TUẦN 1
Thứ ……ngày…….tháng…….năm 2012
Luyện từ và câu
CẤU TẠO CỦA TIẾNG.
I-Mục tiêu:
- Nắm được cấu tạo ba phần của tiếng( âm đầu, vần, thanh )-ND ghi nhớ.
- Điền được các bộ phận cấu tạo của từng tiếng trong câu tục ngữ ở BT vào
bảng mẫu (mục III).
II-CHUẨN BỊ:
-Bảng phụ vẽ sơ đồ cấu tạo của tiếng
III-CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY:
HOẠT ĐỘNG DẠY HOẠT ĐỘNG HỌC
1-Ổn định:Hát vui
2-Kiểm tra bài cũ:
-Kiểm tra sự chuẩn bị của Hs
-Gv nhận xét chung
3-Bài mới:
*Gv giới thiệu bài
a/Nhận xét
-Gv nhận xét đánh giá
-Gv lần lượt tô
+âm đầu
+Vần
+thanh
-Gv nhận xét đánh giá
-Gv mở bảng phụ
-Gv nhận xét đánh giá
-Gv nêu câu hỏi:
+Các tiếng nào đủ bộ phận?
+Các tiếng nào không đủ bộ phận?
-Gv nhận xét kết luận:
+Lấp lánh trên trời có gì?
+Cá bơi ở đâu?
-Gv nhận xét tuyên dương
4-Củng cố:
-Hs nhắc lại ghi nhớ-lên bảng
thực hành
-Gv nhận xét đánh giá
5-Dặn dò:
-Nhận xét tiết học
-Chuẩn bị sau;
-HS đọc thầm câu đố
-H suy nghĩ trả lời:
+ SAO - AO
Thứ ……ngày…….tháng…….năm 2012
Luyện từ và câu
LUYỆN TẬP VỀ CẤU TẠO CỦA TIẾNG
I. Mục tiêu :
- Điền được cấu tao của tiếng,theo 3phần đã học( âmđầu ,vần, thanh) theo bảng
mẫu ở bài tập 1
- Nhận biết được các tiếng có vần giống nhau ở BT2, BT3
II. Chuẩn bị :
GV : Bảng phụ vẽ sẵn sơ đồ cấu tạo của tiếng và phần vần (dùng màu khác
nhau cho 3 bộ phận: Âm đầu, vần, thanh ).
Bộ xếp chữ, từ đó có thể ghép các con chữ thành các vần khác nhau và các
tiếng khác nhau.
HS : SGK.
III. Các hoạt động :
HOẠT ĐỘNG DẠY HOẠT ĐỘNG HỌC
1. Ổn định :
tích vào bảng tổng kết.
Không ngoan đối đáp người ngoài.
Gà cùng một mẹ chớ hoài đá nhau.
-GV tổ chức cho sửa bài trên bảng lớp.
*-Bài 2: Tìm những tiếng vần với nhau
trong hai câu trên.
-GV cho Hs sửa miệng.
Hoạt động 2: Làm bài tập
-GV chia lớp thành 6 nhóm.
*Bài 3: Ghi lại những cặp tiếng vần
với nhau trong khổ thơ sau. So sánh các
cặp tiếng ấy xem cặp nào có vần giống
nhau không hoàn toàn:
Chú bé loắt choắt
Cái xắc xinh xinh
Cái chân thoăn thoắt
Cái đầu nghênh nghênh
Tố Hữu
-GV giải thích rõ yêu cầu bài cho Hs
hiểu ( Yêu cầu bài gồm 3 phần:
+ Các cặp tiếng vần với nhau.
+ Các cặp có vần giống nhau hoàn
toàn.
+ Cặp có vần giống nhau không hoàn
toàn.
-GV tổ chức cho Hs sửa trên bảng lớp.
*Bài 4: Qua bài tập trên em hiểu thế
nào là hai tiếng vần với nhau?
