Giáo án Lịch sử lớp 4 cả năm_CKTKN - Pdf 27


Tn 1
LỊCH SỬ
BÀI: MÔN LỊCH SỬ VÀ ĐỊA LÍ
I- MỤC TIÊU:
-Biết môn lòch sử và đòa lí ở lớp 4 giúp HS hiểu biết về tự nhiên và con người VN ,biết công lao
của ông cha ta trong thời kì dựng nước và giữ nước từ thời Hùng Vương đến buổi đầu thời Nguyễn .
-Biết môn Lòch Sử và Đòa Lí góp phần giáo dục HS tình yêu thiên nhiên , con người và đất nước
Việt Nam.
II- ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Bản đồ Đòa lí tự nhiên Việt Nam, bản đồ hành chính Việt Nam.
- Hình ảnh sinh hoạt của một số dân tộc ở một số vùng.
III- CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Ho¹t ®éng cđa GV Ho¹t ®éng cđa HS
1. Khởi động:
2. Bài mới:
Giới thiệu
Hoạt động1: Hoạt động cả lớp
- GV treo bản đồ tự nhiên lên bảng.
Hoạt động 2: Thảo luận nhóm
- GV đưa cho mỗi nhóm 3 bức tranh (ảnh) nói về
một nét sinh hoạt của người dân ở ba miền (cách
ăn, cách mặc, nhà ở, lễ hội) & trả lời các câu hỏi:
+ Tranh (ảnh) phản ánh cái gì?
+ Ở đâu?
- GV kết luận: Mỗi dân tộc sống trên đất nước
Việt Nam có nét văn hoá riêng song đều có cùng
một Tổ quốc, một lòch sử Việt Nam
Hoạt động 3: Thảo luận nhóm
- GV nêu: Để Tổ quốc ta tươi đẹp như ngày hôm
nay, ông cha ta đã trải qua hàng ngàn năm dựng

HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS
1. Ổn định lớp.
2. Bài mới:
Hoạt động1: Hoạt động cả lớp
-GV treo các loại bản đồ lên bảng theo thứ tự lãnh
thổ từ lớn đến nhỏ (thế giới, châu lục, Việt Nam…)
-GV yêu cầu HS đọc tên các bản đồ treo trên bảng.
+Các bản đồ này là hình vẽ hay ảnh chụp?
+Nhận xét về phạm vi lãnh thổ được thể hiện trên
mỗi bản đồ?
-GV sửa chữa giúp HS hoàn thiện câu trả lời.
-GV kết luận: Bản đồ là hình vẽ thu nhỏ một khu
vực hay toàn bộ bề mặt của Trái Đất theo cách nhìn
từ trên xuống.
Hoạt động 2: Hoạt động cá nhân
+ Muốn vẽ bản đồ, chúng ta thường phải làm ntn ?
+ Tại sao cùng vẽ về Việt Nam mà bản đồ trong
SGK lại nhỏ hơn bản đồ treo tường?
- GV giúp HS sửa chữa để hoàn thiện câu trả lời.
Hoạt động 3: Hoạt động nhóm
- GV yêu cầu các nhóm đọc SGK, quan sát bản đồ
trên bảng & thảo luận theo các gợi ý sau:
Tên của bản đồ có ý nghóa gì?
- Trên bản đồ, người ta thường quy đònh các hướng
Đông, Tây, Nam,Bắc như thế nào?
- Chỉ các hướng Đông, Tây, Nam,Bắc trên bản đồ tự
nhiên Việt Nam?
- Tỉ lệ bản đồ cho em biết điều gì?
-HS đọc tên các bản đồ treo trên bảng
-Hình vẽ thu nhỏ: Bản đồ thế giới thể hiện

đồ hình 3.
- Chuẩn bị bài mới.
- HS quan sát bảng chú giải ở hình 3 & một
số bản đồ khác & vẽ kí hiệu của một số đối
tượng đòa lí như: đường biên giới quốc gia,
núi, sông, thành phố, thủ đô…
- 2 em thi đố cùng nhau: 1 em vẽ kí hiệu, 1
em nói kí hiệu đó thể hiện cái gì
Tn 2
3

