Tìm hiểu về kiểm toán báo cáo quyết toàn công trình đầu tư xây dựng cơ bản tại tổng công ty Sông Đà - Pdf 27

Chuyên đề tốt nghiệp đại học Cao Thị Hồng Phợng
Mục lục
Mục lục......................................................................................................................1
Lời nói đầu................................................................................................................4
CHƯƠNG I...............................................................................................................6
CƠ Sở Lý LUậN CủA VIệC kiểm toán báo cáo quyết toán công trình đầu t xây
dựng cơ bản trong kiểm toán nội bộ.........................................................................6
1.1.Khái quát chung về kiểm toán........................................................................6
1.2. Kiểm toán nội bộ Báo cáo quyết toán công trình đầu t xây dựng cơ bản ...10
1.2.1. Kiểm toán nội bộ trong quản lý đầu t xây dựng cơ bản. ....................10
1.2.2. Mục tiêu, yêu cầu, đối tợng của kiểm toán Báo cáo quyết toán công
trình đầu t XDCB do kiểm toán nội bộ thực hiện...........................................15
1.2.3. Quy trình kiểm toán .............................................................................17
Bớc 1 : Lập kế hoạch kiểm toán .....................................................................17
Chơng ii...................................................................................................................25
thực trạng kiểm toán nội bộ báo cáo quyết toán công trình đầu t xây dựng cơ bản
tại tổng công ty Sông Đà.........................................................................................25
2.1. Tình hình sản xuất kinh doanh và hoạt động kiểm toán tại Tổng công ty
Sông Đà...............................................................................................................25
2.1.1. Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh tại Tổng công ty Sông Đà. .25
2.1.2. Quá trình hoạt động của bộ máy kiểm toán nội bộ tại Tổng công ty
Sông Đà. .........................................................................................................29
2.2. Thực trạng kiểm toán Báo cáo quyết toán công trình đầu t xây dựng cơ bản
do kiểm toán nội bộ Tổng công ty Sông Đà thực hiện.......................................31
2.2.1. Lập kế hoạch kiểm toán........................................................................31
2.2.2. Thực hiện kiểm toán.............................................................................48
2.2.3. Kết thúc kiểm toán................................................................................63
2.3. Nhận xét về quy trình kiểm toán Báo cáo quyết toán công trình đầu t xây
dựng cơ bản do kiểm toán nội bộ Tổng công ty Sông Đà tiến hành...................67
Chơng III.................................................................................................................75
phơng hớng hoàn thiện kiểm toán nội bộ Báo cáo quyết toán công trình đầu t xây

Bảng số 13 Tổng hợp dự án đầu t nhà G10
Bảng số 14 Chênh lệch giữa dự toán và quyết toán
Bảng số 15 Bảng kê giảm giá trị công trình
Bảng số 16 Mục tiêu và các thủ tục kiểm toán các khoản phải thu
Bảng số 17 Biên bản kiểm toán

2
Chuyªn ®Ò tèt nghiÖp ®¹i häc Cao ThÞ Hång Phîng
Danh môc ch÷ viÕt t¾t
KTCB : KiÕn thiÕt c¬ b¶n
XDCB : X©y dùng c¬ b¶n
H§QT : Héi ®ång qu¶n trÞ
3
Chuyên đề tốt nghiệp đại học Cao Thị Hồng Phợng
Lời nói đầu
Trong những năm gần đây, hoà chung với xu thế hội nhập và mở cửa của
nền kinh tế, ngành công nghiệp xây dựng đã vơn lên phát triển về mọi mặt nhằm
đáp ứng nhu cầu ngày càng tăng về xây dựng của các ngành, các địa phơng, các
doanh nghiệp cũng nh các hộ dân c trong cả nớc. Sự phát triển mạnh mẽ này đòi
hỏi việc quản lý công nghiệp xây dựng phải đồng bộ và ngày càng đạt hiệu quả
cao. Hơn thế, do tính chất đặc thù của ngành và của sản phẩm xây dựng nên quản
lý đầu t xây dựng cơ bản đòi hỏi có sự kết hợp của nhiều bên khác nhau nh chủ
đầu t, cơ quan thiết kế, đơn vị tổ chức thi công, các đơn vị cung cấp vật t thiết bị,
cơ quan quản lý Nhà nớc, do đó các nhà quản lý không những phải nâng cao
trình độ chuyên môn, có kinh nghiệm thực tế mà phải có sự hiểu biết trên nhiều
lĩnh vực khác nhau.
Một trong những hoạt động quản lý đầu t xây dựng cơ bản có hiệu quả và rất
mới mẻ ở nớc ta là hoạt động kiểm toán. Hoạt động này không những rất phát
triển trong các khu vực kiểm toán nhà nớc, kiểm toán độc lập, mà nó còn phát huy
đợc sức mạnh quản lý của mình trong lĩnh vực kiểm toán nội bộ. Trong quá trình

