Xuất khẩu công nghiệp của Việt Nam: Đánh giá cơ cấu, hoạt động, những cơ hội và thách thức - Pdf 24

Diễn đàn Phát triển Việt Nam
Dự án Hợp tác Nghiên cứu giữa GRIPS and NEU

Bài Nghiên Cứu

Xuất khẩu Công nghiệp của Việt Nam:
Đánh giá cơ cấu, hoạt động, những cơ hội và thách thức
Nhóm nghiên cứu
Đỗ Hồng Hạnh M.A – Trưởng nhóm
Vụ kế hoạch
Bộ Công nghiệp Nguyễn Hồng Tâm & Lê Thị Lai, B.A – Những thành viên trong nhóm
Vụ Kế hoạch
Bộ Công nghiệp

1.4. Thị trờng Trung Quốc.............................................................................................18
2. Xuất khẩu các sản phẩm công nghiệp nặng .....................................................................18
2.1. Sản phẩm sản phẩm điện tử, tin học.........................................................................19
2.2. Xuất khẩu thiết bị kỹ thuật điện, dây & cáp điện......................................................23
2.3. Xuất khẩu máy móc, thiết bị và các sản phẩm cơ khí kim loại .................................25
2.4.Xuất khẩu xe đạp và phụ tùng: ..................................................................................26
2.5. Xuất khẩu của công nghiệp tàu thuỷ.........................................................................26
3. Xuất khẩu các sản phẩm Công nghiệp tiêu dùng và thực phẩm.......................................27
3.1 Sản phẩm Dệt may: ...................................................................................................27
3.2. Nhóm sản phẩm da giày:..........................................................................................29
3.3. Sản phẩm nhựa .........................................................................................................31
4. Xuất khẩu các sản phẩm nhóm nhiên liệu, khoáng sản ...................................................34
5. Đánh giá về các giải pháp và chính sách hỗ trợ xuất khẩu đã thực hiện..........................34
5.1. Mở rộng quyền kinh doanh xuất nhập khẩu:............................................................34
5.2. Các biện pháp hỗ trợ về tài chính, tín dụng:............................................................35
5.3. Các biện pháp hỗ trợ hạ giá thành, nâng cao năng lực cạnh tranh cho hàng hoá
xuất khẩu .........................................................................................................................36
5.4. Công tác thị trờng và xúc tiến thơng mại .............................................................37
5.5. Các chính sách khác.................................................................................................38
Chơng 3. Định hớng xuất khẩu sản phẩm công nghiệp Việt Nam giai
đoạn 2004 2005 và tầm nhìn tới 2010 .....................................................................40
1. Định hớng phát triển xuất khẩu nói chung và xuất khẩu các sản phẩm công nghiệp
(SPCN) nói riêng giai đoạn 2004 - 2005:.............................................................................40
1.1 Bối cảnh kinh tế thơng mại trong và ngoài nớc và những vấn đề đặt ra:...........40
1.2. Đánh giá cơ hội đối với xuất khẩu Việt Nam ...........................................................41
1.3. Định hớng phát triển xuất khẩu nói chung giai đoạn 2004 - 2005 với tầm nhìn tới
2010.................................................................................................................................41
1.4. Định hớng phát triển xuất khẩu sản phẩm công nghiệp giai đoạn 2004 2005 với
tầm nhìn tới 2010.............................................................................................................43


3
Chơng I

tình hình xuất khẩu hng hoá giai đoạn 2001-2003
v 6 tháng đầu năm 2004 1. Tổng quan tình hình
Năm 2001 chứng kiến sự suy giảm mạnh của kinh tế toàn cầu (chỉ đạt
1,5% - bằng gần một nửa mức tăng 3,8% của năm 2000), kéo theo thơng mại
hàng hoá toàn cầu giảm sút đáng kể (tăng 5,5% so với 12% của năm 2000) và
tác động nặng nề tới khu vực châu á là khu vực vốn lấy xuất khẩu làm đòn bẩy
tăng trởng trong hơn hai thập niên qua. Trong bối cảnh đó, kinh tế - xã hội nớc
ta vẫn giữ đợc mức tăng trởng ổn định với GDP tăng 6,8%, sản xuất công
nghiệp tăng 14,6% (cao hơn mức tăng bình quân 13,92% của giai đoạn 1996 -
2000). Mặc dù đã áp dụng nhiều giải pháp khuyến khích xuất khẩu nhng kim
ngạch cả năm chỉ đạt 15 tỷ USD - tăng 3,8% so với năm 2000, nhng chỉ đạt
90,1% kế hoạch đề ra. Tuy vậy, đây là một nỗ lực lớn trong bối cảnh giá xuất
khẩu giảm mạnh và thị trờng tiêu thụ gặp nhiều khó khăn do kinh tế thế giới
suy thoái.
Xuất khẩu của nhóm sản phẩm công nghiệp chủ lực
1
giảm khoảng
2,5% so với năm 2000 do tác động của giá thế giới giảm mạnh, nhng nếu tính

