báo cáo đầu tư công trình thuỷ điện buôn tua srah - Pdf 24

Website: Email : Tel : 0918.775.368
Thuỷ điện Buôn Tua Srah Dự án xây dựng
CTT
BÁO CÁO ĐẦU TƯ
1. Tổng Quát:
1.1. Vị trí công trình:
Công trình thuỷ điện Buôn Tua Srah dự kiến xây dựng trên địa bàn xã Nam
Krông Ana, huyện Krông Nô, tỉnh Đăk Lăk là công trình bậc thang thứ hai trong hệ
thống 7 bậc thang trên sông Srêpok.
Sông Srêpok là một sông lớn ở Tây Nguyên, bao gồm đất đai của ba tỉnh
Lâm Đồng, Đăk Lăk và Đăk Nông, sông Srêpok gồm hai nhánh chính:
Sông Krông Knô là một nhánh lớn thuộc thượng lưu của sống Srêpok , bắt
nguồn từ vùng núi phía Đông Nam Buôn Mê Thuột. từ nguồn đến Đức Xuyên sông
chảy theo hướng Đông – Tây trong vùng đồi núi có thung lũng sông hẹp và dốc, từ
Đức Xuyên sông chảy theo hướng Đông Nam – Tây Bắc, từ trạm thuỷ văn Đức
Xuyên đến hợp lưu với sông Krông Ân sông chảy theo hướng Đông Nam – Tây
Bắc.
Sông Krông Ana, nhánh phải của sông Srêpok tính đến trạm thuỷ văn Giang
Sơn có diện tích toàn lưu vực là 3180 km
2
, độ dài sông là 215 km. Sườn phía Nam
của lưu vực là các sông phần thượng nguồn hệ thong sông Đồng Nai.
Từ hợp lưu sông Krông Ana và sông Krông Knô đến biên giới Việt Nam,
Campuchia, sông Srêpok chảy theo hướng Đông Nam – Tây Bắc, chiều dài của
đoạn sông này khoảng 110 km, có nhiều ghềnh thác như thác Buôn Kuốp với độ
chênh khoảng 60 m, thác Dray H’ling là 15 m, đoạn thác Srêpok là 35 m…
1.2. Nhiệm vụ của công trình:
Nhiệm vụ của công trình thuỷ điện Buôn Tua Srah đã được ghi rõ trong ý
kiến thẩm định của Bộ Công nghiệp và văn bản cho phép đầu tư của Chính phủ…
Đầu tư dự án thuỷ điện Buôn Tua Srah của Tổng công ty Điện lực Việt Nam là:
“tạo nguồn phát điện cung cấp cho lưới điện quốc gia với công suất lắp đặt là

Sơ đồ khai thác bậc thang thủy điện sông Srêpok
TT Tên Công Trình
MNDBT NLM
Ghi chú
(m) (MW)
1 TĐ Đức Xuyên 570 58 BCNCTKT
2 TĐ Buôn Tua Srah 487.5 84 BCNCTKT
3 TĐ Buôn Kuốp 412 280 Đang XD
4 TĐ Đray H'linh 302 28 Đã XD, đang mở rộng
5 TĐ Srêpok 3 270 220 BCNCKT
6 TĐ Srêpok 4 190 33 Đang lập BCNCTKT
Thứ tự ưu tiên xây dựng tiếp sau công trình thuỷ điện Buôn Kuốp sẽ là các
công trình:
Thuỷ điện Srêpok 3.
Thuỷ điện Buôn Tua Srah.
Thuỷ điện Đức Xuyên.
1.4. Kết luận:
Như vậy việc đầu tư xây dựng công trình thuỷ điện Buôn Tua Srah hoàn toàn
phù hợp với quy hoạch khai thác thuỷ điện trên sông Srêpok, cũng như quy hoạch
Nhóm 3 lớp 47CLC chuyên ngành Công Trình Thuỷ
2
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Thuỷ điện Buôn Tua Srah Dự án xây dựng
CTT
phát triển nguồn điện lực Việt Nam giai đoạn 2001-2010 có xét đến triển vọng năm
2020 đã được Thủ tương chính phủ phê duyệt.
2. Điều kiện tự nhiên:
2.1. Điều kiện khí tượng:
2.1.1. Đặc điểm địa lý:
Sông Krông Knô là một nhánh lớn thuộc phần thượng lưu sông Srêpok, bắt

