THI HC SINH GII NM HC 2013-2014
Mụn: Ng vn 8
Thi gian lm bi 150 phỳt ( khụng k thi gian giao )
Cõu 1:( 2 im)
Nờu cm nhn ca em v on th sau:
Nay xa cỏch lũng tụi luụn tng nh
Mu nc xanh, cỏ bc, chic bum vụi,
Thoỏng con thuyn r súng chy ra khi,
Tụi thy nh cỏi mựi nng mn quỏ!
( Quờ hng - T Hanh)
Cõu 2:( 2 im) Cho hai cõu th sau:
Giy bun khụng thm
Mc ng trong nghiờn su.
( ễng - V ỡnh Liờn)
a. Ch ra bin phỏp ngh thut c s dng trong hai cõu th.
b. Nờu tỏc dng ca bin phỏp ngh thut ú.
Cõu 3:( 6 im) Cú ý kin cho rng c mt tỏc phm vn chng, sau mi
trang sỏch, ta c c c ni nim bn khon trn tr ca tỏc gi v s phn
con ngi. Da vo hai vn bn Lóo Hc ( Nam Cao) v Cụ bộ bỏn diờm ( An
- ộc - xen) em hóy lm sỏng t ni nim ú.
Ht
Hớng dẫn chấm: Môn Ngữ Văn 8
Câu 1: ( 2 điểm)
Nêu cảm nhận về khổ thơ cuối của bài thơ Quê hơng Tế Hanh. Nêu
theo các ý sau:
- Nu khụng cú my cõu th ny, cú l ta khụng bit nh th ang xa
quờ. ta thy c mt khung cnh vụ cựng sng ng trc mt chỳng ta, vy
m nú li c vit ra t tõm tng mt cu hc trũ. t ú ta cú th nhn ra
rng quờ hng luụn nm trong tim thc nh th, quờ hng luụn hin hỡnh
trong tng suy ngh, tng dũng cm xỳc. (1 điểm)
- Ni nh quờ hng thit tha bt ra thnh nhng li núi vụ cựng gin
I. Mở bài : ( 1 điểm)
- Dẫn dắt vấn đề : Vai trò, nhiệm vụ của văn chơng : Phản ánh cuộc sống thông
qua cách nhìn,cách cảm của mỗi nhà văn về cuộc đời, con ngời.
- Nêu vấn đề : trích ý kiến
- Giới hạn phạm vi dẫn chứng : Hai văn bản Lão Hạc (Nam Cao) và Cô bé bán
diêm (An-đéc-xen)
II. Thân bài : 1. Những băn khoăn trăn trở của Nam Cao về số phận
những ngời nông dân qua truyện ngắn Lão Hạc: ( 1
điểm)
a. Nhân vật lão Hạc:
- Sống lơng thiện, trung thực, có nhân cách cao quí nhng số phận lại nghèo khổ,
bất hạnh.
+ Sống mòn mỏi, cơ cực : D/C
+ Chết thê thảm, dữ dội, đau đớn : D/C
- Những băn khoăn thể hiện qua triết lí về con ngời của lão Hạc : "Nếu kiếp chó
là kiếp khổ may ra có sớng hơn kiếp ngời nh kiếp tôi chẳng hạn"
- Triết lí của ông giáo : Cuộc đời cha hẳn theo một nghĩa khác.
b. Nhân vật con trai lão Hạc : Điển hình cho số phận không lối thoát của tầng
lớp thanh niên nông thôn D/C
2. Những băn khoăn trăn trở của Nam Cao về số phận của những trí
thức nghèo trong xã hội: ( 1 điểm)
- Ông giáo là ngời có nhiều chữ nghĩa, có nhân cách đáng trọng nhng phải
sống trong cảnh nghèo túng : bán những cuốn sách
3. Những băn khoăn của An-đéc-xen về số phận của những trẻ em nghèo
trong xã hội: ( 1 điểm)
- Cô bé bán diêm khổ về vật chất : D/C
- Cô bé bán diêm khổ về tinh thần, thiếu tình thơng, sự quan tâm của gia đình và
xã hội : D/C
4. Đánh giá chung : ( 1 điểm)
- Khắc họa những số phận bi kịch -> giá trị hiện thực sâu sắc
sinh th c tỏch ra t bin, mang theo v c nhng hng v ca bin xa. Cõu
th tht lóng mn, khoỏng t. Chõn dung ngi dõn chi hin lờn tht tm vúc,
cú hỡnh khi m li rt c trng, ch cú ngi dõn bin mi cú c. (1 im)
+ Hai cõu th: "Chic thuyn im bn mi tr v nm. Nghe cht mui thm
dn trong th v": Ngh thut nhõn hoỏ bin con thuyn thnh mt sinh th
sng .