là tơng đối khá và Việt Nam là một trong số ít nớc có tổng kim ngạch xuất
nhập khẩu tơng đơng quy mô GDP, thể hiện tính mở và mức độ hội nhập ngày
càng cao của nền kinh tế.
Tình hình xuất khẩu 2001 - 2004

(Đơn vị: Tỷ USD)
TT
2001 2002 2003 2004 (sau
6 tháng)
Kết quả
sau 3,5 năm
1 Tổng kim ngạch XK
(gồm cả dịch vụ)
17,5 19,5 22,9 - -
2 Tổng kim ngạch XK hàng
hoá
15,0 16,7 20,2 11,8 63,7
3 Tổng kim ngạch XK hàng
công nghiệp
10,6 12,1 14,3 8,4


trong đó dệt may tăng 66,3%, giày dép 25%, hàng điện tử linh kiện máy tính
33,3%, sản phẩm nhựa 23,6%, đặc biệt dây và cáp điện tăng nhanh tới 56%.
Nhóm hàng nhiên liệu, khoáng sản kim ngạch tăng chủ yếu nhờ giá, còn lợng
tăng thấp nh: dầu thô tăng 4,6% về lợng, 35,7% về giá trị; than đá tăng 9,4%

5
về lợng và 13,2% về giá trị. Tuy nhiên, năm 2003 cũng là năm có mức nhập
siêu cao nhất từ trớc tới nay - lên tới 5,15 t USD, tơng đơng 26% kim ngch
xut khu. Mc dự nhp khu ch yu l may mc, thit b, phụ tùng, nguyên,
nhiờn liu (tăng 34%) là cần thiết đối với một nớc đang phát triển cn phi y
mnh u t và phục vụ sản xuất hàng xuất khẩu nh nớc ta, nhng nếu tình
trạng này kéo dài quá lâu sẽ gây mất cân đối cán cân thơng mại, thâm hụt ngoại
tệ và không kích thích đợc các ngành sản xuất trong nớc. Do đó, vấn đề kiềm
chế nhập siêu đã đợc đặt ra là một trong những nhiệm vụ trọng tâm của công
tác xuất nhập khẩu thời gian tới.Xuất khẩu của VN trong sự phát triển của kinh tế thế giới (%)

2000 2001 2002 2003 2004
(6 tháng)
2005
Tăng trởng GDP trung
bình của cả Thế giới
3,9 1,4 1,9 2,7 4,1
(EIU)
3,4
(EIU)
Tăng trởng GDP của
các nền kinh tế chuyển

Vit Nam. Sỏu thỏng u nm 2004, xut khu ca nc ta tip tc thu c
nhng kt qu ỏng khớch l, ln u tiờn kim ngch xut khu ca mt thỏng ó
vt ngng 2 t USD. Kim ngch xut khu hng hoỏ na u nm c t
11.798 triu USD (theo s liu ca Tng cc Thng kờ), tng 19,8% so vi cựng
k nm 2003. Nh vy xut khu vẫn giữ đợc mức tăng trởng cao so với cùng
kỳ, trong đó tăng về lợng là chủ yếu - khoảng 13%, tăng về giá xuất khẩu
khoảng 3,9%. Bỡnh quõn xut khu 6 thỏng u nm t 1,925 t USD/thỏng, so

6
vi mc bỡnh quõn ca k hoch 2004 (1,87 t USD/thỏng) thỡ trung bỡnh mi
thỏng cao hn 55 triu USD.