LỊCH SỬ
BÀI : LÀM QUEN VỚI BẢN ĐỒ (tiếp theo )
I-MỤC TIÊU:
- Nêu được các bước sử dụng bản đồ : đọc tên bản đồ , xem bản chú giải , tìm đối tượng LS hay đòa lí
trên bản đồ .
- Biết đọc bản đồ ở mức độ đơn giản : nhận biết được vò trí , đặc điểm của đối tượng trên bản đồ , dựa
và kí hiệu màu sắc phân biệt độ cao , nhận biết núi , cao nguyên đồng bằng , vùng biển
II- ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Bản đồ Đòa lí tự nhiên Việt Nam.
- Bản đồ hành chính Việt Nam.
III- CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU:
Ho¹t ®éng cđa GV Ho¹t ®éng cđa HS
1/. Bài mới:
Hoạt động1: Hoạt động cả lớp
+Tên bản đồ cho ta biết điều gì?
+Chỉ đường biên giới của Việt Nam với các nước
xung quanh trên hình 1 & giải thích vì sao lại biết
đó là đường biên giới
-Dựa vào bảng chú giải ở hình 1 để đọc các kí hiệu

trong SGK.
-Đại diện nhóm trình bày trước lớp kết quả
làm việc của nhóm.
-HS các nhóm khác sửa chữa, bổ sung cho
đầy đủ & chính xác.
- HS quan sát bản đồ.
- Một HS đọc tên bản đồ & chỉ các hướng
Đông, Tây, Nam, Bắc trên bản đồ.
-Một HS lên chỉ vò trí của tỉnh (thành phố)
mình trên bản đồ.
-Một HS lên chỉ tỉnh (thành phố) giáp với tỉnh
(thành phố) của mình trên bản đồ theo các
hướng Đông, Tây, Nam, Bắc .
Tn 3
4

LỊCH SỬ
BÀI : NƯỚC VĂN LANG
I- Mục đích - yêu cầu:
- Nắm được một số sự kiện về Nhà nước Văn Lang: thời gian ra đời, những nét chính về đời sống vật
chất và tinh thần của người Việt cổ :
+ Khoảng 700 TCN nước Văn Lang , nhà nước đầu tiên trong lòch sử dân tộc ra đời .
+ Người Lạc Việt biết làm ruộng , ươm tơ , dệt lụa đúc đồng làm vũ khí và công cụ sản xuất .
+ Người Lạc Việt biết ở nhà sàn , họp nhau thành các làng, bản .
+ Người Lạc Việt có phong tục nhuộm răng , ăn trầu , ngày lễ hội thường đua thuyền , đấu vật….
II- Đồ dùng dạy học :
- Hình trong SGK phóng to. - Phiếu học tập
- Phóng to lược đồ Bắc Bộ và Bắc Tring Bộ .
- Bảng thống kê ( chưa điền )
Sản xuất Ăn

1/. Bài mới:
Hoạt động 1 : Làm việc cả lớp
- Treo lược đồ Bắc Bộ và một phần Bắc Trung Bộ và vẽ trục
thời gian lên bảng .
- Giới thiệu về trục thời gian : Người ta quy ước năm 0 là
năm Công nguyên ( CN ) ; phía bên trái hoặc phía dưới năm
CN là những năm trước CN; phía bên phải hoặc phía trên
năm CN là những năm sau CN .
Hoạt động 2 : Làm việc cá nhân
GV đưa ra khung sơ đồ (chưa điền nội dung )

Hùng Vương
Lạc hầu
Lạc tướng

HS dựa vào kênh hình và kênh chữ
trong SGK để xác đònh đòa phận của
nước Văn Lang & kinh đô Văn Lang
trên bảng đồ; xác đònh thời điểm ra
đời trên trục thời gian
HS có nhiệm vụ đọc SGK & điền
vào sơ đồ các giai tầng sao cho phù
hợp
5
Lạc dân
Nô tì

Hoạt động 3 : Làm việc cá nhân
- GV đưa ra khung bảng thống kê phản ánh đời sống vật chất
và tinh thần của ngườ Lạc Việt .