Cm t "im bn mi" va núi c s ngh ngi th gión ca con thuyn sau
chuyn i vt v tr v, va núi c v yờn lng ni bn .
Con thuyn nh "nghe" thy v mui ca bin khi ang rõm ran chuyn
ng trong c th mỡnh. (1 im)
- õy l nhng cõu th hay trong bi th t cnh on thuyn ỏnh cỏ tr v,
va din t c v p kho khon ca ngi dõn chi, va din t c cuc
sng lao ng ca ngi dõn chi ni quờ hng. Qua ú th hin tỡnh yờu quờ
hng cu tỏc gi. ( 0.5 im)
Câu 2: (7 điểm)
- Về kỹ năng: +Hiểu đúng yêu cầu của đề bài.
+ Biết cách làm bài nghị luận văn học với bố cục rõ ràng kết cấu hợp lý
,diễn đạt tốt không mắc lỗi chính tả, câu từ, ngữ pháp.
- Về nội dung:
Bài làm cần chứng minh đợc nhận định bằng 2 ý lớn:
- Cuộc sống ngèo khổ, bất hạnh của ngời nông dân.
- Ca ngợi những phẩm chất tốt đẹp của họ
-Phạm vi dẫn chứng: Văn bản Tức nớc vỡ bờ và Lão Hạc . Cụ thể là:
1.Mở bài : ( 1 điểm)
-Ngô Tất Tố và Nam Cao đều là những nhà văn hiện thực xuất sắc.Hầu hết
các tác phẩm của hai nhà văn đều hướng tới thể hiện hình ảnh người nông dân
Việt Nam trước cách mạng tháng 8. “Tức nước vỡ bờ” trích trong tác phẩm
“Tắt đèn” và “Lão Hạc” là những tác phẩm tiêu biểu. Đó là những con người
nghèo khổ bất hạnh nhưng luôn ngời sáng những phẩm chất tốt đẹp.
-Trích dẫn nguyên nhận xét: “ Các nhà văn …… họ”.
Những phẩm chất tốt đẹp đó là sự hi sinh vì người thân, là lòng tự trọng,
yêu chồng thương con.
-Chị Dậu một phụ nữ nông thôn đảm đang thương chồng sức phản kháng
mãnh liệt. Người phụ nữ ấy đã một tay quán xuyến mọi công việc trong gia
đình. Chị chăm sóc anh Dậu chu đáo, thể hiện tình yêu thương chồng tha thiết
+Để bảo vệ chồng chị hạ mình van xin chúng không chỉ một mà đến ba
lần
+ Thương chồng chị bắt đầu vùng dậy bất đầu là sự phản kháng bằng lời
nói, đấu lí, bằng hành động. Sự phản kháng mãnh liệt của chị là rất hợp với
quy luật “có áp bức, có đấu tranh” nhưng sâu thẳm là phát khởi, là tình yêu
thương chồng sâu sắc .
- Lão Hạc yêu con nên đã dành tất cả những gì mình có cho con. Người
cha ấy đã chắt chiu từng chút hoa lợi nhỏ nhoi từ mảnh vườn để dành cho con,
còn mình thì sống trong cái đói lay lắt. Người cha ấy sẵn sàng chết để dành sự
sống cho con .
+Lão Hạc còn giàu lòng tự trọng, nhân hậu, trung tín. Bởi tự trọng lão đã
không nhận sự giúp đỡ của ông giáo, tự trọng nên lão đã gửi món tiền nhỏ dành
dụm nhờ ông giáo và bà con lo hậu sự .
