giao an lich su lop 4 hoan chinh - Pdf 16

Trêng TiĨu häc H¶i §×nh

Ngày tháng năm
Bài 15: NƯỚC TA CUỐI THỜI TRẦN
I/ MỤC TIÊU:
Sau bài học, Hs có thể:
• Nêu được tình hình nước ta cuối thời Trần.
• Hiểu được sự thay thế nhà Trần bằng nhà Hồ.
• Hiểu được vì sao nhà Hồ không thắng được quân Minh.
II/ ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC:
• Phiếu học tập cho Hs.
• Tranh minh họa như SGK (nếu có).
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động dạy Hoạt động học
Kiểm tra bài cũ – giới thiệu bài mới:
- Gv gọi 3 Hs lên bảng, yêu cầu Hs trả lời 3
câu hỏi cuối bài 14.
- Gv nhận xét việc học bài ở nhà của Hs.
- 3 Hs lên bảng thực hiện yêu cầu.
- Gv giới thiệu bài: Trong gần hai thế kỉ trò vì nước ta, nhà Trần đã lập được nhiều
công lớn, chấn hưng, xây dựng nền kinh tế nước nhà, ba lần đánh tan quân xâm
lược Mông – Nguyên, Nhưng tiếc rằng, đến cuối thời Trần, vua quan lao vào ăn
chơi hưởng lạc, đời sống nhân dân cực khổ trăm bề. Trước tình hình đó, nhà Trần
có tồn tại được không? Chúng ta cùng tìm hiểu qua bài học hôm nay.
Hoạt động 1:
TÌNH HÌNH ĐẤT NƯỚC CUỐI THỜI TRẦN
- Gv tổ chức cho Hs hoạt động theo
nhóm:
+ Gv chia lớp thành các nhóm nhỏ, mỗi
nhóm có từ 4 đến 6 Hs.
+ Phát phiếu học tập cho Hs và yêu cầu

đấu tranh. Giặc ngoại xâm lăm le xâm
lược nước ta.
Hoạt động 2:
NHÀ HỒ THAY THẾ NHÀ TRẦN
- Gv yêu cầu Hs đọc SGK từ “Trước tình
hình phức tạp và khó khăn Nước ta bò
nhà Minh đô hộ”.
- Gv lần lượt hỏi các câu hỏi:
+ Em biết gì về Hồ Quý Ly?
+ Triều Trần chấm dứt năm nào? Nối
tiếp nhà Trần là triều đại nào?
+ Hồ Quý Ly đã tiến hành những cải
cách gì để đưa nước ta thoát khỏi tình
hình khó khăn?
+ Theo em, việc Hồ Quý Ly truất ngôi
vua Trần và tự xung làm vua là đúng hay
sai? Vì sao?
+ Theo em vì sao nhà Hồ lại không
chống lại được quân xâm lược nhà Minh?
- 1 Hs đọc trước lớp, cả lớp theo dõi
nội dung trong SGK.
- Hs trao đổi, thảo luận cả lớp và trả
lời:
+ Hồ Quý Ly là quan đại thần có tài
của nhà Trần.
+ Năm 1400, nhà Hồ do Hồ Quý Ly
đứng đầu lên thay nhà Trần, xây thành
Tây Đô (Vónh Lộc, Thanh Hóa), đổi
tên nước là Đại Ngu.
+ Hs trả lời theo nội dung SGK/43.

học thuộc bài, làm các bài tập tự đánh
giá (nếu có) và chuẩn bò bài sau.
- Hs thảo luận và rút ra câu trả lời: Do
vua quan lao vào ăn chơi sa đọa, không
quan tâm đến đời sống nhân dân, phát
triển đất nước nên các triều đại sụp đổ.
Ngày tháng năm
Cao ThÞ Thóy Hßa
Trêng TiĨu häc H¶i §×nh

NƯỚC ĐẠI VIỆT BUỔI ĐẦU THỜI HẬU LÊ
(THẾ KỈ XV)