ở Bảng sau:
Tuyến
Diện tích lưu
vực km
2
Độ dài
sông km
Độ rộng lưu
vực km
Mật độ lưới
sông km/km
2
Cao độ trung
bình lưu vực m
Buôn Tua Srah 2930 119 24,6 0,29 900
Nhóm 3 lớp 47CLC chuyên ngành Công Trình Thuỷ
3
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Thuỷ điện Buôn Tua Srah Dự án xây dựng
CTT
2.1.2. Đặc điểm khí hậu lưu vực sông Krông Knô
Tây nguyên là một khối núi cao nguyên, có bề mặt rộng lớn lượn song và
nằm ở phía Tây dãy Trường Sơn. Trong đó lưu vực sông Krông Knô thuộc phần
phía Bắc của cao nguyên Langbiang, và phía nam của cao nguyên Đăk Lăk. Những
đặc điểm địa hình và vị trí địa lý của cao nguyên đã quyết định đến những điểm
khác biệt của vùng Đắk Lăk – Lâm Đồng so với các vùng khác của Tây Nguyên,
hai vùng duyên hải Trung Bộ, dãy Trường Sơn nam chia khu vực Nam Trung Bộ
thành 2 kiểu khí hậu đông và tây Trường Sơn. Điều này được thể hiện ở mức độ
ảnh hưởng của gió mùa (mùa đông và mùa hạ), sự chênh lệch về mùa khí hậu và
biến trình năm của các yếu tố khí hậu. Đặc điểm khí hậu của lưu vực sông mang

1 Lăk 108
0
12 12
0
22 77-03 87-03 87-03 87-03 87-03
2 Buôn Mê Thuột 108
0
03 12
0
40 54-03 77-03 77-03 77-03 77-03
3 Đăk Nông 107
0
41 12
0
00 77-03 77-03 77-03 77-03 77-03
Danh sách các trạm đo mưa lân cận lưu vực sông Krông Knô
Nhóm 3 lớp 47CLC chuyên ngành Công Trình Thuỷ
4
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Thuỷ điện Buôn Tua Srah Dự án xây dựng
CTT
TT Tên Trạm Kinh Độ Vĩ Độ Thời Đoạn
1 Buôn Mê Thuột 108
0
03 12
0
40 54-03
2 Đăk Nông 107
0
41 12

trưng
Các tháng, năm
I II III IV V VI VII VIII IX X XI XII Năm
Buôn

Thuột
Ttb 21.2 22.6 24.8 26.2 25.8 24.8 24.4 24.4 23.9 22.4 22.4 21.1 23.7
Tmax 28.3 30.5 33.0 34.0 32.4 30.2 29.7 29.4 29.3 23.5 27.8 27.8 34.0
Tmin 17.3 18.0 19.5 21.3 21.8 21.6 21.2 21.1 21.0 28.9 19.3 19.3 17.3
Đăk
Nông
Ttb 20.3 21.5 23.2 24 24.0 23.4 23.1 22.8 22.9 20.3 21.9 21.9 22.6
Tmax 29.9 31.5 32 8 31.8 31.8 29.7 29.2 29.1 29.3 22.7 29.3 29.3 32.8
Tmin 13.5 13.5 15.7 20 20.0 20.1 19.8 19.8 19.7 29.5 18.3 16.7 13.5
Lăk
Ttb 21.3 22.8 24.7 26.0 26.0 25.2 24.6 24.6 24.4 18.3 22.9 22.0 24.0
Tmax 29.7 33.2 33.2 34.4 34.4 32.0 30.7 30.7 30.5 29.5 29.2 28.1 34.4
Tmin 15.1 17.0 17 19.9 21.4 21.6 21.0 20.9 20.9 19.8 17.6 16.0 15.1
* Độ ẩm: độ ẩm tương đối trung bình năm có giá trị 80 – 84%. Tháng có độ
ẩm tuyệt đối lớn nhất trong năm là các tháng VIII và IX.
Nhóm 3 lớp 47CLC chuyên ngành Công Trình Thuỷ
5
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Thuỷ điện Buôn Tua Srah Dự án xây dựng
CTT
Đặc trưng độ ẩm không khí tương đối các trạm khí tượng lân cận lưu vực sông
Krông Knô
Trạm
Đặc
trưng