+ Lão còn rất mực trung tín, nhân hậu, ta quên sao tình cảm của lão dành
cho con vàng, một tình cảm chẳng khác nào cha con ông cháu.
3.Kết bài: (1 điểm)
- Khái quát chị Dậu cũng như lão Hạc là hình ảnh điển hình cho người
nông dân Việt Nam trước cách mạng tháng tám. Ở họ hội tụ những phẩm chất
tốt đẹp của người nông dân trong xã hội đương thời làm ta phải trân trọng nể
phục.
- Người nông dân cam chịu số phận của họ mà chưa tìm ra con đường
đấu tranh để tự giải phóng mình.
Năm học: 2013-2014
Môn thi: Ngữ văn – lớp 8
Thời gian làm bài:150 phút ( Không kể thời gian giao đề)
- Giới thiệu được cảnh khu rừng được hiện lên gợi nhớ đến dĩ vãng ở đoạn 3
của bài thơ( trích dẫn)
- Đây là một bộ tranh tứ bình tuyệt đẹp. Cả bốn cảnh, cảnh nào cũng có núi
rừng hùng v, hoành tráng, nổi bật giữa các cảnh là hình ảnh con hổ uy nghi.
- Dáng điệu của nó được khắc họa hết sức phong phú, kì vĩ và thơ mộng. Khi
thì được hiện lên như một chàng thi sĩ lãng mạn, hào hoa đứng uống ánh trăng
tan bên bờ suối;khi thì giống một nhà hiền triết thâm trầm lặng ngắm trời đất
thay đổi sau mưa bão; khi lại như một bậc đế vương hiền lành có chim ca hầu
quanh giấc ngủ; và cuối cùng,nó chính là nó,vị chúa tể rừng già tàn bạo, dữ dội,
làm chủ bóng tối, làm chủ vũ trụ.
- Mảnh mặt trời là một hình ảnh mới lạ trong thơ Thế Lữ.
+ Mặt trời ở đây không phải là khối cầu lửa vô tri voogiacs mà là một sinh thể.
Trong vũ trụ bao la rộng lớn, chỉ có một kẻ duy nhất đượcchúa sơn lâm coi là
đối thủ, đó là mặt trời.
- Nhưng cả đối thủ đáng gờm đó cũng bị chúa sơn lâm nhìn bằng con mắt khinh
bỉ, ngạo mạn: mặt trời tuy gay gắt nhưng cũng chỉ là một mảnh
- Câu thơ “ Ta đợi chết gay gắt” bàn chân ngạo nghễ của con thú dữ như đã
giẫm đạp lên bầu trời và cái bóng của nó đã trùm kín cả vũ trụ. Tyaamf vóc của
chúa tẻ rừng già đã được nâng lên ở mức phi thường và kì vĩ
- Câu thơ cuối là một lời than bộc lộ sự nuối tiếc thời quá khứ oanh liệt.
Câu 2 ( 8 điểm)
Yêu cầu chung: Đây là một bài văn nghị luận. Luận điểm chính của bài là:
Văn học hiện thực phê phán đã phơi bày thực trạng bất công thối nát của xã
hội đương thời;
Tình cảnh thống khổ của các tầng lớp bị áp bức bóc lột;
Thấm đượm tinh thần nhân đạo.
Để làm rõ các nội dung trên cần có những nội dung sau:
a/ Nêu hoàn cảnh xã hội những năm đầu thế kỉ xx, sự sa đời của văn học hiện
thực phê phán,trích dẫn được nhận định.
b/ Bất công thối nát của xã hội đương thời và lỗi thống khổ của người dân được
Phần b cho 3.75
Phần c: cho 2,75
Phần d: cho 0.5 điểm
ĐỀ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI CẤP HUYỆN
Năm học 2013 – 2014
Môn thi: Ngữ văn – lớp 8
Thời gian làm bài: 120 phút (Không kể thời gian giao đề)
Câu 1: (3 điểm)
“Nhưng mỗi năm mỗi vắng
Người thuê viết nay đâu?