CƠ Sở Lý LUậN CủA VIệC kiểm toán báo cáo
quyết toán công trình đầu t xây dựng cơ
bản trong kiểm toán nội bộ
1.1.Khái quát chung về kiểm toán
Kiểm toán là một hoạt động tuy mới xuất hiện ở nớc ta khoảng 10 năm nay
nhng đã có những bớc phát triển lớn và ngày càng khẳng định rõ vai trò của mình
trong việc xác minh và bày tỏ ý kiến, tạo niềm tin cho những ngời quan tâm, củng
cố nền nếp hoạt động tài chính và góp phần nâng cao hiệu quả, năng lực quản lý.
Hiện nay, trên thế giới có rất nhiều quan niệm về kiểm toán, các quan niệm
đó không hoàn toàn đối lập nhau mà phản ánh quá trình phát triển của cả thực tiễn
và lý luận kiểm toán đồng thời nêu lên bản chất của kiểm toán đó là việc xác minh
và bày tỏ ý kiến về thực trạng hoạt động đợc kiểm toán bằng hệ thống phơng pháp
kỹ thuật của kiểm toán chứng từ và kiểm toán ngoài chứng từ do các kiểm toán
viên có trình độ nghiệp vụ tơng xứng thực hiện trên cơ sở hệ thống pháp lý có hiệu
lực.
Nh vậy, kiểm toán có chức năng cơ bản là xác minh và bày tỏ ý kiến của
mình về những lĩnh vực đợc kiểm toán với mục đích là tạo niềm tin cho những ng-
ời quan tâm về tính trung thực của thông tin, tính quy tắc trong việc thực hiện các
nghiệp vụ, tính hiệu quả, tính hiệu năng của hoạt động.
Nội dung trực tiếp của kiểm toán là thực trạng hoạt động tài chính. Thực
trạng này một phần đợc phản ánh trên các bảng khai tài chính hay những tài liệu
kế toán nói chung và một phần không thể hiện trên các tài liệu kế toán hay các tài
liệu khác.
Để thực hiện tốt chức năng của mình, kiểm toán phải hình thành một hệ
thống phơng pháp kỹ thuật hoàn chỉnh khoa học bao gồm các phơng pháp kiểm
toán chứng từ và các phơng pháp kiểm toán ngoài chứng từ.
Phân hệ phơng pháp kiểm toán chứng từ bao gồm:
- Kiểm toán các cân đối kế toán: là phơng pháp dựa trên các cân đối kế toán và các
cân đối khác để kiểm toán các quan hệ nội tại của các yếu tố cấu thành cân đối đó.
6

Kiểm toán là một hoạt động phát sinh từ yêu cầu quản lý và phục vụ cho yêu
cầu quản lý. Kiểm toán tạo niềm tin cho những ngời quan tâm nh các nhà đầu t,
các nhà quản trị doanh nghiệp, ngời lao động, khách hàng, nhà cung cấp, cơ quan
Nhà nớc,... Kiểm toán góp phần hớng dẫn nghiệp vụ và củng cố nền nếp hoạt động
tài chính kế toán nói chung và hoạt động của đơn vị đợc kiểm toán nói riêng.
7
Chuyên đề tốt nghiệp đại học Cao Thị Hồng Phợng
Đồng thời kiểm toán góp phần nâng cao hiệu quả và năng lực quản lý. Trong điều
kiện ở nớc ta hiện nay, hệ thống pháp lý cha hoàn chỉnh, cha có các chuyên gia
giỏi, giàu kinh nghiệm về quản lý, để duy trì kỷ cơng và bảo đảm phát triển đúng
hớng thì việc xây dựng đồng bộ và tổ chức thực hiện tốt kiểm toán trên mọi lĩnh
vực là việc làm rất cần thiết và có vai trò, ý nghĩa lớn trong hệ thống quản lý.
Hiện nay, với sự phát triển ngày càng mạnh mẽ của các hoạt động kinh tế,
kiểm toán đóng vai trò to lớn. Hoạt động này là thực sự cần thiết đối với các đơn vị
thuộc mọi thành phần kinh tế. Hình thức tổ chức bộ máy kiểm toán theo đó cũng
đợc phân thành 3 loại hình: kiểm toán Nhà nớc, kiểm toán độc lập, kiểm toán nội
bộ.
Kiểm toán nhà nớc
Kiểm toán Nhà nớc là hệ thống bộ máy chuyên môn của Nhà nớc thực hiện
các chức năng kiểm toán tài sản của Nhà nớc.
ở nớc ta, kiểm toán Nhà nớc đợc chính thức thành lập theo Nghị định 70/CP
và có chức năng xác nhận tính đúng đắn, hợp pháp của tài liệu, số liệu kế toán,
báo cáo quyết toán của các cơ quan Nhà nớc, các đơn vị sự nghiệp, đơn vị kinh tế
Nhà nớc và các đoàn thể quần chúng, các tổ chức xã hội sử dụng kinh phí do ngân
sách Nhà nớc cấp( trích điều 1 của Nghị định 70/CP)
Theo điều 2 của Nghị định 70/CP kiểm toán Nhà nớc có nhiệm vụ xây dựng
kế hoạch kiểm toán hàng năm. Qua kiểm toán, cung cấp kết quả cho chính phủ và
góp ý kiến với đơn vị đợc kiểm toán củng cố nền tài chính kế toán và kiến nghị với
cấp có thẩm quyền xử lý những vi phạm
Kiểm toán độc lập

