Giáo án lịch sử lớp 4 - Pdf 35

Giáo án lớp 4b
2011

Năm học 2010 -

Tiết 3

Lịch sử
tiết 22: Trờng học thời Hậu Lê.
I. Mục tiêu:
Sau bài học, HS biết:
- Nhà Hậu Lê rất quan tâm đến giáo dục, tổ chức dạy học, thi cử, nội dung dạy học
dới thời Hậu Lê.
- Những việc nhà Hậu Lê đã làm để khuyến khích việc học tập.
- GD hs ham hiểu biết về các giai đoạn lịch sử của nớc ta.
II. Đồ dùng dạy học:
II. Đồ dùng dạy học
GV: T liệu tham khảo. Các hình minh hoạ SGK.
HS: SGK, VBT, nghiên cứu trớc bài
III. Hoạt động dạy học:
Hoạt động của GV
A. Bài cũ:
+ Hãy nêu hoàn cảnh ra đời và bộ máy
quản lí nhà nớc thời Hậu Lê?
+ Nêu nội dung chính của bộ luật
Hồng Đức?
- Biểu điểm: đúng, đủ đạt 10 điểm.
B. Bài mới:
1. GTB:
- Yêu cầu hs quan sát ảnh chụp ( SGK/
48):

+ Ngời học: Con cháu vua quan và con
thờng dân nếu học giỏi.
+ Nội dung học tập và thi cử : Nho
giáo.
Tổ chức các kì thi Hơng, thi Hội, thi

Trờng tiểu học Liệp


Giáo án lớp 4b
2011

Năm học 2010 -

Đình...
2. Những biện pháp khuyến khích
học tập của nhà Hậu Lê.
- Gọi hs đọc SGK.
+ Nhà Hậu Lê đã làm gì để khuyến - 1 em đọc. Lớp đọc thầm.
khích việc học tập?
+ Tổ chức lễ xớng danh.
- Kết luận, liên hệ 1 số danh nhân đợc + Tổ chức lễ vinh quy.
khắc tên ở Văn Miếu thời Hậu Lê
+ Khắc tên tuổi ngời đỗ đạt cao vào bia
- Đọc tài liệu tham khảo.
đá ở Văn Miếu.
+ Kiểm tra định kì trình độ của quan lại
để các quan phải thơng xuyên học tập.
- 2 em đọc, lớp đọc thầm
3. Củng cố, dặn dò:

Tác giả
Tác
Nội dung
dung, tác giả, tác phẩm văn thơ tiêu
phẩm
biểu thời hậu Lê

Nguyễn Thị Mai
Tuyết

Trờng tiểu học Liệp


Giáo án lớp 4b
2011
- Gv giao phiếu bài tập
-Gv chữa nhận xét
-Gv giới thiệu một số đoạn văn thơ tiêu
biểu của một số tác giả thời hậu Lê
b. Hoạt động 2: Làm việc cá nhân
Hoàn thành bảng thống kê về nội
dung, tác giả ,công trình khoa yhọc,
tiêu biểu thoèi hậu Lê

- Yêu cầu học sinh mô tả lại sự phát
triển khoa học ở thời hậu Lê
- Dới thời hậu Lê ai là nhà văn, nhà
thơ, nhà khoa học tiêu biểu nhất?

Năm học 2010 Nguyễn

Sử kí toàn Hùng Vơng đến
th
đấu thời hậu Lê
Nguyễn
Lam Sơn
LS cuộc k/n Lam
Trãi
thục lục
Sơn
Nguyễn
D địa chí Xác định lãnh
Trãi
thổ giới thiệu tài
nguyên phong
tục tập quán của
nớc ta
Lơng Thế Đại thành Kiến thức toán
Vinh
toán pháp học
- Nguyễn Trãi, Lê Thánh Tông

