Giáo viên: - Tổ Ngữ Văn – Trường THCS Nguyễn Du
Ngày soạn: 10/8/2014
Ngày dạy: 16/8/2014
TUẦN 1
TIẾT 1
Văn bản: CON RỒNG CHÁU TIÊN
I.MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT
- Có hiểu biết bước đầu về thể loại truyền thuyết
- Hiểu được quan niệm của người Việt cổ về nòi giống dân tộc qua truyền thuyết Con
Rồng Cháu Tiên
II.TRỌNG TÂM , KIẾN THỨC, KỸ NĂNG, THÁI ĐỘ
1.Kiến thức:
- Hiểu được khái niệm về thể loại truyền thuyết
- Nhân vật, sự kiện, cốt truyện trong tác phẩm thuộc thể loại truyền thuyết giai đoạn đầu
- Một thời kỳ dựng nước của dân tộc ta trong một tác phẩm truyền thuyết dân gian
2.Kỹ năng
- Biết đọc diễn cảm và hiểu được ý nghĩa của truyền thuyết Con Rồng Cháu Tiên
- Nhận ra một số chi tiết kỳ ảo tiêu biểu của truyền thuyết
3.Thái độ
- Tự hào về nguồn gốc của dân tộc Việt
- Ý thức phát huy truyền thống đoàn kết của dân tộc
III. CHUAN BI
- GV : Gi¸o ¸n
- HS: So¹n bµi
IVTIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1.Ổn định:
2.Kiểm tra bài soạn ở nhà của HS:
3.Bài mới:
GV giới thiệu: Con người có tổ có tông
Như cây có cội, như sông có nguồn
Câu ca dao ấy như một lời nhắc nhớ mỗi con người luôn phải nhớ về cội nguồn của
rồng là con vật trong tứ linh mà của nhân dân ta
tôn sùng và thờ cúng, nhắc đến tiên là nhắc đến vẻ
đẹp hoàn mỹ không gì có thể so sánh được, tg
muốn ca ngợi nguồn gốc cao quý của dân tộc Việt)
H?.Vậy qua những gì chúng ta vừa phân tích , em
thấy hình tượng LLQ và AC hiện lên ntn?
Sau khi hai người gặp nhau và trở thành vợ chồng
thì lại xảy ra một điều kỳ lạ nữa, đó là việc sinh nở
của nàng AC và việc hai người phải chia con,
chúng ta cùng tìm hiểu chi tiết này
H?.Việc sinh nở của nàng Âu Cơ có gì kỳ lạ?
H?.Sự sinh nở kỳ diệu của AC có ý nghĩ ntn?
( GV giải thích chi tiết mang tính chất hoang
đường nhưng thú vị và giàu ý nghĩa, giảng cho HS
hiểu từ “đồngbào”
H?. Cho HS quan sát bức tranh SKG và hỏi : theo
em bức tranh đó minh họa điều gì ?
H?.Vì sao LLQ và AC phải chia con và chia ntn?
H?. Chia con như thế để làm gì?
- Thường có yếu tố tưởng tượng kì
ảo
- Thể hiện thái độ và cách đánh giá
của nhân dân đối với các sự kiện và
nhân vật lịch sử được kể
III. Tìm hiểu văn bản
Bố cục: 3 phần
P1: Từ đầu đến Long Trang : giới
thiệu LLQ Và AC
P2: Ít lâu sau….lên đường: chuyện
AC sinh con kỳ lạ và chuyện chia
mình, từ miền xuôi hay miền ngược, dù trong
nước hay ở nước ngoài chúng ta đều ghi nhớ rằng
chúng ta cùng chung một dòng máu, cùng chung
một bọc trứng ( đồng bào )vì vậy phải luôn yêu
thương và đoàn kết. Đó cũng chính là cội nguồn
sức mạnh tinh thần của dân tộc
Hoạt động 3: Tổng kết
H?.Ông cha ta sáng tạo ra câu chuyện này nhằm
mục đích gì?
H? Nghệ thuật của truyện có gì nổi bật?