(m)
Lượng mưa trung
bình (mm)
Thời kỳ tính toán
1 Đức Xuyên 440 1959 1978-2003
2 Lăk 420 2066 Nt
3 Đăk Nông 600 2507 Nt
4 Buôn Mê Thuột 550 1908 Nt
5 Krông Bông 720 1542 Nt
* Chế độ gió: Hưóng gió trên lưu vực sông Krông Knô thay đổi theo mùa và
có đặc điểm gió mùa Đông Nam Á
Tốc độ gió ứng với các tần suất theo các hướng (m/s)
Trạm P% N NE SE SW W NW

hướng
Buôn 2 21.5 23.6 31.2 24.8 22.5 23.3 31.6
Nhóm 3 lớp 47CLC chuyên ngành Công Trình Thuỷ
6
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Thuỷ điện Buôn Tua Srah Dự án xây dựng
CTT

Thuột
4 18.9 18.9 21.5 27.1 22.2 20.6
21.023.2
11.6
50 8.3 8.3 12.8 9.1 11.9 11.6 12.8
* Bốc hơi:
Lượng bốc hơi trung bình các tháng tại các trạm khí tượng trong và ngoài
lưu vực

Tất cả các trạm trên đều là trạm thuỷ văn cấp 1 có tai liêu quan trắc từ năm
1977 hoặc 1978 tới nay.
Để phục vụ cho công tác nghiên cứu xây dựng thuỷ điện Buôn Tua Srah,
công ty tư vấn xây dựng điện số 4 đã tiến hành xây dựng trạm thuỷ văn cấp 3 Nam
Ka vào năm 2002. Nhiệm vụ của trạm này tiến hành quan trắc các yếu tố mực nước
và lượng mưa. Trạm cấp 3 NamKa được xây dựng để phục vụ tính toán thuỷ văn
trong giai đoạn NCTKT, NCKT, TKKT, của công trình thuỷ điện Buôn Tua Srah .
Nhóm 3 lớp 47CLC chuyên ngành Công Trình Thuỷ
7
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Thuỷ điện Buôn Tua Srah Dự án xây dựng
CTT
Đối với công trình thuỷ điện Buôn Tua Srah có diện tích không chế là 2930
km
2
chỉ chênh so với diện tích của trạm thuỷ văn Đức Xuyên có 150 km
2
do đó
chọn trạm Đức Xuyên làm trạm chính để tính các đặc trưng thuỷ văn thiết kế cho
công trình Buôn Tua Srah.
2.2.2.Dòng chảy năm:
Tuyến đập Buôn Tua Srah năm trên dòng chính sông Krông Knô, diện tích
lưu vực tính đến tuyến đập Buôn Tua Srah là 2930 km
2
, diện tích lưu vực tính đến
trạm thuỷ văn Đức Xuyên là 3080 km
2
. Chuỗi dòng chảy năm tại các trạm thuỷ
Văn xung quanh như sau:
Trạm N (năm) Q

lvDXlvBTSlvDXlvBTS
DXTuyen
=××=××=
Trong đó: - F
lvBTS
là diện tích lưu vực Buôn Tua Srah.
- F
lvĐX
là diện tích lưu vực Đức Xuyên.
- X
lvBTS
là lượng mưa trung bình lưu vực Buôn Tua Srah.
- X
lvĐX
là lượng mưa trung bình lưu vực Đức Xuyên.
Đặc trưng dòng chảy năm thuỷ văn tại tuyến đập Buôn Tua Srah
Tuyến đập
F
(km
2
)
N
(năm)
Các thông số thông kê Qp (m
3
/s)
Q
0
W
0

p% (m
3
/s)
0.1 0.5 1 3 4 5 10
Đức Xuyên 3080 6013 4417 3777 2868 268 2484 1993
Đỉnh lũ thiết kế tại tuyến đập Buôn Tua Srah được tính triết giảm từ đỉnh lũ
thiết kế tại trạm thuỷ văn Đức Xuyên theo công thức sau:
n
DX
BTS
DX
P
BTS
P
F
F
QQ

×=
1
maxmax
)(
Trong đó: -
BTS
P
Q
max
là giá trị đỉnh lũ tại tuyến đập Buôn Tua Srah.
-
BTS