Bài 16: CHIẾN THẮNG CHI LĂNG
I/ MỤC TIÊU:
Sau bài học, Hs có thể nêu được:
• Diễn biến của trận Chi Lăng.
• Ý nghóa quyết đònh của trận Chi Lăng đối với thắng lợi của cuộc kháng
chiến chống quân Minh xâm lược của nghóa quân Lam Sơn.
II/ ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC:
• Hình minh họa trong SGK.
• Bảng phụ viết sẵn câu hỏi gợi ý cho hoạt động 2.
• Gv và Hs sưu tầm những mẩu truyện về anh hùng Lê Lợi.
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt dộng dạy Hoạt động học
KIỂM TRA BÀI CŨ – GIỚI THIỆU BÀI MỚI:
- Gv gọi 2 hs lên bảng, yêu cầu Hs trả lời 2

ách đô hộ của nhà Minh.
+ Không chòu khuất phục trước quân thù, nhân dân ta liên tục nổi dậy đấu tranh,
tiêu biểu là cuộc khởi nghóa Lam Sơn do Lê Lợi lãnh đạo.
+ Năm 1418, từ vùng núi Lam Sơn (Thanh Hóa) cuộc khởi nghóa lan rộng ra cả
nước. Năm 1426, quân Minh bò quân khởi nghóa bao vây ở Đông Quan (Thăng
Long). Tướng giặc là Vương Thông hoảng sợ, một mặt xin hàng nghóa quân, mặt
khác lại cho người về nước xin cứu viện. Liễu Thăng chỉ huy mười vạn quân kéo
vào nước ta theo đường Lạng Sơn.
+ Biết quân giặc phải đi qua ải Chi Lăng, nghóa quân đã chọn đây là trận quyết
đònh để tiêu diệt đòch. Vậy, ải Chi Lăng có đòa thế như thế nào? Chúng ta cùng
tìm hiểu.
- Gv treo lược đồ trận Chi Lăng (hình 1,
trang 45 SGK) và yêu cầu Hs quan sát
hình.
- Gv lần lượt đặt câu hỏi gợi ý cho hs
quan sát để thấy được khung cảnh của
ải Chi Lăng:
+ Thung lũng Chi Lăng ở tỉnh nào nước
ta?
+ Thung lũng có hình như thế nào?
+ Hai bên thung lũng là gì?

+ Lòng thung lũng có gì đặc biệt?
+ Theo em, với đòa thế như trên, Chi
Lăng có lợi gì cho quân ta và có hại gì
cho quân đòch?
- Gv tổng két ý chính về đòa thế ải Chi
Lăng và giới thiệu hoạt động 2: chính
tại ải Chi Lăng, năm 981, dưới sự lãng
đạo của Lê Hoàn, quân và dân ta đã

với đònh hướng như sau:
Hãy cùng quan sát lược đồ, đọc SGK và
nêu lại diễn biến của trận Chi Lăng
theo các nội dung chính như sau:
+ Lê Lợi đã bố trí quân ta ở Chi Lăng
như thế nào?
+ Kò binh của ta đã làm gì khi quân
Minh đến trước ải Chi Lăng?
+ Trước hành động của quân ta, kò binh
của giặc đã làm gì?
+ Kò binh của giặc thua như thế nào?

+ Bộ binh của giặc thua như thế nào?
- Gv tổ chức cho các nhóm báo cáo kết
quả họat động nhóm.
- Gv gọi 1 Hs khá trình bày lại diễn
biến của trận Chi Lăng.
- Chia thành các nhóm nhỏ, mỗi nhóm có
từ 4 đến 6 Hs và tiến hành hoạt động
Kết quả hoạt động mong muốn là:
+ Lê Lợi đã bố trí cho quân ta mai phục
chờ đòch ở hai bên sườn núi và lòng khe.
+ Khi quân đòch đến, kò binh của ta ra
nghênh chiến rồi quay đầu giả vờ thua để
nhử Liễu Thăng cùng đám kò binh vào ải.
+ Kò binh của giặc thấy vậy ham đuổi
nên bỏ xa hàng vạn quân bộ ở phía sau
đang lũ lït chạy.
+ Khi kò binh giặc đang bì bõm lội qua
đầm lầy thì một loạt pháo hiệu nổ vang