-GV tổ chức cho các nhóm sửa miệng.
-GV nhận xét.
*Bài 5: Giải câu đố chữ dưới đây:
Bớt đầu thì bé nhất nhà
Đầu đuôi bớt hết hóa ra béo tròn.
Để nguyên mình lại tròn thon
Cùng cậu trò nhỏ lon ton đến trường.
( Là cái gì)
-GV gợi ý.
+ Đây là câu đố chữ ( ghi tiếng) nếu
cần tìm lời giải là các chữ ghi tiếng
+ Các câu đố yêu cầu
bớt đầu : bớt âm đầu.
bớt đuôi : bớt âm cuối.
-GV nhận xét, tuyên dương nhóm
đúng và nhanh nhât.
4.Củng cố
-Mỗi tiếng thường có mấy bộ phận? Đó
là những bộ phận nào?
-Mỗi tiếng ít nhất phải có những âm,
thanh nào? Cho ví dụ?
- Nhân xét tiết học.
có phần vần giống nhau (giống nhau
hoàn toàn và không hoàn toàn).
-Hs nhận xét, bổ sung.
-2, 3 Hs đọc yêu cầu bài tập.
-Hs các nhóm thi giải đúng giải nhanh
câu đố bằng cách viết ra giấy, nộp ngay
cho GV sau khi đã viết xong.
Lời giải:
-Chữ bút bớt đầu là chữ út .
Hoạt động 1 : Hướng dẫn Hs làm
bài tập.
Bài tập 1:
GV nhắc lại yêu cầu của bài tập 1.
GV hướng dẫn Hs tìm các từ ngữ thể
hiện lòng nhân hậu, đoàn kết qua 3 bài tập
đọc đã học.
Tương tự với các mục b , c , d .
GV nhận xét, đưa bảng phụ đã chuẩn
bị.
GV lưu ý Hs các từ tìm đúng và hướng
dẫn cách sử dụng từ đó.
*Bài tập 2:
GV chia lớp thành 4 nhóm cùng tìm
hiểu các từ đã cho.
GV nhận xét. Có thể giải nghĩa một số
từ.
Hát
Phần vần có 1 âm: “bà , me , cha , chú
…”
Phần vần có 2 âm: “bác , câu , thím ,
cháu …”
1 Hs đọc yêu cầu của bài tập 1.
Hs làm bảng con: tình yêu thương,
lòng yêu mến, đau xót …
Hs làm bảng con từng yêu cầu còn lại.
Hs lên bảng điền tiếp các từ vừa tìm
được vào bàng phụ.
2 hs đọc yêu cầu đề bài.
Hs chữa bài.
Nhân hậu: giúp bạn vượt khó, phong
trào nụ cười hồng, đền ơn đáp nghĩa …
Đoàn kết: đàn kiến, đoàn kết xây
dựng lớp vững mạnh.
Thứ ……ngày…….tháng…….năm 2012
Luyện từ và câu
DẤU HAI CHẤM
I. Mục tiêu :
- Hiểu tác dụng của dấu hai chấm trong câu(ND Ghi nhớ).
- Nhận biết tác dụng của dấu hai chấm(BT1) ;bước đầu biết dùng dấu hai chấm
khi viết văn(BT2)
II. Chuẩn bị :
GV : Bảng phụ ghi sẵn nội dung cần ghi nhớ trong bài.
HS : Xem trước bài
III. Các hoạt động :
HOẠT ĐỘNG DẠY HOẠT ĐỘNG HỌC
1. Ổn định :
2. Bài cũ : Nhân hậu đoàn kết.
Đọc lại yêu cầu của bài tập 2.
GV gọi 4 Hs yêu cầu mỗi Hs :
• Đặt câu với 1 từ ở nhóm a (nhân
dân, công nhân, nhân loại, nhân tài).
GV nhận xét.