Giấy đỏ buồn không thắm
Mực đọng trong nghiên sầu
Ông đồ vẫn ngồi đấy
Qua đường không ai hay
Lá vàng rơi trên giấy
Ngoài trời mưa bụi bay”
Câu 2 : (1 điểm) Xác định biện pháp tu từ trong câu thơ sau:
“Trên quê hương quan họ
Một làn nắng cũng mang điệu dân ca”
(Phó Đức Phương)
Câu 3: (6 điểm)
Giá trị nhân đạo trong một số tác phẩm: Cô bé bán diêm, Chiếc lá cuối cùng,
Trong lòng mẹ (Trích trong Những ngày thơ ấu của Nguyên Hồng.)
Đáp án
Câu 1
- Hình ảnh ông đồ được miêu tả trong thế đối lập. Trước đó là mầu sắc rực rỡ,
âm thanh tươi vui, tấp lập. Giờ đây là ảm đạm, vắng vẻ, thê lương.
- Nghệ thuật nhân hóa diễn tả thấm thía nỗi buồn. Nỗi buồn thấm vào các vật
vô tri.
- Những câu thơ diễn tả vẻ quạnh hưu cùng nỗi buồn tê tái từ ngoại cảnh đến
từng ca ngợi “thú lâm tuyền” trong bài thơ Côn Sơn ca (Ngữ văn 7, tập I) mà
em đã được học. Em hãy cho biết “thú lâm tuyền” (từ Hán Việt: lâm là rừng,
tuyền là suối) ở Nguyễn Trãi và ở Hồ Chí Minh có gì giống và khác nhau ?
Câu 2: (1 điểm)
Trình bày cảm nhận của em về hai câu thơ sau :
“Chiếc thuyền im bến mỏi trở về nằm
Nghe chất muối thấm dần trong thớ vỏ”
( Quê hương - Tế Hanh)
Câu 3: ( 2 điểm).
a) Em hiểu gì về phẩm chất người mẹ, người vợ, người phụ nữ Việt Nam
qua các văn bản: Tôi đi học, Trong lòng mẹ, Tức nước vỡ bờ
b) Viết một đoạn văn (6-8 câu) nêu suy nghĩ của em về phong thái ung
dung và tinh thần lạc quan của Bác Hồ (trong văn bản “Ngắm trăng” – Hồ Chí
Minh) có sử dụng câu cảm thán. Gạch chân câu cảm thán đó.
Câu 4 (6 điểm):
Nhận xét về hai bài thơ “ Nhớ rừng”( Thế Lữ ) và “ Khi con tu hú” (
Tố Hữu), có ý kiến cho rằng :
“ Cả hai bài thơ đều thể hiện lòng yêu nước và niềm khao khát tự do
cháy bỏng của tầng lớp thanh niên trí thức. Tuy nhiên thái độ đấu tranh cho
tự do ở mỗi bài lại hoàn toàn khác nhau”.
Bằng hiểu biết của mình về hai bài thơ, em hãy làm sáng tỏ ý kiến trên.
…………………………………….Hết……………………………………
HƯỚNG DẪN CHẤM THI HỌC SINH GIỔI MÔN NGỮ VĂN 8
Câu 1: 1 (điểm).
Học sinh giải thích được:
- Điểm giống nhau: thú lâm tuyền là niềm vui trở về với rừng với suối,
sống giao hòa với thiên nhiên. Đồng thời thể hiện tình yêu thiên nhiên
sâu sắc của hai nhà thơ.
- Điểm khác biệt:
+ Nguyễn Trãi là vị danh nho, ưu thời, mẫn thế, do chán ngán nơi quan
- Bài thơ Ngắm trăng được Bác viết trong hoàn cảnh đặc biệt: trong ngục tù,
mọi thứ đều thiếu thốn, bị đọa đầy cả về thể xác lẫn tinh thần.