C. Củng cố dặn dò
- Nhắc lại nội dung bài học
- Học bài chuẩn bị baì sau: Ôn tập

Nguyễn Thị Mai
Tuyết

Trờng tiểu học Liệp


- Một số tranh, ảnh lấy từ bài 7 - bài 19
III/ Các hoạt động dạy-học:
Hoạt động dạy
Hoạt động học
A/ KTBC: Văn học và khoa học thời - 2 hs trả lời
Hậu Lê
1) Hãy kể tên các tác phẩm và tác giả 1) Nguyễn Trãi với tác phẩm Bình
Ngô đại cáo, Ức Trai thi tập, Vua Lê
tiêu biểu của văn học thời Hậu Lê?
Thánh Tông, Lý Tử Tấn, Nguyễn
Mộng Tuân với các tác phẩm thơ...
2) Em hãy nêu tên các công trình khoa 2) Đại Việt sử kí toàn thư của Ngô Só
học tiêu biểu và tác giả của các công Liên , Lam Sơn thực lục và Dư đòa chí
của Nguyễn Trãi, Đại thành toán pháp
trình đó ở thời Hậu Lê?
của Lương Thế Vinh.
- Nhận xét, cho điểm
B/ Dạy-học bài mới:
1) Giới thiệu bài: Tiết Lòch sử hôm - Lắng nghe
nay, các em sẽ ôn lại các kiến thức đã
học từ bài 7 đến bài 19
2) Ôn tập:
* Hoạt động 1: Các giai đoạn lòch sử
và sự kiện lòch sử tiêu biểu từ năm 938
- Quan sát
đến TK XV
- Suy nghó, nhớ lại bài
- Treo băng thời gian lên bảng.
- Các em hãy suy nghó, xem lại bài,
sau đó cô gọi các em lên gắn nội dung

các em hãy thảo luận nhóm 4 đọc SGK
để hoàn thành. Dựa vào bảng, các em
TLCH trên.
- Cùng hs nhận xét, bổ sung
* Hoạt động 4: Thi kể về các sự kiện,
nhân vật lòch sử đã học. (Câu hỏi 3
SGK/53)
- Treo bảng phụ viết đònh hướng kể,
gọi hs đọc to trước lớp

Ngun ThÞ Mai
Tut

N¨m häc 2010 - Lần lượt lên bảng gắn nội dung sự
kiện

- 1 hs đọc to trước lớp
- Lắng nghe, thảo luận nhóm đôi .

- Lần lượt trình bày (mỗi nhóm 1 ý)
- Nhận xét

- 1 hs đọc to trước lớp
- Chia nhóm 4 hoàn thành bảng

- Nhận xét

- 1 hs đọc to trước lớp:
+ Sự kiện lòch sử: Sự kiện đó là sự
kiện gì? xảy ra lúc nào? xảy ra ở đâu?

nên bỏ xa hàng vạn quân bộ ở phía sau
đang lũ lượt chạy.
+ Khi kò binh giặc đang bì bõm lội qua
đầm lầy thì loạt pháo hiệu nổ vang như
sấm dậy. Lập tức hai bên sườn núi,
những chùm tên và những mũi lao vun
vút phóng xuống. Liễu Thăng và đám
kò binh tối tăm mặt mũi. Liễu Thăng bò
giết tại trận.
+ Quân bộ của đòch cũng gặp phải mai
phục của quân ta, lại nghe tin Liễu
Thăng chết thì hoảng sợ, bỏ chạy thoát
thân. Thế là mưu đồ cứu viện cho
Đông Quan của nhà Minh bò tan vỡ.

C/ Củng cố, dặn dò:
- Các em cần ghi nhớ các sự kiện lòch - Lắng nghe, thực hiện
sử tiêu biểu trong 4 giai đoạn lòch sử
vừa học.
- Những em nào chưa kể trên lớp thì
về nhà tập kể cho người thân nghe.
- Xem trước bài sau: Trònh - Nguyễn
phân tranh.