Hoạt động 4: Luyện tập
Gọi HS đọc câu hỏi 1 phần luyện tập SGK
Người Mường có chuyện “Quả trứng to đẻ ra trăm
người”
Người Khơ-mú có truyện “Quả bầu mẹ”
-Khẳng định sự gần gũi về cội nguồn và sự giao
lưu văn hóa giưa các dân tộc trên đất nước ta
Em hãy kể diễn cảm lại truyện Con Rồng Cháu
Tiên
Sự tưởng tượng, sáng tạo diệu kỳ
thể hiện sự găn bó, có chung một
dòng máu của cộng đồng người Việt
b. AC Và LLQ chia con
-50 con lên núi
-50 con xuống biển
- chia nhau cai quản các phương thể
hiện ước muốn mở mang và giữ
vững đất đai bờ cõi
- ý nguyện mọi người ở những vùng
đất khác nhau trong lãnh thổ nước
nghề nông
2.Kỹ năng
- Đọc hiểu văn bản thuộc thể loại truyền thuyết
- Nhận ra những sự việc chính trong truyện
3.Thái độ
- Biết tự hào về trí tuệ, văn hóa của dân tộc
III. CHUẨN BỊ
GV: so¹n gi¸o ¸n
HS: so¹n bµi
IV.TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1.Ổn định:
2.Kiểm tra bài soạn ở nhà của HS:
3.Bài mới:
Hằng năm khi Tết đến chúng ta thường hay làm rất nhiều loại bánh mứt để cúng ông bà
tổ tiên và hai thứ bánh không thể thiếu được trong ngày Tết đó là bánh chưng và bánh giày. Bài
học hôm nay chúng ta sẽ cùng tìm hiểu vì sao hai loại bánh đó luôn có mặt để làm nên hương vị
của những ngày Tết cổ truyền qua truyền thuyết Bánh chưng bánh giày
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN- HỌC SINH
KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Đọc và tìm hiểu chú thích 5ph
Gọi 3 HS đọc 3 đoạn của văn bản
GV nhận xét cách đọc của HS
Qua phần đọc của bạn và phần nhận xét cách đọc của
GV, HS kể lại truyện
GV cho HS tìm hiểu chú thích
Hoạt động 2: Tìm hiểu văn bản 25ph
H?Qua việc đọc , em hãy cho biết văn bản gồm có
mấy phần ?Nội dung của từng phần?
P1: Từ đầu ….chứng giám: Hùng Vương chọn người
nối ngôi
“hiếu” với cha
H?Lang Liêu được thần giúp đỡ ntn ?( vì sao thần chỉ
mách bảo mà không làm giúp lễ vật) dành phần sáng
tạo cho Lang Liêu
Trong trời đất không gì quý bằng gạo, hãy lấy gạo làm
bánh lễ Tiên Vương
- Vì chàng là người thiệt thòi nhất,tuy thân là con vua
nhưng phận lại gần gũi với dân
H?Sau khi được thần giúp đỡ Lang Liêu đã làm gì ?
Chọn gạo nếp trắng tinh, thơm lừng làm thành 2 loại
bánh khác nhau: hình tròn và hình vuông
- H?Qua việc làm bánh của Lang Liêu, em hiểu Lang
Liêu là người ntn ?
- Thông minh, tháo vát
H ?Vì sao Lang Liêu lại được thần giúp đỡ
Là người hiểu được ý của thần, lấy gạo là thứ làm ra
được làm bánh dâng Tiên Vương còn những Lang
khác dâng của ngon vật lạ nhưng nguyên liệu không
làm ra được
Gọi HS đọc P3
H ?Vua cha chọn lễ vật gì để cúng Tiên Vương ?
- Bánh của Lang Liêu
H ?Vì sao vua lại chọn bánh của Lang Liêu cúng Tiên
Vương và truyền ngôi cho Lang Liêu ?
Hai thứ bánh có ý nghĩa thực tế( đều được làm từ lúa
gạo do chính con người làm ra, nuôi sốngs con người,
quý trọng nghề nông)
Bánh thể hiện ý tưởng sâu xa ( trời , đất và muôn loài)
Hai thứ bánh đều hợp với ý vua, đem cái quý nhất do
chính tay con người làm ra để cúng tổ tiên và dâng lên
H ?Đọc truyện này em thích nhất chi tiết nào ?Vì sao ?
H ?Ý nghĩa phong tục ngày tết nhân dân ta thường hay
nấu
bánh chưng bánh giày ?