số 832 TC/QĐ/CĐKT ngày 28/10/1997. Theo điều 3 của quy chế này doanh
nghiệp phải thờng xuyên tổ chức kiểm toán nội bộ nhằm đánh giá về chất lợng và
độ tin cậy của thông tin kinh tế, tài chính; về bảo vệ an toàn tài sản của doanh
nghiệp; về chấp hành pháp luật, chính sách, chế độ của nhà nớc, cũng nh các nghị
quyết, quyết định của Hội đồng quản trị, của Ban giám đốc doanh nghiệp đối với
hoạt động của doanh nghiệp (kể cả đối với công ty cổ phần, liên doanh mà số vốn
góp của doanh nghiệp nhà nớc chiếm trên 50%). Quy chế này là căn cứ để doanh
nghiệp xây dựng và duy trì hệ thống kiểm soát nội bộ thích hợp và có hiệu quả ở
doanh nghiệp và các đơn vị thành viên.
Phạm vi hoạt động của kiểm toán nội bộ là các lĩnh vực: Kiểm toán các báo
cáo tài chính, các báo cáo quản trị của doanh nghiệp và của các đơn vị thành viên;
Kiểm toán tuân thủ; Kiểm toán hoạt động.
Trong quá trình kiểm toán, kiểm toán nội bộ phải thực hiện các nhiệm vụ
sau:
- Kiểm tra tính phù hợp, hiệu lực và hiệu quả của hệ thống kiểm soát nội bộ.
- Kiểm tra và xác nhận chất lợng, độ tin cậy của thông tin kinh tế, tài chính phản
ánh trên báo cáo tài chính, báo cáo kế toán quản trị trớc khi trình ký duyệt.
9
Chuyên đề tốt nghiệp đại học Cao Thị Hồng Phợng
- Kiểm tra sự tuân thủ các nguyên tắc hoạt động, quản lý kinh doanh, đặc biệt sự
tuân thủ luật pháp, chính sách, nghị quyết, quyết định của Hội đồng quản trị, của
Ban giám đốc doanh nghiệp.
- Phát hiện những sơ hở, yếu kém, gian lận trong quản lý, trong bảo vệ tài sản của
doanh nghiệp, đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện hệ thống quản lý, điều hành
kinh doanh.
1.2. Kiểm toán nội bộ Báo cáo quyết toán công trình đầu t xây dựng cơ bản
1.2.1. Kiểm toán nội bộ trong quản lý đầu t xây dựng cơ bản.
Quản lý đầu t xây dựng cơ bản một lĩnh vực phức tạp, khó khăn do đặc
thù riêng của ngành lại càng đặc biệt khó khăn phức tạp hơn trong cơ chế thị trờng
hiện nay. Đứng trớc những thử thách đó ngành kiểm toán lại càng khẳng định vị