Em hãy điền dấu x vào ô  để chỉ những điểm giống nhau về cuộc sống của người Lạc
Việt & người Âu Việt.
 Sống cùng trên một đòa điểm
 Đều biết chế tạo đồ đồng
 Đều biết rèn sắt
 Đều trồng lúa và chăn nuôi
 Tục lệ nhiều điểm giống nhau
III- CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Ho¹t ®éng cđa GV Ho¹t ®éng cđa HS
1/. Bài cũ: Nước Văn Lang
+Nước Văn Lang ra đời ở đâu & vào thời gian nào?
+Đứng đầu nhà nước là ai?
+Giúp vua có những ai?
+Dân thường gọi là gì?
+Người Việt Cổ đã sinh sống như thế nào?
-GV nhận xét.
2/. Bài mới:
Hoạt động 1 : Làm việc cá nhân
- Yêu cầu HS đọc SGK và làm phiếu học tập
- GV hướng dẫn HS kết luận: Cuộc sống của người Âu Việt
& người Lạc Việt có nhiều điểm tương đồng và họ sống hoà
hợp với nhau.
Hoạt động 2 : Làm việc cả lớp
- So sánh sự khác nhau về nơi đóng đô của nước Văn Lang
và nước Âu Lạc?
- Thành tựu lớn nhất của người dân Âu Lạc là gì?
GV (hoặc HS) kể sơ về truyền thuyết An Dương Vương
GV mô tả về tác dụng của nỏ & thành Cổ Loa (qua sơ đồ)
- HS có nhiệm vụ điền dấu x vào ô
 để chỉ những điểm giống nhau

- Biết được thời gian đơ hộ của phong kiến phương Bắc đối với nước ta: từ năm 179 TCN đến
năm 938.
- Nêu đơi nét về đời sống cực nhục của nhân dân ta dưới ách đơ hộ của các triều đại phong kiến
phương Bắc ( một vài điểm chính, sơ giản về việc nhân dân ta phải cống nạp những sản vật q,
đi lao dịch, bị cưỡng bức theo phong tục của người Hán ).
+ nhân dân ta phải cống nạp vật q.
+ Bọn đo hộ đưa người Hán sang ở lẫn với dân ta, bắt dân ta phải học chữ Hán, sống theo phong
tục của người Hán.
- HS khá giỏi: Nhân dân ta khơng cam chịu làm nơ lệ, liên tục đứng lên khởi nghĩa đánh đổ quan
xâm lược, giữ gìn nền đọc lập
II- Đồ dùng dạy học : - Phiếu học tập
Họ và tên: ………………………………………………
Lớp: Bốn
Môn: Lòch sử
PHIẾU HỌC TẬP
Em hãy điền tên các cuộc khởi nghóa vào cột “Cuộc khởi nghóa” cho phù hợp với thời gian diễn ra
cuộc khởi nghóa
Thời gian Cuộc khởi nghóa
Năm 40
Năm 248
Năm 542 – 602
Năm 722
Năm 766 – 779
Năm 905
Năm 938
- Bảng thống kê:
Thời gian
Các mặt
Trước năm 179 TCN Từ năm 179 TCN đến năm 938 SCN
Chủ quyền

10

Tn 6

LỊCH SỬ
BÀI: KHỞI NGHĨA HAI BÀ TRƯNG ( Năm 40 )

I- Mục đích - yêu cầu:
- Kể ngắn gọn cuộc khởi nghĩa Hai Bà Trưng ( chú ý ngun nhân khởi nghĩa, người lãnh đạo, ý
nghĩa ):
+ Ngun nhân khởi nghĩa: do căm thù qn xâm lược, Thi Sách bị Tơ Định giết hại ( tr3 nợ nước
thù nhà )
+ Diễn biến: Mùa xn năm 40 tại cửa sơng Hát, Hai Bà Trưng phất cờ khởi nghĩa … Nghĩa qn
làm chủ Mê Linh, chiếm Cổ Loa rồi tấn cơng Lu Lâu, trung tâm của chính quyền đơ hộ.
+ Ý nghĩa: Đâu là cuộc khởi nghĩa đầu tiên thắng lợi sau hơn 200 năm nước ta bị các triều đại
phong kiến phương Bắc đơ hộ; thể hiện tinh thần u nước của nhân dân ta.
- Sử dụng lược đồ để kể lại nét chính về diễn biến cuộc khởi nghĩa.
II- Đồ dùng dạy học :
- SGK
- Lược đồ cuộc khởi nghóa Hai Bà Trưng .
- Phiếu học tập .
III- CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Ho¹t ®éng cđa GV Ho¹t ®éng cđa HS
1. Bài cũ: Nước ta dưới ách
đô hộ của phong kiến phương Bắc
- Nhân dân ta đã bò chính quyền đô hộ phương Bắc cai trò
như thế nào? ( - HS trả lời )
- Hãy kể tên các cuộc khởi nghóa của nhân dân ta?
- GV nhận xét
2. Bài mới:


Khởi nghóa Hai Bà Trưng thắng lợi có ý nghóa gì ?
GV chốt: Sau hơn 200 năm bò phong kiến nước ngoài đô hộ,
lần đầu tiên nhân dân ta giành được độc lập. Sự kiện đó
chứng tỏ nhân dân ta vẫn duy trì và phát huy được truyền
thống bất khuất chống ngoại xâm.
3. Củng cố - Dặn dò:
- Cuộc khởi nghóa Hai Bà Trưng do ai lãnh đạo?
- Nguyên nhân của cuộc khởi nghóa Hai Bà Trưng?
- Chuẩn bò : Ngô Quyền & chiến thắng Bạch Đằng
nhất.
- HS trả lời
12

Tn 7

LỊCH SỬ
BÀI: CHIẾN THẮNG BẠCH ĐẰNG DO NGÔ QUYỀN LÃNH ĐẠO ( Năm 938 )
I- Mục đích - Yêu cầu:
- Kể ngắn gọn trận Bạch Đằng năm 938:
+ Đơi nét về người lãnh đạo trận Bạch Đằng: Ngơ Quyền q ở xã Đường Lâm, con rễ của Dương
Đình Nghệ.
+ Ngun nhân trận Bạch Đằng: Kiều Cơng Tiễn giết Dương Đình Nghệ và cầu cứu nhà Nam
Hán. Ngơ Quyền bắt giết Kiều Cơng Tiễn và chuẩn bị đón đánh qn Nam Hán.
+ Những nét chính về diễn biến của trận Bạch Đằng: Ngơ Quyền chỉ huy qn ta lợi dụng thủy
triều lên xuống trên sơng Bạch Đằng, nhử giặc vào bãi cọc và tiêu diệt địch.
+ Ý nghĩa trận Bạch Đằng: Chiến thắng Bạch Đằng kết thúc thời kì nước ta bị phong kiến phương
Bắc đơ hộ, mở ra thời kì độc lập lâu dài cho dân tộc.
II- Đồ dùng dạy học :- Hình minh họa. - Bộ tranh vẽ diễn biến trận Bạch Đằng
- Phiếu học tập

- Điều đó có ý nghóa như thế nào?
GV kết luận
3/. Củng cố - Dặn dò:
HS làm phiếu học tập
HS xung phong giới thiệu về con
người Ngô Quyền.
HS đọc đoạn: “Sang đánh nước ta…
thất bại”
để cùng thảo luận nhóm
HS thuật lại diễn biến của trận đánh
- HS thảo luận – báo cá
Mùa xuân 939, Ngô Quyền xưng
vương, đóng đô ở Cổ Loa.
Đất nước được độc lập sau hơn một
nghìn năm Bắc thuộc.
13

- Chuẩn bò bài: Đinh Bộ Lónh dẹp loạn 12 sứ quân.
Tn 8

LỊCH SỬ : ÔN TẬP
I Mục đích - yêu cầu:
1.Kiến thức:
- HS nắm được tên các vai đoạn lòch sử đã học từ bài 1đến bai5:
+Khoảng năm 700 TCN đến năm 179 TCN:
+năm 179 TCN đếnnăm 938 .
- Kể lại một số sự kiện tiêu biểu về:
+Đời sống người Lạc Việt dưới thời Văn Lan.
+Hoàn cảnh ,diễn biến và kết quả của cuộc khởi nghóa Hai Bà Trưng.
+Diễn biến và ý nghóa của chiến thắng Bạch Đằng.

- HS hoạt động theo nhóm .
- Đại diện nhóm báo cáo sau khi thảo luận .
- HS lên bảng ghi lại các sự kiện tương ứng
Nhóm 1: Vẽ tranh về đời sống của người Lạc
Việt dưới thời Văn Lang.
Nhóm 2: kể lại bằng lời về cuộc khởi nghóa Hai
Bà Trưng: nổ ra trong hoàn cảnh nào? Ý nghóa
& kết quả của cuộc khởi nghóa?
Nhóm 3: Nêu diễn biến & ý nghóa của chiến
thắng Bạch Đằng
- Đại diện nhóm báo cáo .
14

