TUẦN 1
Thứ ……ngày…….tháng…….năm 20
Lịch sử
MÔN LỊCH SỬ VÀ ĐỊA LÍ
I,Mục tiêu :
-Biết môn Lịch sử và Địa lí ở lớp 4 giúp học sinh hiểu biết về thiên nhiên và con
người Việt Nam, biết công lao của ông cha ta trong thời kì dựng nước và giữ nước từ
thời Hùng Vương đến buổi đầu thời Nguyễn.
-Biết môn Lịch sử và Địa lí góp phần giáo dục học sinh tình yêu thiên nhiên, con
người và đất nước Việt Nam.
II,Chuẩn bị :
− GV : Sơ đồ tự nhiên Việt Nam, bảng tính thời gian, một số ảnh phản ảnh đời sống
của con người ở ba vùng miền và các di tích lịch sử
− HS : SGK, vở nháp.
III, Các hoạt động :
HOẠT ĐỘNG DẠY HOẠT ĐỘNG HỌC
1. Ổn định :
2. Bài cũ :
− Kiểm tra SGK.
− Nêu yêu cầu môn học.
3. Bài mới
*Giới thiệu bài :
Sơ lược về Lịch sử và Đia lí lớp 4.
Hoạt động 1 : Xác định thiên
nhiên ở 3 vùng miền sẽ học ở phần địa
lí.
− GV treo bản đồ địa lí tự nhiên Việt
nam lên bảng.
− Yêu cầu Hs xác định 3 vùng miền
sẽ học ở phần địa lí lớp 4?
− GV nhận xét
cải tao và phát triển sự vật đó. Môn lịch
sử tìm hiểu quá trình phát triển đó thông
qua các sự kiện lịch sử. Ở lớp 4 chúng ta
sẽ tìm hiểu lịch sử từ buổi đầu dựng
nước đến thời kì đầu nhà Nguyễn.
Hoạt động 4: Cách tính thời gian
trong lịch sử .
Ôn lại cách tính thời gian trong
môn toán?
− Gv giải thích khái niệm và cách viết
tắt: Công nguyên (CN), trước Công
nguyên(TCN), sau Công nguyên (SCN),
thế kỉ, …
− GV giới thiệu bảng thời gian.
4.Tổng kết – Dặn dò :
− Xem lại bài và cách tính thời gian.
− Chuẩn bị:
− Các nhóm thảo luận – báo cáo kết
quả
− Ví dụ: cảnh một làng xưa và nay; ga
tàu hỏa xưa và nay; trường họa xưa và
nay …
− Hs nêu
− Hs nghe
− Hs tập xác định các sự kiện trên
bảng thời gian.
Trang 2
TUẦN 2
Thứ ……ngày…….tháng…….năm 20
Lịch sử
chỉ 1 vài khu vực
Hoạt động 2: Một số yếu tố của bản
đồ.
A/ Tên bản đồ:
− GV treo bản đồ tự nhiên Việt Nam
Hát
− HS quan sát
− Các bản đồ là hình vẽ vì … HS trả lời.
− HS chỉ trên bản đồ.
− Chụp hình khu vực đó ở nhiều vị trí
sau đó rút ngắn theo tỉ lệ.
− Bản đồ là hình vẽ thu nhỏ một khu
vực hay toàn bộ bề mặt trái đất theo cách
nhìn từ trên xuống.
− HS quan sát.
− HS chỉ.
− HS quan sát.
Trang 3
− Cho biết tên bản đồ?
GV chia 4 nhóm và làm theo gợi ý sau:
Tên bản đồ
Phạm vi thể hiện
Thông tin chủ yếu
Gv cho các nhóm báo cáo.
B/ Phương hướng:
GV vừa chỉ bản đồ vừa giới thiệu: bên
phải là hướng Đông; bên trái là hướng Tây,
bên trên là hướng Bắc, bên dưới là hướng
Nam
GV gọi vài HS lên chỉ lại các hướng và
Trang 4
TUẦN: 3
Thứ ……ngày…….tháng…….năm 20
Lịch sử
NƯỚC VĂN LANG.
