
(Trích Đam San- Sử thi Tây Nguyên)
A. Mục tiêu
:
1.Kiến thức:
- Thấy được vẻ đẹp của người anh hùng sử thi Đam San: trọng danh dự, gắn bó
với hạnh phúc gia đình và thiết tha với cuộc sống bình yên, phồn thịnh của cộng
đồng được thể hiện qua cảnh chiến đấu và chiến thắng kẻ thù.
-Thấy được đặc điểm của sử thi anh hùng và nghệ thuật xây dựng kiểu “ nhân vật
anh hùng sử thi” ; nghệ thuật miêu tả và sử dụng ngôn từ của sử thi.
2.Kỹ năng:
- Đọc ( kể) diễn cảm tác phẩm sử thi
- Biết cách phân tích một văn bản sử thi theo đặc trưng thể loại.
3. Thái độ : Nghiêm túc tiếp thu bài giảng; Biết rút ra bài học về lẽ sống cho bản
thân
B.Phương pháp: Đọc phân vai( một số đoạn) đặt câu hỏi, gợi mở, đàm thoại, phân
b. Phân loại:
Hai loại:
- Sử thi thần thoại Kể về sự hình thành thế giới
và muôn loài, con người và bộ tộc thời cổ đại.
- Sử thi anh hùng Kể về cuộc đời, chiến công
của những nhân vật anh hùng.
15
Tăng Tiến Chính-Trường THPT 1.5 Giáo án Ngữ văn 10- Cơ bản. Năm học 2012-2013
- Hình thức diễn xướng?
Hs học theo sgk.
Gv lưu ý hs những sự kiện
chính.
- Giá trị nội dung của tác
phẩm?
Hs đọc phân vai đoạn trích.
Vai Đam Săn: giọng quyết
liệt hùng tráng
Vai Mtao Mxây: giọng
mềm mỏng, lucs mỉa mai
lúc sợ hãi.
- Theo em, em sẽ phân chia
đoạn trích thành các phần,
các ý ntn để phân tích?
- Trận quyết chiến giữa
Đăm Săn- Mtao Mxây được
miêu tả, kể qua những cảnh
nào?
- Mục đích của Đăm Săn
trong trận quyết chiến với
Mtao Mxây?
3 phần.
- Phần 1: Từ đầu đến “cắt đầu Mtao Mxây đem bêu
ngoài đường” Cảnh trận đánh giữa hai tù
trưởng.
- Phần 2: Tiếp đến “Họ đến bãi ngoài làng, rồi vào
làng” Cảnh Đăm Săn cùng nô lệ ra về sau chiến
thắng.
- Phần 3: Còn lại Cảnh Đăm Săn ăn mừng chiến
thắng.
3. Tìm hiểu văn bản:
a. Hình tượng Đăm Săn trong cuộc quyết chiến với
Mtao Mxây:
- Mục đích:
+ Đòi lại vợ.
+ Bảo vệ danh dự của tù trưởng, của bộ tộc.
16
Tăng Tiến Chính-Trường THPT 1.5 Giáo án Ngữ văn 10- Cơ bản. Năm học 2012-2013
- Tư thế của Đăm Săn
trong trận quyết chiến với
Mtao Mxây?
- Trận quyết chiến giữa
Đăm Săn- Mtao Mxây được
miêu tả, kể qua những
chặng nào? Hành động của
chàng ở mỗi chặng đấu?
- Ở chặng 1, Đăm Săn và
Mtao được xây dựng trong
thế đối lập ntn? Tìm các
+ Là cái cớ làm nảy sinh mâu thuẫn giữa các bộ tộc
dẫn tới chiến tranh mở rộng bờ cõi, làm nổi uy
danh cộng đồng.
- Tư thế: chủ động, tự tin, đường hoàng.
- Các chặng đấu:
* Chặng 1:
Đăm Săn Mtao Mxây
- Đến tận cầu thang khiêu
chiến (lần 1) chủ động,
tự tin.
- Khiêu khích, đe dọa
quyết liệt (lần 2), coi
khinh Mtao Mxây, tự tin,
đường hoàng.
