đại học quốc gia hà nội
trờng đại học kinh tế
*********
Nguyễn thị thoa
Mặt tráI của đầu t trực tiếp
Nớc ngoài ở việt nam
Luận văn thạc sỹ kinh tế chính trị
hà nội - 2008
đại học quốc gia hà nội
trờng đại học kinh tế
*********
Nguyễn thị thoa
Mặt tráI của đầu t trực tiếp
Nớc ngoài ở việt nam
Chuyên ngành: Kinh tế chính trị
Mã số: 60 31 01
Luận văn thạc sỹ kinh tế chính trị
Ngời hớng dẫn khoa học:
Pgs.ts. mai thị thanh xuân
hà nội - 2008
mục lục Trang
Mở ĐầU
1
Chơng 1: Những vấn đề CHUNG về đầu t
5
trực tiếp nớc ngoài
1.1 Một số vấn đề lý luận cơ bản về đầu t trực tiếp nớc ngoài 5
1.1.1 Khái niệm và đặc điểm của đầu t trực tiếp nớc ngoài 5
1.1.2 Nguyên nhân ra đời của đầu t trực tiếp nớc ngoài 10
87
3.2 Một số giải pháp chủ yếu hạn chế mặt trái của đầu trực trực tiếp nớc
ngoài ở Việt Nam
91
3.2.1 Cơ cấu lại các dự án đầu t nớc ngoài phù hợp với yêu cầu phát triển
kinh tế đất nớc
91
3.2.2 Không nên cấp phép cho các dự án có công nghệ lạc hậu hoặc gây ô
nhiễm môi trờng
93
3.2.3 Xây dựng các quy định về quyền và nghĩa vụ của cán bộ công nhân
làm việc trong các doanh nghiệp có vốn đầu t nớc ngoài
95
3.2.4 Nâng cao trình độ đội ngũ cán bộ thẩm định dự án FDI 97
3.2.5 Tăng cờng hiệu lực của công cụ pháp luật và vai trò quản lý của nhà n-
ớc
100
3.2.6 Phát triển mạnh các tổ chức công đoàn trong các doanh nghiệp có vốn
đầu t nớc ngoài
102
Kết luận
105
Tài liệu tham khảo 107
Phụ lục 111
danh mục các chữ viết tắt
CNH, HĐH : Công nghiệp hoá, hiện đại hoá
DN : Doanh nghiệp
FDI : Đầu t trực tiếp nớc ngoài
FPI : Đầu t gián tiếp
NLĐ : Ngời lao động
đẳng với các thành phần kinh tế khác của nền kinh tế, và đợc khuyến khích phát
triển. Tuy nhiên, đầu t trực tiếp nớc ngoài không chỉ có tác động tích cực, mà nó
còn có tác động ngợc chiều (mặt trái) đối với nền kinh tế nớc ta, do đó nếu thiếu sự
quản lý của nhà nớc, hoặc nhà nớc quản lý kém hiệu quả thì những mặt trái sẽ
bùng phát. Vì vậy, việc nhận diện và làm rõ tác động hai mặt, nhất là mặt trái của
đầu t trực tiếp nớc ngoài đối với sự phát triển kinh tế - xã hội ở Việt Nam, từ đó tìm
ra giải pháp phù hợp hạn chế đến mức thấp nhất mặt trái của nó là hết sức cần
thiết.
Đề tài luận văn thạc sĩ của chúng tôi với tiêu đề Mặt trái của đầu t trực tiếp n-
ớc ngoài ở Việt Nam là nhằm góp phần tìm ra giải pháp cho vấn đề đó.