I-Mục tiêu :
-Nắm được một số điều kiện về nhà nước Văn Lang: thời gian ra đời, những nét
chính về đời sống vật chất và tinh thần của người Việt cổ:
+Khoảng năm 700 TCN nước Văn Lang, nhà nước đầu tiên trong lịch sử dân
tộc ra đời.
+Người Lạc Việt biết làm ruộng ươm tơ, dệt lụa, đúc đồng làm vũ khí và công
cụ sản xuất.
+Người Lạc Việt ở nhà sàn,họp nhau thành các làng , bản.
+Ngưòi Lạc Việt có tục nhuộm răng, ăn trầu; ngày lễ hội thường đua thuyền
đấu vật,…
II-Chuẩn bị :
− GV : Hình trong SGK, phiếu học tập, bản đồ TNVN.
− HS : SGK.
III-Các hoạt động :
HOẠT ĐỘNG DẠY HOẠT ĐỘNG HỌC
1-Ổn định :
2-Bài cũ :
− Kiểm tra: ĐDHT.
3-Bài mới
Giới thiệu bài :
Nước Văn Lang
Hoạt động 1 : Nước Văn Lang và
cách tổ chức nhà nước Văn Lang.
− GV treo bản đồ tự nhiên Việt Nam và yêu
cầu Hs xác định địa phận nước Văn Lang
− Hs quan sát tranh và điền vào bảng:
ở Lễ hội,Lúa,Khoai,Cây ăn quả
Cơm,xôi,Bánh chưng,Bánh dày
Nhà sàn……
Vui chơi nhảy múa
− Hs trình bày.
− Lớp nhận xét.
Trang 6
TUẦN: 4
Thứ ……ngày…….tháng…….năm 20
Lịch sử
NƯỚC ÂU LẠC.
I-Mục tiêu :
- Nắm được một cách sơ lược cuộc kháng chiến chống Triệu Đà của nhân dân
Aâu Lạc:
Triệu Đà nhiều lần kéo quân sang xâm lược Aâu Lạc. Thời kì đầu do đoàn kết, có
vũ khí lợi hại nên giành được thắng lợi; nhưng về sau do An Dương Vương chủ quan
nên cuộc kháng chiến thất bại.
II-Chuẩn bị :
− GV : Hình trong SGK, phiếu giao việc.
− HS : SGK.
III-Các hoạt động :
HOẠT ĐỘNG DẠY HOẠT ĐỘNG HỌC
1-Ổn định :
2-Bài cũ : Nước Văn Lang.
− Nước Văn Lang ra đời lúc nào?
− Đứng đầu là ai?
− Cuộc sống của người Văn Lang?
− Nhận xét cho điểm.
3.Bài mới:
− Kết quả như thế nào?
− GV chốt ý: ADV thua do mất đề phòng,
mất cảnh giác trước mưu đồ của giặc.
( Giáo dục tư tưởng ( ghi nhớ.
4.Củng cố.
− Thi đua kể lại cuộc chiến giữa Âu Lạc và
Triệu Đà.
− Gv nhận xét đánh giá
5.Tổng kết – Dặn dò :
− Chuẩn bị: Nước ta dưới ách đô hộ của
phong kiến phương Bắc.
Nhận xét tiết học
− Sử dụng lưỡi cày đồng và phát minh kĩ
thuật rèn sắt.
− Kĩ thuật quân sự phát triển, người Âu
Lạc chế được nỏ bắn một lần được nhiều
phát.
− An Dương Vương cho xzây thành Cổ
Loa.
− Năm 207 TCN Triệu Đà vua Nam Việt
kéo quân sang chiếm Âu Lạc nhưng đều
thất bại.
− Do quân dân đồng lòng, có tướng chỉ
huy giỏi và vũ khí tốt, thành lũy kiên cố.
− Dùng kế hõan binh vờ cầu hòa và lén
học cách chế tạo nỏ, chia rẽ nội bộ những
người đứng đầu?
− An Dương Vương thua trận nhảy xuống
biển tự vân. ( Nước ta rơi vào tay phong
kiến phương Bắc.
Giới thiệu bài :
Sau khi đất nước rơi vào tay Triệu Đà.
Nhân dân ta sống dưới ách đô hộ của bọn
phong kiến phương Bắc vô cùng khổ cực.