2. Tình hình xuất khẩu phân theo cơ cấu
2.1. Cơ cấu xuất khẩu theo thành phần kinh tế
Hình 1. Cơ cấu xuất khẩu theo thành phần kinh tế 2000 - 2003
0
5.000
10.000
15.000
20.000
25.000
2000 2001 2002 2003
Triệu USD
FDI
Trong nuoc

Qua biểu đồ Hình 1 có thể thấy, xuất khẩu của khu vực có vốn ĐTNN
(bao gồm XK dầu thô) tăng nhanh hơn khu vực doanh nghiệp trong nớc, do đó
tỷ trọng của khu vực ĐTNN trong tổng xuất khẩu cũng liên tục tăng lên, từ 45%
năm 2001, tăng lên 47% năm 2002 và 50% năm 2003 (sáu tháng đầu năm 2004

CN nhe
CN nang
Khai thacQua biểu đồ Hình 2, có thể thấy xuất khẩu nhóm ngành công nghiệp tiêu
dùng luôn chiếm tỷ trọng chi phối trong tổng xuất khẩu của toàn ngành và liên
tục tăng trởng cao trong giai đoạn vừa qua (từ xấp xỉ 5 tỷ USD năm 2000 lên
gần 8 tỷ USD năm 2003). Động lực tăng trởng chủ yếu của nhóm này vẫn là
sản phẩm dệt may, da giày, ngoài ra mới nổi lên nhóm sản phẩm nhựa và thủ
công mỹ nghệ, đồ gỗ.
Nhóm sản phẩm khai thác sau khi giảm sút năm 2001 đã có sự tăng trởng
trở lại từ năm 2002 tới nay, tuy nhiên nếu loại bỏ yếu tố về giá thì thực chất khối
lợng xuất khẩu nhóm sản phẩm này, mà chủ yếu là dầu thô, tăng không đáng kể
(từ 16,7 triệu tấn năm 2001 lên 16,9 triệu tấn năm 2002 và 17,5 triệu tấn năm
2003). Điều này cũng phù hợp với chủ trơng khai thác và sử dụng có hiệu quả,
đi đôi với bảo tồn nguồn tài nguyên năng lợng của đất nớc. Có thể thấy, kim
ngạch xuất khẩu toàn ngành còn phụ thuộc khá nhiều vào xuất khẩu dầu thô
(chiếm tỷ trọng khoảng 1/3) và biến động giá thế giới, thể hiện tính thiếu bền
vững của xuất khẩu nớc ta.
Nhóm sản phẩm công nghiệp nặng còn chiếm tỷ trọng nhỏ và tăng giảm
thất thờng trong tổng xuất khẩu toàn ngành. Tốc độ tăng trởng của nhóm này
còn chậm, dẫn tới tỷ trọng của nhóm trong tổng xuất khẩu toàn ngành ngày càng
giảm (từ khoảng 20% năm 2000 xuống còn 14% năm 2003). Ngoài sản phẩm
xuất khẩu truyền thống là máy vi tính và linh kiện điện tử (chủ yếu là gia công
lắp ráp và rất phụ thuộc vào thị trờng thế giới), mới nổi lên là một số sản phẩm
khác nh dây và cáp điện, xe đạp phụ tùng, một số sản phẩm máy động lực và
máy nông cụ...
Nhìn lại ba năm qua, có thể thấy các mặt hàng công nghiệp luôn chiếm tỷ
trọng chi phối khoảng 70% trong tổng kim ngạch xuất khẩu cả nớc. Điều này

2
.
Theo nghiên cứu của một số chuyên gia kinh tế nớc ngoài, một trong
những tiêu chí của một nớc công nghiệp phát triển là có tỷ trọng hàng công
nghiệp chế biến, chế tạo trong tổng xuất khẩu đạt từ 75% trở lên. Ví dụ, tỷ trọng
này ở Nhật Bản và Đài Loan là từ 90% đến 100%; các nớc nh Hàn Quốc,
Singapore và Malaixia cũng đạt từ 80 90% (xem biểu đồ dới đây). 2
Một số nghiên cứu nớc ngoài sử dụng phân loại theo SITC, trong đó sản phẩm CN chế biến bao gồm các nhóm
thuộc chơng 5, 6, 7, 8

9
0%
20%
40%
60%
80%
100%
1975
1976
1977
1978
1979
1980
1981
1982
1983
1984

, 2003/2001/1993; IMF,
International Financial Statistics Yearbook 1990
.
Đối với Nhật bản, Japan Statistical Yearbook 2003/2002/1999 , Statistics Bureau/Statistical Research and Training Institute,
Ministry of Public Management, Home Affairs, Posts and Telecommunications, Japan.
Việt nam
Nhóm dẫn đầu
Nhóm thứ hai
Nhóm đi sau
Thái Lan