2) Tình hình nghiên cứu
Đầu t trực tiếp nớc ngoài và tác động của nó đối với sự phát triển kinh tế - xã
hội ở nớc ta hiện nay là một vấn đề lớn và phức tạp, do đó luôn đợc các cấp, các
ngành, Đảng và Nhà nớc đặc biệt quan tâm. Đã có hàng trăm công trình khoa học
nghiên cứu về vấn đề này, trong đó liên quan trực tiếp đến đề tài có các công trình
đáng chú ý sau :
- Đầu t trực tiếp nớc ngoài ở Việt Nam- Thực trạng và giải pháp, của Trần
Xuân Tùng, NXB Chính trị quốc gia, Hà Nội, 2005. Công trình này đã phân tích đ-
ợc bản chất và xu thế vận động của đầu t trực tiếp nớc ngoài (FDI), cũng nh vai trò
của nó đối với quá trình phát triển kinh tế nớc ta trong quá trình đổi mới, nêu đợc
nguyên nhân của những thành tựu và hạn chế của việc thu hút FDI ở Việt Nam;
đồng thời đa ra đợc một số giải pháp cơ bản nhằm huy động và sử dụng có hiệu
quả nguồn vốn FDI.
- Đầu t trực tiếp nớc ngoài với công cuộc công nghiệp hóa ở Việt Nam, của
TS Nguyễn Trọng Xuân, NXB Khoa học xã hội, Hà Nội 2002. Thông qua việc làm
rõ bản chất của đầu t trực tiếp nớc ngoài, tác giả đa ra một số quan điểm và giải
pháp về thu hút FDI nhằm phục vụ công cuộc CNH, HĐH trong thời gian tới ở nớc
ta.
- Đầu t trực tiếp nớc ngoài với tăng trởng kinh tế ở Việt Nam, của Vũ Trờng
Sơn, NXB thống kê, Hà Nội - 1997. Từ việc phân tích hoạt động đầu t trực tiếp nớc
Trên cơ sở phơng pháp của chủ nghĩa duy vật biện chứng và duy vật lịch sử,
luận văn sử dụng các phơng pháp cụ thể nh: trừu tợng hóa khoa học, logic- lịch sử,
phân tích - tổng hợp, thống kê - so sánh.
6) Những đóng góp mới của luận văn
- Phân tích một cách toàn diện mặt trái của đầu t trực tiếp nớc ngoài ở Việt
Nam cả trên lĩnh vực kinh tế và đời sống xã hội.
- Đề xuất một số giải pháp nhằm hạn chế đến mức thấp nhất những tác động
trái chiều của đầu t trực tiếp nớc ngoài trong thời gian tới.
7) Bố cục luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo, nội dung luận văn
gồm 3 chơng:
Chơng 1: Những vấn đề lý luận chung về đầu t trực tiếp nớc ngoài
Chơng 2: Phân tích mặt trái của đầu t trực tiếp nớc ngoài ở Việt Nam
hiện nay
Chơng 3: Một số giải pháp hạn chế mặt trái của đầu t trực tiếp nớc ngoài ở
Việt Nam trong thời gian tới
Chơng 1
Những Vấn Đề chung Về Đầu TƯ Trực Tiếp Nớc Ngoài
1.1. MT S VN lý luận c BN V đầu t trực tiếp nớc ngoài
1.1.1. Khái niệm v đặc điểm của ĐTTTNN
a. Khái niệm đầu t trực tiếp nớc ngoài
Theo quy định của Luật đầu t nớc ngoài tại Khoản 1, Điều 2 (đợc sửa đổi, bổ
sung năm 2000): Đầu t trực tiếp nớc ngoài là việc nhà đầu t nớc ngoài đa vào Việt
Nam vốn bằng tiền hoặc bất kỳ tài sản nào để tiến hành các hoạt động đầu t theo
qui định của luật này, trong đó nhà đầu t đợc hiểu là tổ chức kinh tế, cá nhân nớc
ngoài đầu t vào Việt Nam. Nh vậy, theo khái niệm này, đầu t trực tiếp nớc ngoài đ-
ợc hiểu là sự di chuyển vốn, tài sản, công nghệ hoặc bất kỳ tài sản nào từ nớc đi
đầu t sang nớc tiếp nhận đầu t để thành lập hoặc kiểm soát doanh nghiệp nhằm
mục đích thu lợi nhuận.