Vậy họ khổ như thế nào và họ đã làm gì ?
( tựa : Nước ta dưới ách đô hộ của phong
kiến phương Bắc.
Hoạt động 1 : Tình hình nước ta trước
và sau khi bị phong kiến phương Bắc đô
hộ.
−GV: sau khi chiếm được Âu Lạc, nước ta
đã trải qua các triều đại phong kiến phương
Bắc đô hộ. Tình hình nước ta có gì khác
Hát
−HS nghe.
Trang 9
trước không ? ( phiếu
−GV phát phiếu cho cả lớp.
Thời gian các mặt
Trước năm 179TCN
Từ năm 179TCN đến 938 SCN
-Chủ quyền
-Kinh tế
-Văn hóa
−GV cho HS nêu kết quả
−GV cho HS trình bày.
−GV chốt ý.
4. Củng cố
−Nêu những việc mà bọn giặc bắt dân ta
phải làm?
KHỞI NGHĨA HAI BÀ TRƯNG NĂM 40
I-Mục tiêu :
- Kể ngắn gọn cuộc khởi nghĩa của Hai Bà Trưng (chú ý nguyên nhân khởi nghĩa,
người lãnh đạo, ý nghĩa):
+Nguyên nhân khởi nghĩa: Do căm thù quân xâm lược,Thi Sách bị Tô Định giết
hại(trả nợ nước , thù nhà)
+Diễn biến:Mùa xuân năm 40 tại cửa sông Hát,Hai Bà Trưng phất cờ khởi nghĩa…
Nghĩa quân làm chủ Mê Linh, chiếm Cổ Loa rồi tấn công Luy Lâu, trung tâm của
chính quyền đô hộ.
+Ý nghĩa: Đây là cuộc khởi nghĩa đầu tiên thắng lợi sau hơn 200 năm nước ta bị các
triều đại phong kiến phương Bắc đô hộ;thể hiện tinh thần yêu nước của nhân dân ta.
-Sử dụng lược đồ để kể lại nét chính về diễn biến cuộc khởi nghĩa.
II-Chuẩn bị :
− GV : SGK, tranh lược đồ phóng to.
− HS : SGK.
III-Các hoạt động :
HOẠT ĐỘNG DẠY HOẠT ĐỘNG HỌC
1- Ổn định :
2-Bài cũ :
− Nhân dân ta đã chống lại sự đồng hóa
như thế nào?
− Nêu tên 1 số cuộc khởi nghĩa của dân
tộc ta?
− Ghi nhớ.
− Nhận xét, cho điểm.
3-Bài mới
- Giới thiệu bài :
Trong những cuộc khởi nghĩa
chống lại nhà Hán thì cuộc khởi nghĩa
HBT nổ ra sớm nhất. Thế cuộc khởi nghĩa
4.Củng cố.
− Thi đua mô tả lại diễn biến trận đánh
tiến lược đồ.
− GV nhận xét.
5. Tổng kết – Dặn dò :
− Chuẩn bị: Ngô Quyền và chiến thắng
Bạch Đằng.
− Nhận xét tiết học.
− Vì để đền nợ nước, trả thù nhà
( Thi Sách bị giết ).
− Nhóm nhận phiếu.
+ Năm 40 SCN. Tại cửa sông Hát.
+ Nghĩa quân làm chủ Mê Linh, từ Mê
Linh đánh xuống Cổ Loa. Từ Cổ Loa tấn
công Luy Lâu ( quân giặc bỏ chạy tán
loạn, vứt bỏ tất cả.
+ Tô Định giả dân trốn về nước.
+ Trong vòng không đầy 1 tháng chiếm
lại được 65 thành bị quân đô hộ chiếm
đóng.
+ Kết thúc thắng lợi hoàn toàn sau 200
năm bị đô hộ
− Đại diện nhóm trình bày.
− Các nhóm khác bổ sung.
− Hs thi đua.
Trang 12
TUẦN:7
Thứ ……ngày…….tháng…….năm 20
Lịch sử
NGÔ QUYỀN VÀ CHIẾN THẮNG BẠCH ĐẰNG.
biến trận đánh và kết quả.
- Vì sao cuộc chiến Bạch Đằng xảy ra?