Hình 3. Xuất khẩu của ngành công nghiệp chế tạo các nớc Đông
á
(% trong tổng kim ngạch xuất khẩu)
Hình 4 cho thấy diễn biến về tỷ trọng này ở Việt Nam trong những năm
qua.
Hình 4. Tỷ trọng XK hàng CN chế biến, chế tạo của VN
2000 - 2003
51%
49%
49%
46%
0%
20%
40%
60%
80%

Kim ngạch
(Triệu USD)
Tỷ
trọng
Hà Nội
1.644 12.2% 1.841 11.4%
Tp Hồ Chí Minh
6.425 47.8% 7.302 45.2%
Đà Nẵng
284 2.1% 329 2.0%
Bình Dơng
963 7.2% 1.300 8.0%
Đồng Nai
1.256 9.3% 1.332 8.2%
Hải Phòng
482 3.6% 573 3.5%2.4. Cơ cấu xuất khẩu theo thị trờng
Cơ cấu xuất khẩu hàng hoá của Việt Nam phân theo thị trờng các Châu
lục trong giai đoạn vừa qua (2000 2003) nh sau (%):

TT Châu lục 2000 2001 2002 2003
Châu á 60,4 59,5 52,1 47,6
ASEAN
18,1 17,0 14,5 15,8
Trung Quốc
10,6 9,4 8,9 7,3
Nhật Bản
17,8 16,7 14,6 14,0

Chiến lợc phát triển xuất nhập khẩu khẩu thời kỳ 2001-2010 do Bộ
Thơng mại xây dựng và đã đợc Chính phủ phê duyệt nêu định hớng phát triển
thị trờng xuất khẩu nh sau: Đa phơng hoá và đa dạng hoá quan hệ với các
đối tác , phòng ngừa chấn động đột ngột ; mở rộng tối đa về diện song trọng
điểm là các thị trờng có sức mua lớn; tìm kiếm các thị trờng mới ở Mỹ La-
tinh, châu Phi.
Trên phơng châm đa phơng hoá và đa dạng hoá thị trờng nêu trên,
các thị trờng chủ lực của ta trong thời gian tới sẽ là thị trờng châu á (Nhật
Bản, ASEAN, Trung Quốc, Hàn Quốc, Đài Loan, Hồng Kông), châu Âu (chủ
yêú là EU), Bắc Mỹ (Hoa kỳ, Canada) và châu Đại Dơng (Australia). Ngoài ra
cần tiếp tục khai thác, thâm nhập một số thị trờng truyền thống hoặc thị trờng
mới nh Nga và SNG, Trung Đông, Mỹ La tinh, châu Phi.
a) Hoa Kỳ:
Hoa Kỳ là thị trờng trờng tiêu thụ hàng hoá lớn nhất thế giới với quy
mô GDP gần 10.000 tỷ USD và kim ngạch nhập khẩu hàng hoá và dịch vụ vào
khoảng 1.400 tỷ USD (năm 2002). Nhập khẩu của Hoa Kỳ chiếm 17% tổng nhập
khẩu toàn thế giới. Với sức mua lớn, nhu cầu lại hết sức đa dạng, phong phú và
đủ mọi cấp độ, Hoa Kỳ là thị trờng tiềm năng đối với xuất khẩu của nhiều quốc
gia trên thế giới, kể cả các nớc phát triển và đang phát triển.
Sau khi Hiệp định thơng mại Việt Nam - Hoa Kỳ có hiệu lực (ngày
10/12/2001), kim ngạch xuất khẩu của Việt Nam vào Hoa Kỳ liên tục tăng với
tốc độ cao. Kim ngạch vào thị trờng này năm 2002 đạt 2,42 tỷ USD, tăng hơn 2
lần so với năm 2001. Kim ngạch năm 2003 đạt 4,47 tỷ USD, đạt 22.5% của tổng
kim ngạch xuất khẩu.
b) EU:
Xuất khẩu vào EU vẫn đạt tăng trởng tơng đơng trong thời kỳ 2001-
2002. Kim ngạch xuất khẩu vào EU năm 2002 đạt 3,16 tỷ USD, tăng 5,3% so với
năm 2001 và chiếm tỷ trọng 18,9% trong tổng kim ngạch xuất khẩu. Kim ngạch
năm 2003 đạt 3,85 tỷ USD chiếm 19,1% tổng kim ngạch xuất khẩu.