3. Bài mới :
Giới thiệu bài :
Hoạt động 1 : Hình thành kiến
thức mới
GV gọi 3 Hs : Đọc phần nhận xét (mỗi
em 1 ý).
GV chốt : Trong câu b, dấu hai chấm
bào hiệu câu sau là lời nói của dế mèn,
trong trường hợp này dấu hai chấm dùng
phối hợp với dấu gạch đầu dòng.
Dấu hai chấn ngoài tác dụng báo hiệu
phần sau là lời nói của nhân vật thì dấu
hai chấm còn tác dụng gì, chúng ta tìm
hiểu ở ví dụ 3.
Đọc câu văn c.
Đoạn thơ trên được trích ở bài thơ nào?
Nội dung đoạn thơ nói lên điều gì?
Nêu những điều lạ mà bà lão nhìn thấy
khi về nhà
Những điều lạ ấy được viết như thế
nào?
Vậy tác dụng dấu hai chấm trong câu c
này như thế nào?
1 Hs đọc
Do đồng chí Trường Chinh viết.
Đây là câu nói của Bác Hồ về sự ham
muốn đất nước được độc, tự do.
… do Bác Hồ nói .
Viết sau dấu hai chấm và trong ngoặc
kép.
Dấu hai chấm có tác dụng báo hiệu
phần sau là lời của Bác Hồ.
… dấu hai chấm dùng phối hợp với
dấu ngoặc kép.
1 Hs nhắc lại.
1 Hs đọc.
đứng trước.
Khi báo hiệu lời nói của nhân vật dấu
hai chấm được dùng phối hợp với dấu
ngoặc kép hay dấu gạch đầu dòng.
Hoạt động 2: Luyện tập
Bài 1: Trong các câu sau mỗi dấu
hai chấm có tác dụng gì?
GV hướng dẫn : câu a có hai dấu hai
chấm. Lưu ý dấu hai chấm thứ nhất có tác
dụng gì? Và dấu hai chấm thứ hai có tác
dụng gì? (có thể là hai tác dụng khác
nhau).
GV tổ chức cho HS sửa miệng theo
hình thức :
Nhóm 1 : đọc yêu cầu
Nhóm 2 : trả lời miệng
Nhóm 3 : nhận xét
GV nhận xét, tuyên dương
Bài 2: Viết một đoạn trong nàng tiên
ốc, trong đó có ít nhất hai lần dùng dấu
hai chấm.
Một lần, dấu hai chấm dùng giải thích.
Một lần, dấu hai chấm để dẫn lời nhân
vật.
GV lưu ý : Để báo hiệu lời nói của
nhân vật, Có thể dùng dấu hai chấm phối
hợp với dấu ngoặc kép hoặc dấu ngạch
đầu dòng (nếu xuống dòng). Trường hợp
chỉ cần giải thích thì dùng dấu hai chấm.
GV tổ chức cho HS sửa miệng.
Dấu hai chấm dùng ở giữa câu và
không kết thúc câu mà có những
Trang 8
Trang 9
TUẦN 3
Thứ ……ngày…….tháng…….năm 2012
Luyện từ và câu
TỪ ĐƠN – TỪ PHỨC.
I. Mục tiêu :
- Hiểu được sự khác nhau giữa tiếng và từ,phân biệt được giữa từ đơn và từ
phức(ND Ghi nhớ)
- Nhận biết được từ đơn từ phức trong đoạn thơ(BT1,mục III); bước đầu làm
quen với từ điển(hoặc sổ tay từ ngữ) để tìm hiểu về từ (BT2,BT3).
II. Chuẩn bị :
GV : bảng phụ, 4-5 tờ giấy khổ rộng ( A4 ).
HS : SGK.
III. Các hoạt động :
HOẠT ĐỘNG DẠY HOẠT ĐỘNG HỌC
1. Ổn định :
2. Bài cũ : Dấu hai chấm
Nêu ghi nhớ của bài : Dấu hai chấm.