- GV nhấn mạnh : Ngô Quyền cũng đền nợ
nước trả thù nhà.
- Ai là người lãnh đạo quân giặc?
- Cửa sông Bạch Đằng ở đâu?
Hát
- Hs trả lời
- HS nhận phiếu.
- HS điền phiếu.
- Ngô Quyền là người làng Đường
Lâm (Hà Tây)
- Dương Đình Nghệ
- Ngô Quyền
- Vì Kiều Công Tiễn giết Dương Đình
Nghệ và sang cầu cứu quân Nam Hán (
quân Nam Hán kéo sang đánh nước ta.
- Thái tử Hoằng Tháo.
- Ở Quảng Ninh.
Trang 13
- Dựa vào thuỷ triều Ngô Quyền đã làm gì?
- Ngô Quyền đã dùng cách gì để dụ địch
vào bãi cọc?
- Trận đánh diễn biến ra sao?
- GV treo tranh.
- Kết quả?
- Ý nghĩa
4. Củng cố– Dặn dò :
- Em thích Ngô Quyền ở điểm nào?
Học xong bài này, HS biết
- Từ bài 1 đến bài 5 học về hai giai đoạn LS: Buổi đầu dựng nước và giữ nước;
Hơn 1000 năm đấu tranh giành lại độc lập.
- Kể tên những sự kiện lịch sử tiêu biểu trong hai thời kỳ này rồi thể hiện nĩ
trên trục và băng thời gian.
+ Đời sống Lạc Việt dưới thời Văn Lang.
+ Hốn cảnh, diến biến và kết quả của cuộc khởi nghĩa hai bà Trưng.
+ Diến biến ý nghĩa trận thắng Bạch Đằng.
II-Chuẩn bị :
GV : Bảng và trục thời gian, phiếu học tập.
HS : SGK.
III-Các hoạt động :
HOẠT ĐỘNG DẠY HOẠT ĐỘNG HỌC
1.Ổn định:
2-Bài cũ :
- Nêu lại diễn biến”chiến thắng Bạch
Đằng”?
- Kết quả và ý nghĩa?
- Nhận xét, cho điểm.
3-Bài mới:
Giới thiệu bài :
GV nêu mục tiêu bài học.
Hoạt động 1 : Ơn lại kiến thức qua
trục thời gian.
- GV treo trục thời gian và u cầu Hs
điền vào trục (ưu tiên Hs làm nhanh nhất)
938 SCN
179 TCN
Khoảng hơn
700 năm
Khoảng hơn 179 TCN 938
700 năm TCN SCN
- Hs nhận phiếu, thảo luận và làm vào
phiếu.
Nhóm 1 :
- Người Lạc Việt thời Văn Lang đã biết
trồng lúa, khoai, ngô, cây ăn quả. Biết chế
biến các món ăn như bánh chưng, bánh
giầy … Ngoài ra, biết trồng bông, gai,
ươm tơ, dệt vải…;biết đúc đồng làm giáo
mác …
- Biết làm hoa tai, vòng tay để trang sức
…
- Thờ thần đất, thần mặt trời, có tục
nhuộm răng đen.
- Ngày hội thi hoá trang, ca múa theo nhịp
trống đồng,chơi đô vật, chèo thuyền.
Nhóm 2 :
- Khởi nghĩa HBT diễn ra khi quân hán
kéo sang xâm lược nước ta. Chúng giết
Thi Sách ( HBT phất cờ khởi nghĩa đền nợ
nước trả thù nhà.
Diễn biến: Nghĩa quân chiếm được Mê
Linh. Từ Mê Linh chiếm luôn Cổ Loa, tấn
công Huy Lâm … trong vòng 1 tháng
chiếm lại được 65 thành bị giặc đô hộ.
- Kết quả : Khởi nghĩa HBT thắng lợi
hoàn toàn. Sau hơn 2 thế kỉ bị phong kiến
nước ngoài đô hộ nhân dân ta lần đầu tiên
giành được độc lập
+ Đôi nét về Đinh Bộ Lĩnh: Quê ở vùng Hoa Lư, Ninh Bình, là một người
cương trực, mưu cao và có trí lớn ông có công dẹp loạn 12 sứ quân.