LỊCH SỬ – TIẾT 9
ĐINH BỘ LĨNH DẸP LOẠN 12 SỨ QUÂN
I Mục đích - yêu cầu:
1.Kiến thức :
- Nắm được những nét chính và sự kiện Đinh Bộ Lónh dẹp loạn 12 sứ quân : +Sau khi Ngô Quyền mất
đất nước bò chia cắt.
+Đinh Bộ Lónh đã đứng dậy dẹp loạn 12 sứ quân ,thống nhất đất nước.
- Đôi nét về Đinh Bộ Lónh.
2.Kó năng:
- HS nắm được sự ra đời của đất nước Đại Cồ Việt và tên tuổi, sự nghiệp của Đinh Bộ Lónh.
3.Thái độ:
- Tự hào về truyền thống dựng nước và giữ nước của dân tộc ta .
II Đồ dùng dạy học :
- Tranh trong SGK
- Phiếu học tập : Bảng so sánh tình hình đất nước trước & sau khi được thống nhất ( chưa điền )
Thời gian
Các mặt

Hoạt động2: Hoạt động nhóm
- GV đặt câu hỏi:
+ Em biết gì về con người Đinh Bộ Lónh?
GV giúp HS thống nhất:
+Ông đã có công gì?
GV giúp HS thống nhất:
- HS hoạt động theo nhóm
- Các nhóm cử đại diện lên trình bày
- HS dựa vào SGK để trả lời
- Đinh Bộ Lónh sinh ra & lớn lên ở
Hoa Lư, Gia Viễn, Ninh Bình,
truyện Cờ lau tập trận nói lên từ nhỏ
Đinh Bộ Lónh đã có chí lớn
- Lớn lên gặp buổi loạn lạc, Đinh Bộ
Lónh đã xây dựng lực lượng, đem
15

+ Sau khi thống nhất đất nước, Đinh Bộ Lónh đã làm gì?
GV giúp HS thống nhất:
GV giải thích các từ
+ Hoàng: là Hoàng đế, ngầm nói vua nước ta ngang hàng với
Hoàng đế Trung Hoa
+ Đại Cồ Việt: nước Việt lớn
+ Thái Bình: yên ổn, không có loạn lạc & chiến tranh
- GV đánh giá và chốt ý.
Hoạt động 3: Hoạt động nhóm
- GV yêu cầu các nhóm lập bảng so sánh tình hình đất nước
trước & sau khi được thống nhất.
3/. Củng cố Dặn dò:
- HS thi đua kể chuyện

đã làm nên những chiến thắng vang dội đó.
II Đồ dùng dạy học :
- GV: + Lược đồ minh họa
+ Tìm hiểu hành động cao đẹp của Dương Vân Nga trao áo long cổn cho Lê Hoàn: Dương Vân
Nga: Dương Vân Nga trao áo long cổn cho Lê Hoàn thực chất là từ bỏ ngôi vua của dòng họ mình
cho một dòng họ khác. Bởi vì Dương Vân Nga là vợ Đinh Bộ Lónh, bấy giờ con của Dương Vân
Nga là Đinh Toàn mới 6 tuổi đang ở ngôi vua, chưa đủ tài trí để lãnh đạo nhân dân chống lại giặc
ngoại xâm. (Thời Lê Hoàn, sử ghi là Tiền Lê)
- HS: SGK
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Ho¹t ®éng cđa GV Ho¹t ®éng cđa HS
1/. Bài cũ: Đinh Bộ Lónh dẹp loạn 12 sứ quân
- Đinh Bộ Lónh đã có công gì? (HS trả lời, HS nhận xét)
- Đinh Bộ Lónh lấy nơi nào làm kinh đô & đặt tên nước ta là
gì?
- GV nhận xét.
2/. Bài mới:
Giới thiệu:
- Buổi đầu độc lập của dân tộc, nhân dân ta phải liên tiếp
đối phó với thù trong giặc ngoài. Nhân nhà Đinh suy yếu,
quân Tống đã đem quân sang đánh nước ta. Liệu rồi số phận
của giặc Tống sẽ ra sao? Hôm nay cô cùng các em tìm hiểu
bài: Cuộc kháng chiến chống quân Tống lần thứ nhất (981)
Hoạt động1: Hoạt động cả lớp
- Lê Hoàn lên ngôi vua trong hoàn cảnh nào ?
Vua Đinh & con trưởng là Đinh Liễn
bò giết hại
Con thứ là Đinh Toàn mới 6 tuổi lên
ngôi vì vậy không đủ sức gánh vác
việc nước