+ Công trình đợc đầu t bằng nguồn vốn tín dụng đầu t phát triển của nhà nớc
+ Công trình đợc đầu t bằng nguồn vốn tự có của doanh nghiệp nhà nớc
Nếu phân loại công trình theo yêu cầu phạm vi quản lý:
+ Công trình do trung ơng quản lý
+ Công trình do địa phơng quản lý
Trên thế giới quá trình đầu t xây dựng cơ bản thờng tiến hành qua sáu bớc:
Bớc 1: Nghiên cứu luận chứng và tính khả thi của dự án
Bớc 2: Thiết kế,lập dự toán và tính toán chi tiết các đặc điểm kinh tế kỹ thuật công
trình
Bớc 3: Cung ứng dịch vụ, vật t trang thiết bị, công nghệ
Bớc 4: Xây dựng (thực hiện đầu t )
Bớc 5: Vận hành thử và bổ sung
Bớc 6: Sử dụng công trình
ở nớc ta, trình tự tiến hành đầu t đợc thực hiện qua 3 giai đoạn:
Giai đoạn 1: Chuẩn bị đầu t
Giai đoạn 2: Thực hiện đầu t
Giai đoạn 3: Kết thúc xây dựng, đa công trình vào khai thác sử dụng.
Việc tổ chức quản lý các công trình thuộc các dự án có sự phân chia phù hợp
giữa dự án với điều kiện của chủ đầu t và hình thức quản lý; tuỳ theo quy mô tính
chất của dự án và năng lực điều kiện của mình mà chủ đầu t thực hiện quản lý dự
án theo một trong các hình thức sau:
- Chủ đầu t trực tiếp quản lý dự án
- Chìa khoá trao tay
- Chủ nhiệm điều hành dự án
- Tự thực hiện dự án
Nh vậy, sản phẩm xây dựng cơ bản thờng đợc xác định về giá thanh toán và
đối tợng bán trớc khi có sản phẩm, đồng thời nó lại đợc tiêu thụ tại chỗ. Chính đặc
điểm này đã tác động và làm quá trình kiểm toán luôn đợc đi từ thiết kế, dự toán
và đến hiện trờng. Quá trình kiểm toán luôn luôn đợc tiến hành riêng biệt độc lập
cho từng hạng mục công trình với những quy định đặc thù riêng có của nó về thiết

t xây dựng theo Nghị định 52/1999/NĐ-CP ngày 08/7/1999 của Chính phủ. Chính
những đặc điểm quy định riêng có cho từng nguồn vốn đầu t sẽ ảnh hởng trực tiếp
đến việc lập kế hoạch kiểm toán theo từng nguồn vốn, thủ tục cấp phát, thanh
toán, thực hành kiểm toán và việc áp dụng các phơng pháp kỹ thuật nghiệp vụ cụ
thể đợc vận dụng trong công tác kiểm toán cho từng nội dung, đặc biệt là tính tuân
thủ về quy định cấp phát, thanh toán và việc nghiên cứu về hệ thống kiểm soát quy
trình thanh toán và cấp phát cho từng nguồn vốn.
12
Chuyên đề tốt nghiệp đại học Cao Thị Hồng Phợng
Báo cáo quyết toán công trình xây dựng cơ bản là một bản khai tài chính đợc
quy định cụ thể dựa trên những đặc trng riêng có của lĩnh vực đầu t xây dựng cơ
bản. Vì vậy các bản khai tài chính phải cung cấp đầy đủ các thông tin cần thiết
phục vụ việc nhận biết và quản lý điều hành ở lĩnh vực đó đồng thời thể hiện đợc
tính tuân thủ đặc trng của quá trình quản lý đầu t và thi công. Báo cáo quyết toán
đầu t xây dựng cơ bản phải thể hiện đợc tính đơn chiếc của chu kỳ sản xuất kinh
doanh cũng nh quá trình bàn giao sản phẩm xây dựng cơ bản đa vào sử dụng. Mặt
khác, một công trình có thể đợc đầu t bầng nhiều nguồn vốn và chịu sự quản lý
theo đúng quy trình cấp phát, thanh toán cho vay, đồng thời hệ thống Báo cáo
quyết toán này phải phản ánh đầy đủ thông tin về quá trình đầu t xây dựng cơ bản
nhằm đáp ứng yêu cầu cho chủ sở hữu vốn và ngời nhận công trình đa vào khai
thác sử dụng. Nh vậy để thực hiện một cuộc kiểm toán hiệu quả, kiểm toán viên
phải nắm đợc hệ thống Báo cáo quyết toán công trình xây dựng cơ bản.
Kiểm toán Báo cáo quyết toán công trình xây dựng cơ bản là một sự kết hợp
chặt chẽ giữa 3 loại kiểm toán Báo cáo tài chính, kiểm toán tuân thủ và kiểm toán
hoạt động trong cùng một cuộc kiểm toán.
Trong xây dựng cơ bản mỗi sản phẩm có đặc điểm riêng, chúng đều có thiết
kế, dự toán riêng phơng pháp thi công riêng, vị trí thi công hoàn toàn khác nhau
chính điều này không cho phép chu kỳ sản xuất kinh doanh lặp đi lặp lại. Do vậy,
kiểm toán đầu t xây dựng cơ bản luôn là những vấn đề mới đầy khó khăn và phức
tạp, điều này đã đặt ra yêu cầu cho kiểm toán viên phải luôn vận động, nắm bắt