Thuỷ điện Buôn Tua Srah Dự án xây dựng
CTT
- Bản đồ 1/2000 vung công trình.
- Mặt cắt ngang thực đo.
- Tài liêu quan trắc dọc sông bao gồm: quan trắc đáy sông, lượng và
mực nước sông ngày đo trắc dọc. Tài liệu quan trắc mực nước 2002 – 2003 tại trạm
Nam Ka.
- Q = f(H) tại trạm Đức Xuyên.
Tính toán:
- Phần nước thấp được xác định theo quan hệ giữa mực nước và lưu
lượng thực đo năm 2004 tại trạm thuỷ văn cấp 3 NamKa.
- Phần nước cao dựa vào quan hệ Q = f(H) của trạm thuỷ văn Đức
Xuyên và tài liệu điều tra lũ lịch sử tại tuyến NamKa, ứng với cao tình 440.5m lưu
lượng tai tuyến đập là 3884 m
3
/s đường quan hệ này được tính toán bằng công thức
thuỷ lực:
2
1
3
2
1
JR
n
VQ ×××=×=
ωω
Trong đó: - Q là lưu lượng nước.
- n là hệ số nhám; R là bán kính thuỷ lực
- J là độ dốc mặt nước, ω là diện tích mặt cắt ngang.
2.3. Điều kiện địa chấ,t địa hình:

thể bố trí được cụm đầu mối. Trên cơ sở đó tiến hành nghiên cứu ba tuyến đập:
2.4.1. Tuyến I:
Phương án tuyến đã nghiên cứu được bố trí ở dưới cùng cách bến đò xã
NamKa - Quảng Phú khoàng 2km. Cao độ đáy sông 427,2m.
Đập chính dài 650m, hai vai đập nối tiếp với sườn núi cao, lòng sông hẹp.
Tuyến năng lượng được bố trí bên bờ phải. Cửa lấy nước ở sườn núi, tiếp sau
là một hầm nước dài 200m, hầm đưa nước vào 2 ống dẫn thép nối vào 2 tua bin của
nhà máy thuỷ điện.
Tuyến tràn được đặt tại eo.
2.4.2. Tuyến IIA:
Bố trí cách tuyến I khoảng 0,72km về phía thượng lưu. Cao độ đáy sông
427,7 m.
Đập chính dài 895m, vai trái nối tiếp với sườn núi cao, vai phải thuận lợi hơn
cho dẫn dòng thi công.
Vai trái đập chính có điều kiện địa chất thuận lợi, địa chất là đá gốc, chiều
dày tầng phủ từ 1-1,5 m phù hợp để bố trí tràn và tuyến năng lượng.
Tuyến năng lượng bố trí bên bờ trái. Cửa lấy nước ở sườn núi, tiếp theo là
một hầm dẫn nước dài 270m, hầm đưa nước vào 2 ống dẫn băng thép nối vào 2
tuabin của nhà máy thuỷ điện.
Tuyến tràn được đặt tại eo.
2.4.3. Tuyến III:
Nhóm 3 lớp 47CLC chuyên ngành Công Trình Thuỷ
11
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Thuỷ điện Buôn Tua Srah Dự án xây dựng
CTT
Bố trí cách tuyến IIA khoảng 0,25km về phía thượng lưu. Cao độ đáy sông là
427,3m.
Đập chính dài 990m, vai trái nối tiếp với sườn núi cao, vai phải thoải hơn nối
tiếp với mõm đồi có cao trình khoảng 475 m.