Dới góc độ kinh tế chính trị, đầu t trực tiếp nớc ngoài là một hình thức của xuất
đồng chủ sở hữu vốn với một tỷ lệ nhất định đủ mức khống chế và trực tiếp tham
gia quản lý hoạt động của doanh nghiệp.
Tỷ lệ sở hữu vốn khống chế này từ 10% trở lên trong tổng số vốn của doanh
nghiệp tùy luật pháp của mỗi nớc quy định. Đây là yếu tố quyết định đến tính chất
trực tiếp của nhà đầu t nớc ngoài trong việc đa ra các quyết định đầu t và quản trị
doanh nghiệp. Chính vì có sự thay đổi cơ bản về hình thức sở hữu trong FDI nên
cần có thể chế bảo hộ quyền sở hữu của nhà đầu t nớc ngoài rõ ràng và chặt chẽ thì
mới tạo ra môi trờng đầu t hấp dẫn. Việc bảo đảm tỷ lệ sở hữu ở mức khống chế
còn là cơ sở để các doanh nghiệp có vốn đầu t nớc ngoài trở thành những chi nhánh
của các công ty ở nớc đầu t.
Đặc trng này là cơ sở để phân biệt sự khác nhau giữa FDI với hoạt động thơng
mại, gia công quốc tế. Trong hoạt động thơng mại có sự dịch chuyển sở hữu về
hàng hóa hoặc dịch vụ từ ngời bán sang ngời mua trên nguyên tắc thỏa thuận. Ngời
mua phải trả tiền cho ngời bán để có quyền sở hữu về hàng hóa hoặc sử dụng dịch
vụ từ ngời bán. Trong hoạt động gia công quốc tế, một bên thuê bên kia gia công
sản phẩm theo đơn đặt hàng, thanh toán tiền công và các khoản chi phí khác theo
từng sản phẩm trong từng thời gian ngắn. Thơng mại quốc tế ra đời và phát triển
trên cơ sở lợi thế so sánh, còn FDI gắn với khả năng khai thác nguồn lực để phát
triển. Đặc điểm này làm cho các khoản lợi nhuận thu đợc từ FDI lớn hơn nhiều so
với thơng mại quốc tế. Khi đầu t gắn với thơng mại thì lợi nhuận thơng mại là một
phần lợi nhuận của hoạt động đầu t đợc phân phối lại. Do vậy có thể khẳng định
rằng, đầu t quốc tế là sự bổ sung cần thiết cho hoạt động thơng mại quốc tế; việc tổ
chức hoạt động FDI phải xử lý nhiều vấn đề phức tạp hơn so với hoạt động buôn
bán thông thờng.
Thứ t, đầu t trực tiếp nớc ngoài chủ yếu do các công ty xuyên quốc gia thực
hiện, bởi chủ thể hoạt động đầu t là t nhân với mục tiêu cơ bản thu lợi nhuận (trừ
một số doanh nghiệp nhà nớc và một ít đầu t của chính phủ).
Hoạt động FDI diễn ra khi có thị trờng đầu t có khả năng tạo lợi nhuận cao,
nghĩa là có chênh lệch về tỷ suất lợi nhuận của vốn và chi phí giữa nớc đầu t và nớc
nhận đầu t do lợi thế so sánh. Điều này phân biệt FDI và ODA.
hối có thể và cần phải khuyến khích doanh nghiệp của nớc đó đầu t ra nớc ngoài để
tham gia ngày càng nhiều vào thị trờng đầu t thế giới.
Thứ năm, các chủ đầu t trực tiếp nớc ngoài tham gia kiểm soát, điều hành
quá trình đầu t và kinh doanh của doanh nghiệp.