mức độ cao. Do vậy, việc đánh giá tính trọng yếu cũng thận trọng hơn kiểm toán
Báo cáo tài chính. Mặt khác do đặc thù của xây dựng cơ bản và sản phẩm xây
dựng cơ bản, mỗi công trình, hạng mục công trình luôn có đặc điểm riêng, thi
công ở những lĩnh vực khác nhau nên việc đánh giá tính trọng yếu cho từng hạng
mục công trình cũng có sự khác nhau
Trong kiểm toán Báo cáo tài chính đặc trng nổi bật của bằng chứng kiểm
toán là sức thuyết phục. Vì vậy nhiều khi kiểm toán viên thờng dựa vào các bằng
chứng có sức thuyết phục để kết luận nhiêu hơn là dựa vào các bằng chứng có giá
trị pháp lý thuần tuý. Nhng ngợc lại, trong kiểm toán Báo cáo quyết toán công
trình xây dựng cơ bản, một đặc điểm nổi bật của việc chi tiêu là định mức, dự toán
hoá ở mức độ cao và đợc kiểm soát chặt chẽ bởi nhiều bên có liên quan đến công
trình. Chính những đặc điểm này chi phối đến việc thu thập bằng chứng trong
kiểm toán Báo cáo quyết toán công trình xây dựng cơ bản của kiểm toán viên đó
là: Càng những bằng chứng đảm bảo sự chặt chẽ của nhiều bên tham gia quản lý
công trình và đúng thiết kế, định mức, sự toán thì sẽ có sức thuyết phục và độ tin
cậy cao hơn.
Kiểm toán nội bộ Báo cáo quyết toán công trình đầu t xây dựng cơ bản là
một lĩnh vực đặc thù của kiểm toán Báo cáo tài chính trong đó có sự kết hợp chặt
chẽ cả ba loại hình kiểm toán: kiểm toán hoạt động, kiểm toán tuân thủ và kiểm
toán tài chính. Do đó kiểm toán viên cần phải sử dụng cả kiến thức về kỹ thuật,
kinh tế, tài chính. Với mục đích xem xét tính trung thực, hợp lý của Báo cáo quyết
toán trên các khía cạnh trọng yếu, xem xét việc sử dụng vốn đầu t có hiệu quả hay
14
Chuyên đề tốt nghiệp đại học Cao Thị Hồng Phợng
không, xem xét việc thực hiện quản lý đầu t và thi công có đúng trình tự hay
không từ đó cung cấp thông tin cho các nhà quản lý, việc kiểm toán Báo cáo quyết
toán công trình xây dựng cơ bản là rất cần thiết. Đối với kiểm toán nội bộ trong
một công ty, những thông tin từ việc kiểm toán này sẽ giúp các nhà quản lý đa ra
những quyết định chính xác nhằm có hớng đầu t hiệu quả nhất, tiết kiệm nhất
đồng thời ngăn chặn những hiện tợng, sai sót, gian lận trong quá trình thực hiện

Chuyên đề tốt nghiệp đại học Cao Thị Hồng Phợng
Khi thực hiện kiểm toán Báo cáo quyết toán công trình xây dựng cơ bản, xuất
phát từ chức năng, nhiệm vụ đợc giao, kiểm toán nội bộ cần phải đạt đợc các yêu
cầu sau:
- Phát hiện các hiện tợng gian lận, vi phạm chính sách, chế độ, các hiện tợng
tiêu cực để qua đó uốn nắn sai lệch kịp thời. Kiến nghị với ban lãnh đạo công ty để
xử lý vi phạm, thu hồi số vốn thất thoát về cho công ty.
- Thông qua kiểm toán, Kiểm toán nội bộ đa ra những đánh giá về trách
nhiệm, sự chấp hành và chất lợng quá trình quản lý của các bên có liên quan đến
công trình qua đó kiến nghị với cấp trên để xử lý hạn chế và đề xuất các biện pháp
nhằm hoàn thiện quản lý...
Kiểm toán Báo cáo quyết toán công trình xây dựng cơ bản có đối tợng là các
Báo cáo quyết toán vốn đầu t vào công trình và tính tuân thủ quy chế quản lý đầu
t và xây dựng.
Kiểm toán Báo cáo quyết toán vốn đầu t vào công trình là một loại hình
kiểm toán đặc thù của kiểm toán Báo cáo tài chính. Nội dung cụ thể của kiểm toán
Báo cáo quyết toán vốn đầu t đợc thể hiện qua sơ đồ sau:
Sơ đồ số 1: Nội dung kiểm toán Báo cáo quyết toán vốn đầu t.
Kiểm toán tính tuân thủ Quy chế quản lý đầu t và xây dựng là một đặc trng
nổi bật của kiểm toán Báo cáo quyết toán công trình xây dựng cơ bản thể hiện ở
những nội dung sau:
Công trình xây dựng phải tuân thủ quy chế quản lý đầu t và xây dựng hiện
hành (hiện nay là Nghị định 52/1999/NĐ-CP ngày 8/7/1999 và Nghị định
12/2000/NĐ-CP ngày 5/5/2000 của Chính phủ).
Kiểm toán tuân thủ về chế độ và quy định quản lý sử dụng vốn đầu t. Vốn
đầu t chỉ đợc sử dụng đúng mục đích đầu t, chi tiêu đúng trình tự, đúng quy định,
đúng đối tợng, đúng dự toán, định mức, đảm bảo hiệu quả, tiết kiệm.
16
Kiểm toán Báo cáo quyết toán
Kiểm