Kể lại câu chuyện
4.Kết quả cuộc thi tài
- Hùng Vương chọn bánh của Lang
Liêu để tế trời đất cùng Tiên Vương
- Lang Liêu được truyền ngôi
III.Tổng kết
1.Nội dung
- Giải thích nguồn gốc Bánh chưng
bánh giày
- Đề cao lao động, đề cao nghề nông
- Thể hiện sự tôn kính trời đất, tổ
tiên của nhân dân ta
2. Nghệ thuật
- Sử dụng nghệ thuật tiêu biểu của
truyện dân gian
IV. Luyện tập
4.Củng cố, dặn dò
- Nhắc lại ý nghĩa của truyện Bánh chưng bánh giày
- Học thuộc phần ghi nhớ
- Soạn bài Từ và cấu tạo từ Tiếng Việt
Mạc Vân Nho Uyển – Tổ Ngữ văn – Trường THCS Nguyễn Du
Ngày soạn: 14/8/2014
Ngày dạy: 18/8/2014
TUẦN 1
TIẾT 3
Tiếng Việt: TỪ VÀ CẤU TẠO TỪ TIẾNG VIỆT
Như vị muối chung lòng biển mặn
Như dòng sông thương nhớ chảy muôn đời
(Tiếng Việt- Lưu Quang Vũ)
Đoạn thơ các em vừa nghe thể hiện được sự trân trọng và thương yêu tiếng nói của dân tộc ta:
đó là Tiếng Việt, vậy Tiếng Việt được cấu tạo như thế nào và làm sao để chúng ta có thể sử
dụng vốn Tiếng Việt của mình thật thuần thục, thật đẹp, bài học hôm nay chúng ta sẽ tìm hiểu
điều này
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Hướng dẫn tìm hiểu khái niệm về từ
GV theo bảng phụ đã viết VD
H?VD trên bảng phụ được trích từ truyền thuyết con
Rồng cháu Tiên.Em hãy đọc kỹ VD này và cho biết
VD có bao nhiêu tiếng và bao nhiêu từ?
- 12 tiếng
- 9 từ ( được phân cách bằng dấu gạch chéo)
H?Ta đã tìm ra được 12 tiếng, vậy theo em tiếng là
gì?
H? Tiếng được dùng để làm gì?
H?Vậy từ là gì?
H?Từ dùng để làm gì?
H?Khi nào một tiếng được coi là một từ ?
Hoạt động 2: hướng dẫn HS tìm hiểu về cấu tạo
từ
GV dùng bảng phụ có chép bài tập 1 SGK
Yêu cầu HS làm bài tập
HS điền được
Từ đơn: từ, đấy, nước, ta, chăm, nghề, và, có, tục,
ngày, Tết, làm
Từ ghép:chăn nuôi, bánh chưng, bánh giầy
Từ láy: trồng trọt
Từ/ đấy/ nước/ ta/ chăm/ nghề/ trồng
trọt,/ chăn nuôi và/ có/ tục/ ngày/ Tết/
làm/ bánh chưng/ bánh giầy
-Từ đơn: từ, đấy, nước, ta, chăm,
nghề, và, có, tục, ngày, Tết, làm
-Từ ghép:chăn nuôi, bánh chưng,
bánh giầy
-Từ láy: trồng trọt
- Từ chỉ gồm một tiếng là từ đơn
- Từ gồm 2 hay nhiều tiếng gọi là từ
phức
-Từ phức được tạo ra bằng cách ghép
các tiếng có nghĩa lại với nhau gọi là
từ ghép
- Từ phức có quan hệ láy âm giữa các
tiếng gọi là từ láy
Hoạt động: Luyện tập
Hướng dẫn HS làm bài tập
1a. Các từ nguồn gốc, con cháu thuộc từ ghép
b.Từ đồng nghĩa: gốc gác, cội nguồn
c.cha mẹ, cậu mợ
2. ông bà, dì dượng
Chị em, dì cháu
3.bánh nướng, bánh rán, bánh nhúng, bánh hấp
- .bánh tẻ, bánh ngô, bánh khoai, bánh đậu xanh
- bánh gối, bánh quấn thừng, bánh tai voi
4.miêu tả tiếng khóc
5.khanh khách, sằng sặc
- khan nhàn, lè nhè, thỏ thẻ, léo nhéo
- khệnh khạng
- Học sinh: soạn bài và chuẩn bị bài
IV.TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1.Ổn định:
2.Kiểm tra bàicũ:
Kiểm tra sự chuẩn bị bài của học sinh
3.Bài mới:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Tìm hiểu chung về văn bản và mục đích
giao tiếp
H?Cô muốn cho các em hiểu bài thì cô phải làm gì?