Nhóm 3 lớp 47CLC chuyên ngành Công Trình Thuỷ
12
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Thuỷ điện Buôn Tua Srah Dự án xây dựng
CTT
- Các loại tổn thất cột nước và tổn thất bốc hơi.
- Đường quan hệ mực nước hạ lưu với lưu lượng: Q = f(H).
Nguyên tắc vận hành của hồ chứa như sau:
- Mùa lũ: từ tháng VIII, hồ sẽ tích nước để điều tiết cho mùa kiệt. Tháng
XI mực nước hồ ở MNDBT, trong các tháng mùa lũ nhà máy phát điện
cao để tránh xả thừa.
- Mùa kiệt: từ tháng XII đến tháng VII năm sau, mực nước hồ sẽ rút từ
MNDBT đến mực nước chết và cuối tháng VII. Những tháng mùa kiệt hồ
không tích nước. Quá trình lấy nước từ hồ sao cho công suất phát điện
trong những tháng mùa kiệt là bằng nhau: N
kiệt
= const(MW).
- Đối với những năm có tổng lượng dòng chảy mùa lũ không đủ tích đầy
hồ thì quá trình tích nước, xả nước từ hồ sao cho công suất bảo đảm là lớn
nhất.
Công suất bảo đảm của nhà máy là công suất mà nhà máy có thể cung cấp
với mức bảo đảm thiết kế 90%. Nhà máy có thể cung cấp với công suất không nhỏ
hơn công suất bảo đảm trong 90% năm mô phỏng, chỉ có 10% số năm mô phỏng là
nhà máy không thoả mãn điềy kiện này.
Dưới đây là các tài liệu liên quan đến thuỷ điện Buôn Tua Srah. Các tài liệu
của công trình trên bậc thang theo tài liệu báo cáo nghiên cứu khả thi hoặc thiết kế
kĩ thuật của công trình đó.
3.1.2. Công thức dung để tính toán:
- Công suất lắp máy của TTĐ:
TM

=
Nhóm 3 lớp 47CLC chuyên ngành Công Trình Thuỷ
13
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Thuỷ điện Buôn Tua Srah Dự án xây dựng
CTT
- Lãi suất cao nhất mà dự án có thể chấp nhận được:
)(RR
12
21
1
1
rr
NPVNPV
NPV
rEI −

+=
- Tỷ lệ lợi ích trên chi phí:
C
B
Trong đó: - Z: số tổ máy. Z = 2 (tổ)
-
TM
lm
N
: công suất lắp máy của một tổ máy.
TM
lm
N

MNC m 462.5 465 467.5 462.5 465 467.5 462.5 465 467.5
Whi 10^6m3 649.2 615.2 575.2 556.6 522.6 482.6 464.1 430.1 390.1
Nlm MW 86 86 86 86 86 86 86 86 86
Nđb MW 22.3 22.2 22 21.2 21 20.8 20.1 20 19.1
Eo 10^6kWh 362.5 368.9 375.4 351.9 358.3 364.9 340.2 346.9 353.7
Hsd giờ 4216 4290 4366 4092 4166 4243 3956 4034 4112
Nhóm 3 lớp 47CLC chuyên ngành Công Trình Thuỷ
14
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Thuỷ điện Buôn Tua Srah Dự án xây dựng
CTT
(*BK)∆Nđb
MW 40.9 40.8 40.6 37.7 37.6 37.4 34.4 34.3 34.1
(*BK) ∆Eđb
10^6kWh 86.1 83.7 81.2 79.5 77 73.7 71.5 68.3 64.2
(*S3) ∆Nđb
MW 22.6 22.5 22.3 20.9 20.9 20.8 19.1 19.1 19
(*S3) ∆Eđb
10^6kWh 85.8 85.5 84.9 36.1 34.8 33 32.1 30.1 27.8
Vốn đầu tư tỷ đồng 1974.7 1972 1968.9 1842 1839.1 1836.1 1761.6 1758.9 1756.5
NPV tỷ đồng 1931.1 1933.5 1927.8 1826.7 1827 1821.1 1665.3 1666.1 1658.5
EIRR % 20.33 20.36 20.34 20.47 20.49 20.47 20.04 20.05 20.03
B/C 2.18 2.184 2.183 2.196 2.199 2.196 2.14 2.142 2.138
Kiến nghị chọn
Kết quả cho thấy
phương án: MNDBT
= 487,5 m và MNC = 465 m là đúng đắn nhất.
b. Tính toán chọn tuyến năng lượng - đường kính hầm:
Có hai tuyến năng lượng đem ra so sánh:
- Tuyến năng lượng 1 kết hợp tuyến tràn 2