- Mtao Mxây bị
động, sợ hãi nhưng
vẫn trêu tức Đăm
Săn.
- Do dự, sợ hãi vẻ
ngoài hung tợn.
* Chặng 2:
Hiệp 1:
Đăm Săn Mtao Mxây
- Khích Mtao múa
khiên trước.
- Điềm tĩnh xem khả
năng của kẻ thù.
- Bị khích giả đò khiêm
tốn thực chất kiêu
căng, ngạo mạn.
được y?
Hs tìm các chi tiết:
.
Những hình ảnh so sánh,
phóng đại tạo ấn tượng
mạnh, tràn đầy cảm hứng
ngợi ca.
- Các sự việc diễn ra ở hiệp
đấu thứ 4?
- Chi tiết ông Trời mách kế
cho Đăm Săn nói lên điều
gì?
- Thần linh có phải là lực
lượng quyết định chiến
thắng của người anh hùng
ko? Vì sao?
Hs thảo luận, trả lời.
Gv nhận xét, bổ sung, chốt
ý
- Nêu nhận xét về cuộc
chiến và chiến thắng của
Đăm Săn?
Gợi mở: Cuộc chiến có
gây cảm giác ghê rợn ko?
Sau khi giết Mtao Mxây,
Đăm Săn có tàn sát tôi tớ,
đốt phá nhà cửa, giày xéo
đất đai của kẻ bại trận
ko?
Đăm Săn Mtao Mxây
có sự phân hóa giai cấp rạch ròi.
+ Thần linh đóng vai trò cố vấn, gợi ý. Người anh
hùng mới quyết định kết quả của cuộc chiến Sử
thi đề cao vai trò của người anh hùng.
Nhận xét:
- Cuộc quyết đấu ko gây cảm giác ghê rợn mà
người đọc, người nghe vui say với chiến thắng oai
hùng, yêu mến, cảm phục Đăm Săn.
- Không nói đến chết chóc, ko có cảnh tàn sát, đốt
phá, mà phần tiếp lại là cảnh nô lệ của Mtao
Mxây nô nức theo Đăm Săn về và họ cùng mở tiệc
mừng chiến thắng.
Tiết 2
Hoạt động của gv và hs Yêu cầu cần đạt
Gv dẫn dắt, chuyển ý. b. Hình tuợng Đăm Săn trong cuộc đối thoại,
thuyết phục tôi tớ của Mtao Mxây:
18
Tăng Tiến Chính-Trường THPT 1.5 Giáo án Ngữ văn 10- Cơ bản. Năm học 2012-2013
- Cuộc đối thoại giữa Đăm
Săn và dân làng (nô lệ) của
Mtao Mxây diễn ra qua
mấy nhịp hỏi- đáp? Qua
đó, chúng ta hiểu gì về
Đăm Săn, uy tín và tình
cảm của dân làng đối với
chàng?
- Ý nghĩa của cảnh mọi
người theo Đăm Săn về
đông vui như hội?
- Câu văn “Ko đi sao
- Lòng yêu mến, sự tuân phục của tập thể cộng
đồng đối với cá nhân người anh hùng.
- Sự thống nhất cao độ giữa quyền lợi, khát vọng
của cá nhân người anh hùng và của cộng đồng.
c. Hình tượng Đăm Săn trong tiệc mừng chiến
thắng:
- Đăm Săn tự bộc lộ qua lời nói với tôi tớ của
mình:
+ Niềm vui chiến thắng.
+ Tự hào, tự tin vào sức mạnh và sự giàu có của thị
tộc mình.
- Sức mạnh và vẻ đẹp dũng mãnh của Đăm Săn:
+ Tóc: dài hứng tóc là một cái nong hoa.
+ Uống: ko biết say; Ăn: ko biết no; Chuyện trò: ko
biết chán.
+ Đầu đội khăn nhiễu, vai mang nải hoa,
+ Bắp đùi: to bằng cây xà ngang, to bằng ống bễ.