?Mẹ đang đi công tác xa nhà, nhớ mẹ em thường làm gì?
H?Bạn thân của em đã chuyển trường đến một nơi khác rất
xa, nhớ bạn, muốn hỏi thăm bạn em làm gì?
-Những việc làm các em vừa nêu như cô phải giảng bài, em
gọi đt cho mẹ hay là em viết thư cho bạn đều phải dùng ngôn
từ để diễn đạt điều cần nói, cần viết. Nhờ ngôn từ mà cô có
thể giảng cho các em hiểu bài, mẹ có thể cảm nhận được em
nhớ mẹ ntn và bạn có thể biết được tình cảm của em.Ta gọi
những hành động như giảng bài viết thư, gọi đt…là hoạt
động giao tiếp
H?Vậy qua những điều cô vừa phân tích, em hiểu thế nào là
giao tiếp?
H?Khi em đọc báo hay xem TV, có phải em đang giao tiếp
hay không?. Vì sao?
I.Tìm hiểu chung về văn
bản và mục đích giao tiếp
1. Văn bản và mục đích giao
tiếp
a. Giao tiếp
-Giao tiếp là một hành động
Dùng bảng phụ cho VD
- Hai đội bóng muốn xin phép sử dụng sân vận động của TP
- Tường thuật diễn biến trận đấu bong đá
- Tả lại những pha bóng đẹp
-Giới thiệu quá trình thành lập và thành tích của 2 đội
-Bày tỏ lòng yêu mến môn bóng đá
- Bày tỏ ý kiến cho rằng bóng đá là môn thể thao tốn kém,
làm ảnh hưởng tới việc học tập của mọi người
Gọi HS đọc ghi nhớ
Hoạt động 3: Luyện tập
Yêu cầu HS làm bài tập
GV nhận xét
1.aThuộc văn bản tự sự vì các sự việc trong truyện được kể
kế tiếp nhau,sự việc này nối tiếp sự việc kia nhằm nêu bật
nội dung, ý nghĩa
b Miêu tả: tả cảnh thiên nhiên
c Nghị luận: bàn luận ý kiến
d Biểu cảm :thể hiện tình cảm
đ.Thuyết minh: giới thiệu hướng quay của địa cầu
2. CRCT là văn bản tự sự vì kể việc, người, lời nói và hoạt
động theo
một diễn biế n nhất định
-Thể thơ lục bát
- Có sự liên kết chặt chẽ giữa
câu 6 và 8( hiệp vần với
nhau)
- Bài ca dao là một văn bản
- Văn bản là một chuỗi lời nói
miệng hay bài viết có chủ đề
thống nhất, có liên kết mạch
- Hiểu được nhân vật, sự kiện trong tác phẩm thuộc thể loại truyền thuyết về đầ tài giữ nước
2.Kỹ năng:
- Phân tích một vài chi tiết kỳ ảo trong truyện truyền thuyết
- Đọc hiểu văn bản truyền thuyết theo đặc trưng thể loại
- Nắm bắt được tác phẩm thông qua hệ thống các sự việc được kể theo trình tự thời gian
3.Thái độ
- Tự hào về lịch sử dân tộc
III. CHUẨN BỊ
-GV: chuẩn bị giáo án, một số tư liệu về Thánh Gióng
- HS: đọc trước văn bản, soạn bài theo câu hỏi SGK
III.TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1.Ổn định:
2. Kiểm tra bài cũ:
Tóm tắt câu chuyện Bánh chưng bánh giầy và nêu ý nghĩa của truyện bánh chưng bánh giầy?
3. Bài mới:
Ôi sức khỏe, xưa trai Phù Đổng
Vươn vai, lớn bổng dậy ngàn cân
Cưỡi lưng ngựa sắt bay phun lửa
Nhổ bụi tre làng, đuổi giặc Ân
Đoạn thơ trên viết về nhân vật nào?
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Tìm hiểu chung
GV gọi 2 HS đọc văn bản
GV nhận xét cách đọc của HS, gọi HS nhận
xét cách đọc của bạn
Cho HS tìm hiểu chú thích ở SGK
Hoạt động 2: Tìm hiểu văn bản
H? Mở đầu câu chuyện, có gì bất ngờ xảy
ra?
