Giao an Ngu van 9 day du - Pdf 57

Ng÷ v¨n 9 – 2010
Tiết 1-2. PHONG CÁCH HỒ CHÍ MINH
Lê Anh Trà
A. Mục tiêu cần đạt:
Giúp HS: - Thấy được vẻ dẹp trong p/cách Hồ Chí Minh là sự kết hợp hài hoà giữa
truyền thống và hiện đại, dân tộc và nhân loại, thanh cao và giản dị.
- Từ lòng kính yêu, tự hào về Bác, Hs có ý thức tu dưỡng, học tập và rèn luyện
theo gương Bác.
B. Chuẩn bị: * GV: bài soạn giảng; tư liệu về Bác: tranh ảnh, thơ văn…
* HS: vở soạn ; vở BTNV.
C. Tiến trình lên lớp:
1/ Ổn định lớp.
2/ Giới thiệu sơ lược chương trình.
3/ Bài mới:
Tiết 1
* Giới thiệu bài : HCM không những là nà yêu nước, nhà CM vĩ đại mà còn là danh nhân
văn hoá thế giới. Vẻ đẹp vhoá chính là nét nổi bật trong p/cách HCM.
* Nội dung bài:
Hoạt động của GV – HS Nội dung bài học
? Theo em, Vb được viết với mục
đích gì?
=>HS: Trình bày cho người đọc
hiểu và quý trọng vẻ đẹp p/c Bác.
? Từ đó xác định pthức bđạt chính
của Vb?
=>HS: P/pháp thuyết minh.
- HS đọc vb: Gv hướng dẫn đọc.
- Đọcchú thích (sgk); GV giải
nghĩa từ; lưu ý 1 số từ.
? Hãy nêu bố cục của Vb và nội
dung chính của mỗi phần?

Hán, tiếng Pháp…
? Cách tiếp xúc vhoá của Bác có gì
đặc biệt?
=>HS: Trên đường h/đ CM; trong
lđộng; học hỏi nghiem túc; tioếp
thu có định hướng; tiếp xúc sâu
rộng…
? Cách tiếp xúc vhoá như thế đã
cho thấy vẻ đẹp nào trong p/cách
HCM?
=>HS thảo luận.
? Tác giả đã b/luận gì về những
b/hiện vhoá đó ở Bác?
-đọc“Nhưng điều kì lạ…rất h/đại”
? Qua đvăn, em hiểu “những ả/h
quốc tế” và “cái gốc vhoá dân tộc”
ở Bác ntn?
=>HS thảo luận.
- Bác tiếp thu các giá trị vhoá của
nhân loại Vhoá Bác mang tính
nhân loại.
- Bác giữ vững các giá trị vhoá
nước nhà vhoá Bác mang đạm
bản sắc dân tộc.
? Em hiểu sự “nhào nặn” 2 nguồn
vhoá DT và nhân loại ở Bác ntn?
? Từ đó, em hiẻu thêm những gì về
vẻ đẹp trong p/cách vhoá HCM?
? Để làm rõ đặc điểm p/cách vhoá
HCM, tgiả đã sử dụng p/pháp

Hoạt động của GV – HS Nội dung bìa học.
- HS đọc phần 2 của Vb.
? Tác giả đã thuyết minh phong
cách sinh hoạt của Bác trên những
khía cạnh nào?
? Em có nhận xét gì về ngôn ngữ,
phương pháp thuyết minh của tác
giả trong đvăn?
=>HS: Ngôn ngữ giản dị, những từ
chỉ số lượng ít ỏi, cách nói dân dã,
liệt kê, các b/hiện cụ thể, xác
thực…
? Từ đó, vẻ đẹp nào trong p/cách
sống của Bác được làm sáng tỏ?
Gợi lên trong ta t/cảm nào đối với
Bác?
- HS đọc đoạn cuối Vb.
? Tác giả đã bình luận ntn khi
thuyết minh phong cách sinh hoạt
của Bác?
=>HS: nếp sống… đem lại hạnh
phúc thanh cao cho tâm hồn và thể
xác.
? Em hiểu ntn về cách sống
“không tự thần thánh hoá”, “khác
đời, hơn người”?
=>HS: không xem mình nằm ngoài
nhân loại như các thánh nhân siêu
phàm; không tự đề cao mình, ko/
đặt mình lên mọi sự thông thường