TiÕt 4

Ngun ThÞ Mai
Tut

Trêng tiĨu häc LiƯp

nhiên, bước sang thế kỉ XVI, triều đình
Hậu Lê đi vào giai đoạn suy tàn, các
thế lực PK họ Mạc, họ Trònh , họ
Nguyễn nổi dậy tranh nhau giành
quyền lợi gây ra chiến tranh liên miên,
đất nước bò chia cắt, nhân dân cực khổ.
Bài học hôm nay sẽ giúp các em hiểu
rõ hơn về giai đoạn lòch sử này.
- Đọc thầm SGK, sau đó nối tiếp nhau
2) Bài mới:
trả lời:
Hoạt động 1: Sự suy sụp của triều Hậu
+ Vua chỉ bày trò ăn chơi xa xỉ suốt

- Các em hãy đọc SGK và tìm
ngày đêm
những biểu hiện cho thấy sự suy
+ Bắt nhân dân xây thêm nhiều cung
sụp của triều đình Hậu Lê từ đầu điện
TK XVI?
+ Nhân dân gọi vua Lê Uy Mục là

Ngun ThÞ Mai
Tut

Trêng tiĨu häc LiƯp


Gi¸o ¸n líp 4b
2011


- 1 hs đọc to trước lớp
- Đại diện trả lời
1) Năm 1527, lợi dụng tình hình suy
thoái của nhà Hậu Lê, Mạc Đăng Dung
đã cầm đầu một số quan lại cướp ngôi
nhà Lê, lập ra triều Mạc, sử cũ gọi là
Bắc Triều (ở phía bắc)
2) Nam triều là triều đình của họ Lê.
Năm 1533, một quan võ của họ Lê là
Nguyễn Kim đã đưa một người thuộc
dòng dõi nhà Lê lên ngôi, lập ra triều
đình riêng ở Thanh Hóa.
3) Hai thế lực PK Nam triều và Bắc
triều giành quyền lực với nhau gây nên
cuộc chiến tranh Nam-Bắc triều.
4) Chiến tranh Nam-Bắc triều kéo dài
hơn 50 năm, đến năm 1592 khi Nam
triều chiếm được Thăng Long thì chiến
tranh mới kết thúc.
- Lắng nghe

Kết luận: Sau khi Nam triều chiếm

Ngun ThÞ Mai
Tut

Trêng tiĨu häc LiƯp



3) Nêu kết quả của chiến tranh Trònh- 3) Hai họ lấy sông Gianh (Quảng Bình)
làm ranh giới chia cắt đất nước. Đàng
Nguyễn?
Ngoài từ sông Gianh trở ra. Đàng
Trong từ sông Gianh trở vào làm cho
đất nước bò chia cắt hơn 200 năm.
- Gọi hs lên bảng chỉ trên lược đồ giới - 1 hs lên bảng chỉ.
tuyến phân chia Đàng Trong và Đàng
Ngoài.
Kết luận: Hơn 200 năm, các thế lực - HS lắng nghe
PK đánh nhau chia cắt đất nước ta
thành 2 miền Nam-Bắc, trước tình cảnh
đó, đời sống của nhân dân như thế nào?
Các em cùng tìm hiểu tiếp
Hoạt động 4: Hậu quả của chiến