trực thuộc Bộ Công nghiệp:
Mặc dù xuất khẩu sản phẩm công nghiệp luôn chiếm tỷ trọng chi phối
(khoảng 70%) trong tổng xuất khẩu của cả nớc, nhng tỷ trọng của các doanh
nghiệp trực thuộc Bộ Công nghiệp trong tổng xuất khẩu toàn ngành công nghiệp
còn khiêm tốn. Nếu không kể dầu thô, kim ngạch xuất khẩu của các doanh
nghiệp trực thuộc Bộ năm 2001 chỉ đạt 0,93 tỷ USD chiếm 12,6% tổng xuất
khẩu toàn ngành công nghiệp; năm 2002 đạt 1,1 tỷ USD chiếm 13%; năm
2003 đạt 1,2 tỷ USD chiếm gần 12%.
Các đơn vị đóng góp lớn nhất vào kim ngạch xuất khẩu của Bộ là TCT Dệt
may (chiếm khoảng 58,3% tổng kim ngạch năm 2003 của cả Bộ), TCT Than
(gần 14%), các đơn vị khối da giày (gần 9%), Công ty Sữa Việt Nam (khoảng
6,5%)... Còn lại các đơn vị khác kim ngạch còn nhỏ bé, cha đáng kể, tổng cộng
chiếm cha tới 12% tổng kim ngạch của cả Bộ. Tuy nhiên, có một số đơn vị dù
kim ngạch còn nhỏ bé nhng đã bớc đầu tăng trởng mạnh trong mấy năm gần

13
đây, cụ thể là TCT Thuốc lá (tăng 83%), TCT Thiết bị Kỹ thuật Điện (tăng
68%), Cty Dầu thực vật HLMP (tăng 82%)...
Đáng lu ý là ngoài mặt hàng than (do đặc thù ngành, gần nh chiếm thị
phần 100% trong tổng xuất khẩu toàn ngành) và dệt may (chiếm thị phần khoảng
20%), kim ngạch xuất khẩu các mặt hàng khác của các đơn vị trực thuộc Bộ
còn quá nhỏ bé so với kim ngạch xuất khẩu toàn ngành. Ví dụ nh mặt hàng da
giày chiếm cha tới 5%, sản phẩm máy tính và linh kiện điện tử cha tới 3%,
sản phẩm nhựa khoảng 2%, dây và cáp điện cha tới 1% tổng kim ngạch
xuất khẩu toàn ngành... Nhiều mặt hàng trong những năm gần đây liên tục bị suy
giảm, nh sữa (năm 2003/2002 chỉ đạt 46%, dự kiến 2004/2003 chỉ đạt 39%),
sản phẩm máy động lực và máy nông nghiệp (2003/2002 là 85%, 2004/2003 là
55%), sản phẩm điện tử tin học (2003/2002 và 2004/2003 đều chỉ đạt 75%)...
Điều này không chỉ phản ánh những khó khăn khách quan nh thị trờng tiêu
thụ gặp khó khăn (ví dụ Iraq), cạnh tranh ngày càng tăng do mở cửa kinh tế... mà

thị trờng thế giới (bao gồm cả thị trờng nguyên liệu) nh ngành da giầy phải
nhập khẩu 75 80% nguyên vật liệu, ngành nhựa phải nhập khẩu gần nh 100%
hạt nhựa. Nhiều mặt hàng kim ngạch tăng chủ yếu dựa vào giá của thị trờng thế
giới nên sự tăng trởng còn mang tính bất ổn, thiếu bền vững (nhất là nhóm sản
phẩm dầu thô và nông sản). Giá trị gia tăng kim ngạch xuất khẩu thấp, xuất khẩu
không bù đắp đợc nhập khẩu.
- Cha nhiều sản phẩm xuất khẩu gây dựng đợc thơng hiệu, uy tín trên
thị trờng thế giới mà chủ yếu vẫn là gia công để gắn thơng hiệu nớc ngoài.
Nhiều doanh nghiệp vẫn cha thực sự chú trọng đúng mức tới công tác xây dựng,
đăng ký và bảo hộ thơng hiệu tại thị trờng nớc ngoài. Năng suất lao động của
Việt Nam còn thấp, nh trong ngành dệt bằng 90 95% của Trung Quốc, chỉ
bằng 85% của Thái Lan. Nhiều cơ sở sản xuất hàng xuất khẩu do thiếu vốn, trình
độ công nghệ lạc hậu, máy móc thiết bị cũ, cùng với nhận thức cha sâu nên sản
xuất còn gây ô nhiễm môi trờng, dẫn tới dễ bị nớc nhập khẩu áp dụng các biện
pháp kỹ thuật để hạn chế nhập khẩu... u thế về lao động rẻ của Việt Nam đang
mất dần, giá nhân công trong hai ngành công nghiệp xuất khẩu chủ lực của Việt
Nam là dệt may và da giầy hiện đã bằng hoặc cao hơn so với một số nớc trong
khu vực. Tất cả những điều này đã dẫn đến năng lực cạnh tranh của các sản
phẩm xuất khẩu của Việt Nam trên trờng quốc tế khá thấp.