Đây cũng là một trong những đặc điểm để phân biệt giữa đầu t trực tiếp với
đầu t gián tiếp. Trong khi đầu t gián tiếp không cần sự quản lý của doanh nghiệp,
các khoản thu nhập chủ yếu là các cổ tức từ việc mua chứng khoán tại các doanh
nghiệp ở nớc nhận đầu t, ngợc lại nhà đầu t trực tiếp nớc ngoài có quyền tham gia
hoạt động quản lý trong các doanh nghiệp FDI. Tuy vậy, nhà đầu t nớc ngoài phải
có bao nhiêu phần trăm cổ phần mới đợc phép tham gia quản lý doanh nghiệp
FDI? Theo hớng dẫn của OECD và Bộ thơng mại Hoa Kỳ thì nhà đầu t nớc ngoài
phải chiếm tối thiểu 10% cổ phiếu thờng hoặc quyền bỏ phiếu trong các doanh
nghiệp FDI để cho các nhà đầu t có tiếng nói hay tham gia quản lý trong các doanh
nghiệp FDI.
Việc điều hành và trực tiếp ra quyết định đầu t là điều kiện để nhà đầu t thực
hiện đợc chiến lợc kinh doanh của họ một cách chủ động và tối u. Tuy nhiên, trên
thực tế thờng nảy sinh khoảng lệch giữa mục tiêu thu hút vốn đầu t của chính phủ
với chiến lợc kinh doanh của nhà đầu t, do mục tiêu của chính phủ với mục tiêu
của nhà đầu t đã không phù hợp với nhau. Chẳng hạn, mục tiêu u tiên hàng đầu của
chính phủ là việc làm và đẩy mạnh xuất khẩu, trong khi một số nhà đầu t chỉ coi
trọng việc thu lợi nhuận tối đa và chiếm lĩnh thị trờng trong nớc. Chính phủ nớc
tiếp nhận đầu t muốn hớng FDI vào các dự án xây dựng kết cấu hạ tầng nh đờng
sá, sân bay, bến cảng với lợng vốn đầu t rất lớn, tỷ suất lợi nhuận thấp và thời
gian thu hồi vốn khá dài; trong khi các nhà đầu t thờng chú trọng các dự án có thời
hạn đầu t ngắn và tỷ lệ thu hồi vốn cao Đặc điểm này đòi hỏi chính phủ nớc tiếp
nhận đầu t chủ động quy hoạch phát triển các ngành, các vùng và có các chính
sách hấp dẫn phù hợp với từng ngành, lĩnh vực để thu hút FDI.
Thứ sáu, xu hớng chuyển dịch FDI thờng từ những nớc phát triển sang các n-
ớc đang phát triển
FDI ban đầu do các công ty xuyên quốc gia của các nớc, công nghiệp phát triển
việc tận dụng các lợi thế so sánh nh nhân công rẻ, nguồn tài nguyên phong phú, thị
trờng tiêu thụ sản phẩm rộng lớn . thì các nhà đầu t còn quan tâm đến việc tranh
thủ các chính sách khuyến khích, tạo thuận lợi của nớc tiếp nhận đầu t để tăng lợi
nhuận, mở rộng thêm thị phần và tăng sức cạnh tranh. Đối với nhà đầu t, FDI là
công cụ, phơng tiện để thực hiện chiến lợc kinh doanh của mình.
