LỜI MỞ ĐẦU
Năm 2014 đã trôi qua. Bước sang năm 2015 Diễn đàn Bookgol xin được gửi những lời chúc tốt đẹp
nhất đến toàn thể các bạn cùng gia đình, một năm mới An khang thịnh vượng - Vạn sự như ý. Để cảm ơn
sự ủng hộ của các bạn trong năm 2014 cũng như cùng chào đón năm 2015 với nhiều sự đổi mới, đặc biệt
là những đổi mới của Bộ Giáo Dục và Đào Tạo trong kỳ thi Quốc gia cấp bậc THPT. Diễn đàn Bookgol
đã chuẩn bị một số món quà nhỏ dành cho các bạn nhân dịp năm mới.
Bài tập tổng hợp Bookgol là một trong những món quà đó. Tài liệu được chia làm 2 phần
Phần 1: Phần lý thuyết: Tổng hợp những câu hỏi lý thuyết đa dạng với nhiều ứng dụng thực tế.
Phần 2: Phần bài tập: Tổng hợp những bài tập phong phú gồm nhiều bài tập hay, lạ và những lời giải
đặc sắc của các thành viên Bookgol
Bên cạnh đó là phụ lục với những phản ứng hóa học cần chú ý trong chương trình hóa học phổ thông.
Hy vọng tài liệu này cùng các món quà khác của Bookgol sẽ giúp ích các bạn trong việc ôn luyện và
giảng dạy để chuẩn bị tốt cho kỳ thi Quốc gia năm 2015.
Thay mặt cho BQT Bookgol xin được gửi lời cảm ơn đến các thành viên : Tiểu Minh Minh, Thachanh,
Huyền Nguyễn, Võ Văn Thiện. . . đã tham gia tổng hợp nội dung tài liệu. Cảm ơn Admin Tinpee và thành
viên GS.Xoăn đã trình bày, soạn thảo tài liệu. Cảm ơn Admin Uchiha Itachi đã trình bày bìa cho tài liệu.
Mặc dù đã rất cố gắng nhưng tài liệu khó tránh khỏi những sai sót trong quá trình soạn thảo. Rất mong
nhận được sự góp ý của các bạn để tài liệu được hoàn thiện hơn.
Mọi đóng góp xin liên hệ : Email: [email protected] hoặc theo Sđt: 0962748426
Bookgol,Ngày 01 tháng 01 năm 2015
T/M BQT
Uchiha Itachi
Soạn thảo L
A
T
E
X GS.Xoăn
Trình bày bìa: Uchiha Itachi
http://bookgol.com/
Phụ lục
2
+ Br
2
+ H
2
O → HBr + H
2
SO
4
(điều kiện: nhiệt độ thường)
6. SO
2
+ Cl
2
+ H
2
O → H
2
SO
4
+ HCl (điều kiện: nhiệt độ thường)
7. Br
2
+ Cl
2
+ H
2
O → HCl + HBrO
3
(điều kiện: nhiệt độ thường)
CO
3
(nóng chảy) + SiO
2
→ Na
2
SiO
3
+ CO
2
13. NaOH(loãng lạnh − 2%) + F
2
→ NaF + OF
2
+ H
2
O
14. NaAlO
2
(dd) + CO
2
+ H
2
O → NaHCO
3
+ Al(OH)
3
(điều kiện: nhiệt độ thường hoặc đun nóng)
15. NaAlO
2
2
+ CO
2
(điều kiện: nhiệt độ thường hoặc đun nóng)
19. CO
2
+ Na
2
SiO
3
(dd) + H
2
O → Na
2
CO
3
+ H
2
SiO
3
(điều kiện: nhiệt độ thường)
20. NH
3
+ O
2
→ N
2
+ H
2
O (điều kiện: đốt cháy NH
+ HX (X: Cl, Br, I ; điều kiện thường)
24. SO
2
+ F e
2
(SO
4
)
3
+ H
2
O → H
2
SO
4
+ F eSO
4
(điều kiện: nhiệt độ thường)
25. SO
2
+ KMnO
4
+ H
2
O → K
2
SO
4
+ MnSO
4
2
S + M(NO
3
)
2
(dd) → HNO
3
+ MS (M: Cu, Pb) (điều kiện: nhiệt độ thường)
29. H
2
S + AgNO
3
(dd) → HNO
3
+ Ag
2
S (điều kiện: nhiệt độ thường)
30. H
2
S + HNO
3
(long) → S + H
2
O + NO
31. NaX(tinh thể)+H
2
SO
4
(đặc, đun nóng) → Na
2
O + CO(điều kiện: đun nóng có H
2
SO
4
đặc xúc tác)
35.Ag
2
S(hoặcHgS) + O
2
→ Ag(hoặcHg) + SO
2
(điều kiện: đốt cháy)
36. Zn + Cr
2
(SO
4
)
3
(dd) → ZnSO
4
+ CrSO
4
(điều kiện: môi trường axit)
37. K
2
Cr
2
O
7
+ H
O → H
2
SO
4
+ HI (điều kiện: nhiệt độ thường)
40. Ag
3
P O
4
+ HNO
3
(dd) → AgNO
3
+ H
3
P O