15
Chơng II

Đánh giá tình hình xuất khẩu các sản phẩm công
nghiệp giai đoạn 2001-2003 v 6 tháng đầu năm 2004 1. Đánh giá các thị trờng xuất khẩu chính
1.1. Thị trờng Hoa Kỳ
Sau khi Hiệp định thơng mại song phơng Việt Nam Hoa Kỳ đợc ký 16
Hàng công nghiệp Việt Nam xuất khẩu sang Hoa Kỳ
Đơn vị: triệu USD
Mặt hàng
2001 2002 2003

Tăng trởng
2003/2001
Dệt may 47,5 975,8 1.950 41 lần
Giày dép 114,2 196,5 330 3 lần
Dầu thô 225,2 147,1 260 1,15 lần
Máy vi tính, linh kiện
điện tử
1,1 5,3 65 60 lần
Sản phẩm nhựa 1,485 4,6 8,5 5,7 lần
Sản phẩm gỗ 16,1 44,7 95 6 lần
Hàng thủ công mỹ
nghệ
19,2 33,8 45 2,3 lần
Tổng kim ngạch 1.065,3 2.421,1 4.000 3,75 lần
Nguồn: Bộ Thơng mại

Có hai đặc điểm nổi bật trong chính sách thơng mại của Hoa Kỳ. Thứ
nhất, chính sách phân biệt đối xử giữa các nớc/nhóm nớc: ví dụ, Hoa Kỳ chia
các đối tác thơng mại thành các nhóm: nhóm T (nhóm các nớc có nền kinh tế
thị trờng), nhóm X (nhóm các nớc xã hội chủ nghĩa cũ), nhóm Z (nhóm các

Giày dép 1153 1311 1500
130%
Sản phẩm nhựa 27 27 31
115%
Sản phẩm gỗ 96 98 125
130%
Nguồn: Bộ Thơng mại

1.3. Thị trờng Nhật Bản
Trong thời kỳ 1996-2000, xuất khẩu của ta vào Nhật Bản tăng bình quân
22% và đã đạt 2,62 tỷ USD vào năm 2000, sau đó giảm liên tiếp trong hai năm
2001 và 2002 (kim ngạch năm 2002 là 2,43 tỷ USD) do kinh tế Nhật gặp khó
khăn, sức mua yếu. Kinh tế Nhật Bản năm 2003 và dự báo triển vọng năm 2004
sẽ khá hơn và sẽ tăng trởng dơng khoảng 0,75 - 1,25%. Nhìn chung thị phần
của Việt Nam tại Nhật bản còn hết sức nhỏ bé so với một số nớc trong khu vực
nh Trung Quốc, Thái Lan, Malaysia, Philippin....
1.4. Thị trờng Trung Quốc
Kim ngạch xuất khẩu vào Trung Quốcnăm 2002 ớc đạt 1,495 tỷ USD,
tăng 5,4% so với năm 2001 và vẫn thấp hơn kim ngạch của năm 2000 (1,53 tỷ
USD), trong khi đó nhập khẩu từ Trung Quốc tăng 23% lên 2 tỷ USD. Điều này
cho thấy ta cha phát huy đợc những lợi thế về vị trí địa lý và việc Trung Quốc
gia tăng nhu cầu nhập khẩu để đẩy mạnh xuất khẩu , trong khi hàng hoá Trung
Quốc đang thâm nhập mạnh vào thị trờng Việt nam.
Trong thời kỳ 2003-2005, Trung Quốc sẽ tiếp tục là một thị trờng xuất
khẩu quan trọng đối với Việt Nam. Quan hệ ngoại giao cấp cao giữa hai nớc
đợc tăng cờng là tiền đề quan trọng cho sự phát triển thơng mại giữa hai
nớc trong thời kỳ tới. Dự kiến tốc độ tăng trởng xuất khẩu bình quân trong
thời kỳ 2003-2005 là 10-12%/năm.