Nh vậy, giữa công ty xuyên quốc gia và FDI có mối quan hệ gắn bó với nhau
vô cùng chặt chẽ. Trong bối cảnh hiện nay, các công ty xuyên quốc gia tăng cờng
hoạt động và tăng cờng cạnh tranh với nhau trong việc đặt thêm địa điểm cơ sở sản
xuất, kinh doanh ở nớc ngoài. Đây cũng chính là yếu tố làm cho dòng vốn FDI
ngày càng phát triển [15].
b. Khắc phục tính chu kỳ của sản phẩm
Hầu hết các lý thuyết kinh tế vi mô về đầu t quốc tế đều xoay quanh việc trả lời
các câu hỏi là: vì sao các công ty lại đầu t ra nớc ngoài? Theo cách tiếp cận từ chu
kỳ sản phẩm, Vernon (1966) đã lý giải hiện tợng FDI trên cơ sở phân tích các giai
đoạn phát triển của sản phẩm từ đổi mới đến tăng trởng (sản xuất hàng loạt), đạt
mức bão hòa và bớc vào giai đoạn suy thoái. Theo tác giả thì giai đoạn đổi mới sẽ
diễn ra ở các nớc phát triển vì ở những nớc này mới có điều kiện để nghiên cứu và
phát triển ( P&R) ngay tại doanh nghiệp và có khả năng triển khai sản xuất với số
lợng lớn. Đồng thời chỉ có ở những nớc này mới có kỹ thuật tiên tiến với đặc trng
sử dụng nhiều vốn nên phát huy đợc hiệu quả sử dụng cao. Do vậy mà sản phẩm
sản xuất ra với giá thành hạ và nhanh chóng đạt tới mức bão hòa.
Để tránh lâm vào tình trạng suy thoái và khai thác có hiệu quả sản xuất theo
quy mô, công ty phải mở rộng thị trờng tiêu thụ ra quốc tế, nhng các hoạt động
xuất khẩu lại gặp trở ngại từ hàng rào thuế quan và cớc phí vận chuyển quốc tế. Vì
thế mà các công ty phải di chuyển sản xuất ra các nớc để vợt qua các trở ngại này.
Đây cũng là cách mà các nhà đầu t kéo dài chu kỳ sống cho sản phẩm vì tại nớc
chủ nhà, sản phẩm đã đến giai đoạn cuối cần phải đợc thanh lý, thay mới, nhng
nhờ đợc xuất sang nớc nhận đầu t, nó nghiễm nhiên lại là giai đoạn đầu và đợc tiếp
tục một cuộc sống mới.
Nh vậy theo cách giải thích của Vernon thì FDI là kết quả của quá trình phát
chính trị ở các nớc đang phát triển nên khu vực Châu á đang có sức hút mạnh
mẽ đối với dòng vốn FDI từ các nớc phát triển.
1.1.3. Các hình thức đầu t trực tiếp nớc ngoài
a. Phân loại dựa vào kênh đầu t
Theo cách phân loại này, FDI đợc thực hiện theo hai kênh chủ yếu là đầu t mới
(Greenfield investment- GI) và Mua lại và sáp nhập (Mergers and cquisition -
M&A).
+ Đầu t mới (Greenfield investment - GI): Đầu t mới là các chủ đầu t thực
hiện đầu t ở nớc ngoài thông qua việc xây dựng các doanh nghiệp mới. Đây là
kênh đầu t truyền thống của FDI và cũng là kênh chủ yếu để các nhà đầu t ở các n-
ớc phát triển đầu t vào các nớc đang phát triển.
+ Mua lại và sáp nhập (Mergers and acquisition - M&A): là các chủ đầu t
tiến hành đầu t thông qua việc mua lại và sáp nhập các doanh nghiệp hiện có ở nớc
ngoài. Kênh đầu t này chủ yếu đợc thực hiện ở các nớc đang phát triển, các nớc
mới công nghiệp hóa và rất phổ biến trong những năm gần đây.
ở Việt Nam, FDI vẫn chủ yếu đợc thực hiện theo kênh GI. Kiểu đầu t này có
vai trò rất quan trọng đối với quá trình tạo ra những cơ sở vật chất kỹ thuật cần
thiết để công nghiệp hóa và hiện đại hóa đất nớc. Tuy nhiên, nếu chỉ thu hút FDI
theo kênh GI thì không đón bắt đợc xu thế ngày nay, nh vậy sẽ làm hạn chế khả
năng thu hút FDI vào nớc ta.
b. Phân loại dựa vào mục đích đầu t
Theo cách này, FDI đợc chia làm 2 loại là đầu t trực tiếp nớc ngoài theo chiều
ngang (Horizontal FDI) và đầu t trực tiếp nớc ngoài theo chiều dọc (Vertical FDI).