1 HS làm lại bài tập 1, trong phần luyện
tập.
1 HS làm lại bài tập 2 phần luyện tập .
Nhận xét đánh giá phần kiểm tra bài cũ.
3. Bài mới :
Giới thiệu bài :
Từ đơn – Từ phức .
Hoạt động 1 : Phần nhận xét .
( Nhóm 1 :
Từ chỉ gồm 1 tiếng ( từ đơn ): nó, làm,
chưa, đủ, nuôi, thân, phải, thương, nó,
cho, nó.
( Nhóm 2 :
Trang 10
nhân dân…gọi là từ phức.
( Tiếng dùng để cấu tạo từ, có thể dùng
1 tiếng để cấu tạo từ ( đó là tiếng có nghĩa
tạo lên từ đơn ). Nhưng có thể phải dùng
nhiều tiếng ( từ 2 tiếng trở lên ) để trạo lên
1 từ. Đặc biệt là nếu đó là tiếng không có
nghĩa ( như tiếng bông, tiếng xuý ) thì
phải viết kết hợp với tiếng khác mới tạo từ
( bé bỏng, xuý xóa ).
( Từ nào cũng có nghĩa ( từ đơn, từ
phức ). Từ dùng để cấu tạo câu.
Hoạt động 2: Phần ghi nhớ.
Đọc phần ghi nhớ SGK.
GV dùng bảng đã ghi sẵn nội dung.
Ghi nhớ để giải thích cho rõ thêm.
Hoạt động 3: Luyện tập.
Bài tập 1:
Yêu cầu Hs đọc đề.
GV phát giấy có ghi sẵn nội dung bài tập
1 cho các nhóm.
GV nhận xét, chốt lại.
Bài tập 2:
Yêu cầu Hs đọc đề.
GV hướng dẫn Hs biết cách dùng từ điển
Từ 2 tiếng: công bằng, thông minh, độ
lượng, đa tình, đa mang.
Lớp nhận xét.
1 Hs đọc yêu cầu bài tập.
Hs các nhóm tra từ điển tìm từ.
Hs các nhóm báo cáo kết quả làm việc.
Ví dụ: ( 3 từ đơn: ăn, nữa, hũ…
( 3 từ phức: đậm đặc, huân
chương, quần áo…
Lớp nhận xét.
Hs đọc yêu cầu bài tập và câu văn mẫu.
Hs tiếp nối nhau, mỗi em đặt ít nhất 1
câu.( khoảng 6 H ).
Ví dụ: Cu-Ba là nước trồng nhiều
mía.
Ôâng em vừa được tặng huân chương
Trang 11
GV nhận xét, tuyên dương.
4. Củng cố.
Nêu 1 số từ đơn và 1 số từ phức.
Thế nào là từ đơn?
Thế nào là từ phức?
GV nhận xét.
5. Tổng kết – Dặn dò :
Về học ghi nhớ, xem lại bài tập.
hạng nhất.
Lớp nhận xét.
2 Hs nêu.
Hs nêu.
− Yêu cầu HS đọc đề .
− GV lưu ý HS có thể tìm từ trong từ điển
hoặc có thể huy động trí nhớ để tìm từ có
HS hát
− HS nêu : Tiếng dùng cấu tạo từ .
− HS nêu : Từ dùng để cấu tạo câu .
− HS nêu.
Vd: + Bánh
+ Bánh mì.
+ Bánh mì này rất ngon.
− Lớp nhận xét .
− Hoạt động nhóm, lớp
− 1 HS đọc yêu cầu của bài .
Trang 12
tiếng hiền, các từ có tiếng ác (ở trước hay
ở sau từ)
− Hướng dẫn HS cách sử dụng từ điển
− Tổ chức cho HS làm bài theo nhóm.
− GV nhận xét, chốt lại: Kết hợp giải nghĩa
một số từ khó hiểu.