4
(điều kiện: nhiệt độ thường)
41. Ag
2
O + H
2
O
2
(dd) → Ag + H
2
O + O
2
(điều kiện: nhiệt độ thường)
42. HClO + HClđặc → H
O (điều kiện: nhiệt độ thường)
44. Sn + O
2
(đun nóng) → SnO
2
45. HI + O
2
→ I
2
+ H
2
O (điều kiện: nhiệt độ thường ngoài không khí)
MỘT SỐ PHẢN ỨNG HỮU CƠ PHỔ THÔNG CẦN CHÚ Ý
1. C
4
H
10
+ O
2
→ CH
3
COOH + H
2
O . điều kiện: (Co(CH
3
COO)
2
, 180
0
C, 150atm)
− CH
2
− CH
2
− CH
3
+ KMnO
4
+ H
2
SO
4
→ C
6
H
5
− COOH + CH
3
COOH + K
2
SO
4
+
MnSO
4
+ H
2
O. (điều kiện: đun nóng)
4. CH
3
SO
4
+ MnSO
4
+ H
2
O(điều
kiện: đun nóng)
6. Xiclopropan + Br
2
/CCl
4
(hoặcBr
2
/H
2
O) → Br − CH
2
− CH
2
− CH
2
− Br (điều kiện: điều kiện
thường)
7. CH
2
= CH − Cl + NaOH(đậm đặc, nhiệt độ cao, áp suất cao) → CH
3
− CHO + NaCl + H
2
OH → CH
2
= CH−CH = CH
2
+H
2
O+H2 (điều kiện:MgO/ZnO hoặc Al
2
O
3
/ZnO, 350−
450
0
C)
12. C
6
H
6
+ Cl
2
→ C
6
H
6
Cl
6
(điều kiện: ánh sáng khuếch tán hoặc nhiệt độ)
13. C
6
H
O (điều kiện: P
2
O
5
, nhiệt độ)
19. CH
3
− COOH + Cl
2
(hoặcBrom) → Cl − CH
2
− COOH + HCl (điều kiện: ánh sáng hoặc có
mặt photpho)
20. CH
3
− CO − CH
3
+ Br
2
→ CH
3
− CO − CH
2
− Br + HBr (điều kiện: axit như CH3COOH hoặc
ánh sáng khuếch tán)
21. HCOOH + Br
2
(dd trong nước) → H
2
O + CO
− NO
2
+ [H] → C
6
H
5
− NH
2
+ H2O. (điều kiện: Fe/HCl hoặc Zn,Sn trong HCl)
26. C
6
H
5
− NH
2
+ NaNO
2
+ HCl → [C
6
H
5
− N
2
] + Cl
−
+ NaCl + H
2
O (điều kiện: nhiệt độ lạnh 0
- 5 độ C)
27. C
2
H
2
+ KMnO4 + H
2
SO4 → CO
2
+ K
2
SO
4
+ MnSO
4
+ H
2
O(điều kiện: điều kiện thường hoặc
đun nóng)
30. C
2
H
2
+ HCl → CH
2
= CH − Cl (điều kiện: hơi HCl, đun nóng)
bring about change 4
http://bookgol.com/
31. CH
2
= CH − Cl + HCl → CH
3
2
trong phòng thí nghiệm là cho HCl tác dụng với các chất oxi hóa mạnh.
Những chất đó là K
2
Cr
2
O
7
, KMnO
4
, MnO
2
, KClO
3
tính thêm HCl nữa thì sẽ là 5 chất
Đáp án C.
Câu 2: Dãy các chất thể hiện tính oxi hóa khi tác dụng với SO
2
:
A. Dung dịch BaCl
2
, CaO, nước brom.
B. Dung dịch NaOH, O
2
,dung dịch KMnO
4
.
C. O
2
,nước brom,dung dịch KMnO
+ 2H
2
O → 2MnSO
4
+ H
2
SO
4
+ K
2
SO
4
SO
2
+ Br
2
+ 2H
2
O → H
2
SO
4
+ 2HBr
Câu 3: Trong phòng thí nghiệm do sơ suất nên một học sinh đã điều chế quá nhiều khí Cl
2
làm ô nhiễm
không khí và có nguy cơ phá hủy các máy móc thiết bị.Để loại bỏ phần lớn cho trong không khí, nên
dùng cách nào sau đây là hiệu quả và hợp lí nhất:
A. Bơm không khí trong phòng sục qua dung dịch kiềm.
B. Rắc vôi bột vào phòng.
2
tan trong nước nhiều hơn SO
2
ở cùng điều kiện nhiệt độ áp suất.
2. SO
2
là phân tử phân cực còn CO
2
là phân từ không phân cực.
3. SO
2
có tính khử, CO
2
không có tính khử.
4. SO
2
dùng để chống nấm mốc cho lương thực, thực phẩm còn “nước đá khô” dùng bảo quản thực phẩm.
Phát biểu không đúng là:
A. 1. B. 2. C. 3. D. 4.
Lời giải:
1.sai vì CO
2
rất ít tan trong nước còn .SO
2
thì tan nhiều trong nước
Đáp án B.
Câu 5: Cho các phản ứng:
1)Cu + HNO
3
(loãng) → X +
2
), khí oxi
sinh ra thường bị lẫn hơi nước. Người ta có thể làm khô khí oxi bằng cách dẫn khí đi qua các ống sứ chứa
chất nào dưới đây?