+ Đầu t trực tiếp nớc ngoài theo chiều ngang (Horizontal FDI): là việc công
ty tiến hành đầu t trực tiếp nớc ngoài vào chính ngành sản xuất mà họ có lợi thế
cạnh tranh một loại sản phẩm nào đó. Với lợi thế này họ muốn tìm kiếm lợi nhuận
cao hơn ở nớc ngoài nên đã mở rộng và thôn tính thị trờng nớc ngoài. Hình thức
này thờng dẫn đến cạnh tranh độc quyền mà Mĩ, Nhật Bản đang dẫn đầu ở các nớc
phát triển.
+ Đầu t trực tiếp nớc ngoài theo chiều dọc (Vertical FDI): khác với hình thức
quan quản lý nhà nớc về hợp tác và đầu t gia hạn. Trong 1 số trờng hợp đặc biệt bất
khả kháng, doanh nghiệp liên doanh có thể kết thúc hợp đồng sớm hơn.
+ Doanh nghiệp 100% vốn nớc ngoài: đây là doanh nghiệp thuộc quyền sở
hữu của tổ chức hoặc cá nhân nớc ngoài, đợc hình thành bằng toàn bộ vốn nớc
ngoài và do tổ chức hoặc cá nhân nớc ngoài thành lập, tự quản lý, điều hành và
hoàn toàn chịu trách nhiệm về kết quả kinh doanh. Doanh nghiệp này đợc thành
lập dới dạng các công ty trách nhiệm hữu hạn, là pháp nhân Việt Nam và chịu sự
điều chỉnh của Luật đầu t nớc ngoài tại Việt Nam.
Vốn pháp định cũng nh vốn đầu t do nhà đầu t nớc ngoài đóng góp, vốn pháp
định ít nhất bằng 30% vốn đầu t của doanh nghiệp .
+ Hợp đồng hợp tác kinh doanh (BCC): đây là hình thức đầu t trực tiếp trong
đó hợp đồng hợp tác kinh doanh đợc ký kết giữa hai hay nhiều bên (gọi là các bên
hợp tác kinh doanh) để tiến hành một hay nhiều hoạt động kinh doanh ở nớc nhận
đầu t, trong đó quy định trách nhiệm và phân chia kết quả kinh doanh cho mỗi bên
tham gia mà không cần thành lập một pháp nhân mới. Mỗi bên vẫn hoạt động với
t cách pháp nhân của mình và thực hiện các nghĩa vụ của mình đối với nhà nớc.
Ngoài các hình thức cơ bản kể trên, còn có các hình thức Hợp đồng xây dựng -
kinh doanh - chuyển giao ( BOT); Hợp đồng xây dựng - chuyển giao - kinh
doanh (BTO); và Hợp đồng xây dựng - chuyển giao (BT) [23].
1.2. Vai trò của đầu t trực tiếp nớc ngoài
1.2.1.Đầu t trực tiếp nớc ngoài đối với nớc chủ đầu t
So với các hình thức kinh tế đối ngoại khác, FDI có vai trò u việt đối với nớc
chủ đầu t. Đó là:
+ FDI cho phép khai thác tất cả các lợi thế của một đất nớc trong hội nhập kinh
tế quốc tế. Kể cả trong toàn cầu hóa bao hàm tự do hóa thơng mại nhng FDI vẫn
cho phép khai thác các yếu tố này và đa chúng vào chu trình kinh tế thế giới qua
việc mở rộng sản xuất quốc tế.
