Báo cáo thực tập công nhân ngành Cầu
Mở đầu
I_ Mục đích của đợt thực tập công nhân
Các môn học liên quan đến công trình cầu là các môn học rất quan trọng đối với
ngời kỹ s cầu đờng trong tơng lai. Tuy nhiên việc học tập các môn học này tại nhà tr-
ờng chỉ có thể đạt đợc hiệu quả nếu nh các sinh viên đợc tiếp thu kiến thức thực tế
ngoài hiện trờng. Biết rõ đợc điều này, đã từ lâu nhà trờng, cũng nh bộ môn cầu thờng
xuyên tổ chức cho sinh viên tham quan thu thập kiến thức thực tế tại các địa điểm thực
địa. Và thực tế đã chứng minh rằng hiệu quả của các đợt thực tập này là rất lớn. Các
sinh viên sẽ tiếp thu đợc nhiều kiến thức thực tế mà có thể không có trong giáo trình,
qua đó kích thích sinh viên học hỏi, tìm hiểu và hiểu sâu hơn về các môn học cũng nh
các công trình cầu. Cụ thể, trong đợt thực tập này chúng em đợc :
1_Tìm hiểu về ngành cầu và nghề xây dựng cầu đờng, nắm đợc lịch sử xây dựng
cầu đờng trong nớc và trên thế giới.
2_Thực tế đi quan sát những công trình cụ thể để có điều kiện tìm hiểu thực tế thi
công những công trình xây dựng cầu lớn có công nghệ điển hình và làm quen với
các loại công việc trong hoạt động sản xuất của ngành xây dựng cầu đờng ở nứơc
ta .
3_Làm quen với những kiến thức và những khái niệm chuyên môn , thông qua
quan sát thực tế những công trình cụ thể nh : mố, trụ (kết cấu phần dơí);mặt cầu,
dầm cầu(kết cấu phần trên),phơng pháp thi công nh thế nào ,
4_Hiểu thêm về môi trờng làm việc rất khắc nghiệt nhng cũng rất thú vị này.
II_ Những nội dung chính của đợt thực tập.
A_Lý thuyết.
1 . Khái niệm về các công trình giao thông trên đờng.
2 . Vị trí,vai trò của công trình cầu trong một dự án xây dựng giao thông.
3 . Các bộ phận trong một công trình cầu,vai trò của từng bộ phận trong sự làm việc
chung của cả công trình.
4 . Kích thớc cơ bản của một công trình cầu.
1
Báo cáo thực tập công nhân ngành Cầu
- Di chuyển và điều chỉnh xe đúc hẫng.
-Trình tự đổ bêtông hộp dầm.
- Lập dựng ván khuôn dầm BTCT.
- Căng và kéo cốt thép ứng suất trớc trong dầm bêtông bằng công nghệ kéo
sau.
- Công nghệ đúc hẫng cầu bêtông .
- Công nghệ chế tạo các dạng cấu kiện bêtông lắp ghép trong xởng bêtông và
trên bãi đúc công trờng.
3
Báo cáo thực tập công nhân ngành Cầu
Phần I
Giới thiệu chung
1.Khái niệm và vai trò của các công trình giao thông trên đ ờng
1.1.Công trình thoát nớc nhỏ : Đờng tràn, cầu tràn, cống.
- Đờng tràn: Là công trình vợt sông, có mặt đờng nằm sát cao độ đáy sông, vào mùa
ma, nớc chảy tràn qua mặt đờng nhng xe cộ vẫn đi lại đợc.
Đờng tràn áp dụng cho dòng chảy có lu lợng nhỏ, lũ xảy ra trong thời gian ngắn.
Hình 1 Đờng tràn
- Cầu tràn: Là loại công trình đợc thiết kế dành một lối thoát nớc dới đờng, đủ
để dòng chảy thông qua với một lu lợng nhất định. Khi vợt quá lu lợng này, nớc sẽ
tràn qua đờng. Cầu tràn đợc áp dụng cho dòng chảy có lu lợng nhỏ và trung bình, thời
gian tập trung nớc ngắn.
Tuy nhiên, việc giao thông qua cầu tràn và đờng tràn sẽ bị gián đoạn vài giờ, vài
ngày hoặc vài lần trong một năm. Ngoài ra, đờng tràn và cầu tràn thờng tạo nên ch-
ớng ngại vật trong lòng sông nên cần chú ý chống xói lở cho công trình.
Hình2 Cầu tràn
4
Báo cáo thực tập công nhân ngành Cầu
- Cống: Là loại công trình thoát nớc chủ yếu qua các dòng nớc nhỏ, có lu lợng
nhỏ (Q 40-50 m
tốt phía dới.
6
Báo cáo thực tập công nhân ngành Cầu
Hình 1
2.1.Các bộ phận chính của cầu
Công trình cầu gồm các bộ phận sau:
a.Kết cấu phần trên: có chức năng trực tiếp chịu tải trọng xe cộ và truyền tải
trọng xuống dới.