+ Nằm sấp thì gãy rầm sàn, nằm ngửa thì gãy xà
dọc.
Vẻ đẹp hình thể: có phần cổ sơ, hoang dã, mộc
mạc và hài hoà với thiên nhiên Tây Nguyên.
Sức khoẻ: phi phàm, dũng mãnh, oai hùng, “vốn
đã ngang tàng từ trong bụng mẹ”.
Bút pháp lí tưởng hoá và biện pháp tu từ so sánh
- phóng đại đã khắc hoạ bức chân dung đẹp, oai
hùng, kì vĩ của Đăm Săn.
Cách nhìn của tác giả sử thi: đầy ngưỡng mộ,
sùng kính, tự hào.
Cách miêu tả:
+ Sử dụng nhiều hình ảnh so sánh trùng điệp Tiết 10 Ngày soạn: 02/ 9/ 2012
VĂN BẢN
A. Mục tiêu
:
20
Tăng Tiến Chính-Trường THPT 1.5 Giáo án Ngữ văn 10- Cơ bản. Năm học 2012-2013
1.Kiến thức: Qua tiết học giúp học sinh cũng cố và khắc sâu hơn những kiến
thức đã học về văn bản.
2.Kỹ năng: ứng dụng các kiến đã học vào quá trình tạo lập và lĩnh hội văn bản.
3. Thái độ : Nghiêm túc tiếp thu bài giảng
B.Phương pháp: đặt câu hỏi, gợi mở, đàm thoại, phân tích.
C. Tiến trình lên lớp:
1.Ổn định lớp
Ngày dạy Lớp Sĩ
số
HS vắng HS được kiểm tra miệng
10C1
10C2
10C6
10C7
2.Kiểm tra bài cũ: ? thế nào là văn bản? đặc điểm của văn bản.
3. Bài mới:
Hoạt động của thầy và trò Nội dung kiến thức
-Cho hs tìm hiểu đoạn văn T37-
- ý chung của đoạn(câu chốt-> câu chủ
đề-> luận điểm) đã được triển khai rõ
ràng.
- Nhan đề: môi trường và cơ thể.
Bài 2
: T38-sgk.
21
Tăng Tiến Chính-Trường THPT 1.5 Giáo án Ngữ văn 10- Cơ bản. Năm học 2012-2013
? Sắp xếp các câu trong đoạn thành
một văn bản hoàn chỉnh, mạch lạc
và đặt cho văn bản một nhan đề cho
phù hợp.
- Đơn xin phép nghỉ học là một văn
bản. Hãy xác định:
? Đơn viết cho ai.? Người viết đơn
ở cương vị nào
? Mục đích viết đơn là gì
? Nội dung cơ bản của lá đơn
? Viết một số câu khác tiếp theo
câu văn dưới đây để tạo một văn
bản có nội dung thống nhất, sau đó
đặt nhan đề cho văn bản này.
“Môi trường sống của loài người
hiện nay đang bị huỷ hoại ngày
càng nghiêm trọng.
- Sắp xếp như sau: a-c-e-b-d.
- Tiêu đề: bài thơ “Việt Bắc”.
Bài 3
RÚT KINH NGHIỆM:
Tiết thứ: 11-12 Ngày soạn:04/9/2012
TRUYỆN AN DƯƠNG VƯƠNG VÀ MỊ CHÂU - TRỌNG THUỶ
22
Tăng Tiến Chính-Trường THPT 1.5 Giáo án Ngữ văn 10- Cơ bản. Năm học 2012-2013
A. Mục tiêu
:
1.Kiến thức:
- Thấy được bi kịch nước mất nhà tan và bi kịch tình yêu tan vỡ được thể hiện
trong tác phẩm
-Nắm được bài học lịch sử về tinh thần cảnh giác với kẻ thù và cách xử lí đúng
đắn mối quan hệ giữa : riêng – chung, nhà- nước, cá nhân – cộng đồng.
- Thấy được đặc trưng chủ yếu của truyền thuyết: kết hợp hài hòa giữa “ cốt lõi
lịch sử”với yếu tố tưởng tượng, hư cấu, phản ánh quan điểm đánh giá, thái độ và
tình cảm cả nhân dân về các sự kiện và các nhân vật lịch sử.