Quân Tống có thực hiện được ý đồ xâm lược của chúng
không?
Hoạt động 3: Làm việc cả lớp
- Thắng lợi của cuộc kháng chiến chống quân Tống đã đem
lại kết quả gì cho nhân dân ta?
3/. Củng cố Dặn dò:
- Nhờ sức mạnh đoàn kết của dân tộc, nhờ tinh thần yêu
nước mãnh liệt của các tầng lớp nhân dân ta, Lê Hoàn cùng
các tướng só đã đập tan cuộc xâm lược lần thứ nhất của nhà
Tống, tiếp tục giữ vững nền độc lập của nước nhà. Chúng ta
tự hào sâu sắc với quá khứ đó
- Chuẩn bò : Nhà Lý dời đô ra Thăng Long
HS dựa vào phần chữ & lược đồ
trong SGK để thảo luận
Đại diện nhóm lên bảng thuật lại
cuộc kháng chiến chống quân Tống
của nhân dân trên bản đồ.
Giữ vững nền độc lập dân tộc, đưa
lại niềm tự hào và niềm tin sâu sắc
ở sức mạnh & tiền đồ của dân tộc.
18

LỊCH SỬ – TIẾT 11
NHÀ LÝ DỜI ĐÔ RA THĂNG LONG
I Mục đích - yêu cầu:
HS biết:
- Nêu được những lí do khiến Lí Công ng dời đô từ Hoa Lư ra Đại La
-Vài nét về công lao của Lý Công Uẩng : Người sáng lập vương triều Lý , có công dời đô ra Đại La và
đổi tên kinh đô là Thăng Long .
II Đồ dùng dạy học :

Hoạt động 2: Hoạt động nhóm
- GV đưa bản đồ hành chính miền Bắc Việt Nam rồi yêu cầu
HS xác đònh vò trí của kinh đô Hoa Lư & Đại La (Thăng
Long)
- GV chia nhóm để các em thực hiện bảng so sánh
- Tại sao Lý Thái Tổ lại có quyết đònh dời đô từ Hoa Lư ra
Đại La?
- Năm 1005 , vua Lê Đại Hành mất ,
Lê Long Đỉnh lên ngôi , tính tình
bạo ngược. Lý Công Uẩn là viên
quan có tài , có tài có đức . Khi Lê
Long Đónh mất , Lý Công Uẩn được
tôn lên làm vua . Nhà Lý bắt đầu từ
đây .
- HS xác đònh vò trí trên bản đồ
HS hoạt động theo nhóm sau đó cử
đại diện lên báo cáo .
Cho con cháu đời sau xây dựng cuộc
19

- GV chốt: Mùa thu 1010, Lý Thái Tổ quyết đònh dời đô từ
Hoa Lư ra Đại La & đổi Đại La thành Thăng Long. Sau đó,
Lý Thánh Tông đổi tên nước là Đại Việt.
GV giải thích từ:
+ Thăng Long: rồng bay lên
+ Đại Việt: nước Việt lớn mạnh.
Hoạt động 3: Làm việc cả lớp
- Thăng Long dưới thời Lý đã được xây dựng như thế nào?
- Chuẩn bò: Chùa thời Lý.
3/. Củng cố Dặn dò:

+ Chùa là nơi hội họp & vui chơi của nhân dân.
+ Chùa nhiều khi còn là lớp học.
+ Sân chùa là nơi phơi thóc.
+ Cổng chùa nhiều khi là nơi họp chợ.
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Ho¹t ®éng cđa GV Ho¹t ®éng cđa HS
1/. Bài cũ: Nhà Lý dời đô ra Thăng Long
Vì sao Lý Thái Tổ chọn Thăng Long làm kinh đô?
Sau khi dời đô ra Thăng Long, nhà Lý đã làm được
những việc gì đưa lại lợi ích cho nhân dân?
GV nhận xét.
2/. Bài mới: Giới thiệu:
- Đạo Phật từ n Độ du nhập vào nước ta từ thời phong
kiến phương Bắc độ hộ. Đạo Phật có nhiều điểm phù
hợp với cách nghó , lối sống của nhân dân ta. Đạo Phật
và chùa chiền được phát triển mạnh mẽ nhất vào thời
Lý. Hôm nay chúng ta học bài: Chùa thời Lý.
Hoạt động1: Hoạt động nhóm
- Vì sao đến thời Lý, đạo Phật trở nên thònh đạt nhất?
Hoạt động 2: Hoạt động cá nhân
GV đưa ra một số ý kiến phản ánh vai trò, tác dụng của
chùa dưới thời nhà Lý, sau đó yêu cầu HS làm phiếu
học tập
GV chốt: Nhà Lý chú trọng phát triển đạo Phật vì vậy
- Cả lớp đọc từ đầu đến “triều đình”
- Vì nhiều vua đã từng theo đạo Phật.
Nhân dân ta cũng theo đạo Phật rất đông.
Kinh thành Thăng Long và các làng xã có
rất nhiều chùa.
- HS làm phiếu học tập