toán.
B ớc 1 : Lập kế hoạch kiểm toán
Kế hoạch kiểm toán đợc lập cho từng công trình, hạng mục công trình. Kế
hoạch này càng sát thực thì kết quả kiểm toán đạt đợc càng cao. Để lập đợc kế
hoạch kiểm toán, kiểm toán viên cần phải hiểu rõ về chủ đầu t,đặc điểm quá trình
thi công công trình và những đặc thù về quản lý công trình. Vì vậy trong bớc này,
kiểm toán viên phải thực hiện các công việc theo trình tự từ việc tiến hành khảo sát
ban đầu, chuẩn bị cơ sở pháp lý cho cuộc kiểm toán, lập kế hoạch kiểm toán,
thông báo cho đơn vị đợc kiểm toán và chuẩn bị các điều kiện khác.
Kiểm toán nội bộ căn cứ vào kế hoạch kiểm toán hàng năm và quyết định
của Hội đồng quản trị hoặc Ban giám đốc công ty để tiến hành khảo sát làm căn
cứ lập kế hoạch cụ thể cho cuộc kiểm toán.
Trong quá trình khảo sát, kiểm toán viên thực hiện các công việc theo nội
dung sau:
- Thu thập các thông tin cần thiết liên quan đến quá trình quản lý XDCB nh:
- Quy mô, phạm vi, vai trò, địa điểm của công trình.
- Các văn bản, quyết định thành lập và tổ chức bộ máy của ban quản lý công
trình: Số ngời, trình độ, kinh nghiệm, địa điểm làm việc, các văn bản phê duyệt
cho phép thành lập và thực hiện phơng thức quản lý, phơng thức thực hiện đầu t
- Một số các đặc thù riêng có của công trình nh đặc trng kĩ thuật, loại hình,
địa bàn, môi trờng sinh thái
- Các văn bản pháp lý liên quan và cho phép công trình đợc thực thi một cách
hợp pháp theo sự phân cấp và đúng chức năng, đúng thực tế nh thiết kế, dự toán.
- Về nguồn vốn đầu t và quá trinh cấp phát: công trình đợc đầu t bằng những
nguồn vốn nào, quy định cấp phát, cho vay và các cơ quan có liên quan đến việc
cấp phát, cho vay, thanh toán vốn đầu t.
- Các văn bản kí kết hợp đồng với các bên cung cấp vật t, thiết bị, đặc điểm
của nó kể cả nhà thầu và các đơn vị tham gia thi công xây dựng công trình.
17
Chuyên đề tốt nghiệp đại học Cao Thị Hồng Phợng