HS trả lời: bà mẹ đặt chân mình lên dấu chân
GV : Lời nói của Gióng là lời nói của lòng
yêu nước, là ý thức của một người dân đối
với vận mệnh của đất nước. Bình thường thì
âm thầm lặng lẽ nhưng khi nước nhà có nguy
biến thì sẵn sàng đứng ra gánh vác
H? Sau hôm gặp sứ giả, Thánh Gióng có
những thay đổi gì ?
HS : Gióng lớn nhanh như thổi, cơm ăn
không no, áo không đủ mặc
H? Chi tiết đó có ý nghĩa gì ?
HS : đó là những yếu tố tưởng tượng của
truyền thuyết
GV : nước nhà đang lâm nguy, nếu không
lướn nhanh e rằng Thánh Gióng sẽ không có
cơ hội giúp được đất nước và theo quan niệm
của nhân dân ta thì người anh hùng phải là
người phi thường, phải to lớn và có sức
mạnh hơn người. Gióng phải vươn vai để đạt
được sự phi thường đó
H? Vì sao bà con lại góp gạo nuôi Gióng ?
HS : vì ai cũng có lòng yêu nước và ai cũng
muốn góp công sức của mình để cứu nước, ai
cũng muốn Thánh Gióng đánh thắng giặc
đem lại bình yên cho nhân dân
GV : vì Gióng không hề xa lạ với bà con,
Gióng vốn được sinh ra trong một gia đình
bình thường như bao đứa trẻ khác. Chi tiết
này còn nói lên được lòng yêu nước của nhân
dân,Gióng là anh hùng sống giữa lòng nhân
-3 tuổi chư biết đi đứng, nói cười
GV : Gióng đánh giặc bằng cỏ cây của đất
trời, cây tre luôn gắn với người dân Việt bao
đời nay,
H? Sau khi đánh tan giặc, Gióng làm gì ?
HS : Thánh Gióng về trời
H? Vì sao Gióng lại về trời ?
HS trả lời
GV : để Gióng về trời là một sự trân trọng
của nhân dân ta đối với người anh hùng của
dân tộc, người dân muốn giữ mãi hình ảnh
cao đẹp của Gióng, Gióng bay về trời Gióng
sẽ bất tử, Gióng hóa thân vào trời đất, Gióng
là biểu tượng của người dân Văn Lang
( tứ bất tử : Thánh Gióng, Sơn Tinh, Chử
Đồng Tử và Liễu Hạnh)
H? Hình tượng Thánh Gióng trong truyện có
ý nghĩa gì ?
HS trả lời
GV :là hình tượng tiêu biểu, rực rỡ của người
anh hùng diệt giặc cứu nước
Là người anh hùng mang trong mình sức
mạnh cộng dồng trong buổi đầu dựng nước
H? Truyện liên quan đến sự thật lịch sử
nào ?
GV : cuộc chiến tranh tự vệ ngày càng ác liệt
đòi hỏi phải huy động sức mạnh của toàn dân
tộc, số lượng và kiểu loại vũ khí của người
Việt cổ đã tăng lên từ giai đoạn Phùng
Nguyên đến giai đoạn Đông Sơn
H? Hình tượng Thánh Gióng có ý nghĩa gì ?
phi thường
Nội dung :
-Phản ánh cuộc đấu tranh giữ nước của dân
tộc ta
-Nói lên ước mơ của nhân dân ta muốn có
sức mạnh, đoàn kết để chiến thắng kẻ thù
IV. Luyện tập
4.Củng cố, dặn dò
- Nhắc lại ý nghĩa hình tượng Thánh Gióng, truyện Thánh Gióng là một truyền thuyết
- Học thuộc ghi nhớ
- HS sưu tầm một số đoạn thơ, văn nói vê Thánh Gióng
- Tìm hiểu thêm về lễ hội Thánh Gióng
- Soạn bài “Từ mượn”
Mạc Vân Nho Uyển – Tổ Ngữ văn – Trường THCS Nguyễn Du
Ngày soạn:22/8/2014
Ngày dạy: 25/8/2014
TUẦN 2
TIẾT 7
Tiếng Việt : TỪ MƯỢN
I.MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT
-Hiểu thế nào là từ thuần Việt, từ mượn
-Biết cách sử dụng từ mượn trong nói và viết
II. TRỌNG TÂM , KIẾN THỨC, KỸ NĂNG, THÁI ĐỘ
1.Kiến thức:
- Khái niệm từ mượn
- Nguồn gốc của tiếng Việt trong từ mượn
- Nguyên tắc của từ mượn trong Tiếng Việt
- Vai trò của từ mượn trong hoạt động giao tiếp và tạo lập văn bản
2.Kỹ năng:
- Nhận biết được các từ mượn
1.Từ mượn
VD:
- Chú bé vùng dậy, vươn vai một cái bỗng
biến thành một tráng sỹ mình cao hơn
trượng
- Tráng sỹ, trượng: Từ mượn
- Nguồn gốc : Tiếng Hán
- Từ mượn của các nước khác: ra-đi-ô,in-tơ-
nét, ga, bơm….