2. Kĩ năng:
- Đọc ( kể) diễn cảm truyền thuyết dân gian
- phân tích văn bản truyền thuyết theo đặc trưng thể loại
3. Thái độ: có cái nhìn đúng đắn và xử lý các mối quan hệ trong xã hội một cách
hài hoà.
B.Phương pháp: đặt câu hỏi, gợi mở, đàm thoại, phân tích, nêu vấn đề.
C.Tiến trình lên lớp:
1.Ổn định lớp
Ngày dạy Lớp Sĩ số HS vắng HS được kiểm tra miệng
TT thyết An Dương Vương và Mị
Châu-Trọng Thuỷ ?
Ở phần đầu bản kể, ADV đã làm
những công việc gì ?Kết quả
cuuois cùng như thế nào ? Những
nguyên nhân nào đã đem lại kết
quả ấy ?
Theo em chi tiết con gà tinh có
thật không , Nó tượng trưng cho
điều gì ?
Qua những việc đã làm, ADV hiện
lên là một vị vua như thế nào ?
Hình tượng sư Thanh Giang, Rùa
Vàng với cái lẫy nỏ thần kì nói lên
điều gì ?
I. Tiểu dẫn
:
1. Đặc trưng cơ bản của truyền thuyết:
- Yếu tố lịch sử và yếu tố tưởng tượng
thần kì hòa quyện.
- Xây dựng được những hình tượng nghệ
thuật độc đáo, nhuốm màu sắc thần kì mà
vẫn thấm đẫm cảm xúc đời thường.
-Lưu truyền trong không gian- thời gian
lịch sử- văn hóa, trong tâm thức và trong
sinh hoạt lễ hội của người Việt.
2. Văn bản:
- Vua cảm tạ rùa vàng. Song vẫn băn
khoăn “nếu có giặc ngoài thì lấy gì mà
chống” > ý thức trách nhiệm của người
cầm đầu đất nước. Bởi lẽ dựng nước đã
24
Tăng Tiến Chính-Trường THPT 1.5 Giáo án Ngữ văn 10- Cơ bản. Năm học 2012-2013
? Vì sao ADV chiến thắng TĐ.
? Vậy, em có nhận xét gì về sự
giúp đỡ của rùa vàng và thái độ
của tác giả dân gian.
GV chuyển.
Vì sao ADV nhanh chóng thất bại
thảm hại khi Triệu Đà dẫn quân
xâm lược lần thứ 2 ? Chỉ ra những
chi tiết cụ thể làm dẫn chứng ?
Trái tim lầm chỗ để trên đầu
cơ đồ đắm biển sâu.
? Nhận xét
? Bài học nghiêm khắc và muộn
màng mà nhà vua rút ra được từ
khi nào.
? Thái độ, tình cảm của dân gian
đối với vua.
ADV theo rùa vàng về thủy phủ.
Em có suy nghĩ gì về chi tiết này.
So sánh với hình ảnh khi Thánh
Gióng về trời em thấy thế nào.
(So sánh với hình ảnh Thánh Gióng về
trời thì ADV không rực rỡ. Bởi lẽ ADV
đã để mất nước. Một người phải ngước
=>Kết cục: nước mất nhà tan.
=> ADV đã tự đánh mất mình, mất nước,
mà nguyên nhân cốt lõi là do chủ quan, tự
mãn mất cảnh giác cao độ, không hiểu kẻ
thù, không phòng bị -> thất bại.
* Thái độ, tình cảm của dân gian đối với
vua
-Khi dựng nước: Đồng tình, ngợi ca.
- Khi để mất nước:
+ Luận tội : Phải chịu thất bại thảm hại,
tận mắt nhìn cơ đồ lớn lao tan tành; Phải
tự tay chém con gái -> vô cùng đau xót
+ Luận công: Người có công dựng nước
và trong giờ phút quyết liệt vẫn đặt nghĩa
25