+ FDI là yếu tố quan trọng nhất để tạo ra sự bùng nổ xuất khẩu (cả về mặt lợng
và cơ cấu, đặc biệt chuyển biến cơ cấu xuất khẩu theo hớng công nghiệp hóa). FDI
đóng vai trò quyết định trong xuất khẩu sản phẩm công nghệ cao.
chuyển đổi năng suất lao động từ thấp đến cao, công nghệ hiện đại và sử dụng ít
lao động trực tiếp.
Thay đổi cơ cấu bên trong của một lĩnh vực sản xuất thông qua việc thay đổi
hàm lợng khoa học công nghệ trong một đơn vị sản phẩm.
- Góp phần đổi mới công nghệ
Hoạt động đầu t trực tiếp nớc ngoài có vai trò đặc biệt quan trọng đối với quá
trình phát triển khoa học - công nghệ, nâng cao năng lực sản xuất và năng suất lao
động tại nớc tiếp nhận đầu t thông qua hiệu ứng tích cực. FDI có tác động đến phát
triển công nghệ của một quốc gia thông qua: chuyển giao công nghệ; phổ biến
công nghệ và phát triển công nghệ .
Đối với các nớc đang phát triển, để có công nghệ mới và tiên tiến phục vụ cho
sản xuất thì cần phải có quá trình chuyển giao công nghệ từ các nớc phát triển sang
các nớc đang phát triển và kém phát triển. Cùng với dòng vốn FDI, công nghệ cũng
đợc du nhập vào các nớc đang phát triển. Tuy vậy, việc chuyển giao công nghệ
trong thời đại hiện nay khác nhiều so với ba hoặc bốn thập kỷ trớc đây. Nhận thức
về chuyển giao công nghệ cũng đã thay đổi, việc chuyển giao không chỉ đơn thuần
là chuyển giao các máy móc, thiết bị mà chuyển giao liên quan đến việc sử dụng
dây chuyền công nghệ, kỹ năng sử dụng công nghệ và phần mềm công nghệ.
Hiện nay, việc chuyển giao công nghệ từ nớc có công nghệ phát triển sang nớc
tiếp nhận công nghệ đợc tiến hành theo hai phơng thức: chuyển giao trực tiếp và
chuyển giao gián tiếp, trong đó, chuyển giao gián tiếp chủ yếu đợc thực hiện thông
qua hình thức đầu t trực tiếp nớc ngoài. Do hoạt động chuyển giao công nghệ ngày
càng trở nên phức tạp nên đầu t trực tiếp nớc ngoài trở thành một kênh chuyển giao
công nghệ có hiệu quả nhất, nhanh nhất và tiết kiệm chi phí nhất. Bởi vì công nghệ
đã đợc các công ty đa quốc gia chuyển giao trực tiếp phần cứng (máy móc, thiết
bị) và phần mềm ( quá trình hoạt động của công nghệ) từ nớc đầu t đến nớc tiếp
nhận đầu t. Sau khi chuyển giao, công nghệ đợc các chuyên gia kỹ thuật lành nghề
của nớc đi đầu t đa vào hoạt động mà không gặp bất kỳ trở ngại nào. Bằng hình
thức này chi phí mua và chuyển giao công nghệ thấp hơn so với hình thức mua
công nghệ trực tiếp. Bởi vì, công nghệ là một trong những đối tợng đợc bảo hộ về
Đầu t trực tiếp nớc ngoài góp phần thúc đẩy xuất khẩu thông qua việc làm
tăng năng lực sản xuất, chế biến và xuất khẩu. Năng lực xuất khẩu đó phụ thuộc rất
lớn vào các công ty tham gia quá trình sản xuất hàng xuất khẩu, trong đó có các
công ty nớc ngoài.
Nếu các công ty nớc ngoài chuyển giao công nghệ trình độ trung bình và cao
cho nớc nhận đầu t thì năng lực xuất khẩu của các nớc đó đợc tăng cờng cả về lơng