Lam Sơn đã thể hiện sự thông minh và
tài quân sự kiệt xuất, biết dựa vào đòa
hình để bày binh, bố trận, dụ đòch có
đường vào ải mà không có đường ra
khiến chúng đại bại.
- Gv hỏi: Theo em, chiến thắng Chi
Lăng có ý nghóa như thế nào đối với
lòch sử dân tộc ta?
- Quân ta đại thắng, quân đòch thua trận,
số sống sót cố chạy về nước, tướng đòch là
Liễu Thăng chết ngay tại trận.
- Hs cả lớp cùng trao đổi và thống nhất: ta
giành được thắng lợi ở trận Chi Lăng vì:
+ Quân ta rất anh dũng, mưu trí trong
đánh giặc.
+ Đòa thế Chi Lăng có lợi cho ta.
- Hs cả lớp trao đổi, sau đó một vài Hs
phát biểu ý kiến, các Hs khác theo dõi và
bổ sung ý kiến (dựa nội dung SGK / 46).
CỦNG CỐ – DẶN DÒ:
- Gv tổ chức cho hs cả lớp giới thiệu về những
tài liệu đã sưu tầm được về anh hùng Lê Lợi.
- Gv tuyên dương những hs đã có bài sưu tầm
tốt, động viên các Hs khác cố gắng, nhắc Hs
góp chung tư liệu sưu tầm được để cùng nhau
tìm hiểu.
- Gv tổng kết giờ học, dặn dò Hs về nhà học
thuộc bài, làm các bài tập tự đánh giá (nếu
có) và chuẩn bò trước bài sau.
- Hs giới thiệu theo tổ, nhóm hoặc

ta đã biết sau trận đại bại ở Chi Lăng, quân
Minh phải rút về nước, nước ta hoàn toàn
độc lập. Lê Lợi lên ngôi vua, lập ra triều
Hậu Lê. Triều đại này đã tổ chức, cai quản
đất nước như thế nào? Chúng ta cùng tìm
hiểu qua bài học hôm nay.
- 3 Hs lên bảng thực hiện yêu cầu.
- Một vài Hs phát biểu ý kiến. Ví
dụ: Tranh vẽ cảnh triều đình vua Lê,
cho thấy triều đình vua Lê rất uy
nghiêm, vua ngồi trên ngai vàng
cao, phía dưới có người quỳ, cho
thấy quyền uy của vua rất lớn,
Hoạt động 1:
SƠ ĐỒ NHÀ NƯỚC THỜI HẬU LÊ VÀ QUYỀN LỰC CỦA NHÀ VUA
- Gv yêu cầu Hs đọc SGK và trả lời các câu
hỏi sau:
- Hs đọc thầm SGK, sau đó lần lượt
trả lời các câu hỏi của Gv:
Cao ThÞ Thóy Hßa
Trêng TiĨu häc H¶i §×nh

+ Nhà Hậu Lê ra đời vào thời gian nào? Ai
là người thành lập? Đặt tên nước là gì?
Đóng đô ở đâu?
+ Vì sao triều đại này gọi là triều Hậu Lê?
+ Việc quản lý đất nước dưới thời Hậu Lê