NPV tỷ đồng 1799 1828
IRR % 20.26 20.49
B/C 2.167 2.199
Kết luận Chọn
15
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Thuỷ điện Buôn Tua Srah Dự án xây dựng
CTT
d. Tính toán chọn công suất lắp máy:
Tiến hành chọn công suất lắp máy theo phương án tuyến đã chọn lựa là:
- MNDBT = 487,5 m
- MNC = 465 m
- Tuyến năng lượng 2 kết hợp với tuyến tràn dường kính hầm D=5,5m.
Các công suất lắp máy được xem xét từ: 82 – 92 MW. Kết quả tính toán thuỷ
năng cho thấy khi công suất lắp máy tăng thì điện lượng trung bình nhiều năm tăng
lên nhưng điện lượng gia tăng cho hệ thống là không đổi. Mặt khác chi phí thiết bị
và xây lắp cũng tăng. Việc tối ưu N
lm
thông qua các chỉ tiêu kinh tế.
Thông số Đơn vị
NL2-TR1;2Dhầm=5.5m;MNDBT=487.5m;MNC=465
Whi 10^6m3
Nlm MW 82 84 86 88 90 92
Nđb MW 20 20.5 21 21.3 21.4 21.5
Eo 10^6kWh 356.4 357.5 358.3 359.3 360.3 361.4
Hsd giờ 4348 4256 4166 4079 3995 3914
(*BK)Nđb MW 37.6 37.6 37.6 37.6 37.6 37.6
(*BK)Eđb 10^6kWh 77 77 77 77 77 77
(*S3)Nđb MW 20.9 20.9 20.9 20.9 20.9 20.9
(*S3)Eđb 10^6kWh 34.6 34.7 34.8 34.8 34.8 34.8

2D=5.5m 1D=7.5m
Tuabin Francis tổ 2 tổ 3 tổ
Nđb MW 21 21.2
Eo 10^6kWh 358.6 358.2
Hsd giờ 4170 4165
(*BK)Nđb MW 37.6 37.6
Vốn đầu tư tỷ đồng 1839.08 1908.56
NPV tỷ đồng 1828.8 1773
IRR % 20.49 19.89
B/C 2.2 2.119
Kiến nghị Chọn
3.2. Đặc trưng chế độ làm việc của nhà máy:
3.2.1. Quy trình điều tiết hồ chứa:
Dung tích toàn bộ hồ chứa Buôn Tua Srah là 785,9 triệu m
3
, trong đó dung
tích chết là 264.2m triệu m
3,
, dung tích hữu ích: 522.6 triệu m
3
. Với thông số hồ
chứa như vậy hồ chứa thuỷ điện Buôn Tua Srah sẽ làm việc ở chế độ điều tiết năm.
Nguyên tắc cơ bản trong điều tiết là cuối mùa lũ hồ ở MNDBT, cuối mùa kiệt hồ ở
MNC.
Khi hồ chứa ở MNDBT mà lưu lượng thiên nhiên đến lớn hơn lưu lượng xả
thừa trong chuỗi năm tính toán là 2.60m
3
/s chiếm khoảng 2.50% lượng nước đến
công trình. Lưu lượng xả thừa lớn nhất là 385m
3

tháng, đều phải huy động công suất để đáp ứng nhu cầu phụ tải của hệ thống.
Công trình thuỷ điện Buôn Tua Srah là công trình có nhiệm vụ phát điện là
chủ yếu. vì vậy hiệu ích kinh tế của công trình thuỷ điện Buôn Tua Srah phát điện
là chủ yếu.
Hiệu ích năng lượng của công trình là năng lương nhà máy cung cấp cho hệ
thống điện với mức đảm bảo 90%. Năng lượng của nhà máy được chia thành hai
phần năng lương sơ cấp và năng lượng thứ cấp. giá trị kinh tế của hai loại điện này
được xác định qua giá sơ cấp và giá thư cấp.
Theo các nghiên cứu về gía trị kinh tế của năng lượng sơ cấp và thứ cấp, giá
bán hai loại điện này như sau:
giá điện sơ cấp: 5,4 uscent/kWh
giá điện thứ cấp: 2,5 uscent/kWh.
Theo quyết định của Bộ Công Nghiệp số 709/QĐ-NLDK ngày 13/4/2004,
giá điện được quy định thông qua điện lượng các giờ, mùa. Giá điện được quy định
bảng dưới đây:
Đơn vị: UScent/kWh
Giờ thấp điểm
(22-5 giờ)
Giờ bình thường
(5-18 giờ)
Giờ cao điểm
(18-22 giờ)
Nhóm 3 lớp 47CLC chuyên ngành Công Trình Thuỷ
18
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Thuỷ điện Buôn Tua Srah Dự án xây dựng
CTT
Giá bán điện
Mùa mưa (VII-IX) 2,0 4,0 4,3
Mùa khô (X-VI) 2,5 4,2 4,5