A. Na. B. Bột CaO.
C. CuSO
4
.5H
2
O. D. Bột S.
Lời giải:
Đáp án B vì CaO vừa có tác dụng hút ẩm tốt vừa không tác dụng với O
2
Câu 7: Nhờ bảo quản bằng nước ozon, mận Bắc Hà - Lào Cai, cam Hà Giang đã được bảo quản tốt hơn,
vì vậy bà con nông dân đã có thu nhập cao hơn. Nguyên nhân nào dưới đây làm cho nước ozon có thể bảo
quản hoa quả tươi lâu ngày?
bring about change 7
1.1 Câu hỏi lí thuyết http://bookgol.com/
A. Ozon là một khí độc.
B. Ozon độc và dễ tan trong nước hơn oxi.
C. Ozon có tính chất oxi hoá mạnh, khả năng sát trùng cao và dễ tan trong nước hơn oxi.
D. Ozon có tính tẩy màu.
Lời giải:
Đáp án C.
Câu 8: Trong phòng thí nghiệm, người ta thường bảo quản dung dịch HF trong các bình làm bằng:
A. Nhựa. B. Kim loại. C. Thủy tinh. D. Gốm sứ.
Lời giải:
Đáp án A vì HF không ăn mòn được nhựa
Không thể sử dụng bình làm bằng thủy tinh, kim loại vì chứa SiO
2
CO
3
; NaCl. D. H
2
SO
4
đặc, Na
2
CO
3
.
Lời giải:
Đáp án D. Khi cho H
2
SO
4
đặc thì nó hút nước còn muối Na
2
CO
3
lại tác dụng với khí HCl tạo ra khí
CO
2
Câu 10: Để đề phòng nhiễm độc CO, người ta sử dụng mặt nạ phòng độc có chứa hóa chất là:
A. Cu và MnO
2
. B. CuO và MgO.
C. CuO và than hoạt tính. D. Than hoạt tính.
Lời giải:
Đáp án D, than hoạt tính có khả năng hấp phụ các chất khí
2
HP O
4
và KNO
3
.
Số phát biểu đúng là:
A. 7. B. 4. C. 6. D. 5.
Lời giải:
1. sai độ dinh dưỡng của phân kali được đánh giá bằng hàm lượng phần trăm của K
2
O trong phân.
3. sai nguyên liệu để sản xuất phân là quặng photphorit.
8. sai phân đạm cung cấp nitơ hóa hợp cho cây dưới dạng ion nitrat (NO
−
3
) và ion amoni (NH
+
4
).
9. sai nitrophotka là hỗn hợp các muối (NH
4
)
2
HP O
4
và KNO
3
.
Các phát biểu đúng là 2,4,5,6,7
G là H
2
O
Đáp án C.
Câu 13: Cho dãy các chất Ca(HCO
3
)
2
, NH
4
Cl, (NH
4
)
2
CO
3
, ZnSO
4
, Al(OH)
3
, Zn(OH)
2
. Số chất
có tính lưỡng tính là.
A. 4. B. 3. C. 7. D. 6.
Lời giải:
Các chất đó là Ca(HCO
3
)
2
2
CO
3
. Số phản ứng phản
ứng được với HCl và NaOH
bring about change 9
1.1 Câu hỏi lí thuyết http://bookgol.com/
A. 5. B. 6. C. 7. D. 4.
Lời giải:
Các chất là Al, Al
2
O
3
, ZnOH
2
, NaHS, (NH
4
)
2
CO
3
. Vậy có 5 chất
Đáp án A.
Câu 15: Dung dịch Br
2
màu vàng chia thành 2 phần. Dẫn khí X không màu qua phần 1 thấy dung dịch
mất màu. Dẫn khí Y không màu qua phần 2 thấy dung dịch sẫm màu hơn. X và Y lần lượt là:
A. H
2
S và SO
2
SO
4
2 HI + Br
2
−−→ 2 HBr + I
2
Câu 16: X là một halogen. Cho khí X
2
, đi qua dung dịch NaOH loãng, lạnh, sau phản ứng thu được chất
khí Y. Cho Y đi qua bột Mg thu được hỗn hợp oxit và muối của ion X
−
, X là:
A. F . B. Cl. C. Br. D. I.
Lời giải:
X là flo do phản ứng với NaOH loãng, lạnh là phản ứng riêng của Flo tạo ra OF
2
Đáp án A.
Câu 17: Có hai bình kín không giãn nở đựng đầy các hỗn hợp khí ở t
0
C như sau:
- Bình (1) chứa H
2
và Cl
2
- Bình (2) chứa CO và O
2
Sau khi đun nóng các hỗn hợp để phản ứng xảy ra, đưa nhiệt độ về trạng thái ban đầu thì áp suất trong
các bình thay đổi như thế nào?
A. Bình (1) giảm, bình (2) tăng. B. Bình (1) không đổi, bình (2) giảm.
(5) K + H
2
O →
(6) H
2
S + O2 dư →
(7) SO
2
+ dung dịch Br
2
→
(8) Mg + dung dịch HCl →
(9) Ag + O
3
→
(10) KMnO
4
t
0
−→
(11) MnO
2
+ HCl đặc →
(12) dung dịch FeCl
3
+ Cu →
Trong các phản ứng trên, số phản ứng tạo đơn chất là bao nhiêu?