2. Xuất khẩu các sản phẩm công nghiệp nặng

Tổng kim ngạch XK SP
điện tử, tin học

782 605 492

685 850
(6 tháng: 405)

Tốc độ tăng trởng năm sau
so năm trớc, %
-22,6 -18,7

39,2 24,1
1. Hàng điện tử
2. Linh kiện vi tính
146,2
636,5
143,1
452,4
166,0
326,0

- -
Giá trị XK của TCT Điện tử
Tin học Việt Nam VEIC
27,4 25,8 24,7 18,9 14,0
Tỷ trọng XK của VEIC
trong toàn ngành %
3,5 3,6 5,0 2,8 1,7
Nguồn: Thống kê xuất nhập khẩu hàng hoá của Tổng cục Thống kê, VEIC.

%
18,5 7,2 16,3
Nguồn: Xuất nhập khẩu hàng hoá 2001, Tổng cục TK

Thị trờng ASEAN: Nhìn chung, hàng điện tử, vi tính của ta phần lớn
(khoảng 65-80%) đợc xuất khẩu sang thị trờng tiêu thụ trung gian là các nớc
ASEAN (nh Philippin, Thái Lan và gần đây là Singapor, Malaysia). Sức mua
của khu vực này trong thời gian tới sẽ không có sự gia tăng cao cho xuất khẩu
của ta, không những thế các doanh nghiệp của ta còn phải cạnh tranh gay gắt về
chất lợng và giá cả để giữ vững thị phần hiện có.
Thị trờng Nhật Bản: Hàng điện tử xuất khẩu sang Nhật Bản những
năm qua đang tăng dần về tỷ trọng nhng cha vợt quá 20% và cũng rất khó có
yếu tố tăng đột biến. Gần đây một số sản phẩm đã đợc xuất khẩu sang Hàn
Quốc, Đài Loan và kim ngạch đang dần tăng lên, tuy cha lớn.
Thị trờng Mỹ: Mỹ cùng với Nhật Bản, EU là một trong ba thị trờng
tiêu thụ cuối cùng với khối lợng lớn hàng điện tử, tin học, trong đó Mỹ là thị
trờng lớn nhất thế giới và là thị trờng nhập khẩu hàng IT quan trọng nhất của
các nớc ASEAN, Trung Quốc, Đài Loan, Hàn Quốc. Do hiệu ứng của Hiệp
định thơng mại Việt Mỹ, giống nh nhiều hàng xuất khẩu khác, hàng điện tử,
tin học của ta năm 2003 xuất sang Mỹ đã tăng hơn 10 lần so với năm 2002,

20
(năm 2002 chỉ đạt 5,3 triệu USD, năm 2003 đạt 56 triệu USD). Đây chính là thị
trờng ẩn chứa nhiều tiềm năng cần đợc tập trung nghiên cứu và cần có nhiều
biện pháp thúc đẩy nhằm tạo đợc mức tăng trởng đột biến cho hàng điện tử tin
học của ta. Bộ Thơng mại dự kiến kế hoạch xuất khẩu điện tử tin học sang Mỹ
năm 2004 là 100 triệu USD và tăng lên 150 triệu USD vào năm 2005.
c) Về tình hình sản xuất và khả năng cạnh tranh:
Xuất khẩu hàng điện tử - tin học trong thời gian qua chủ yếu do các doanh
nghiệp FDI thực hiện, nh Công ty Fujitsu (chiếm tỷ trọng lớn, hơn 80%),

tài chính yếu nên không có lợi thế về quảng cáo, dịch vụ sau bán hàng và điều
kiện tín dụng cho đại lý. Hiện nay, ngành có hai sản phẩm là ti vi màu (của Công
ty Điện tử Hà Nội) và máy tính (VEIC) đợc Chính phủ đa vào danh mục các
sản phẩm công nghiệp trọng điểm đợc hởng Chính sách hỗ trợ phát triển từ
năm 2000 và 2001. Tuy nhiên, việc triển khai đầu t phát triển hai sản phẩm này
vẫn chậm và chủ yếu nhằm đáp ứng thị trờng nội địa.