Cao ThÞ Thóy Hßa
Vua (Thiên Tử)
Các bộ
Viện
Đạo
Phủ
Huyện

Trêng TiĨu häc H¶i §×nh

tiếp chỉ huy quân đội.
Họat động 2:
BỘ LUẬT HỒNG ĐỨC
- Gv yêu cầu Hs đọc SGK và hỏi: để
quản lý đất nước, vua Lê Thánh Tông đã
làm gì?
- Gv: em có biết vì sao bản đồ đầu tiên
và bộ luật đầu tiên của nước ta đều có
tên Hồng Đức? (gọi là bản đồ và bộ luật
Hồng Đức vì chúng đều ra đời dưới thời
vua Lê Thánh Tông. Lúc ở ngôi, nhà vua
lấy niên hiệu là Hồng Đức (1470 –
1497).).
- Nêu những nội dung chính của bộ luật
Hồng Đức.
- Gv: theo em, với những nội dung cơ bản
như trên, bộ luật Hồng Đức đã có tác


Trêng TiĨu häc H¶i §×nh

về vua Lê Thánh Tông (nếu còn thời gian) trước lớp.
- Gv tổng kết giờ học, yêu cầu Hs về nhà học bài, làm các bài tập tự đánh giá kết
quả học tập (nếu có) và chuẩn bò bài sau.
Ngày tháng năm
Bài 18: TRƯỜNG HỌC THỜI HẬU LÊ
I/ MỤC TIÊU:
Sau bài học, Hs nêu được:
• Nhà Hậu Lê rất quan tâm đến giáo dục; tổ chức dạy học, thi cử, nội dung
dạy học dưới thời Hậu Lê.
• Những việc nhà Hậu Lê làm để khuyến khích việc học tập.
Cao ThÞ Thóy Hßa
Trêng TiĨu häc H¶i §×nh

II/ ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC:
• Các hình minh họa trong SGK (phóng to nếu có điều kiện ).
• Phiếu thảo luận nhóm cho Hs.
• Hs sưu tầm các mẩu chuyện về học hành, thi cử thời xưa.
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động dạy Hoạt động học
KIỂM TRA BÀI CŨ – GIỚI THIỆU BÀI MỚI
- Gv gọi 2 Hs lên bảng, yêu cầu Hs trả lời 2
câu hỏi cuối bài 17.
- Gv nhận xét việc học bài ở nhà của Hs.
- Gv cho Hs quan sát ảnh Văn Miếu – Quốc

SGK và thảo luận.
- Mỗi nhóm Hs trình bày ý trong
phiếu, các nhóm khác theo dõi và bổ
sung ý kiến.
- 1 Hs trình bày, Hs khác theo dõi để
nhận xét và bổ sung ý kiến.
Cao ThÞ Thóy Hßa
Trêng TiĨu häc H¶i §×nh

khuyến khích việc học tập, chúng ta cùng
tìm hiểu tiếp bài.
Hoạt động 2:
NHỮNG BIỆN PHÁP KHUYẾN KHÍCH HỌC TẬP CỦA NHÀ HẬU LÊ
- Gv yêu cầu Hs đọc SGK và hỏi: Nhà
Hậu Lê đã làm gì để khuyến khích việc
học tập.
- Gv kết luận: Nhà Hậu Lê rất quan tâm
đến vấn đề học tập. Sự phát triển của
giáo dục đã góp phần quan trọng không
chỉ đối với việc xây dựng đất nước mà
còn nâng cao trình độ dân trí và văn
hoá người Việt.
- Hs đọc thầm sgk, sau đó nối tiếp nhau
phát biểu ý kiến (mỗi hs phát biểu 1 ý
kiến).
Những việc nhà Hậu Lê đã làm để
khuyến khích việc học tập là:Ngày tháng năm
Bài 19: VĂN HỌC VÀ KHOA HỌC THỜI HẬU LÊ
I/ MỤC TIÊU:
Sau bài học, Hs nêu được:
• Đến thời Hậu Lê văn học và khoa học phát triển rực rỡ hơn hẳn các triều
đại trước.
• Tên một số tác phẩm và tác giả thời Hậu Lê.
Cao ThÞ Thóy Hßa
Trêng TiĨu häc H¶i §×nh