-Vài nét về công lao của Ký Thường Kiệt .
II Đồ dùng dạy học :
- Lược đồ kháng chiến chống quân Tống lần thứ hai .
- Phiếu học tập .
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Ho¹t ®éng cđa GV Ho¹t ®éng cđa HS
1/. Bài cũ: Chùa thời Lý
- Vì sao đạo Phật lại phát triển mạnh ở nước ta?
- Nhà Lý cho xây nhiều chùa chiền để phát triển đạo Phật
chứng tỏ điều gì?
GV nhận xét.
2/. Bài mới:
Hoạt động1: Hoạt động nhóm đôi
- Việc Lý Thường Kiệt cho quân sang Tống có hai ý kiến
khác nhau:
+ Để xâm lược nước Tống.
+ Để phá âm mưu xâm lược nước ta của nhà Tống.
Căn cứ vào đoạn vừa đọc, theo em ý kiến nào đúng? Vì sao?
GV chốt: Ý kiến thứ hai đúng bởi vì: Trước đó, lợi dụng việc
vua Lý mới lên ngôi còn quá nhỏ, quân Tống đã chuẩn bò
xâm lược. Lý Thường Kiệt cho quân đánh sang đất Tống ,
triệt phá nơi tập trung quân lương của giặc rồi kéo về nước.
Hoạt động 2: Hoạt động cả lớp
GV yêu cầu HS thuật lại diễn biến trận đánh theo lược đồ.
GV đọc cho HS nghe bài thơ “Thần”
Bài thơ “Thần” là một nghệ thuật quân sự đánh vào lòng
người, kích thích được niềm tự hào của tướng só, làm hoảng
loạn tinh thần của giặc. Chiến thắng sông Cầu đã thể hiện
đầy đủ sức mạnh của nhân dân ta.
GV giải thích bốn câu thơ trong SGK

- Chuẩn bò bài: Nhà Trần thành lập
Kiệt đã chủ động giảng hoà để mở
đường cho giặc thoát thân. Quách
Quỳ vội vàng chấp nhận và hạ lệnh
cho tàn quân kéo về nước.
24

LỊCH SỬ – TIẾT 14
NHÀ TRẦN THÀNH LẬP
I Mục đích - yêu cầu:
HS biết được:Sau nhà Lý là nhà Trần , kinh đô vẫn là Thăng Long ,tên nước vẫn là D0ai5 Việt :
+Đến cuối thế kỉ XII nhà Lý ngày càng suy yếu , đầu năm 1226 ,Lý Chiêu Hoàng nhường ngôi cho
chồng là Trần Cảnh ,nhà Trần được thành lập .
+Nhà Trần vẫn đặt tên kinh đô là Thăng Long ,tên nước vẫn là Đại Việt.
II Đồ dùng dạy học :
- Tìm hiểu thêm về cuộc kết hôn giữa Lý Chiêu Hoàng và Trần Cảnh; quá trình nhà Trần thành lập.
- Phiếu học tập
Họ và tên: ……………………………………………
Lớp: Bốn
Môn: Lòch sử
PHIẾU HỌC TẬP
Em hãy đánh dấu x vào  sau những chính sách được nhà Trần thực hiện:
+ Đứng đầu nhà nước là vua.
+ Vua đặt lệ nhường ngôi sớm cho con.
+ Lập Hà đê sứ, Khuyến nông sứ, Đồn điền sứ.
+ Đặt chuông trước cung điện để nhân dân đến đánh chuộng khi
có điều oan ức hoặc cầu xin.
+ Cả nước chia thành các lộ, phủ, châu, huyện, xã.
+ Trai tráng khoẻ mạnh được tuyển vào quân đội, thời bình thì sản xuất, khi có
chiến tranh thì tham gia chiến đấu.


Nhờ tải bản gốc
Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status