cao, sang trọng  gợi nhớ đến cách sống của các vị
hiền triết tronglịch sử: Nguyễn Trãi. NBK…Đó là
vẻ đẹp vốn có, hồn nhiên, gần gũi, ko/ xa lạ với mọi
người, mọi người đều có thể học tập.
III. Tổng kết - Luyện tập:
Trần Thị Kim Nhu - Trường THCS Kỳ Long 3
Ng÷ v¨n 9 – 2010
hphúc thanh cao cho tâm hồn và
cho thể xác?
=>HS t/luận nhóm.
? Vb đã cung cấp cho em thêm
những hiểu biết gì về Bác? bồi đắp
thêm những t/cảm nào của c/ta với
Bác?
? Vb đã cung cấp cho em thêm
những hiểu biết gì về bác? Từ đó
bồi đắp cho em tthêm tình cảm nào
đối với Bác?
? Từ đó, em học đc điều gì để viết
Vb thuyết minh?
1.Vốn văn hoá sâu sắc kết hợp dân tộc với hiện đại,
cách sống bình dị trong sáng là b/hiện cao nhất trong
p/cách HCM. Phong cách ấy vừa mang vẻ đẹp trí
tuệ, vừa mang vẻ đẹp của đạo đức gợi lên lòng
quý trọng, thương mến, tự hào, biết ơn, noi gương.
2. Luyện tập: Hãy đọc 1 bài văn (thơ) để thuyết
minh cho bài học về p/cách HCM.

D. Hướng dẫn về nhà:
- Đọc Vb, thấy đc vẻ đẹp trong p/c HCM: kết hợp DT với nhân loại, giản dị mà thanh

- Gọi HS đọc/kể “Lợn cưới áo mới’
? Vì sao truyện lại gây cười? Nhân vật
trong truyện lẽ ra phải hỏi và trả lời ntn?
? Như vậy, em cần tuân thủ điều gì khi
giao tiếp?
=>HS hệ thống k/thức  đọc ghi nhớ.
- HS đọc/kể “ Quả bí khổng lồ”
? Truyện phê phán điều gì?
? Vậy trong giao tiếp có điều gì cần
tránh?
=>HS: ko nên nói điều mình ko tin là có
thật
I.Tìm hiểu bài:
1/ Phương châm về lượng:
a/ Ví dụ:
* Câu trả lời của Ba ko mang nội dung mà An
muốn biết nói ít hơn những điều mà giao
tiếp đòi hỏi.
* Các nhân vật nói nhiều hơn những gì cần
nói.
b/ Bài học: Khi giao tiếp, cần nói cho có nội
dung; nội dung của lời nói phải đáp ứng đúng
yêu cầu của cuộc giao tiếp, không thiếư,
không thừa  phương châm về lượng
2/ Phương châm về chất:
a. Ví dụ (SGK).
b. Bài học: Khi giao tiếp, đừng nói những
điều mà minh không tin là đúng hay không có
bằng chứng xác thực Phương châm về chất.
Trần Thị Kim Nhu - Trường THCS Kỳ Long 5

Tiết 4. SỬ DỤNG MỘT SỐ BIỆN PHÁP NGHỆ THUẬT
TRONG VĂN BẢN THUYẾT MINH
A. Mục tiêu cần đạt:
Giúp HS: - Hiểu việc sử dụng một số biện pháp trong Vb thuyết minh làm cho bài văn
thuyết minh thêm sinh động, hấp dẫn.
- Biết cách sử dụng một số biện pháp nghệ thuật vào Vb thuyết minh.
B.Chuẩn bị: *GV: Bài soạn.
*HS: Kiến thức cơ bản lớp 8: Vb thuyết minh; Vở BTNV.
C. Tiến trình lên lớp:
1. Ổn định lớp.
2. Bài mới:
Hoạt động của GV – HS Nội dung bài học
- GV giúp HS hệ thống kiến thức đã học.
? Vbản thuyết minh là gì?
=>HS nhắc lại k/niệm.
Đặc điển chủ yếu của Vb thuyết minh là
gì?
=>HS: tri thức k/quan, xác thực, hữu ích.
? Nêu các p/pháp thuyết minh?
=>HS: 6 p/pháp.
- HS đọc Vb “Hạ Long - đất và nước”
? Đối tượng thuyết minh của Vb là gì?
? Vb thuyết minmh đặc điểm nào của đối
tượng ấy?
? Vbản có cung cấp tri thức về đối tượng
không?
=>HS: Nguyên Ngọc giới thiệu Hạ Long
ở p/diện: Đá và nước HL đem đến cho
du khách những cảm giác thú vị.
? Vấn đề “sự kì lạ của HL là vô tận”