-Kết cấu phần trên bao gồm:
1_Kết cấu nhịp (KCN): là bộ phận chính chịu tải trọng của các phơng tiện qua lại
trên cầu, tải trọng bản thân của kết cấu phần trên.
2_Đờng dẫn vào đầu cầu: Đờng dẫn vào cầu có tác dụng nối tiếp giữa cầu và đ-
ờng,giúp cho xe chạy êm thuận, tránh cho xe khỏi phải lên dốc quá cao khi lên
cầu.
3_Mặt đờng xe chạy: Tạo bề mặt an toàn cho xe chạy, Trực tiếp tiếp nhận hoạt tải,
truyền xuống kết cấu nhịp.
4_ Gối cầu, lan can, khe co giãn và hệ thống: chiều sáng trên cầu : Các thiết bị
trợ giúp cho quá trình khai thác cầu đợc an toàn, êm thuận.
b.Kết cấu phần dới: có chức năng đỡ kết cấu nhịp, truyền tải trọng thẳng đứng
và ngang xuống đất nền qua hệ thống nền móng.
-Kết cấu phần dới bao gồm:
1_Mố cầu: có tác dụng nối tiếp từ đờng vào đầu cầu và chịu áp lực của phần đất dắt
sau mố.
7
Báo cáo thực tập công nhân ngành Cầu
2_Trụ cầu: phân chia nhịp cầu.
3_Nền móng
Kết cấu phần dới chiếm khoảng 40-60% tổng giá thành xây dựng cho nên việc lựa
chọn và thi công kết cấu phần dới có ý nghĩa rất quan trọng.
c. Gối cầu: là bộ phận trung gian truyền tải trọng từ kết cấu phần trên xuống kết
Ban thep
Ban thep trt
Ban mt cõu
Khe co giãn bản thép trợt
10
Báo cáo thực tập công nhân ngành Cầu
Ban rng lc
Mang cao su
Ban mt cõu
Thep goc
Bu lụng han 1 õu
Khe co giãn răng lợc
gối trợt
hình ray
lò xo trợt
dầm dọc
dải cao su
Khe co giãn môđun
- ống thoát nớc: có tác dụng thoát nớc trên mặt cầu,tránh nớc đọng trên mặt cầu dễ
làm cho mặt cầu bị phá hoại, ống thoát nớc có thể làm bằng nhựa PVC, thép, tôn uốn,
gang đúc, ống thờng đợc bố trí ở phần tiếp giáp giữa phần lề ngời đi bộ và phần đ-
ờng xe chạy, trên miệng ống có nắp đậy để cho rác khỏi rơi xuống làm tắc ống.
Các biện pháp phòng và thoát nớc:
- Bố trí độ dốc dọc
11
Báo cáo thực tập công nhân ngành Cầu
- Bố trí độ dốc ngang
- Bố trí hệ thống thoát nớc
Bố trí ống thoát nớc
ống thoát nớc trên cầu
đến mép trong của mố bên kia trừ đi tổng bề dày các trụ.
Khẩu độ thoát nớc của cầu đợc xác lập trên cơ sở tính toán thuỷ văn dới cầu
theo tần suất lũ thiết kế P%
Loại cầu Chiều dài nhịp L (m) Tần suất lũ thiết kế P%
Cầu lớn
>100 1%
Cầu trung
30 100 2%
Cầu nhỏ
< 30 4%
c.Chiều dài nhịp ( L
nh
)
Chiều dài nhịp là khoảng cách L tính từ đầu bên này đến đầu bên kia của dầm.
Chiều dài nhịp tính toán ( L
tt
) là khoảng cách giữa tim các gối của một nhịp.
14
Báo cáo thực tập công nhân ngành Cầu
Chiều dài nhịp Cầu
d.Chiều dài toàn cầu
Chiều dài toàn cầu là khoảng cách tính từ đuôi mố bên này đến đuôi mố bên kia
L
cầu
=
nhip
L
+
1 m.
- Chiều cao kiến trúc của cầu (h
kt
): là khoảng cách tính từ đáy dầm đến mặt đờng
xe chạy.
- Chiều cao của cầu: là khoảng cách tính từ mặt đờng xe chạy đến mực nớc thấp
nhất (đối với cầu vợt qua dòng nớc) và đến mặt đất thiên nhiên (đối với cầu cạn).
- Chiều cao thông thuyền (tĩnh không thông thuyền): là khoảng cách tính từ đáy
dầm đến mực nớc thông thuyền (MNTT).
2.3 Phân loại cầu và phạm vi sử dụng
a.Phân loại theo mục đích sử dụng
Tuỳ theo mục đích sử dụng,có thể phân thành các loại cầu;
-Cầu ôtô: là công trình cầu cho tất cả các phơng tiện giao thông trên đờng ôtô
nh : xe tải,xe gắn máy,xe thô sơ và đoàn ngời đi bộ,
- Cầu đờng sắt: đợc xây dựng dành riêng cho tàu hoả.