VD :
• hiền dịu: hiền hậu và dịu dàng .
• hiền hậu : hiền lành và trung hậu
• ác nghiệt : độc ác và cay nghiệt
• ác mộng : giấc mơ ghê sợ, mơ thấy tai
hoạ .
Bài 2 :
− Yêu cầu HS đọc đề .
− Phát cho mỗi nhóm 1 tờ giấy đã ghi sẵn
bảng từ của bài tập 2.
đôn hậu trung hậu nhân từ tàn ác,
hung ác, độc ác .
Đoàn kết cưu mang che chở đùm bọc
đe ønén, áp bức,chia rẽ
-Lớp nhận xét .
− Hoạt động lớp, cá nhân.
− 1 HS đọc yêu cầu đề .
− HS làm vở
a. Hiền như Bụt (đất )
b. Lành như đất (Bụt )
c. Dữ như cọp
d. Thương nhau như chị em ruột .
− HS sửa miệng, lớp nhận xét.
Trang 13
4.Củng cố
−Tổ chức cho thi đua 2 dãy (mỗi dãy 8 HS )
−GV ghi sẵn các băng giấy (16 băng giấy )
• 8 băng giấy ghi các thành ngữ
• 8 băng giấy ghi nội dung các thành
ngữ.
−GV nhận xét, tuyên dương, chốt lại.
5. Tổng kết - dặn dò :
−Xem lại bài tập
−Chuẩn bị : Từ ghép – từ láy.
−Tổng kết.
− HS 2 dãy thi đua : dán băng giấy
ghi thành ngữ và nội dung thành
ngữ lên bảng .
• Máu chảy ruột mềm : Người
III. Các hoạt động :
HOẠT ĐỘNG DẠY HOẠT ĐỘNG HỌC
1. Ổn định :
2. Bài cũ : MRVT: Nhân hậu, Đoàn kết.
− 1 Hs làm lại bài tập 2/34.
− Từ đơn khác từ phức ở điểm nào? cho
ví dụ?
− GV nhận xét phần KTBC.
3. Bài mới:
Giới thiệu bài :
Các em đã biết thế nào là từ đơn và từ
phức. Hôm nay chúng ta học bài Từ ghép
và từ láy.
Với bài học này, các em sẽ biết từ ghép
và từ láy là từ phức. Ngoài ra các em còn
biết chúng được tạo nên bằng cách nào.
Hoạt động 1 : Hình thành kiến
thức mới ( Phần nhận xét ) .
− 2 Hs đọc toàn văn yêu cầu của bài.
− 1 Hs đọc câu thơ 1.
− Câu thơ có mấy từ phức?
− Cấu tạo những từ phức có gì khác
nhau?
− Khi ghép các tiếng có nghĩa với nhau (
truyện cổ, ông + cha ) thì nghĩa của từ
mới thế nào?
− GV chốt: Trong từ truyện cổ, tiếng cổ
làm rõ nghĩa cho tiếng truyện
Hs hát
− Hs nêu miệng, lớp nhận xét
có âm đầu hoặc vần lặp lại nhau tạo nên
từ láy.
− GV đưa 2 từ mẫu đã viết sẵn ở bảng
phụ và giải thích.
+ Tiếng ngay lặp lại âm đầu ng ( ngay
ngắn.
+ Tiếng ngay ghép với 1 tiếng khác có
nghiõa ( Tạo ra từ ghép: ngay thật, ngay
thẳng.
− 3, 4 Hs đọc nội dung ghi nhớ.
Hoạt động 2: Luyện tập.
Bài 1:
− Yêu cầu Hs đọc đề.
− GV lưu ý: Cần xác định các tiếng
trong từ phức ( in nghiên ) có nghĩa hay
không.
− Nếu cả 2 tiếng đều có nghĩa thì đó là
từ ghép, mặc dù chúng có thể giống nhau
âm đầu hay vần.