II-Chuẩn bị :
GV : Tranh SGK phóng to, phiếu học tập cho Hs.
HS : SGK.
III-Các hoạt động :
HOẠT ĐỘNG DẠY HOẠT ĐỘNG HỌC
1-Ổn định
2-Bài cũ : Ôn tập.
- Nêu diễn biến cuộc khởi nghĩa Hai Bà
Trưng?
- Nêu ý nghĩa của chiến thắng Bạch
Đằng?
- Nhận xét, cho điểm.
3-Bài mới
Giới thiệu bài : GV nêu mục tiêu bài
học.
Hoạt động 1 : Tình hình đất nước
sau khi Ngô Quyền mất.
- Ngô Quyền trị vì đất nước được bao lâu?
Hát
- HS đọc ghi nhớ - trả lời
- Ngô Quyền trị vì đất nước được 6 năm
Trang 17
- Sau khi ông mất tình hình nước ta như
thế nào?
( GV chốt ý: Tình hình nước ta lúc ấy rất
lộn xộn phức tạp ( bọn giặc thì lăm le bờ
cỏi.
Hoạt động 2: Diễn biến trận
Việt, niên hiệu Thái Bình.
- Vì Đinh Bộ Lĩnh dẹp loạn 12 sứ quân
đem lại cuộc sống thái bình cho nhân
dân.
- HS trao đổi trả lời.
- Đại diện nhóm nhận phiếu, thảo luận
và trả lời:
- Bị chia thành 12 sứ
- Lục đục
- Làng mạc, ruộng đồng bị tàn phá, dân
đổ máu vô ích
- Đất nước quy về 1 mối
- Quy củ hơn
- Đồng ruộng trở lại xanh tươi, ngược
xuôi buôn bán,khắp nơi chùa tháp được
xây dựng
Trang 18
TUẦN: 10
Thứ ……ngày…….tháng…….năm 20
Lịch sử
CUỘC KHÁNG CHIẾN
CHỐNG QUÂN TỐNG XÂM LƯỢC LẦN THỨ NHẤT
(Năm 981)
I Mục tiêu :
Học xong bài này học sinh biết: Nắm được những nét chính về cuộc chiến
chống quân Tống lần thứ nhất ( năm 981 ) do Lê Hồng chỉ huy.
- Lê Hồn lên ngơi vua là phù hợp với yêu cầu của đất nước và hợp với lịng dân
- Tường thuật được d/biến cuộc kh/chiến chống quân Tống xâm lược
- ý nghĩa thắng lợi của cuộc kháng chiến.
- Đơi nét về Lê Hồng: Tướng chỉ huy quân của nhà Đinh khi Dinh Tiên Hồng
(Tổng chỉ huy quân đội) Lê Hoàn và giao
ngôi vua cho ông.
- HS trao đổi & nêu ý kiến
Trang 19
+ Thái hậu Dương Vân Nga yêu quý Lê
Hoàn nên đã trao cho ông ngôi vua.
+ Lê Hoàn được tôn lên làm vua là phù hợp
với tình hình đất nước & nguyện vọng của
nhân dân lúc đó.
Em hãy dựa vào nội dung đoạn trích trong
SGK để chọn ra ý kiến đúng.”
- GV kết luận: Ý kiến thứ hai đúng vì: Đinh
Toàn khi lên ngôi còn quá nhỏ; nhà Tống
đem quân sang xâm lược. Lê Hoàn giữ chức
Tổng chỉ huy quân đội; khi Lê Hoàn lên ngôi
được quân sĩ tung hô “Vạn tuế”
- GV giảng về hành động cao đẹp của
Dương Vân Nga trao áo long cổn cho Lê
Hoàn: đặt lợi ích của dân tộc lên trên lợi ích
của dòng họ, của cá nhân.
Hoạt động 2: Hoạt động nhóm
- Quân Tống sang xâm lược nước ta vào
năm nào?
- Quân Tống tiến vào nước ta theo những
đường nào?
- Hai trận đánh lớn diễn ra ở đâu và diễn ra
như thế nào?
- Quân Tống có thực hiện được ý đồ xâm
lược của chúng không?
Hoạt động 3: Làm việc cả lớp
II-Chuẩn bị :
− GV : SGK, tranh ảnh về Thăng Long ( nếu có ).