II/ ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC:
• Phiếu thảo luận nhóm như trong SGK.
• Hình minh hoạ trong SGK.
• Gv và Hs sưu tầm thông tin về các tác phẩm văn học, khoa học về các nhà
thơ, nhà khoa học thời Hậu Lê (Nguyễn Trãi, Lê Thánh Tông, Lương Thế
Vinh).
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động dạy Hoạt dộng học
KIỂM TRA BÀI CŨ – GIỚI THIỆU BÀI MỚI:
- Gv gọi 2 Hs lên bảng yêu cầu Hs trả lời
câu hỏi của bài 18
- Gv nhận xét và cho điểm Hs
- Gv yêu cầu Hs quan sát chân dung

- Các nhóm dán phiếu thảo luận lên
bảng để cả lớp cùng kiểm tra kết quả
(nếu phiếu là giấy khổ to) hoặc một
nhóm đại diện báo cáo kết quả trước
lớp, cả lớp theo dõi và bổ sung ý
kiến.
+ Các tác phẩm văn học thời kì này
được viết bằng chữ Hán và chữ Nôm.

Cao ThÞ Thóy Hßa
Trêng TiĨu häc H¶i §×nh

sang xâm lược đô hộ nước ta, họ
truyền bá chữ Hán vào nước ta.
Nước ta chưa có chữ viết nên tiếp
thu và sử dụng chữ Hán.
• Chữ Nôm là chữ viết do người Việt
sáng tạo dựa trên hình dạng của chữ
Hán. Việc sử dụng chữ Nôm ngày
càng phát triển qua các tác phẩm
của các tác giả, đặc biệt của vua Lê
Thánh Tông, của Nguyễn Trãi cho
thấy ý thức tự cường của dân tộc ta.
+ Hãy kể tên các tác giả, tác phẩm văn
học lớn thời kì này?
+ nội dung của các tác phẩm thời kì này
nói lên điều gì?

sau đó cùng đọc SGK, thảo luận để
hoàn thành phiếu.
- Hs làm việc theo nhóm.
- Các nhóm dán phiếu thảo luận lên
bảng để cả lớp cùng kiểm tra kết quả
(nếu phiếu là giấy to). Hoặc một nhóm
đại diện báo cáo kết quả trước lớp, cả
lớp theo dõi, bổ sung ý kiến.
Cao ThÞ Thóy Hßa
Trêng TiĨu häc H¶i §×nh

+ Kể tên các lónh vực khoa học đã được
các tác giả quan tâm nghiên cứu trong
thời Hậu Lê.
+ Hãy kể tên các tác giả, tác phẩm tiêu
biểu trong mỗi lónh vực trên.
- Gv: dưới thời Hậu Lê, văn học và khoa
học nước ta phát triền rực rỡ hơn hẳn các
thời kì trước.
- Gv hỏi: qua nội dung tìm hiểu, em thấy
những tác giả nào là tiêu biểu cho thời kì
này?
+ Thời Hậu Lê, các tác giả đã nghiên
cứu về lòch sử, đòa lý, toán học, y học.
+ Một số Hs nối tiếp nhau phát biểu ý
kiến, mỗi Hs chỉ cần nêu một tác giả,
một tác phẩm.

I/ MỤC TIÊU:
Giúp Hs ôn tập, hệ thống các kiến thức lòch sử:
• Bốn giai đoạn: buổi đầu độc lập, nước Đại Việt thời Lý, nước Đại Việt thời
Trần và nước Đại Việt buổi đầu thời Hậu Lê.
• Các sự kiện lòch sử tiêu biểu của mỗi giai đoạn và trình bày tóm tắt các sự
kiện đó bằng ngôn ngữ của mình.
II/ ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC:
Cao ThÞ Thóy Hßa
Trêng TiĨu häc H¶i §×nh