( Ví dụ: dẻo dai…)
− SGK đã gợi ý: Những tiếng in đậm là
tiếng có nghĩa.
− GV nhận xét, chốt ý.
Bài 2:
− 1 Hs đọc.
− Lớp đọc thầm, suy nghĩ, nêu nhận
xét.
− 3 từ: chầm chậm, cheo leo, se sẽ.
− Những tiếng đều có âm hoặc vần lặp
lại nhau tạo thành.
− GV gợi ý: Các từ trên đều chỉ tính
trung thực của con người, nên cho Hs đặt
câu về tính cách con người.
4.Củng cố.
− GV chia lớp thành 2 dãy.
− GV viết sẵn trên thẽ từ một số tiếng,
rồi phát cho đại diện 2 dãy.
− Luật chơi: Hs đại diện 2 dãy chơi
chuyền điện rồi lên bảng ghép các tiếng
với nhau thành các từ ghép hay từ láy.
− GV nhận xét, tuyên dương.
5. Tổng kết – Dặn dò :
− Học ghi nhớ.
cao, giản dị, chí khí
Sừng sững,
Lủng, củng
Mộc mạc,
nhũn nhặn,
cứng cáp
− Hoạt động nhóm,lớp.
− 1 Hs đọc đề bài, lớp đọc thầm.
− Hs trao đổi nhóm ( có thể tra từ điển
hoặc nghĩ ra ).
Đại diện các nhóm viết nhanh lên
bảng từ tìm được.
Từ ghép
Từ 1áy
a) ngay
b)thẳng
c)thật
I. Mục tiêu :
- Qua luyện tập bước đầu nắm được hai loại từ ghép (có nghĩa tổng hợp, có nghĩa
phân loại) BT1, BT2
- Bước đầu nắm được 3nhóm từ láy(giống nhau ở âm đầu,vần,cả âm đầu và vần)-
BT3
II. Chuẩn bị :
− GV : Từ điển học sinh, bảng phụ, 5-6 trang giấy khổ to ( A4 ), băng dính.
− HS : SGK, vở làm bài.
III. Các hoạt động :
HOẠT ĐỘNG DẠY HOẠT ĐỘNG HỌC
1. Ổn định :
2. Bài cũ : Từ đơn – từ láy.
− Yêu cầu 1 Hs làm lại bài tập 2
( phần luyện tập ).
− Thế nào là từ ghép? Cho ví dụ.
− Thế nào là từ láy? Cho ví dụ.
− GV nhận xét.
3. Bài mới:
Giới thiệu bài :
− Hôm nay các em sẽ luyện tập về từ
ghép và từ láy để củng cố thêm hiểu biết
về 2 loại từ này.
Hoạt động 1 : Làm bài tập
Bài 1 :
− Yêu cầu Hs đọc đề .
− GV gợi ý :
+ Ý a của bài yêu cầu ghép tiếng ở cột A
với tiếng ở cột B để tạo thành từ ghép.
Trò chơi.
− 1 Hs nêu miệng, lớp nhận xét.
− GV nhận xét.
Bài 3 :
− Yêu cầu Hs đọc đề
− GV gợi ý : Muốn làm được bài tập này
phải biết từ ghép có 2 loại:
• Từ ghép phân loại ( BT1 )
• TỪ ghép tổng hợp ( BT2 )
− GV phát giấy đã chuẩn bị cho các
− Lớp nhận xét.
• Lời giải:
Ýù a :
+ Người: người nhà, người chủ, người
xem, người đọc, người viết, người thân.
+ Xanh :xanh biết, xanh um, xanh thẫm,
xanh nhạt, xanh lè, xanh ngát, xanh lam .
Ý b : Các từ ghép vừa tạo được có
nghĩa cụ thể hơn nghĩa của tiếng ở cột A.