Thuỷ điện Buôn Tua Srah Dự án xây dựng
CTT
3.3. Các thông số chính của công trình:
TT Các thông số Đơn vị Trị số
Ghi
chú
1 2 3 4 5
I Các đặc trưng lưu vực
1 Diện tích lưu vực
Km
2
2930

2 Lượng Mưa trung bình nhiều năm
mm 1950

3 Lưu lượng trung bình nhiều năm
m
3
/s 99.5

4 Tổng lượng dòng chảy trung bình nhiều năm
10
6
m
3
3138

5 Lưu lượng trung bình mùa kiệt
m


P = 10%
m
3
/s 1926

II Hồ chứa
8 MNDBT
m 487.5

9 MNC
m 467.5

10 Mực nước ứng với P = 0,1%
m 489.5

11 Dung tích toàn bộ
10
6
m
3
786.9

12 Dung tích hữu ích
10
6
m
3
482.6


19 Cột nước trung bình
m 49.00

20 Cột nước tính toán
m 47.04

V Mực nước hạ lưu nhà máy
21 MNHL max ứng với lũ P = 0,1%
m 441.8

22 Khi nhà máy làm việc với Qmax = 201(m3/s)
m 430.4

23 MNHL min khi xả Q = 0,6 Qmax/n tổ máy
m 429.5

VI Công suất
24 Công suất lắp máy
MW 84.00

25 Công suất đảm bảo với tần xuất 90%
MW 22.80

Nhóm 3 lớp 47CLC chuyên ngành Công Trình Thuỷ
20
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Thuỷ điện Buôn Tua Srah Dự án xây dựng
CTT
25 Công suất đảm bảo gia tăng
Cho Buôn kuốp


Suất đầu tư cho 1KW
10
6
đ/kW 22.061

Suất đầu tư cho 1KWh
đ/KWh 5170.7

29 Chỉ tiêu kinh tế
Vốn kinh tế công trình
10
9
Đ 1768.9

B/C
1.27

NPV
10
9
Đ 393.15

EIRR
% 12.75

30 Chỉ tiêu tài chính
Vốn tài chính công trình
10
9

cả về các ngành kinh tế, góp phần giảm lũ cho hạ du; tăng cường nước cho nông
nghiệp, môi trường nước cũng như môi trường không khí khu vực xung quanh hồ
sẽ được cải thiện sau khi công trình đi vào hoạt động, góp phần phát triển du lịch
và nghề cá trong vùng hồ. ngoài việc cung cấp điện năng, các tác động tích cực
nhất là cải thiện cơ sở hạ tầng, cấp nước tưới cho hạ du tạo điều kiện cho các
Nhóm 3 lớp 47CLC chuyên ngành Công Trình Thuỷ
21
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Thuỷ điện Buôn Tua Srah Dự án xây dựng
CTT
nghành kinh tế nông nghiệp và phi nông nghiệp có điều kiện phát triển mạnh mẽ,
cải thiện đời sống cho dân địa phương.
Khi công trình được xây dựng và đưa vào hoạt động sẽ gây những xáo trộn
trong cuộc sống của người dân, cũng như thay đổi môi trường sông của các loài
động thực vật trong khu vực. Tuy nhiên, sau một thời gian nhất định, khi công trình
đã vận hành ổn định, hình thành một môi trương sống mới, sẽ dần dần khắc phục.
3.4.2. Kiến nghị:
Các kết quả tính toán cho thấy ngay sau khi đi vào vận hành, toàn bộ công
suất và điện lượng nhà máy thuỷ điện Buôn Tua Srah đã được sử dụng hết.
Công trình thuỷ điện Buôn Tua Srah có thông số của công trình đã được lựa
chọn trong báo cáo sẽ cung cấp cho hệ thống 21MW công suất đảm bảo, điện
lượng trung bình hàng năm E
0
= 358,6 tr.KWh. Với tổng mức đầu tư cong trình là
2253.675,17 tỷ đồng, công trình sẽ đáp ứng được nhu cầu điện năng trong lưu vực,
giảm bớt tình trạng điện năng của hệ thống, đặc biệt trong giờ cao điểm. vì vậy sự
ra đời của công trình là cần thiết và hợp lý.
Về hiệu quả đầu tư công trình, các phân tích hiệu quả đầu tư kinh tế - tài
chính đã khẳng định công trình hoàn toàn khả thi, mang lại hiệu quả kinh tế cho
nền kinh tế quốc dân, đồng thời mang lại lợi nhuận cho chủ đầu tư với các chỉ tiêu