ngữ khác?
H? Em có nhận xét gì về cách viết của các từ
ra-đi-ô, in-tơ-nét?
H? Các từ mit ting, ti vi, xà phòng có phải là
từ mượn không?
-HS trả lời:
-
H? Em hiểu thế nào là từ thuần Việt?
-GV gọi HS đọc VD trong SGK ( ý kiến về
cách mượn từ của Bác Hồ)
H?Bác Hồ đã nêu nguyên tắc gì khi mượn từ ?
- Có những chữ ta không có sẵn và khó dịch
đúng thì phải mượn chữ nước ngoài – làm giàu
thêm cho ngôn ngữ dân tộc
- Đã mượn thì phải mượn cho đúng
- Chúng ta phải giữ gìn quý trọng tiếng nói là
thứ của cải lâu đời và quý báu của dân tộc, khi
không cần thiết thì không nên mượn
GV cho HS lần lượt làm BT ở phần Luyện tập
Cho HS thảo luận nhóm
GV gọi đại diện trong nhóm lên trả lời
- Bộ phận từ mượn quan trọng nhất trong tiếng Việt là gì?
- Học thuộc ghi nhớ
- Làm đầy đủ bài tập ở SGK
- Soạn và chuẩn bị bài : Tìm hiểu chung về văn tự sự
Mạc Vân Nho Uyển – Tổ Ngữ văn – Trường THCS Nguyễn Du
Ngày soạn:25/8/2014
Ngày dạy” 27/8/2014
TUẦN 2
TIẾT 8
Tập làm văn :TÌM HIỂU CHUNG VỀ VĂN TỰ SỰ
I.MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT
- Có hiểu biết bước đầu về văn tự sự
- Vận dụng kiến thức đã học để đọc, hiểu và tạo lập văn bản
1.Kiến thức:
- Nắm được đặc điểm của văn bản tự sự
2.Kỹ năng:
- Nhận biết được văn bản tự sự
- Sử dụng được một số thuật ngữ: tự sự, kể chuyện, sự việc, người kể
3.Thái độ
- Yêu thích bộ môn ngữ văn
II. CHUẨN BỊ
- Giáo viên : soạn giáo án, tham khảo tài liệu, bảng phụ
- Học sinh: soạn bài và chuẩn bị bài
III.TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1.Ổn định:
2.Kiểm tra bàicũ:
-Thế nào là văn bản ? Có mấy kiểu văn bản thường găp, kể tên các loại văn bản đó?
- Mục đích giao tiếp của văn bản tự sự là gì ?
3.Bài mới:
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ KIẾN THỨC
VD: Truyện Thánh Gióng là văn bản xâu
chuỗi các sự việc, có trước có sau
SGK
- Sự ra đời kỳ lạ, 3 tuổi đã đi đánh giặc
- Lớn nhanh như thổi
-Vươn vai thành tráng sỹ đi đánh giặc
- Thánh Gióng đánh tan giặc
- Cởi trả áo giáp sắt và bay về trời
- Vua biết ơn lập đền thờ và phong “ Phù
Đổng Thiên Vương”
- Những dấu tích còn lại của Thánh Gióng
Tât cả những gạch đầu dòng là một chuỗi
những sự kiện được liệt kê, việc gì xảy ra
trước thì kể trước, việc gì xảy ra sau thì kể
sau, sự việc xảy ra trước là nguyên nhân dẫn
đến sự việc xảy ra sau nên có vai trò giải
thích sự việc
BT1: Gọi HS đọc yêu cầu của SGK
Hướng dẫn HS trả lời theo câu hỏi
BT2: Gọi HS đọc bài thơ
Gọi HS kể lại câu chuyện theo ý thơ
BT3:Gọi HS đọc văn bản 1 và trả lời câu hỏi
có phải văn bản tự sự không? Vì sao
Gọi HS đọc văn bản 2
H?Văn bản có phải là văn bản tự sự không?