- HS đọc VB.
? Vb trên giống như một truyện ngắn, 1
truyện vui, vậy đó có phải là Vb thuyết
minh không?
? Tính chất thuyết minh của Vb ấy thể
hiện ở những điểm nào?
? Kể tên những p/pháp thuyết minh được
sử dụngtrong Vb?
? Chỉ ra nét đặc biệt của bài văn thuyết
minh này?
=>HS: sử dụng các bp nghệ thuật.
? Kể tên các bp nghệ thuật được sử dụng
trong VB? Tác dụng của các b/pháp ấy?
3/ Bài học:
- Muốn cho Vb thuyết minh được sinh động,
hấp dẫn, người viết vận dụng thêm một số
biện pháp nghệ thuật như kể chuyện, tự thuật,
đối thoại theo lối ẩn dụ, nhân hoá hoặc các
hình thức vè, diễn ca…
- Các b/pháp nghệ thuật cần được sử dụng
thích hợp, góp phần làm nổi bật đặc điểm của
đối tượng thuyết minh và gây hứng thú cho
người đọc, người nghe.
II. Luyện tập:
1/ Bài 1: Vb “Ngọc Hoàng sử tội Ruồi Xanh”
a/- Vb thuyết minh(có sử dụng một số b/pháp
nghệ thuật).
- Tính chất thuyết minh: giới thiẹu loài ruồi
rất có hệ thống: tính chất chung về dòng họ,

=>HS: - Chọn đối tượng th.minh
- Chuẩn bị tri thức về đối tượng.
- Gv chia nhóm HS:
Lập dàn ý chi tiết cho bài viết?
VD: + Nhóm 1: Thuyết minh về cái quạt.
+ Nhóm 2: Thuyết minh về cái nón.
- Gọi Hs trình bày dàn ý.
- Nhóm khác nhận xét, bổ sung.
HS dựa vào yêu cầu phần MB kết hợp với
dự định dùng bp ngt để viết phần MB.
+ Gọi HS đại diện nhóm trình bày.

A.Nội dung luyện tập:
* Đề bài: Thuyết minh một trong các đồ
dùng sau: cái nón, cái quạt, cái bút, cái kéo.
1/ Xác định yêu cầu:
- Nội dung: nêu công dụng, cấu tạo, chủng
loại, lịch sử cái quạt (nón, bút, kéo)
- Hình thức: vận dụng một số biện pháp
nghệ thuật giúp cho bài văn sinh động.
2/ Nội dung yêu cầu:
a/ Lập dàn ý (đề 1):
* MB: Giới thiệu vai trò của cái quạt trong
đời sống.
* TB:
- Nội dung: + Công dụng.
+ Cầu tạo.
+ Chủng loại: quạt tay; quạt
bằng động cơ.
+ Lịch sử: quạt mo, quạt nan,

Tiết 6- 7
ĐẤU TRANH CHO MỘT THẾ GIỚI VÌ HOÀ BÌNH
G. Mac-ket
A. Mục tiêu cần đạt:
Giúp HS: - Hiểu đc nội dungvấn đề đặt ra trong vb: nguy cơ chiến tranh hạt nhân đang đe
doạ toàn bộ sự sống trên trái đất; nhiệm vụ cấp bách của toàn nhân loại là ngăn chặn
nguy cơ đó, là đấu tranh cho 1 thế giới hoà bình.
- Thấy được ngthuật lập luận của tác giả: chứng cớ cụ thể, xác thực, cách so
sánh rõ ràng, giàu sức thuyết phục, lập luận chặt chẽ.
B. Chuẩn bị: * GV: bài soạn, tư liệu liên quan.
* HS: Vở soạn; vở BTNV; sưui tầm tư liệu.
C. Tiến trình lên lớp.
1. Ổn định lớp.
2. Kiểm tra bài cũ: Hày phân tích vẻ đẹp trong lối sống sinh hoạt của Bác? từ đó, giúp em
cảm nhận được những gì trng p/cách HCM?
3. Bài mới.
Tiết 1.
* Giới thiệu bài : Chiến tranh và hbình luôn là những vấn đề được qtâm hàng đầu của nhân
loại, vì nó cvó qhệ đến c/sống và sinh mênhgj của hàng triệu
2
người và nhiều dtộc.Trong TK XX,
nhân loại đã phải trải qua nhiều cuộc c/tranh- đặc biệt vũ khí hạt nhân đã trở thành hiểm hoạ
khủng khiếp…Vì vậy, nhận thức đúng về nguy cơ c/tranh và tham gia vào cuộc đtranh cho hbình
TG là y/cầu đặt ra cho mỗi công dân- kể cả mỗi hs ...
* Nội dung bài
Hoạt động của GV – HS Nội dung bài học
- HS đọc chú thích *.
? Em hiểu gì về tác giả, tác phẩm?
- Hướng dẫn HS đọc vbản- GV đọc 1
đoạn.