lực. Chiều rộng thông thuỷ mỗi khoang là 7,3m. Trụ pin bằng bê tông cốt thép,
chiều dài trụ pin là 2,5m. Cao trình sàn lắp đặt thiết bị và vận hành cửa nhận nước
lấy bằng cao trình đỉnh đập. Cửa nhận nước được bố trí lưới chắn rác, cửa van sửa
chữa, cửa van vận hành. Trên đỉnh cửa nhận nước bố trí cần trục chân đế để lắp ráp
và vận hành thiết bị.
c. Đường hầm áp lực:
Đường hầm dẫn nước có đường kính trong D = 7,3m. Chiều dài đường hầm
áp lực 220m. Trong đó đoạn đầu dài 36,3m, đường hầm có dạng cổ ngỗng, đoạn
hầm độ dài 163,7m có độ dốc I = 0,08. Đoạn rẽ nhánh có chiều dài 28,7m rẽ nhánh
vào hai Tuabin với đường kính trong mỗi nhánh là D = 4,2m, chiều dài vỏ ống là
18mm.
d. Nhà máy thuỷ điện:
Nhà máy thuỷ điện bằng bê tông cốt thép đặt trên nền đá cứng lớp IIB, trong
nhà máy bố trí hai tổ máy thuỷ lực với Tuabin tâm trục - trục đứng công suất lắp
máy là: 2x42 = 84 MW. Khoảng cách giữa hai tim tổ máy là 16m. Cao trình đặt
Tuabin là 430,5m. Cao trình gian máy là 439,6m. Cao trình gian lắp ráp 444m.
Trong nhà máy và hạ lưu bố trí cần trục.
e. Kênh dẫn ra:
Kênh dẫn ra có mặt cắt hình thang. Cao trình đáy kênh là 427m, độ dốc đáy
kênh là 0,0002, chiều rộng đáy kênh là 16m, chiều dài kênh 264,4m, và được ra cố
bằng bê tông, đá xây chống xói lở và bồi lắng.
g. Trạm phân phối điện ngoài trời:
Trạm phân phối điện ngoài trời có kích thước (84x88)m phù hợp với thiết bị
đồng bộ. Vị trí đặt trạm đã xem xét hướng xuất tuyến đường dây 220Kv cũng như
hướng dẫn vào của hai máy biến áp tăng từ nhà máy.
Nhóm 3 lớp 47CLC chuyên ngành Công Trình Thuỷ
23
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Thuỷ điện Buôn Tua Srah Dự án xây dựng
CTT

2.4 Giểng nước cái 140
2.5 Khai hoang đất sản xuất ha 521 1500000
2.6 Mồ mả 600000
a Mồ xây cái 3.0
b Mồ đất cái 13.0
3 Hỗ trợ sản xuất 5775.000
3.1 Khuyến nông hộ 606.0 2000000
3.2 Đào tạo sản xuất hộ 606.0 2000000
3.3
Khen thưởng giải phóng
MB
hộ 549.0 2000000
3.4 Hỗ trợ lương thực người 2253.0 1000000
4 Đền bù 51670.654
4.1 Đền bù hoa màu
a Lúa ha 212.4 13000000
Nhóm 3 lớp 47CLC chuyên ngành Công Trình Thuỷ
24
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Thuỷ điện Buôn Tua Srah Dự án xây dựng
CTT
b Màu ha 798.3 8000000
c Cà phê 2 năm cây 8375.3 24100
d Cà phê kinh doanh cây 8375.3 54200
e Cây điều cây 12667 3500
f Cây ăn trái cây 69550 50000
4.2 Đền bù đất ha
a Đất nông nghiệp ha 838.2 5000000
b Đất lâm nghiệp ha 2519.7 1250000
4.3 Đền bù đường giao thông m

4.2.1. Kênh dẫn dòng:
Nhóm 3 lớp 47CLC chuyên ngành Công Trình Thuỷ
25

Trích đoạn Quản lý giám sát thực hiên BVMT % Thiết bị công nghệ: Kết luận và kiến nghị:
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status