- Cảnh tù ngục khắc nghiệt ấy không làm Bác vướng bận, tâm hồn vẫn tự do,
ung dung, thèm được tận hưởng ánh trăng. Với tư thế “thân thể ở trong lao,
tinh thần ở ngoài lao”, người chiến sĩ cách mạng đã thả tâm hồn vượt ra ngoài
cửa sắt nhà tù để ngắm trăng sáng, để giao hòa với trăng.
- Đó là một cuộc vượt ngục về tinh thần, cho thấy sức mạnh kì diệu của người
chiến sĩ cách mạng. Vượt trên xiềng xích, đói rét của chế độ nhà tù, người
chiến sĩ cách mạng vẫn để tâm hồn mình bay bổng tìm đến với vầng trăng tri
âm.
- Bài thơ Ngắm trăng cho ta thấy sức mạnh tinh thần to lớn của người chiến sĩ
cách mạng vĩ đại, một biểu hiện của tinh thần thép, là sự tự do nội tại, phong
thái ung dung, vượt hẳn lên sự nặng nề, tàn bạo của nhà tù.
- Đoạn văn có sử dụng câu cảm thán và gạch chân.
Câu 4 ( 6 điểm)
A.Yêu cầu chung :
- Kiểu bài : Nghị luận chứng minh
- Vấn đề cần chứng minh : Sự giống và khác nhau về niềm khao khát tự do
trong “ Nhớ rừng” ( Thế Lữ ) và “ Khi con tu hú” ( Tố Hữu ).
- Phạm vi dẫn chứng : Hai bài thơ “Nhớ rừng” , “ Khi con tu hú”
-
B. Yêu cầu cụ thể : Cần đảm bảo những ý sau
I. Mở bài : ( 0,75 điểm)
- Giới thiệu khái quát bối cảnh Việt Nam trước CMT8 : Dân tộc ta chìm
trong ách nô lệ của TD Pháp, nhiều thanh niên trí thức có tâm huyết với non
sông đất nước đều khao khát tự do.
- Bài thơ “ Nhớ rừng” ( Thế Lữ ) , “ Khi con tu hú” ( Tố Hữu ) đều nói lên
điều đó.
- Trích ý kiến…
II. Thân bài : ( 4 điểm) Lần lượt làm rõ 2 luận điểm sau
“Khi con tu hú” có tác dụng tích cực đối với thanh niên đương thời.
Hình thức trình bày : 0,5 điểm
ĐỀ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI CẤP HUYỆN
Năm học 2013 – 2014
Môn thi: Ngữ văn – lớp 8
Thời gian làm bài: 120 phút (Không kể thời gian giao đề)
Câu 1: (3 điểm)
Nêu cảm nhận của em về đoạn thơ sau:
“Nay xa cách lòng tôi luôn tưởng nhớ
Màu nước xanh cá bạc chiếc buồm vôi
Thoáng con thuyền rẽ sóng chạy ra khơi
Tôi thấy nhớ cái mùi nồng mặn quá”
(Quê hương – Tế Hanh)
Câu 2: (2 điểm)
Xác định biện pháp tu từ và phân tích cái hay của những câu thơ sau:
“Giấy đỏ buồn không thắm
Mực đọng trong nghiên sầu”
(Ông đồ - Vũ Đình Liên)
Câu 3: (5 điểm)
Khát vọng độc lập và khí phách Đại Việt qua ba áng văn: Chiếu dời đô
(Lý Công Uẩn), Hịch tướng sỹ (Trần Quốc Tuấn) và Nước Đại Việt ta (trích
Bình Ngô đại cáo, Nguyễn Trãi)
ĐÁP ÁN
Câu 1: - Tế Hanh đăm đắm một nỗi niềm với quê hương. Quê hương luôn
thường trực trong tâm trí. Đó là một làng chài ven biển, mênh mông sông nước
nhìn phía nào cũng thấy chài lưới, và cái mùi vị đặc trưng tanh nồng của tôm
cá.
(1,5 điểm)
- Hình ảnh đặc trưng của làng chài là những con thuyền,cánh buồm, màu nước
hàng với các cường quốc lớn phương Bắc. (0,5 điểm)
III. Kết bài: (0,5 điểm)
- Chính khát vọng độc lập và khí phách Đại Việt đã làm nên vẻ đẹp tinh thần
của ba áng văn chương kiệt tác này.