- Lưu ý: có thể chia làm 4 hoặc 3 đoạn.
? Từ đó xác định p/thức bđạt chính,
kiểu Vb của “Đấu tranh…”?
=>HS: Pthức nghị luận +đan xen bcảm.
- Gọi HS đọc và theo dõi phần 1.
? Bằng những chứng cứ và lí lẽ nào,
tgiả đã làm rõ nguy cơ của c/tranh hạt
nhân?
? Những chứng cứ nào làm em ngạc
nhiên nhất?
=>HS tự bộc lộ.
? Nhận xét về cách đưa dẫn chứng và lí
lẽ của t/giả trong đvăn?
? Qua cac p/tiện thông tin, em có thêm
chứng cứ nào về nguy cơ c/tr hạt nhân
vẫn đe doạ c/sống trái đất?
=>HS thảo luận: Cuộc thử bom ng/tử,
lò p/ứ hạt nhân, tên lửa đạn đạo…
3/ Bố cục:
- Từ đầu  “..vận mệnh thế giới” => Nguy cơ
ch/tranh hạt nhân de doạ sự sống trên trái đất.
- Tiếp  “…cho toàn Tg” => Chạy đua c/tranh
hạt nhân là vô cùng tốn kém.
- Tiếp  “…điểm xuất phát của nó”=>
C/tranh hạt nhân là h/động cực kì vô lí.
- Còn lại: Đoàn kết để ngăn chặn c/tr hạt nhân
II. Tìm hiểu văn bản:
1/ Nguy cơ chiến tranh hạt nhân đe doạ sự
sống trên trái đất.
- Chứng cứ xác thực:

+ XH: 100 tỉ $ cứu trợ 500Tr trẻ em chỉ gần
bằng chi phí cho 100 máy bay B.1B của Mĩ
và < 7nghìn tên lửa vượt đại châu
+ Y tế: Giá 10 chiếc tàu sân bay mang vũ
khí hạt nhân đủ phòng bệnh và bảo vệ cho
> 1tỉ người khỏi bệnh sốt rét và cứu >14tr
trẻ em.
+ Thực phẩm: * Số lượng calo cần cho
575 tr người thiếu d
2
≈ 149 tên lửa MX.
* Chỉ 27 tên lửa MX đủ trả
tiền nông cụ cho nước nghèo để họ phát
triển trong 4 năm tới.
+ Giáo dục: Chỉ 2 tàu ngầm mang vũ khí
hạt nhân đủ xoá nạn mù chữ trên toàn TG.
? Cảm nghĩ của em trước cuộc chạy đua vũ
khí hạt nhân?
=>Hs tự bộc lộ.
? Qua các p/tiện thông tin, em biết nhân
loại đã làm gì đề hạn chế chạy đua vũ khí
hạt nhân?
=>HS: ra hiệp ước cấm thử vũ khí hạt
nhân; hạn chế số lượng đầu đạn hạt nhân;...
- HS đọc phần 3 của VB.
? Phần 3 có 3 đvăn, mỗi đoạn đề nói đến 2
từ “Trái Đất”. Em đọc đc cảm nghĩ gì của
t/giả khi ông nhắc lại dtừ TĐ trong đvăn?
=>HS cảm nhận: TĐ là thiêng liêng, cao
cả, đáng trân trọng ko đc xâm phạm, huỷ