- Cầu ngời đi bộ: phục vụ dành riêng cho ngời đi bộ.
- Cầu thành phố: là cầu cho ô tô,tàu điện,ngời đi bộ,
- Cầu chạy chung: là cầu cho cả tàu hoả và ô tô.
- Cầu đặc bịêt: là cầu phục vụ cho các ống dẫn nớc,ống dẫn khí, ống dẫn hơi
đốt,dẫn dây cáp điện,
b.Phân loại theo chớng ngại vật mà cầu vợt qua.
Tuỳ theo đặc điểm xây dựng,chớng ngại vật vợt qua,cầu có thể đợc phân thành các
dạng chính sau:
-Các cầu thông thờng: là các công trình cầu đợc xây dựng vợt qua các dòng nớc.
16
Báo cáo thực tập công nhân ngành Cầu
-Cầu vợt hay cầu qua đờng:Khi các tuyến đờng giao thông có lu lợng lớn giao nhau
hoặc tuyến đờng ô tô giao nhau với các đại lộ chính,hoặc đờng ô tô giao với đờng sắt.
-Cầu cao (viaduct): là các công trình cầu bắc qua thung lũng sâu.Các trụ cầu thờng
rất cao > 20 25 m, thậm chí đến hàng trăm mét.
Tuỳ theo đặc điểm vật liệu làm kết cấu nhịp,cầu có thể đợc phân thành các dạng
chính sau:
-Cầu gỗ
-Cầu đá
-Cầu bê tông và BTCT
-Cầu thép
-Cầu liên hợp thép - BTCT
d.Phân loại theo đờng xe chạy.
Tuỳ theo việc bố trí cao độ đờng xe chạy, cầu có thể phân thành:
+) Cầu có đờng xe chạy trên: khi đờng xe chạy đặt trên đỉnh kết cấu nhịp.
19
Báo cáo thực tập công nhân ngành Cầu
+) Cầu có đờng xe chạy dới: khi đờng xe chạy bố trí dọc theo biên dới của kết
cấu nhịp.
+) Cầu có đờng xe chạy giữa: khi đờng xe chạy bố trí trong phạm vi chiều cao
của cầu.
e.Phân loại theo sơ đồ chịu lực.
+ Kết cấu nhịp cầu dầm
Bộ phận chịu lực chủ yếu là dầm, chịu uốn và chịu cắt.
Khi chịu tải trọng thẳng đứng trên KCN thì tại gối chỉ có thành phần phản lực
thẳng đứng V.
Các loại Kết cấu nhịp Cầu Dầm
*Cầu dầm giản đơn
*Cầu dầm hẫng
*Cầu dầm hẫng nhịp đeo
*Cầu dầm liên tục
+ Cầu dầm giản đơn
Hình 16 : Cầu chạy
giữa
Hình 17 : Cầu chạy d
+ Cầu Dầm liên tục
KCN Cầu dầm liên tục
Phân bố nội lực : Biểu đồ mô men có M- tại mặt cắt gối lớn hơn M- tại
mặt cắt giữa nhịp.
Phân bố vật liệu : Tập trung nhiều tại mặt cắt gối do đó tiết kiệm vật liệu
và tăng khả năng vợt nhịp.
Khả năng v\ợt nhịp : L > 50 m
M
22
Báo cáo thực tập công nhân ngành Cầu
+ Bộ phận chịu lực chủ yếu là vòm, chịu nén,uốn và cắt.
+ Khi chịu tải trọng thẳng đứng trên KCN thì tại chân vòm có các thành phần nội
lực: V, H, M do đó ta phải xây dựng vòm tại nơi có địa chất tốt.
Theo vị trí đờng xe chạy có các loại Cầu vòm sau:
+ Cầu vòm chạy trên
23
B¸o c¸o thùc tËp c«ng nh©n ngµnh CÇu
+ CÇu vßm ch¹y díi.
+ CÇu ch¹y gi÷a
24
Báo cáo thực tập công nhân ngành Cầu
- Kết cấu nhịp Cầu Treo.
+ Bộ phận chịu lực chủ yếu của cầu treo là dây cáp hoặc dây xích đỡ hệ mặt cầu.
Do đó trên quan điểm tĩnh học, cầu treo là hệ thống tổ hợp giữa dây và dầm.
+ Có thể phân cầu treo thành 2 loại :
+ Cầu treo dây võng (gọi tắt là cầu treo)
+ Cầu treo dây xiên (Cầu dây văng).
* Cầu treo dây võng (Cầu treo).
Đặc điểm : Trong cầu treo, dây làm việc chủ yếu chịu kéo và tại chỗ neo cáp có lực