- Các đánh giá tổng thể và thông tin về công việc quản lý và tổ chức thi công
công trình.
- Phạm vi tìm hiểu và trách nhiệm đối với Báo cáo quyết toán vốn đầu t của
ban quản lý công trình và chủ đầu t.
18
Chuyên đề tốt nghiệp đại học Cao Thị Hồng Phợng
- Lĩnh vực ảnh hởng đến quá trình quản lý, thi công của công trình và rủi ro
tiềm tàng
- Môi trờng và hệ thống thông tin của chủ đầu t và ban quản lý công trình nh
hệ thống thông tin, tính toán, các thiết bị máy móc hỗ trợ cho công tác kế toán và
đặc trng của hàng hoáệ thống thiết bị, máy móc kể cả quá trình thay đổi hệ thống
nàycủa chủ đầu t và ban quản lý công trình.
- Môi trờng kiểm soát: Đánh giá tổng quát về môi trờng kiểm soát và rủi ro
kiểm soát nói chung.
- Về chế độ kế toán: chủ đầu t, ban quản lý dã áp dụng chế độ kế toán gì, có
sự thay đổi hay không, tổ chức công tác kế toán có phù hợp hay không.
- Các yêu cầu và mục tiêu tiến hành kiểm toán.
- Các quyết định lập kế hoạch bao gồm:
+ Các phơng pháp kiểm toán vận dụng khi kiểm toán
+ Thời gian tiến hành và hoàn thành kiểm toán
+ Bố trí nhân lực cho cuộc kiểm toán
+ Quyền hạn và trách nhiệm của các bên tham gia cuộc kiểm toán
Kế hoạch chi tiết đợc lập sau khi có kế hoạch chiến lợc và có sự phân công
nhiệm vụ cho từng bộ phận, từng cá nhân cụ thể. Kế hoạch chi tiết do các kiểm
toán viên đợc giao nhiệm vụ cụ thể hoặc trởng nhóm, tổ trởng thực hiện. Để lập đ-
ợc kế hoạch chi tiết, các kiểm toán viên phải nghiên cứu thêm về đặc điểm của ban
quản lý dự án, đặc điểm của công trình trên từng lĩnh vực theo nhiệm vụ cụ thể đ-
ợc giao để từ đó đánh giá đợc tính trọng yếu và rủi ro tiềm tàng, rủi ro kiểm soát
theo những công việc cụ thể. Việc lập kế hoạch chi tiết nhiều khi cần có sự trao
đổi, xin ý kiến và tranh thủ sự góp ý của các kiểm toán viên cao cấp, các kiểm

các đơn vị này chuẩn bị các tài liệu và các điều kiện cần thiết phục vụ cho quá
trình kiểm toán là việc kiểm toán nội bộ phải phổ biến và chuyển đến cho đơn vị
đợc kiểm toán biết về nội dung kiểm toán, thời gian tiến hành và các yêu cầu cần
thiết cho cuộc kiểm toán đồng thời phải phổ biến kế hoạch kiểm toán đến từng
nhóm kiểm toán viên.
Ngoài ra khâu lập kế hoạch còn phải dự tính trớc một số điều kiện khác cho
cuộc kiểm toán nh: kinh phí đi lại, bố trí ăn ở, các giấy tờ làm việc,giấy đi đờng,
giấy giới thiệu
B ớc 2 : Thực hành kiểm toán
Thực hành kiểm toán là giai đoạn mà kiểm toán viên tiến hành thực thi các
công việc ghi trong kế hoạch và chơng trình kiểm toán. Để có đợc tài liệu kiểm
toán trớc khi tiến hành kiểm toán, kiểm toán viên phải làm thủ tục liệt kê các tài
liệu cần thiết phục vụ cho kiểm toán và lập biên bản giao nhận một cách cụ thể,
thận trọng về các tài liệu này và sau khi kiểm toán xong lại làm biên bản bàn giao
trở lại cho đơn vị đọc kiểm toán. Các bớc khi tiến hành kiểm toán Báo cáo quyết
toán công trình xây dựng cơ bản :
20
Chuyên đề tốt nghiệp đại học Cao Thị Hồng Phợng
- Nghiên cứu, đánh giá hệ thống kế toán và các quy chế kiểm soát nội bộ.
- Kiểm tra, thử nghiệm các bộ phận cấu thành của Báo cáo quyết toán vốn
đầu t khi công trình hoàn thành.
- Phân tích, đánh giá.
Việc nghiên cứu đánh giá hệ thống kế toán và quy chế kiểm soát nội bộ của
chủ đầu t giúp cho kiểm toán viên đánh giá đợc mức rủi ro kiểm soát và thông qua
đó xác định nội dung, thời gian và phạm vi của các phơng pháp kiểm toán áp
dụng. Nếu cố định rủi ro tiềm tàng thì nơi nào có quy chế kiểm soát tốt, hệ thống
kế toán có hiệu quả thì công việc kiểm toán sẽ đợc giảm nhẹ hơn. Chính vì vậy,
kiểm toán viên phải biết nghiên cứu, đánh giá về hệ thống kế toán, quy chế kiểm
soát nội bộ để khai thác và vận dụngtrong kiểm toán nhằm đạt đợc tính hiệu quả
và sự tối u trong kiểm toán.