Vì sao? Tự sự ở đây đóng vai trò gì?
- Ra đời kỳ lạ
- 3 tuổi đòi đi đánh giặc
- Lớn nhanh như thổi
- Đsnh tan giặc Ân
Bắc Bộ thuở các vua Hùng dựng nước và khát vọng của người Việt cổ trong việc giải thích và
chế ngự thiên tai lũ lụt, bảo vệ cuộc sống của mình
- Những nét chính về nghệ thuật của truyện: sử dụng nhiều chi tiết kỳ lạ hoang đường
2.Kỹ năng:
- Đọc, hiểu văn bản truyền thuyết
- Nắm bắt các sự kiện chính trong bài
- Xác định ý nghĩa của truyện
- Kể lại được truyện
3.Thái độ
- Lên án những hành động phá hoại môi trường sống
- Bảo vệ môi trường thiên nhiên
II. CHUẨN BỊ
- Giáo viên : soạn giáo án, tham khảo tài liệu
- Học sinh: soạn bài và chuẩn bị bài
III.TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1.Ổn định:
2.Kiểm tra bàicũ:
- Tóm tắt truyện Thánh Gióng
- Ý nghĩa của hình tượng Thánh Gióng
3.Bài mới:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Hướng dẫn đọc, tìm hiểu bố cục và giải
thích từ khó
- GV cho HS đọc truyện, gọi HS nhận xét cách đọc của
bạn
- GV nhận xét cách đọc của HS
- Hướng dẫn HS tìm hiểu các chú thích
- HS tìm bố cục : có thể chia truyện thành 3 đoạn
Đoạn 1: Vua Hùng kén rể
Đoạn 2: Sơn Tinh-Thủy Tinh cầu hôn và cuộc giao tranh
- Lễ vật là những thứ vùng rừng núi
Số chín và đôi một là con số tượng trưng cho may mắn,
lễ vật vua Hùng đưa ra vừa trang nghiêm, vừa truyền
thống, vừa giản dị và cũng vừa quý hiếm
- Nhà vua thiên về Sơn Tinh ( Thủy Tinh bất lợi)
H? Vì sao nhà vua thiên về Sơn Tinh?
- Phản ánh thái độ của người Việt cổ đối với rừng và lũ
lụt, lũ lụt gây tai họa, núi rừng là quê hương, là lợi ích
GV: Vì hai thần ngang tài, ngang sức nhau nên không qi
chịu thua ai, Thủy Tinh dù đến sau thất bại nhưng thần
vẫn quyết thể hiện tài sức của mình vì vậy cuộc chiến
đấu của hai vị thần vô cùng ác liệt
- HS đọc đoạn kể chuyện chiến đấu giữa hai vị thần
H? vì sao Thủy Tinh chủ động dâng nước đánh Sơn
Tinh?
- Thần tức giận vì mình cũng giỏi giang, tài năng mà
thua cuộc và thần ghen với Sơn Tinh
H? Cảnh Thủy Tinh giương oai diễu võ, hô gió gọi mưa,
sóng dâng cuồn cuộn làm bão tố ngập trời thật là dữ dội
gợi cho em hình dung ra cảnh gì mà nhân dân ta thường
gặp hằng năm?
GV: Đó chính là sự kì ảo hóa cảnh lũ lụt vẫn thường xảy
ra ở vùng châu thổ sông Hồng hằng năm. Hiện tượng tự
nhiên khách quan đã được giải thích một cách kỳ thú
H? Sơn Tinh đã đối phó ntn?Kết quả ra sao?
H? Câu “ nước dâng lên bao nhiêu đồi núi cao lên bấy
nhiêu” hàm ý gì?
HS thảo luận nhóm 2- trả lời
H? Kết thúc truyện như thế phản ánh sự thật gì?