− HS : SGK.
III-Các hoạt động :
HOẠT ĐỘNG DẠY HOẠT ĐỘNG HỌC
1. Ổn định :
2-Bài cũ : Cuộc kháng chiến chống
quân Tống lần 1.
− Kể lại diễn biến của trận chiến
chống Tống lần 1?
− Ý nghĩa?
− Nhận xét, cho điểm.
3-Bài mới:
Giới thiệu bài : GV nêu mục
tiêu bài học.
Hoạt động 1: Hoàn cảnh ra
đời của nhà Lý.
- Lê Đại Hành mất năm nào?
- Ai lên thế ngôi và tình hình đất nước
như thế nào?
- Sau khi Lê Long Đĩnh mất ai lên
thay? Người đó là người như thế nào?
- GV chốt: Việc Lý Công Uẩn lên ngôi
là hợp với lòng người, với thời đại.
Hoạt động 2: Nhà Lý đời đô
ra Thăng Long.
- GV chia nhóm đôi và phát phiếu.
- Lý Công Uẩn dời đô vào năm nào?
- Tại sao Lý Thái Tổ lại dời đô từ Hoa
Lư ra Đại La?
Học xong bài này, HS biết:
- Đến thời Lý, đạo phật phát triển thịnh đạt nhất
- Thời Lý, chùa được xây dựng ở nhiều nơi
- Chùa là công trình kiến trúc đẹp.
II-Chuẩn bị :
− GV : SGK, tranh ảnh về Thăng Long ( nếu có ).
− HS : SGK.
III-Các hoạt động :
HOẠT ĐỘNG DẠY HOẠT ĐỘNG HỌC
1. Ổn định: Trò chơi
2.Bài cũ : Nhà Lý dời đô ra Thăng Long.
− Ai là vị vua đầu tiên xây dựng thành
Thăng Long?
− Nhận xét, cho điểm.
3. Bài mới :
Giới thiệu bài : GV nêu mục tiêu bài
học.
Hoạt động 1 : Đạo Phật thời Lý và những
ảnh hưởng của đạo Phật.
- Vì sao nhân dân ta tiếp thu đạo Phật?
- Vì sao nói: “ Đến thời Lý, đạo Phật trờ nên
phát triển nhất”? Những sự kiện nào nói lên
điều đó?
Hoạt động 2: Chùa thời Lý và vai trò của
chùa.
- GV phát phiếu:
• Hãy đánh dấu (x) vào ô đúng
- Chùa là tu hành của các nhà sư
- Chùa là nơi tổ chức lễ tế của đạo Phật.
-Vì đạo Phật du nhập vào nước ta từ rất
TUẦN: 13
Thứ ……ngày…….tháng…….năm 20
Lịch sử
CUỘC KHÁNG CHIẾN CHỐNG QUÂN TỐNG
XÂM LƯỢC LẦN THỨ HAI ( 1075 – 1077 ).
I-Mục tiêu :
Học xong bài này HS biết:
- Trình bày sơ lược nguyên nhân, diễn biến, kết quả cuộc kháng chiến chống quân
Tống dưới thời Lý
- Tường thuật sinh động trận quyết chiến trên phòng tuyến sông Cầu
- Ta thắng được quân Tống bởi tinh thần dũng cảm và thông minh của quân dân.
Người anh hùng tiêu biểu của cuộc kháng chiến này là Lý Thường Kiệt
II-Chuẩn bị :
− GV : Phiếu học tập, bài thơ nguyên văn chữ hán ( phóng to ).
− HS : SGK.
III-Các hoạt động dạy và học:
HOẠT ĐỘNG DẠY HOẠT ĐỘNG HỌC
1. Ổn định: Hát
2. Bài cũ : Chùa thời Lý
− Chùa thời Lý là nơi dùng để làm gì?
− Ghi nhớ?
− Nhận xét, cho điểm.
3.Bài mới :
a.Giới thiệu bài : GV nêu mục tiêu bài
học.
Hoạt động 1: Lý Thường Kiệt đánh
sang đất Tống.
- Vì sao nhà Tống chuẩn bị xâm lược
nước ta?
- Ai được triều đình giao trọng trách