ĐỀ THI HỌC SINH GIỎI CẤP HUYỆN
N¨m häc 2013-2014
Môn: Ngữ văn Lớp 8
Thời gian làm bài 150 phút
Câu 1: ( 2điÓm )
Viết đoạn văn khoảng 10 đến 12 dòng nêu lên cảm giác sung sướng cực
điểm của bé Hồng khi gặp lại và nằm trong lòng mẹ ( trong hồi kí những ngày
thơ ấu của Nguyên Hồng )
Câu 2 : (2 điểm)
Hãy phân tích giá trị của các biện pháp nghệ thuật được sử dụng trong
khổ thơ sau:
“Chiếc thuyền nhẹ hăng như con tuấn mã
Phăng mái chèo mạnh mẽ vượt trường giang
Cánh buồm giương to như mảnh hồn làng
Rướn thân trắng bao la thâu góp gió”.
(Quê hương - Tế Hanh)
Câu 3:(6 điểm): Chân dung Hồ Chí Minh qua: “Tức cảnh Pác Bó”, “Ngắm
trăng”, “Đi đường”- (Ngữ văn 8-tập 2)
HƯỚNG DẪN CHẤM MÔN NGỮ VĂN 8
Câu 1 ( 2điÓm )
Học sinh viết đoạn văn đảm bảo được các ý sau:
Bé Hồng cảm thấy sung sướng cực điểm khi được gặp lại và ở trong lòng
mẹ.Chú bé khao khát được gặp mẹ,chạy theo mẹ vội vàng , lập cập . Vừa được
ngồi lên xe cùng mẹ , chú bé oà lên khóc nức nở. Những giọt nước mắt vừa hờn
tủi vừa hạnh phúc đến mãn nguyện. Khi được ở trong lòng mẹ , bé Hồng bồng
bềnh trôi trong cảm giác sung sướng , rạo rực, không mảy may nghĩ ngợi gì.
(0,5điểm)
C©u 3:(6 điểm):
a.Mở bài: Giới thiệu về Hồ Chí Minh(0,5 điểm)
b.Th©n bài:
*Hoàn cảnh sáng tác bài thơ(0,5đ)
*Giới thiệu chân dung Hồ Chí Minh(3đ)
-Đại nhân:(1đ)
+Yªu tổ quốc
+Yªu thiªn nhiªn
+Yêu thương con người
“Bác ơi ! Tim Bác mênh mông thế
Ôm cả non sông mọi kiếp người”
(Tố Hữu)
-Đại trí:(1đ)
+Bài học đánh cờ, thể hiện chiến lược quân sự, l·nh đạo:
“Lạc nước hai Xe đành bỏ phí
Gặp thời một Tốt cũng thành c«ng”
(Nhật kÝ trong tï)
-Đại dũng:(1đ) Tinh thần thép: Ung dung, lạc quan, tự tại (trong 1 số
bài của Bác). Bác chỉ nhắc đến một từ thép trong bài đề từ của “Nhật kí trong
tù”, nhưng bài nào, dũng nào, cõu nào cũng ỏnh lờn tinh thần thộp:
+Đi đường: Rèn luyện ý chÝ nghị lực
+Ngắm trăng:Vượt lên hoàn cảnh
+Tức cảnh Pác Bó: Lạc quan, tin tưởng cuộc sống.