GV gơi ý những chi tiết: hằng năm Thủy Tinh làm mưa
thể hiện ước mơ chế ngự bõa lũ
của người Việt cổ
4.Củng cố, dặn dò
- Kể lại truyện Sơn Tinh-Thủy Tinh
- Đọc truyện này em có suy nghĩ gì về việc nhà nước và nhân dân ta hiện nay đang tích cực
xây dựng, củng cố đê điều, nghiêm cấm nạn chặt phá rừng
- Học bài, soạn bài Sự tích Hồ Gươm
Mạc Vân Nho Uyển – Tổ Ngữ văn – Trường THCS Nguyễn Du
Ngày soạn:25/8/2014
Ngày dạy: 27/8/2014
TUẦN 3
TIẾT 10
Tiếng việt: NGHĨA CỦA TỪ
I.MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT
1.Kiến thức:
- Hiểu được thế nào là nghĩa của từ
2.Kỹ năng:
- Giải thích được nghĩa của từ
- Dùng từ một cách có ý thức trong nói và viết
3.Thái độ
- Biết trân trọng và yêu quý Tiếng Việt
II. CHUẨN BỊ
- Giáo viên : soạn giáo án, tham khảo tài liệu, bảng phụ
- Học sinh: soạn bài và chuẩn bị bài
III.TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1.Ổn định:
2.Kiểm tra bàicũ:
- Thế nào là từ mượn
- Bộ phận từ mượn quan trọng nhất trong Tiếng Việt là gì?
đậm cần giải thích
- Phần bên phải là nội dung
giải thích nghĩa của từ
Ghi nhớ : SGK
II. Cách giải thích nghĩa
của từ
VD:
Tập quán: thói quen của một
cộng đồng……
- Giải thích nghĩa của từ
bằng cách trình bày khái
Gọi HS đọc to phần giải thích từ lẫm liệt, sau đó hỏi
H? Trong VD sau có thể thay thế từ lẫm liệt bằng từ hùng
dũng, oai nghiêm dược không?
Tư thế lẫm liệt của người anh hùng
( có thể thay thế được vì chúng không làm cho nội dung
thông báo, sắc thái ý nghĩa của câu thay đổi)
H? vậy nghĩa của từ lẫm liệt được giải thích bằng cách
nào?
H? Em có nhận xét gì về cách giải nghĩa của từ nao núng?
( giống như cách giải nghĩa của từ lẫm liệt)
Gọi HS đọc VD trên bảng phụ và nhận xét cách giải nghĩa
của từ nhẵn nhụi ( giải nghĩa của từ bằng cách đưa ra
những từ trái nghĩa với từ cần giải thích)
GV cho HS làm thêm một số bài tập nhanh
1)Tìm những từ trái nghĩa với từ cao thượng
Tìm những từ đồng nghĩa với từ thông minh
Đại diện 4 tổ lên tìm và viết các từ trái nghĩa, cả lớp nhận
xét đánh giá
H? Các từ cao thượng, thông minh được giải nghĩa bằng
TUẦN 3
TIẾT 11-12
Tập làm văn: SỰ VIỆC VÀ NHÂN VẬT
TRONG VĂN TỰ SỰ
I.MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT
1.Kiến thức:
- Vai trò của sự việc trong văn tự sự
- Ý nghĩa và mối quan hệ của sự việc và nhân vật trong văn tự sự
2.Kỹ năng:
- Xác định được sự việc,nhân vật trong một văn bản tự sự
- Xác định được sự việc, nhân vật trong một đề bài cụ thể
3.Thái độ
- Biết trân trọng và yêu quý Tiếng Việt
II. CHUẨN BỊ
- Giáo viên : soạn giáo án, tham khảo tài liệu, bảng phụ
- Học sinh: soạn bài và chuẩn bị bài
III.TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1.Ổn định:
2.Kiểm tra bàicũ:
- Thế nào là tự sự?
- Làm bài tập 4+5SGK/30
3.Bài mới:
Tiết học trước chúng ta đã nói tới phương thức tự sự là trình bày một chuỗi sự việc, sự việc này
dẫn đến sự việc kia cuối cùng dẫn đến một kết thúc có ý nghĩa. Tiết học này nhấn mạnh tìm
hiểu về sự việc và nhân vật, cách lựa chọn sự việc và nhân vật sao cho có ý nghĩa
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH KIẾN THỨC
Hoạt động 1 : Đặc điểm của sự việc và nhân vật
trong văn tự sự
a. Xem xét sự việc trong truyện Sơn Tinh-Thủy
Tinh