Lời giải:
(1) dung dịch FeCl
2
(10) KMnO
4
t
0
−→ O
2
(11) MnO
2
+ HCl đặc → Cl
2
(12) dung dịch FeCl
3
+ Cu →
Câu 19: Cho các cặp chất sau:
(1). Khí Cl
2
và khí SO
2
(2).Khí H
2
S và dung dịch P b(NO
3
)
2
(3).Khí H
2
S và SO
2
(4) Khí Cl
2
Hg + S → HgS
F
2
+ Si → SiF
4
(F
2
là một phi kim có tính oxi hóa rất mạnh)
Hoặc một phản ứng khác :SO
2
+ H
2
S → S + 2H
2
O
Câu 20: Cho các phát biểu sau:
(1) SO
2
là một trong những nguyên nhân chính gây ra mưa axit.
(2) Sử dụng máy photocopy không đúng cách có thể gây hại cho cơ thể do máy khi hoạt động tạo ra O
3
.
(3) SO
3
tan vô hạn trong axit sunfuric.
(4) Phân tử SO
2
không phân cực .
(5) KMnO
4
2
; KNO
3
; (2)NaNO
3
; NaHSO
4
; (3)Fe(NO
3
)
3
; NaHSO
4
; (4)NaNO
3
; NaHCO
3
; Số cặp
bring about change 12
1.1 Câu hỏi lí thuyết http://bookgol.com/
chất thỏa mãn X;Y là:
A. 1. B. 2. C. 3. D. 4.
Lời giải:
Chỉ có NaNO
3
; NaHSO
4
là thỏa mãn nên chọn đáp án A.
Câu 22: Cho lá Zn vào dung dịch HCl, có khí thoát ra. Thêm vào vài giọt dung dịch CuSO
4
điện cực, các ion H
+
nhận electron bị khử thành H
2
nên tốc độ thoát khí tăng ( ăn mòn điện hóa học).
Câu 23: Cho dãy các kim loại: Li, Be, Na, Mg, Al, K, Ca, Cr, Zn, Rb, Sr, Ba. Số kim loại trong dãy
phản ứng với nước ở nhiệt độ thường là:
A. 7. B. 8. C. 9. D. 10.
Lời giải:
Ở nhiệt độ thường thì sẽ cóLi, Na, K, Ca, Rb, Sr, Ba Đáp án A.
Lưu ý: Mg tác dụng nhanh với H
2
O ở nhiệt độ cao. Ở nhiệt độ thường tan rất chậm xem như không tan.
Be không tác dụng với H
2
O dù ở mọi nhiệt độ.
Al; Zn chỉ tác dụng với H
2
O khi có mặt kiềm mạnh.
Câu 24: Để bảo vệ thép, người ta tiến hành tráng lên bề mặt thép một lớp mỏng thiếc. Hãy cho biết
phương pháp chống ăn mòn kim loại trên thuộc vào phương pháp nào sau đây ?
A. điện hóa. B. tạo hợp kim không gỉ.
C. cách ly. D. dùng chất kìm hãm.
Lời giải:
Sắt tây (Fe tráng Sn) hay tôn (Fe tráng Zn) cũng thuộc phương pháp cách li hay phương pháp bảo vệ bề
mặt
Đáp án C.
bring about change 13
1.1 Câu hỏi lí thuyết http://bookgol.com/
Câu 25: Điện phân dung dịch CuSO
3
loãng đến khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu
được dd X có màu nâu nhạt và có khả năng làm mất màu dung dịch KMnO
4
/H
2
SO
4
. Chất tan trong
dung dịch là:
A. F e(NO
3
)
3
; HNO
3
. B. F e(NO
3
)
2
.
C. F e(NO
3
)
2
; HNO
3
. D. F e(NO
3
)
S + HNO
3
−−→ Fe
2
(SO
4
)
3
+ CuSO
4
+ NO + H
2
O
Tổng các hệ số của phương trình với cac số nguyên tối giản được được lập theo phương trình trên là?
Lời giải:
2F eS
2
+ Cu
2
S → 2F e
+3
+ 2Cu
+2
+ 5S
+6
+ 40e
N
+5
+ 3e → N
+2
bring about change 14
1.2 Bài tập rèn luyện http://bookgol.com/
Nếu tỉ lệ khối của hỗn hợp NO và N
2
O đối với H
2
là 17,8. Tỉ lệ số phân tử bị khử và số phân tử oxy hóa
là:
Lời giải:
n
NO
: n
N
2
O
= 3 : 2
25Mg + 64HNO
3
→ 25Mg(NO
3
)
2
+ 6NO + 4N
2
O + 32H
2
O
Tỉ lệ là 14:25.
1.2 Bài tập rèn luyện
Câu 29: Cho 158,4g hỗn hợp X gồm Fe, F e(NO
F e
x
O
y
O
2
NO
2
HN O
3
−−−−→
NO
F e(NO
3
)
3
Khi cho chất rắn tác dụng với HNO
3
tạo ra khí NO chứng tỏ F e
x
O
y
còn chứa hợp chất sắt khác ngoài
F e
−
3
⇒ m
F e
= 158, 4 − 1, 2.62 = 84 g ⇒ n
F e
= 1, 5 mol
Áp dụng bảo toàn nguyên tố để tính khối lượng rắn .m
F e
2
O
3
= 1, 5.80 = 120g
Đáp án B.