Cụ thể :
+ Tiếng người có nghĩa chung : chỉ con
người, loài người. Còn mỗi từ ghép lại
chỉ một người nhất định. VD: người nhà:
người trong một gia đình; người chủ:
người làm chủ trong gia đình, cửa hiệu
hay nơi sản xuất …
+ Tiếng xanh có nghĩa chung: chỉ một
màu khác với các màu đen, đỏ, trắng,
vàng, nâu … Còn mỗi từ ghép lại chỉ một
sắc xanh cụ thể hơn. VD: xanh biếc:
xanh màu lá cây và tươi ánh lên; xanh
ngát: xanh thuần một màu trên diện
cần xác định các từ láy lặp lại ở bộ phận
nào? âm đầu, vần hay cả hai.
− GV nhận xét, chốt lại.
4.Củng cố
− Nêu 1 số từ ghép?
− GV nhận xét, chốt ý.
5. Tổng kết - dặn dò :
− Học ghi nhớ.
− Tìm 1 số vd từ ghép và từ láy.
− Chuẩn bị : MRVT: Trung thực - Tự
trọng.
− Nhận xét tiết học.
ruộng đồng, làng xóm, núi non, gò đống,
bãi bờ, hình dạng, màu sắc.
− Lớp nhận xét .
− Hoạt động nhóm,lớp.
− 2 Hs tiếp nối nhau đọc toàn văn yêu
cầu bài.
− Hs làm bài theo nhóm.
− Thư kí ghi nhanh ý kiến của nhóm
vào giấy.
− Nhóm nào làm xong dán kết quả lên
bảng.
− Đại diện nhóm trình bày.
• Lời giải:
Từ láy có 2 tiếng giống nhau ở âm đầu
nhút nhát
Từ láy có 2 tiếng giống nhau ở vần
lao xao, lạt xạt
Từ láy có 2 tiếng giống nhau cả vần và
Hoạt động 1 : Làm bài tập .
Bài 1 :
− Yêu cầu HS đọc đề.
− Tổ chức cho HS làm theo nhóm.
Từ gần nghĩa với trung thực.
Thẳng thắn, ngay thẳng, chân thật, thành
thật, bộc trực, chính trực …
− GV nhận xét, chốt ý.
Bài 2 :
− Yêu cầu HS đọc đề.
− GV lưu ý : Mỗi em đặt 2 câu 1 câu với
từ đồng nghĩa, 1 câu với từ trái nghĩa.
− GV nhận xét, bổ sung.
Bài 3 :
Trò chơi.
− 1 HS đọc
− 1 HS viết bảng : yêu thương, yêu
quý
− 1 HS viết bảng : long lanh, lơ lửng…
− Lớp nhận xét .
− 1 HS đọc đề bài 1.
− Lớp đọc thầm.
− HS làm việc theo nhóm, nhóm nào
làm xong, dán kết quả bài làm lên
bảng.
Dối trá, gian lận, gian giảo, gian dối, lừa
đảo, lừa lọc …
− Lớp nhận xét.
− 1 HS đọc đề bài, lớp đọc thầm.
− 4 , 5 HS đọc nhanh câu các em vừa
LG: Ý coi trọng và giữ gìn phẩm giá
của mình.
− Lớp nhận xét.
− 1 HS đọc, lớp đọc thầm.
− Từng nhóm bàn trao đổi, tìm lời giải
đúng.
− Đại diện nhóm trình bày
a/ Tự tin
b/ Tự quyết
d/ Tự kiêu
− Đại diện 2 dãy : mỗi dãy 5 HS lên
bảng chơi, chuyền điện để làm BT5
− Lời giải :
• Các thành ngữ a, c, d : Tính trung
thực
• Các thành ngữ b, e : Tính tự trọng
− Lớp cổ vũ, nhận xét.
Thứ ……ngày…….tháng…….năm 2012
Luyện từ và câu
DANH TỪ
I. Mục tiêu :
- Hiểu dược danh từ là những từ chỉ sự vật ( người ,vật, hiện tượng,khái niệm
hoặc đơn vị ).