Ngun ThÞ Mai
Tut

Trêng tiĨu häc LiƯp


Gi¸o ¸n líp 4b
2011

N¨m häc 2010 -

tranh Trònh-nguyễn
- Gọi hs đọc đoạn cuối SGK/55



Gi¸o ¸n líp 4b
2011

N¨m häc 2010 -

TiÕt 4
LỊCH SỬ ( Tiết 26 )
CUỘC KHẨN HOANG Ở ĐÀNG TRONG

I/ Mục tiêu:
- Biết sơ lược về q trình khẩn hoang ở Đàng Trong:
+ Từ thế kỉ XVI, các chúa Nguyễn tổ chức khai khẩn đất hoang ở Đàng Trong.
Những đồn người khẩn hoang đã tiến vào vùng đất ven biển Nam Trung Bộ và
đồng bằng sơng Cửu Long.
+ Cuộc khẩn hoang đã mở rộng diện tích canh tác ở những vùng hoang hóa,
ruộng đất được khai phá, xóm làng được hình thành và phát triển.
- Dùng lược chỉ ra vùng đất khẩn hoang.
II/ Đồ dùng học tập:
- Bản đồ VN thế kỉ XVI-XVII
- Phiếu học tập
III/ Các hoạt động dạy-học:
Hoạt động dạy
Hoạt động học
- 2 hs trả lời
A/ KTBC: Trònh-Nguyễn phân tranh
1) Do đâu mà vào đầu TK XVI, nước 1) Do chính quyền nhà Lê suy yếu,
các tập đoàn PK xâu xé nhau tranh
ta lâm vào thời kì bò chia cắt?
giành ngai vàng cho nên đất nước ta

- Treo bản đồ và xác đònh.
- YC hs lên bảng chỉ vùng đất Đàng
Trong tính đến TK XVII và vùng đất
Đàng Trong từ TK XVIII.
Hoạt động 2: Các chúa Nguyễn tổ
chức khai hoang
- YC hs dựa vào SGK làm việc theo
nhóm 4 (qua phiếu học tập)
Đánh dấu x vào
trước ý trả lời
đúng nhất.
1. Ai là lực lượng chủ yếu của cuộc
khẩn hoang?
(Nông dân, quân lính, tù nhân, tất cả
các lực lượng kể trên )
2) Chính quyền chúa Nguyễn đã có
biện pháp gì giúp dân khẩn hoang?
Dựng nhà cho dân khẩn hoang
Cấp hạt giống cho dân gieo trồng.
Cấp lương thực trong nửa năm và
một số nông cụ cho dân khẩn hoang.
3) Đoàn người khẩn hoang đã đi đến
những đâu?
Họ đến vùng Phú Yên, Khánh Hoà
Họ đến vùng Nam Trung Bộ, đến
Tây Nguyên
Họ đến cả đồng bằng SCL ngày
nay.
Tất cả các nơi trên đều có người
đến khẩn hoang.


Gi¸o ¸n líp 4b
2011

N¨m häc 2010 -

buôn bán.
Tất cả các việc trên
- Dựa vào kết quả làm việc và bản đồ
VN, em hãy mô tả cuộc hành trình của
đoàn người khẩn hoang vào phía Nam.
(Cuộc khẩn hoang ở Đàng Trong diễn
ra như thế nào?)
- Gọi đại diện nhóm trình bày

- Lực lượng chủ yếu trong cuộc khẩn
hoang là nông dân và quân lính. Họ
được chính quyền Nhà Nguyễn cấp
lương thực trong nửa năm và một số
nông cụ để khẩn hoang. Đoàn người
khẩn hoang chia thành từng đoàn, đi
khai phá đất hoang. Họ tiến dần vào
phía Nam, từ vùng đất Phú Yên,
Khánh Hòa đến Nam Trung Bộ, Tây
Nguyên, đoàn người lại tiếp tục tiến
sâu vào vùng đồng bằng SCL ngày
nay. Đi đến đâu họ lập làng, lập ấp
mới. Công cuộc khẩn hoang đã biến
một vùng đất hoang vắng ở phía Nam
Kết luận: Trước TK XVI, từ sông trở thành những xóm làng đông đúc và

2011
Kết luận: Kết quả của cuộc khẩn
hoang ở Đàng Trong là xây dựng cuộc
sống hòa hợp, xây dựng nền văn hóa
chung trên cơ sở vẫn duy trì những sắc
thái văn hóa riêng của mỗi dân tộc.
C/ Củng cố, dặn dò:
- Gọi hs đọc ghi nhớ SGK/56
- Về nhà xem lại bài, học thuộc bài
học, tập trả lời 2 câu hỏi phía dưới
SGK
- Bài sau: Thành thò ở TK XVI-XVII

Ngun ThÞ Mai
Tut

N¨m häc 2010 phát triển, đời sống nhân dân ấm no
hơn.
- Lắng nghe

- Vài hs đọc to trước lớp
- Lắng nghe, thực hiện

Trêng tiĨu häc LiƯp




Nhờ tải bản gốc
Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status