Câu 30: Hỗn hợp X gồm FeS, FeS
2
, CuS tan vừa hết trong dung dịch chứa 0, 33mol H
2
SO
4
đặc sinh ra
0, 325mol SO
2
và dd Y. Nhúng thanh sắt nặng 50g vào dd Y phản ứng xong thấy thanh sắt nặng 49,48g
và dd Z. Cho Z phản ứng với HNO
3
đặc nóng dư sinh ra khí NO
2
duy nhất và còn lại dd E (không chứa
NH
3+
+ F e → 3F e
2+
a a/2 3/2a
bring about change 15
1.2 Bài tập rèn luyện http://bookgol.com/
Cu
2+
+ F e → Cu + F e
2+
b b b
Khối lượng kim loại giảm là :
56.(
a
2
+ b) − 64b = 50 − 49, 48 = 0, 52 ⇒ 28a − 8b = 0, 52
Giải ra ta được :a = 0, 03; b = 0, 04; c = 0, 08
Bảo toàn điện tích trong dung dịch E
3n
F e
= 2n
SO
2−
4
+ n
NO
−
3
⇒ 3.
2
+ b
+ 96.[(0, 33 − 0, 325) + c] + 62.0, 085 = 18, 19
Đáp án B.
Câu 31: Hỗn hợp X gồm FeO, Fe
2
O
3
, Fe
3
O
4
, CuO. Nếu cho m gam hỗn hợp X tác dụng với dung dịch
H
2
SO
4
đặc nóng dư thu được 3,36 lít SO
2
(đktc). Nếu khử m gam hỗn hợp X bằng H
2
đun nóng sau
1 thời gian thu được 76,64 gam hỗn hợp Y, hoà tan hết hỗn hợp Y trong dung dịch HNO3 loãng dư thu
được 3,136 lít NO (đktc, sản phẩm khử duy nhất). Giá trị của m là
A. 77,60. B. 79,2. C. 79,6. D. 77,28.
Lời giải:
Xét phản ứng :X + H
2
SO
3
C, Fe, C. Cho m gam X tác dụng với dung dịch H
2
SO
4
đặc nóng dư thu
được hỗn hợp khí Y có tỉ khối so với hiđro là 30,48 và dung dịch Z. Hấp thụ hết khí Y vào 800 ml dung
dịch hỗn hợp NaOH 1M và KOH 1,2M thu được dung dịch chỉ chứa muối có tổng khối lượng muối là
132,26. Cô cạn dung dịch Z thu được m+50,04 gam muối khan. Giá trị của m là
A. 22,8. B. 21,4. C. 21,96. D. 21,64.
Lời giải:
Quy đổi hỗn hợp X thành F e, C Y
SO
2
CO
2
⇔ XO
2
(X= 28,96)
Theo đầu bài ta có:
−
3
= 132, 26
n
Na
+
= 0, 8
n
K
+
= 0, 8.1, 2
⇒ n
XO
2−
3
+ n
HXO
−
3
=
1303
1316
=
n
Y
M
Y
= 60, 96⇒ n
CO
2
và FeCO
3
trong không khí đến khối lượng không
đổi thu được 2 oxit có số mol bằng nhau. Cho m gam hỗn hợp X tác dụng với dung dịch HNO
3
dư thu
được 14,784 lít hỗn hợp khí NO và CO
2
(đktc, NO là sản phẩm khử duy nhất). Giá trị của m là
A. 44,82. B. 9,76. C. 74,70. D. 68,72.
Lời giải:
CaCO
3
(a mol)
F eCO
3
(b mol)
kk;t
0
→
CaO(a mol)
F e
2
O
3
(
a =
b
2
b
3
+ a + b = 0, 66
⇔
a = 0, 18
b = 0, 36
Do đó:
m = m
CaCO
3
+ m
F eCO
3
= 100a + 116b = 59, 76.
Đáp án B.
Câu 34: Hỗn hợp X gồm Al
2
O
3
, MgO, F e
2
O
3
+
+ O
2−
→ H
2
O)
Xét X+ CO
n
O
2−
(bị khử)
=
31, 48 − 27, 16
16
= 0, 27 = n
CO pu
⇒ n
O
2−
/Y
= n
O
2−
/X
− n
O
2−
(bị khử)
= 0, 38
BTe, ta có:
O
2
/Y
+ 4n
NO
+ 10n
N
2
O
+ 10n
NH
4
NO
3
= 2.0, 38 + 4.0, 07 + 8.0, 01125 = 1, 4525.
Đáp án C.
Câu 35: Hòa tan hoàn toàn m (g) hỗn hợp x gồm FeS và F eS
2
( lưu huỳnh chiếm 44% khối lượng hỗn
hợp) trong 800 ml HNO
3
4M, thu được dung dịch Y và khí NO duy nhất. Dung dịch này có thể hòa tan
tối đa 44, 8g Fe cho khí NO duy nhất. Giá trị của m là:
bring about change 17
1.2 Bài tập rèn luyện http://bookgol.com/
A. 60,7. B. 44. C. 40. D. 50.
Lời giải:
Coi hỗn hợp chỉ gồm Fe(xmol) và S(ymol)
Theo đề lưu huỳnh chiếm 44% khối lượng hỗn hợp nên có y =
11x
8
3
(0, 8 −
x
2
) (1)
Mặt khác ta có
n
HN O
3
pu
= n
NO
+ 3n
F e(N O
3
)
3
n
F e(N O
3
)
3
= n
F e
− n
F e
(
chưa biết rõ loãng hay đặc nóng) thu được dung dịch X (không chứa NH
+
4
)và 8, 064 lít hỗn hợp khí Y
( gồm hai khí) có tỉ khối so với H
2
bằng 16, 75.Mặt khác cô cạn X thu được 190, 8g rắn Z Thành phần
phần trăm về khối lượng của N (nitơ) trong Z là:
A. 15,58 %. B. 17,85 %. C. 15,87 %. D. 18,75 %.
Lời giải:
Giả sử X chỉ gồm muối nitrat → n
N
= n
NO
−
3
= (190, 8 − 53, 82)/62 = 2, 21 mol
Thừa dữ kiện + không có đáp án → loại. Vậy X gồm M(NO
3
)
n
và M(OH)
n
Từ đó tính được: n
H
2
= 0, 09 ; n
N
2
loãng dư thu được 4, 48 lít NO (đktc) và dung dịch Z. Cô cạn dung dịch Z thu
được m + 108, 48 gam muối khan. Số mol HNO
3
tham gia phản ứng là:
A. 2,250. B. 2,424. C. 2,135. D. 2,725.
Lời giải:
Khi nung trong điều kiện không có không khí: 2OH
−
→ O
2−
+ H
2
O
bring about change 18
1.2 Bài tập rèn luyện http://bookgol.com/
m
gim
= m
H
2
O
= 1, 44 → n
H
2
O
= 0, 08 → n
OH
−
= 0, 16
n
= 2O
2−
+ n
OH
−
+ 10n
NH
4
NO
3
+ 4n
NO
= 2, 135 mol
Đáp án C.
Câu 38: Hỗn hợp X gồm Al, Zn, Fe, Mg. Cho m gam hỗn hợp X tác dụng với dung dịch HCl dư thu
được dung dịch Y. Cô cạn dung dịch Y thu được m + 27, 69 gam hỗn hợp muối. Oxi hóa dung dịch Y
cần 0, 784 lít khí Clo (đktc). Cho m gam hỗn hợp X tác dụng với oxi sau 1 thời gian thu được m + 1, 76
gam hỗn hợp Z. Cho hỗn hợp Z tác dụng với dung dịch HNO
3
loãng dư thu được 4, 032 lít NO (đktc)
và dung dịch T. Cô cạn dung dịch T thu được 70, 22 gam muối khan. Phần trăm khối lượng Fe trong hỗn
hợp X là:
A. 26,96 %. B. 20,22 %. C. 23,59 %. D. 30,32 %.
Lời giải:
Gọi n
NH
4
NO
3
= x, 8x + n
= n
Cl
2
.2 + n
H
2
.2
m
KL
= m
m
KL
− 3
NO
−
3
= 16, 62
mà n
F e
= 0, 035.2 = 0, 07
Đáp án C.
Câu 39: Cho x mol hỗn hợp kim loại Zn, Fe (có tỉ lệ mol 1 : 1) tan hết trong dung dịch chứa y mol H
2
SO
4
(tỉ lệ x : y = 2 : 5). Sau khi kim loại tan hết thu được sản phẩm khử Y duy nhất và dung dịch Z chỉ chứa
muối sunfat. Cho m gam Cu tan hoàn toàn trong dung dịch Z. Giá trị m lớn nhất là :
A. 6,4 y. B. 19,2 y. C. 12,8 y. D. 12,8 x.
Lời giải:
3
dư thu được 0,224 lít NO. Cho
dung dịch sau phản ứng tác dụng với KOH dư núng nóng thì thu được 0,126 lít khí nữa. X là:
A. FeO. B. MnO hoặc FeO.
bring about change 19
1.2 Bài tập rèn luyện http://bookgol.com/
C. MnO hoặc Cu
2
O. D. Kết quả khác.
Lời giải:
n
NH
4
NO
3
= 5, 625.10
−3
mol, n
NO
= 0, 01 mol → n
enhận
= 0, 01.3 + 5, 625.10
−3
.8 = 0, 075 mol
Gọi x là số electron X nhường → M.0, 075/x = 5, 4 → M = 72x
x = 1 → M = 72(F eO) x = 2 → M = 144(Cu
2
O)
Đáp án D.
Câu 41: Hỗn hợp bột A gồm 3 kim loại Mg, Zn, Al. Khi hòa tan hết 7, 5g A vào 1 lít dd HNO
O
= 0, 11mol
⇒ M
NO,N
2
O
= 34. Sử dụng đường chéo ta tính được n
NO
= 0, 07mol, n
N
2
O
= 0, 04mol Khi cho A vào
KOH ta có ngay 7, 5 − 5, 7 = m
Mg(OH)
2
+ m
H
2
⇒ 58a + 2b + 3c = 1, 8
Từ đó ta có hệ:
24a + 65b + 27c = 7, 5
2a + 2b + 3c = 0, 53
ĐKTC.
Giá trị của m gần nhất với:
bring about change 20
1.2 Bài tập rèn luyện http://bookgol.com/
A. 160. B. 170. C. 180. D. 190.
Lời giải:
Quy hỗn hợp gồm [M, M
x
O
y
] = [M, O] = (a; b) : mol
Bảo toàn e cho phần 1: m.n
M
= 3n
NO
+ 2n
O
⇒ m.a = 3.0, 2 + 2b (Với m là hóa trị của M)
Bảo toàn e cho phần 2:m.n
M
= 3n
NO
= 3.0, 8 = 2, 4
Từ đó suy ra :n
O
= 0, 9 ⇒ m
O
= 14, 4 ⇒ m
M
= 44, 8
Na
+
+ m
SO
2−
4
+ m
M
m+
= 23.0, 2 + 96.1, 3 + 44, 8 = 174, 2
Đáp án B.