- Nhận biết được danh từ chỉ khái niệm trong các danh từ cho trước và tập đặt
câu (BT mục III)
II. Chuẩn bị :
GV : Bảng phụ viết sẵn đoạn thơ ở mục I.1. bốn. Năm tờ phiếu viết sẵn nội
dung bài ở mục I.2. để các nhóm làm việc. Tranh ảnh về một số danh từ có trong đoạn
thơ ở mục I.1. :nắng, mưa, con sông, rặng dừa, truyện cổ, chân trời … Băng dính.
HS : SGK.
trái nghĩa với từ trung thực.
− Hs nêu miệng
− Hs nêu miệng
− Lớp nhận xét, bổ sung.
− Cả lớp đọc thầm lại.
− 1HS làm bài trên bảng phụ.
− HS làm bài với SGK.
• Lời giải :
Dòng 1 : truyện cổ.
Dòng 2 :cuộc sống, tiếng, xưa.
Dòng 3 : cơn, nắng, mưa.
Dòng 4 : con, sông, rặng, dừa.
Dòng 5 : đời, cha ông.
Dòng 6 : con, sông, chân trời.
Dòng 7 : truyện cổ.
Dòng 8 : ông cha
− Lớp đọc thầm lại
− HS các nhóm thảo luận, nhóm nào
làm xong, dán ngay bài lên bảng lớp.
− Đại diện các nhóm trình bày kết quả.
• Lời giải
+ Danh từ chỉ người: cha ông, ông cha.
+ Chỉ vật : sông, dừa, chân trời.
+ Chỉ hiện tượng : nắng, mưa.
+ Chỉ khái niệm : truyện cổ, cuộc sống,
tiếng, xưa, đời.
+ Chỉ đơn vị : cơn, con, rặng
− 2,3 Hs nêu, lớp nhận xét, bổ sung.
− Danh từ là từ chỉ người, vật, hiện
tượng, khái niệm, hoặc đơn vị.
− Đại diện mỗi nhóm lên bảng đọc các
nhóm mình đặt được
VD :- Bạn Na có 1 điểm quý là rất trung
thực, thật thà.
- Cô giáo em rất giàu kinh nghiệm dạy
dỗ học sinh.
− Lớp nhận xét, bổ sung.
− 1,2 HS nêu
− Lớp nhận xét.
− HS 2 dãy thi đua tìm danh từ.
− Lớp cổ vũ nhận xét.
Trang 24
TUẦN 6
Thứ ……ngày…….tháng…….năm 2012
Luyện từ và câu
DANH TỪ CHUNG _ DANH TỪ RIÊNG.
I. Mục tiêu :
-Hiểu được khái niệm Dt chung và DT riêng ( ND ghi nhớ )
- Nhận biết được DT chung và Dt riêng dựa trên dấu hiệu về ý nghĩa khái quát
của chúng ( BT1 , mục III) ; nắm được quy tắc viết hoa Dt riêng và bước đầu vận
dụng quy tắc đó vào thực tế ( Bt 2)
II. Chuẩn bị :
GV : Tranh một vị vua nổi tiếng của ta; bản đồ tự nhiên Việt nam ( để tìm sông
Cửu Long). Bảng phụ viết sẳn nội dung bài tập 1.
HS : SGK.
III. Các hoạt động :
HOẠT ĐỘNG DẠY HOẠT ĐỘNG HỌC
1. Ổn định :
2. Bài cũ : Danh từ.
− Thế nào là danh từ?
+ Hs 3: ý c ( Vua.
+ Hs 4: ý d ( Vua Lê Lợi.
− 2 Hs viết bảng lớp đúng chính tả
những từ tìm được.
− Lớp nhận xét cách viết.
− Lớp đọc thầm lại, suy nhgĩ, trả lời
câu hỏi.
Trang 25