nhưng lại “ là nơi độc nhất có phép màu
của sự sống” .Em hiểu ntn về ý nghĩa ấy?
=>HS t/l nhóm.
? Quá trình sống trên TĐ đc t/giả hình dung
ntn?
? Từ đó em hiểu gì về lời b/luận của t/giả ở
cuối phần Vb?
- HS đọc đv cuối.
? Em hiểu ntn về “bản đồng ca…..1 c/sống
hbình, công bằng”?
=>HS: t/giả ko dẫn người đọc vào bi quan
mà hướng tới 1 thái độ tích cực.
? Ý tưởng của t/giả về “mở 1 nhà băng lưu
trữ trí nhớ có thẻ tồn tại đc sau thảm hoạ
hạt nhân” là gì? bgồm những thông điệp
gì?
=>HS: + thông điệp về 1 c/s đã từng tồn tại
trên TĐ.
+ …về những kẻ đã huỷ diệt sự sống
trên TĐ bằng vũ khí hạt nhân.
=>K/định ý/n về sự có mặt của hàng ngũ
những người đi trước.
? Em hiểu gì về t/giả từ ý tưởng đó?
? Đọc Vb, em thấy nhà văn đã gửi tới mỗi
c/ta thông điệp gì?
? Bản thân em đã và có thể làm gì đề góip
phần đ/tr cho 1 TG hoà bình?
=>HS dùng PHT; GV củng cố.
của tự nhiên”, tiêu huỷ mọi thành quả của
qtr tiến hoá, đẩy sự tiến hoá về điẻm xuất

A. Mục tiêu cần đạt:
Giúp HS: - Nắm được nội dung phương châm quan hệ, phương châm cách thức và
phương châm lịch sự.
- Biết vận dụng những phương châm này trong giao tiếp.
B. Chuẩn bị: *GV: Bài soạn; PHT.
* HS: Vở BTNV; PHT.
C. Tiến trình lên lớp:
1/ Ổn định lớp.
2/ Kiểm tra bài cũ: Thế nào là phương châm về lượng? p/châm về chất trong hội thoại?
- Chữa BT 4.
3/ Bài mới:
Hoạt động của GV – HS Nội dung bài học
- HS theo dõi VD
? Em hiểu thành ngữ “Ông nói gà, bà
nói vịt” dùng để chỉ tình huống hội
thoại ntn?
? Cho biết điều gì sẽ xảy ra nếu xuất
hiện tình huống hội thoại như thế?
=>HS t/luận
? Qua đó em rút ra bài học gì trong giao
tiếp?
=>HS đọc ghi nhớ 1
- HS đọc các câu thành ngữ.
? Những thành ngữ này dùng để chỉ
những cách nói ntn?
=>HS nêu tình huống.
? Qua đó em rút ra bài học gì trong giao
tiếp?
=>HS đọc ghi nhớ 2.
? Từ bài học trên hãy rút ra cách hiểu

=>GV h/dân HS thảo luận.
? Từ câu chuyện, em rút ra bài học gì
=>HS: Trong g/tiếp, dù địa vị XH và
hoàn cảnh khác nhau ntn thì vẫn phải
chú ý đến cách nói tôn trọng người giao
tiếp.
=>Hs đọc ghi nhớ 3.
HS đọc bài tập(1) và xác định yêu cầu
? Những câu ca dao trên khuyên c/ta
điều gì?
? Sưu tầm them ca dao cùng chủ đề?
- HS dùng PHT ; GV thu, chấm.
- GV chia nhóm, HS giải nghĩa từ.
-
Cho HS thi đua giữa các nhóm: giải
thích nhanh, chính xác…
- Cả 2 nhân vật đều cảm nhận được tình cảm
mà người kia đã dành cho mình.
b/ Bài học:
Khi giao tiếp, cần tế nhị và tôn trọng người
khác => phương châm lịch sự.

III. Luyện tập.
1/ Bài 1:
- Những câu tục ngữ, ca dao k/định vai trò của
ngôn ngữ trong đ/sống và khuyên ta trong giao
tiếp nên dùng lời lẽ lịch sự, nhã nhặn.
- VD: Vàng thì thử lửa thử than
Chuông kêu thử tiếng người ngoan thử lời
2/ Bài 3:


Nhờ tải bản gốc
Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status