Câu 43: 15: Cho 3,2 gam hỗn hợp F e và Cu( có tỉ lệ mol tương ứng 8 : 3 )vào 100ml dung dịch chứa
HNO
3
0,2M, H
2
SO
4
0,9M và NaNO
3
0,4M. Sau khi kết thúc phản ứng thu được khí NO sản phẩm
khử duy nhất. Cô cạn cẩn thận toàn bộ dung dịch thu được sau phản ứng thì khối lượng muối khan thu
được là.
A. 13,38. B. 32,48. C. 24,62. D. 12,13.
Lời giải:
Từ đề bài tỉ lệ mol F e : Cu = 8 : 3 ta suy ra n
F e
= 0, 04mol, n
Cu
= 0, 015mol
+
= 0, 15mol = n
e cho
Nên ta suy ra kim loại tan vừa hết Dung dịch sau phản ứng :
NO
−
3
dư : 0, 01mol
SO
2−
4
: 0, 09mol
Na
+
: 0, 04mol
ion KL : 3, 2g
Khi đó m
muối
= 3, 2 + 0, 04.23 + 0, 01.62 + 0, 09.96 = 13, 38g
⇔
x = 0, 15
y = 0, 1
Từ đó suy ra %Mg =
0, 15.24
9, 2
= 39, 13%
Đáp án A.
Câu 45: Cho m
1
gam hỗn hợp gồm Mg, Al vào m
2
gam dung dịch HNO
3
24 %. Sau khi các kim loại
tan hết có 8,96 lít (ở đktc) hỗn hợp khí X gồm NO, N
2
O, N
2
bay ra (ở đktc) và dung dịch A. Thêm một
lượng vừa đủ O
2
vào X, sau phản ứng thu được hỗn hợp khí Y. Dẫn Y từ từ qua dung dịch NaOH dư có
4,48 lít hỗn hợp khí Z đi ra (ở đktc). Tỷ khối của Z đối với H
2
bằng 20. Nếu cho dung dịch NaOH vào A
để được lượng kết tủa lớn nhất thu được 62,2 gam kết tủa. Tính m
1
, m
Vậy n
HN O3
= 2, 9.1, 2 = 3, 48mol Suy ra m
2
= 913, 5g
Câu 46: Cho 6, 69g hỗn hợp dạng bột gồm Al và Fe vào 100mldung dịch CuSO
4
0, 75M khuấy kĩ để
phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được chất rắn X. Hòa tan hoàn toàn X bằng HNO
3
1M thu được khí
NO sản phẩm khử duy nhất. Thể tích HNO
3
tối thiểu cần dùng là:
A. 0,5. B. 0,6. C. 0,4. D. 0,3.
Lời giải:
Giả sử hỗn hợp ban đầu chỉ có Al.Khi đó: n
Al
= 0, 248(mol)
BTe, ta có: 3n
NO
= 3n
Al
⇒ n
NO
= 0, 248( mol) Khi đó: n
HN O
3
= 4n
NO
SO
4
loãng dư thu được 0, 96m gam kết tủa. Cho m gam hỗn hợp X tác
dụng với dung dịch HNO
3
loãng dư thu được 0, 672 lít NO (đktc, sản phẩm khử duy nhất). Cho dung
dịch Y tác dụng với dung dịch AgNO
3
dư thu được m
1
gam kết tủa. Giá trị của m
1
là:
A. 130,3275. B. 132,6825. C. 128,3625. D. 124,1275 .
Lời giải:
Gọi số mol BaO, F eO và CuO lần lượt là x, y, z.
Dễ có: n
O
= x + y + z ⇒ n
H+
= 2(x + y + z)
Lại thấy n
Cl
−
= 3n
Br
−
nên dễ dàng suy ra được số mol hai thằng này theo x, y, z
Khi đó ta có hệ
= m
AgCl
+ m
AgBr
+ m
Ag
= 130, 3275
Đáp án A
Câu 48: Hòa tan hoàn toàn 1, 28g Cu vào dung dịch chứa 0, 12mol HNO
3
thu được dung dịch X và
hỗn hợp khí Y gồm NO và NO
2
.Cho X tác dụng hoàn toàn với 105mldung dịch KOH 1M, sau phản
ứng lọc bỏ kết tủa được dd Y
1
.Cô cạn Y
1
thu được chất rắn Z. Nung Z đến khối lượng không đổi, thu
được 8, 78g chất rắn. Tỉ khối của khí Y so với He là:
A. 9. B. 10. C. 9,5. D. 8.
Lời giải:
Theo đề: n
Cu
= 0, 02 mol; n
KOH
= 0, 105 mol
Gọi
x = n
Bảo toàn nguyên tố Nito và bảo toàn electron ta tính được: n
NO
= n
NO
2
= 0, 01 mol → M
X
=
0, 01.30 + 0, 01.46
0, 01 + 0, 01
= 38 → D = 38/4 = 9, 5
Đáp án C.