• Phiếu học tập cho từng Hs.
• Các tranh ảnh từ bài 7 đến bài 19 nếu có.
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động dạy Hoạt động học
KIỂM TRA BÀI CŨ – GIỚI THIỆU BÀI MỚI:
- Gv gọi 3 Hs lên bảng, yêu cầu Hs trả lời 3 câu
hỏi cuối bài 19.
- Gv nhận xét việc học bài ở nhà của Hs.
- Gv giới thiệu bài: Trong giờ học này các em sẽ
cùng ôn lại kiến thức lòch sử đã học từ bài 7 đến
bài 19.
- 3 Hs lên bảng thực hiện yêu
cầu.
Hoạt động 1:
CÁC GIAI ĐOẠN LỊCH SỬ VÀ SỰ KIỆN LỊCH SỬ TIÊU BIỂU TỪ NĂM
938 ĐẾN THẾ KỈ XV
- Gv phát phiếu học tập cho từng Hs và yêu


Trêng TiĨu häc H¶i §×nh

thì về nhà kể cho người thân nghe. + Khuyến khích dùng thêm tranh ảnh,
bản đồ, lược đồ các tư liệu khác trong
bài kể.
CỦNG CỐ – DẶN DÒ:
- Gv tổng kết giờ học, dặn dò Hs ghi nhớ các sự kiện lòch sử tiêu biểu trong 4 giai
đoạn vừa học, làm các bài tập tự đánh giá (nếu có), tìm hiểu trước bài 21.
RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY :

Tổ trưởng kiểm tra:
Ban Giám hiệu
( Duyệt )
Ngày tháng năm
Bài 21: TRỊNH – NGUYỄN PHÂN TRANH
I/ MỤC TIÊU:
Sau bài học, Hs nêu được:
• Từ thế kỉ thứ 16, triều đình nhà Lê suy thoái. Đất nước ta từ đây bò chia cắt
thành Nam triều và Bắc triều, tiếp đó là Đàng Trong, Đàng Ngoài.
• Nhân dân 2 miền bò đẩy vào cuộc chiến tranh giữa các tập đoàn phong kiến,
đời sống vô cùng cực khổ.
Cao ThÞ Thóy Hßa
Trêng TiĨu häc H¶i §×nh

trả lời (mỗi hs chỉ cần nêu một biểu
hiện).
Sự suy sụp của nhà Hậu Lê:
+ Vua chỉ bày trò ăn chơi xa xỉ suốt ngày
đêm.
+ Bắt nhân dân xây thêm nhiều cung
điện.
+ Nhân dân gọi vua Lê Uy Mục là “vua
q”, gọi vua Lê Tương Dực là “vua
Lợn”
+ Quan lại trong triều đánh giết lẫn nhau
tranh giành quyền lực.
- Hs nghe giảng.
Cao ThÞ Thóy Hßa
Trêng TiĨu häc H¶i §×nh

phần so với Lê Uy Mục, ông vua này
đặc biệt thích hưởng lạc không lo việc
triều chính nên dân gian mỉa mai gọi là
“vua lợn”
- Trước sự suy sụp của nhà Hậu Lê, nhà
Mạc cướp ngôi nhà Lê. Chúng ta cùng
tìm hiểu về sự ra đời của nhà Mạc.
Hoạt động 2:
NHÀ MẠC RA ĐỜI VÀ SỰ PHÂN CHIA NAM – BẮC TRIỀU
- Gv tổ chức hs thảo luận với đònh
hướng như sau:

1533, một quan võ của họ Lê là Nguyễn Kim
đã đưa một người thuộc dòng dõi nhà Lê lên
ngôi, lập ra triều đình riêng ở Thanh Hóa.
4. Hai thế lực phong kiến Nam triều và Bắc
triều tranh giành quyền lực với nhau gây nên
cuộc chiến tranh Nam – Bắc triều.
5. Chiến tranh Nam – Bắc triều kéo dài hơn
50 năm, đến năm 1592 khi Nam triều chiếm
được Thăng Long thì chiến tranh kết thúc.
- Mỗi nhóm Hs phát biểu ý kiến về một câu
hỏi, các nhóm khác theo dõi, bổ sung cho bạn
Cao ThÞ Thóy Hßa
Trêng TiĨu häc H¶i §×nh

thu về một mối? Nhân dân ta có bớt
cực khổ? Nội dung tiếp theo của
bài sẽ giúp các em trả lời câu hỏi
đó
Hoạt động 3:
CHIẾN TRANH TRỊNH – NGUYỄN
- Gv yêu cầu Hs đọc SGK và thảo
luận theo cặp để trả lời các câu hỏi:
+ Nguyên nhân nào dẫn đến chiến
tranh Trònh Nguyễn?
+ Trình bày diễn biến chính của
chiến tranh Trònh – Nguyễn?
+ Nêu kết quả của chiến tranh

Hoạt động 4:
ĐỜI SỐNG NHÂN DÂN Ở THẾ KỈ XVI
- Gv yêu cầu Hs tìm hiểu về đời sống
nhân dân ở thế kỉ XVI.
- Hs đọc SGK và trả lời.
CỦNG CỐ – DẶN DÒ:
Cao ThÞ Thóy Hßa
Trêng TiĨu häc H¶i §×nh

- Gv hỏi: vì sao nói chiến tranh Nam –
Bắc triều và chiến tranh Trònh – Nguyễn
là những cuộc chiến tranh phi nghóa?
- Gv: Khi nói về thời kì này, nhân dân ta
đã có câu tục ngữ “nồi da nấu thòt”, em
hãy giải thích câu tục ngữ này?
- Gv tổng kết giờ học, dặn dò Hs về nhà
học thuộc bài, làm các bài tập tự đánh
giá (nếu có) và chuẩn bò bài sau “Cuộc
khẩn hoang ở Đàng Trong”
- Hs trao đổi và trả lời câu hỏi:
+ Vì cuộc chiến tranh này nhằm mục
đích tranh giành ngai vàng của các thế
lực phong kiến.
+ Các cuộc chiến tranh này làm cho đất
nước bò chia cắt, đời sống nhân dân cực
khổ trăm bề.
- Hs trả lời theo suy nghó của cá nhân.

Tình trạng đất
Làng xóm, dân cư
• Bản đồ Việt nam.
• Hs tìm hiểu về phong trào khai hoang của đòa phương.
III/ CÁC HỌAT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động dạy Hoạt động học
KIỂM TRA BÀI CŨ – GIỚI THIỆU BÀI MỚI:
- Gv gọi 2 Hs lên bảng yêu cầu Hs trả lời các
câu hỏi cuối bài 21.
- Gv nhận xét việc học bài ở nhà của Hs.
- Gv treo bản đồ Việt Nam và giới thiệu: đến
thế kỉ XVII, đòa phận Đàng Trong được tính
từ sông Gianh (ranh giới Đàng Trong và
Đàng Ngoài) đến hết vùng Quảng nam. Vậy
mà đến thế kỉ XVIII, vùng đất Đàng Trong
đã mở rộng đến hết vùng Nam Bộ ngày nay.
- Gv yêu cầu Hs chỉ vùng đất Đàng Trong
tính đế thế kỉ thứ XVII và vùng đất Đàng
Trong từ thế kỉ XVIII.
- Gv: Vì sao vùng đất Đàng Trong lại được
mở rộng như vậy, việc mở rộng đất đai này
có ý nghóa như thế nào? Chúng ta cùng tìm
hiểu qua bài học hôm nay.
- 2 Hs lên bảng thực hiện yêu cầu,
Hs cả lớp theo dõi và nhận xét.
- 2 Hs lên bảng chỉ:
+ Vùng thứ nhất từ sông Gianh
đến Quảng Nam.
+ Vùng tiếp theo từ Quảng Nam
đến hết Nam Bộ ngày nay.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status