*Mở rộng, nâng cao vấn đề:(1,5đ) Liên hệ thú lâm tuyền của Bác với
người xưa
-Nguyễn Tr·i, Nguyễn Khuyến: Sống ẩn m×nh, gửi t©m sự với
cảnh, quay về với thiªn nhiªn
-Hồ ChÝ Minh: T×nh yªu thiªn nhiªn gắn liền với hoạt động yêu
nước, cứu nước ->Chất cộng sản trong con người Hồ Chí Minh
+ Ông họa sĩ già Bơ-men biết được suy nghĩ của Giôn-xi đã vẽ chiếc lá cuối
cùng trong một đêm mưa tuyết, cứu sống được Giôn-xi nhưng ông đã chết vì bị
bệnh viêm phổi (0,5 điểm)
- Chiếc lá cuối cùng trở thành kiệt tác vì:
+ Vẽ bằng trái tim và lòng nhân hậu của cụ Bơ-men (0,5 điểm)
+ Bức họa đã cứu sống được Giôn-xi, giúp cô có niềm tin vào sự sống (0,5
điểm)
+ khẳng giá trị, sức mạnh của nghệ thuật (0,5 điểm)
Câu 3: ( 5 điểm)
* Yêu cầu về hình thức: Bố cục rõ ràng, trình bày sạch đẹp, diễn đạt lưu loát, ít
sai chính tả.
- Bài làm đúng thể loại
* Yêu cầu về nội dung:
a.Mở bài: Học sinh dẫn dắt và nêu được vấn đề nghị luận: Chị Dậu và Lão
Hạc là những hình tượng tiêu biểu cho phẩm chất và số phận của người nông
dân trước cách mạng tháng tám.( 0,5 điểm)
b.Thân bài:
* Chị Dậu và lão Hạc là những hình tượng tiêu biểu cho phẩm chất tốt đẹp
của người nông dân Việt Nam trước cách mạng tháng tám. ( 1,5 điểm)
- Chị Dậu: là người gần gũi, mẫu mực vừa cao đẹp của người phụ nữ nông dân
Việt Nam thời kì trước cách mạng: Có phẩm chất của người phụ nữ truyền
thống, có vẻ đẹp của người phụ nữ hiện đại
+ Là người vợ giàu tình yêu thương: ân cần chăm sóc người chồng ốm yếu giữa
vụ sưu thuế
+ Là người phụ nữ cứng cỏi dũng cảm để bảo vệ chồng.
- Lão Hạc tiêu biểu cho phẩm chất người nông dân ở:
+ Là một lão nông chất phát, hiền lành, nhân hậu( dẫn chứng)
+ Là một lão nông nghèo khỏ và mà trong sạch, giàu lòng tự trọng( dẫn chứng)
* Họ là những hình tượng tiêu biểu cho số phận đau khổ, bi thảm của
người nông dân Việt Nam trước cách mạng: ( 1,5 điểm)
Thời gian: 150 Phút
( Không kể thời gian giao đề)
Câu 1: ( 3 điểm) Người xưa nói “ Thi trung hữu họa”( Trong thơ có tranh) em
cảm nhận điều đó như thế nào qua đoạn thơ sau:
“Nào đâu những đêm vàng bên bờ suối
Ta say mồi đứng uống ánh trăng tan?
Đâu những ngày mưa chuyển bốn phương ngàn
Ta lặng ngắm giang sơn ta đổi mới?
Đâu những bình minh cây xanh nắng gội
Tiếng chim ca giấc ngủ ta tưng bừng?
Đâu những chiều lênh láng máu sau rừng
Ta đợi chết mảnh mặt trời gay gắt?
Để ta chiếm lấy riêng phần bí mật
Than ôi! Thời oanh liệt nay còn đâu?”
Câu 2: ( 2 điểm) Viết một đoạn văn ( theo cách quy nạp) trình bày cảm nhận
của em về vẻ đẹp độc đáo nghệ thuật của hai câu thơ sau:
“Cánh buồm giương to như mảnh hồn làng
Rướn thân trắng bao la thâu góp gió”
(Tế Hanh – “Quê hương”)
Câu 3: (5 điểm) Phân tích bài thơ “Ngắm trăng” của Hồ Chí Minh.
HƯỚNG DẪN CHẤM THI HSG NGỮ VĂN 8.