Câu 49: Thổi một luồng khí CO qua ống sứ chứa 37, 76 gam hỗn hợp gồm F e
2
O
3
và F e
3
O
4
đun nóng,
sau một thời gian thu được hỗn hợp rắn X và hỗn hợp khí Y. Hấp thụ toàn bộ khí Y vào nước vôi trong lấy
dư thu được 32,0 gam kết tủa. Hòa tan hết rắn X trong 240 gam dung dịch HNO
3
35, 7% thu được dung
dịch Z chỉ chứa các muối có khối lượng 98, 8 gam và hỗn hợp gồm các khí, trong đó oxi chiếm 61, 538%
về khối lượng. Nồng độ phần trăm C% của Fe(NO
3
)
3
= 1, 36 mol→
n
H
2
O
= 0, 68 mol
BTKL: → m
kh
= m
X
+ m
HN O
3
− m
H
2
O
− m
muối
= 7, 28 gam → n
N(trong khí)
= 0, 2 mol
→ n
NO
−
3
(trong muối)
= 1, 36 − 0, 2 = 1, 34 mol
x = n
2
; F e
2
O
3
; F eO; S; CuO (Trong đó oxi chiếm 16%m
X
).Hòa
tan hoàn toàn 10g X bằng một lượng vừa đủ H
2
SO
4
đặc, nóng. Sau phản ứng thấy thoát ra 0, 31mol SO
2
và dung dịch Y . Cho Y tác dụng hoàn toàn với một lượng bột Mg. Sau đó thấy thanh kim loại tăng 2, 8g
(Giả sử kim loại tạo ra bám hết vào thanh Mg). Mặt khác, đốt cháy hoàn toàn 10g X cần vừa đủ V (l) hỗn
hợp khí A gồm oxi và ozon (Tỉ lệ mol 1:1). Giá trị của V là:
A. 1,4784. B. 1,4783. C. 1,5322. D. 1,5680.
Lời giải:
Coi hỗn hợp gồm F e, Cu, O, S gọi số mol F e, Cu, S lần lượt là x, y, z
Ta có:
56x + 64y + 32z = 8, 4g
3x + 2y = 2z + (0, 4 − 0, 31)2
x(56 − 24) + y(64 − 24) = 2, 8
⇒
2
trong bình kín thu được hỗn hợp X.Lấy 52, 55g
X đem nung nóng, sau một thời gian thu được hỗn hợp rắn Y và V (lít) O
2
. Biết rằng KClO
3
nhiệt phân
hoàn toàn tạo 14, 9g KClchiếm 36, 315% khối lượng chất rắn Y . Sau đó cho toàn bộ Y tác dụng hoàn
toàn với axit HCl đặc, dư, đun nóng, sau phản ứng cô cạn dung dịch thu được 51, 275g muối khan.Hiệu
suất quá trình nhiệt phân KMnO
4
là:
A. 62,5 %. B. 91,5 %. C. 75 %. D. 80 %.
Lời giải:
m
Y
= 14, 9 : 0, 36315 = 41, 03(g) ⇒ n
O
2
=
52, 55 − 41, 03
32
= 0, 36(mol), n
KCl
= 0, 2mol
2 KMnO
4
−−→ K
2
MnO
Vậy hiệu suất là 80%
Đáp án D.
Câu 52: Cho m(g) hỗn hợp gồm NaBr và NaI phản ứng với dd H
2
SO
4
đặc nóng thu được hỗn hợp khí
A (ĐKTC).Ở điều kiện thích hợp, hỗn hợp khí A phản ứng vừa đủ với nhau tạo thành chất rắn có màu
vàng và một chất lỏng không màu làm đổi màu quỳ tím. Cho Na dư vào phần chất lỏng thu được dung
dịch B. Dung dịch B hấp thụ vừa đủ 2, 24(l) CO
2
(ĐKTC) được 9, 5g muối.Giá trị của m là:
A. 196,46. B. 195,45. C. 197,64. D. 196,56.
Lời giải:
Hỗn hợp khí A gồm: SO
2
, H
2
S, chất lỏng là H
2
O
Gọi
x = n
Na
2
CO
3
y = n
NaHCO
SO
4
+ SO
2
+ Br
2
+ 2 H
2
O
8 NaI + 5 H
2
SO
4
−−→ 4 Na
2
SO
4
+ H
2
S + 4 I
2
+ 4 H
2
O
→ m = 0, 075.2.103 + 0, 15.8.150 = 195, 45 gam
Đáp án B.
Câu 53: Hỗn hợp X có FeS
2
và MS (có tỉ lệ mol 1 : 1, M có hóa trị không đổi). Cho 6,51 gam X tác dụng
hoàn toàn với dung dịch HNO
+ 3e → N
2+
MS → M
n+
+ S
6+
+ (6 + n)e
N
5+
→ N
4+
+ 1e
⇒ 15x + (6 + n)x = 0, 69
Giải 2 phương trình trên ⇒ (152 + M).
0, 69
21 + n
= 6, 51. Chọn n=2 ta có M=65 (Zn) %MS = 44, 7%
Ta có : m = m
BaSO
4
= 0, 09.233 = 20, 97
Đáp án A.
Câu 54: Một dung dịch có chứa 4 ion của 2 muối vô cơ trong có ion SO
2−
4
, khi tác dụng vừa đủ với dung