tham gia quản lý và thi công công trình, kể cả tính hiệu lực và quá trình thực hiện
các quy định này.
Các bộ phận cấu thành Báo cáo quyết toán vốn đầu t XDCB khác với các bộ
phận cấu thành Báo cáo tài chính doanh nghiệp. Các bộ phận này đợc quy định
một cách cụ thể trong các Báo cáo quyết toán quy định bắt buộc đối với các chủ
đầu t khi công trình hoàn thành. Khi tiến hành kiểm toán kiểm toán viên không thể
tiến hành một cách toàn diện các bộ phận cấu thành mà chỉ có thể tiến hành trên
cơ sở chọn mẫu trong kiểm toán cho từng bộ phận. Việc kiểm toán và tiến hành
chọn mẫu nh thế nào còn tuỳ thuộc vào tình hình thực tế của từng công trình và
quá trình kiểm soát nội bộ tại các ban quản lý công trình, chủ đầu t, để đi sâu, mở
rộng hay thu hẹp mẫu chọn, mở rộng hay thu hẹp các thử nghiệm cơ bản cần tiến
hành.
Kỹ thuật phân tích đánh giá trong kiểm toán Báo cáo quyết toán công trình
đầu t xây dựng cơ bản hoàn thành là sự vận dụng có tính chất đặc thù từ kỹ thuật
phân tích đánh giá Báo cáo tài chính doanh nghiệp do đặc điểm xây dựng cơ bản
chi phối. Vì vậy trong kiểm toán xây dựng cơ bản, khi phân tích đánh giá thờng đi
vào so sánh, phân tích giữa thực tế với dự toán, giữa định mức với kế hoạch. Đặc
biệt, ngời ta chú ý đến các chi phí đầu t, các nội dung thờng có sai sót trọng yếu,
những chi phí không tính vào giá trị công trình, các chi phí đợc duyệt bỏ, các
khoản bổ sung dự toán, khối lợng phát sinh thực tế ngoài định mức, dự toán. So
sánh khối lợng thực tế đợc thanh toán với khối lợng đợc cấp có thẩm quyền phê
duyệt, khối lợng ở bản vẽ hoàn công so sánh với khối lợng trong thiết kế đợc duyệt
lần cuối cùng. Đồng thời ngời ta cũng chú ý phân tích tình hình thực hiện kế
hoạch đầu t và kết quả đầu t, cùng các vấn đề tồn tại đợc phản ánh trong Báo cáo
quyết toán.
Kỹ thuật phân tích luôn đợc sử dụng ở tất cả các khâu của quá trình kiểm
toán. Việc phân tích khi thực hành kiểm toán sẽ giúp kiểm toán viên phát hiện và
đi sâu kiểm toán các bộ phận có nhiều sai phạm trọng yếu và định hớng kiểm toán
đúng đắn.
B ớc 3 : Kết thúc kiểm toán (hoàn thiện kiểm toán)

bản.
- Báo cáo kiểm toán phải rõ ràng, ngắn gọn, dễ hiểu và đầy đủ.
- Báo cáo phải đảm bảo tính kịp thời về mặt thời gian.
- Báo cáo phải đảm bảo tính hiệu lực và hiệu quả. Tính hiệu lực và hiệu quả
của báo cáo kiểm toán thể hiện chất lợng của cả quá trình làm việc và tác dụng
thực tiễn của kiểm toán. Báo cáo kiểm toán của Kiểm toán nội bộ phải đa ra nhận
xét chính xác, sát thực, kịp thời đồng thời đa ra các ý kiến đề xuất và những kiến
nghị có tính thiết thực cho chủ đầu t, ban quản lý và các bên liên quan về quá trình
quản lý thi công xây dựng công trình, hệ thống chính sách, chế độ và cơ chế quản
lý đầu t xây dựng.
23
Chuyên đề tốt nghiệp đại học Cao Thị Hồng Phợng
Mỗi cuộc kiểm toán Báo cáo quyết toán công trình xây dựng cơ bản phải có
một bộ hồ sơ lu tại phòng kiểm toán nội bộ. Hồ sơ phải đợc lập và lu trữ theo quy
định của công ty đồng thời hồ sơ phải đợc sắp xếp một cách khoa học, thuận tiện
cho việc kiểm tra, tra cứu, xử lý thông tin phát sinh sau khi ký báo cáo kiểm toán.
Hồ sơ kiểm toán phải lu giữ đầy đủ các tài liệu cơ bản, cần thiết của cuộc kiểm
toán
Giải quyết các vấn đề phát sinh sau khi ký báo cáo kiểm toán năm là việc
theo dõi và kiểm tra tình hình thực hiện kết luận và kiến nghị đề xuất của kiểm
toán nội bộ đối với ban lãnh đạo, ban quản lý công trình và các đơn vị có liên quan
đến công trình. Đây là những ý kiến xuất phát từ thực tiễn kiểm toán nhng nó
không có tính chất bắt buộc mà nó chỉ đóng vai trò t vấn cho những ngời có quyền
ra quyết định trong công ty.

24
Chuyên đề tốt nghiệp đại học Cao Thị Hồng Phợng
Chơng ii
thực trạng kiểm toán nội bộ báo cáo quyết
toán công trình đầu t xây dựng cơ bản tại tổng


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status