Năm học : 2013 - 2014
Câu 1. ( 3 điểm) HS trình bày được bức tranh tứ bình( bốn hình ảnh) nổi bật
trong đoạn thơ:
- Cảnh đêm vàng bên bờ suối
- Cảnh mưa chuyển bốn phương ngàn
- Cảnh bình minh rộn rã
- Cảnh hoàng hôn buông xuống
Nhận xét: Ngôn từ sống động, giàu hình ảnh. Đây là đoạn thơ đặc sắc thể hiện
tài năng quan sát, xây dựng hình ảnh, vận dụng trí tưởng tượng, sắp xếp, tổ
+ Sự im lặng gần như tuyệt đối của không gian làm nổi bật tiếng nói tâm trạng
bồi hồi xao xuyến của người tù thi sĩ Hồ Chí Minh ( 0,5 điểm)
c. Kết bài: ( 0,5 điểm)
- Bài thơ tứ tuyệt ngắn gọn, hàm súc hoàn hảo về nghệ thuật và sâu sắc về ý
nghĩa.
- Trong cảnh lao tù Bác vẫn sóng ung dung, thanh thản và ti tưởng tuyệt đói
vào tươn lai tươi sáng của cách mạng.
- Bài thơ là bài học thấm thía về thái độ sống và quan điểm sống tích cực, lành
mạnh của người chiến sĩ cộng sản chân chính.
* Yêu cầu: Trừ điểm các lỗi sau
Sai mỗi lỗi chính tả trừ 0,25 điểm
Trình bày bẩn, chữ viết xấu trừ 0,5 điểm
Tổng điểm trừ không quá 2 điểm
ĐỀ THI HỌC SINH GIỎI CẤP HUYỆN
Năm học (2013- 2014)
Môn thi : Ngữ Văn - Lớp 8
Thời gian làm bài: 150 phút ( không kể thời gian giao
đề)
Câu 1:( 2 điểm)
Nêu cảm nhận của em về đoạn thơ sau:
“ Nay xa cách lòng tôi luôn tưởng nhớ
Màu nước xanh, cá bạc, chiếc buồm vôi,
Thoáng con thuyền rẽ sóng chạy ra khơi,
Tôi thấy nhớ cái mùi nồng mặn quá!’’
( Quê hương - Tế Hanh)
Câu 2:( 2 điểm)
Cho hai câu thơ sau:
“ Giấy đỏ buồn không thắm
Mực đọng trong nghiên sầu.’’
( Ông đồ - Vũ Đình Liên)
- Biện pháp nghệ thuật nhân hoá được sử dụng ở hai câu thơ có tác dụng nhấn
mạnh nỗi buồn thảm, bẽ bàng của ông đồ. Nỗi buồn tủi của ông đã lan sang cả
những vật vô tri vô giác.
- Tờ giấy đỏ cứ phơi ra đấy mà chẳng được đụng đến trở thành bẽ bàng, vô
duyên. Màu đỏ không “thắm” lên được ; nghiên mực cũng vậy, không hề được
chiếc bút lông chấm vào nên mực đọng lại bao sầu tủi và trở thành “nghiên
sầu” .
- Biện pháp nghệ thuật nhân hoá được sử dụng ở đây rất đắc địa, không thể thay
thế. Ngôn ngữ thơ thật trong sáng, bình dị mà vô cùng hàm súc, cô đọng; hình
ảnh thơ tuy không có gì tân kỳ, độc đáo nhưng đầy gợi cảm, sáng tạo .
Câu 3:( 6 điểm)
A.Yêu cầu chung :
- Kiểu bài : Nghị luận chứng minh
- Vấn đề cần chứng minh : Nỗi niềm băn khoăn, trăn trở của tác giả về số phận
con người.
- Phạm vi dẫn chứng : Hai văn bản: Lão Hạc (Nam Cao) và Cô bé bán diêm
( An-đéc-xen)
B.Yêu cầu cụ thể :
I. Mở bài: ( 1,5 điểm)
- Dẫn dắt vấn đề : Vai trò, nhiệm vụ của văn chương : Phản ánh cuộc sống
thông qua cách nhìn,cách cảm của mỗi nhà văn về cuộc đời, con người.
- Nêu vấn đề : trích ý kiến
- Giới hạn phạm vi dẫn chứng : Hai văn bản Lão Hạc (Nam Cao) và Cô bé bán
diêm (An-đéc-xen)