21
Việc xuất khẩu các sản phẩm điện tử tin học trong thời gian tới vẫn dựa
chủ yếu vào các doanh nghiệp FDI. Hiện tại, khu vực này thu hút lao động còn
hạn chế, giá trị gia tăng còn thấp, tỷ lệ nhập khẩu linh kiện cao, mối liên kết giữa
các nhà sản xuất trong ngành và liên kết với các ngành phụ trợ yếu. Mặt khác do
nhiều nguyên nhân, giá nhân công đang không ngừng tăng lên, các chi phí đầu
vào cũng càng ngày càng tăng nên chi phí lắp ráp hàng điện tử tại Việt Nam quá
cao so với các đối thủ cạnh tranh trong khu vực. Theo một số tài liệu nghiên cứu:
chi phí lắp ráp một ti vi ở Trung Quốc chỉ khoảng 1 USD, ở các nớc ASEAN là
3 USD, trong khi ở Việt Nam là 6 -7 USD, thậm chí có doanh nghiệp lên tới 8 -
9 USD. Rõ ràng cạnh tranh về giá cả đang là một thách thức lớn cho công
nghiệp lắp ráp các sản phẩm điện tử xuất khẩu của ta.
Phần mềm Việt Nam: Sẽ là khiếm khuyết khi nói về hàng điện tử tin
học mà không điểm qua tình hình phần mềm. Hiện nay, có khoảng 80-90 công
ty sản xuất gia công phần mềm đang hoạt động. Theo ớc tính của Hiệp hội phần
mềm Việt Nam, doanh số năm 2001 của ngành công nghiệp non trẻ này đạt
khoảng 60 triệu USD, 2002 đạt khoảng 75 triệu USD. Một số công ty đã có đợc
hợp đồng gia công xuất khẩu phần mềm đóng gói cho nớc ngoài, tuy nhiên, cho
tới nay cha có só liệu thống kê xuất khẩu về mặt hàng này.
Trong 3 năm 2001-2003, đã có thêm 124 dự án FDI về lĩnh vực điện tử
tin học đợc cấp phép với tổng vốn đầu t 394,77 triệu USD và 167,6 triệu USD
vốn pháp định, trong đó phần lớn là các dự án gia công phần mềm. Nh vậy ớc
tính cả nớc có khoảng 200 doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực điện tử tin

Nhóm hàng thiết bị điện gồm thiết bị chạy bằng rôto, thiết bị biến đổi
dòng điện, phụ tùng, thiết bị dùng để ngắt mạch bảo vệ điện, thiết bị phân phối
điện và các thiết bị máy móc dùng điện khác (không kể đồ gia dụng chạy điện).
Kim ngạch xuất khẩu của nhóm hàng này từ 111,4 triệu USD năm 1998 đã
nhanh chóng tăng lên đạt 406,9 triệu USD năm 2001, với tốc độ tăng gấp gần 4
lần. (Nguồn: Tổng cục thống kê: Xuất nhập khẩu hàng hoá VN năm 1998, 1999,
2000 và 2001), rõ ràng là một nhóm hàng có kim ngạch đáng kể.
Về nhóm hàng dây và cáp điện có các loại: Dây và cáp điện dân dụng, dây
và cáp điện hạ thế. Theo số liệu của Tổng cục thống kê mặt hàng này năm 2001
đạt 181 triệu USD, 2002 đạt 186 triệu USD, tăng 20,8% và 2003 đạt 290 triệu
USD, tăng 55,9%. Bảng dới đây tổng hợp số liệu cha đầy đủ từ Tổng cục
Thống kê, phản ánh tăng trởng xuất khẩu nhanh chóng của nhóm hàng thiết bị
điện, vật t kỹ thuật điện, dây và cấp điện đang nổi lên là mặt hàng xuất khẩu
đầy tiềm năng:

Đơn vị: Triệu USD
1998 1999 2000 2001 2002 2003
Tổng KN XK,
triệu USD
111,378 185,736 405,532 577,771 -
Tốc độ tăng trởng % 100 166,76 218,34 142,47 -
XK của TCT TBị
KTĐiện VEC
0,7 0,072 1,445 1,198 0, 62 1,042
1.Tbị điện chạy bằng
rôto và phụ tùng,
tr.USD
15,119 21,279 50,012 55,943
2.Tbị biến đổi, điều
chỉnh dòng điện và

Theo số liệu thống kê, các thiết bị điện, dây điện, cáp điện của Việt Nam đã
xuất khẩu sang khoảng 30 nớc khắp các châu lục. Nhật Bản luôn là thị trờng
tiêu thụ lớn nhất. Riêng mặt hàng dây điện, cáp điện sang Nhật đã chiếm tới 91-
93% kim ngạch. Theo Bộ Thơng mại, tỷ trọng này đang có xu hớng giảm nhẹ:
năm 2001 chiếm 94,3%; năm 2002 chiếm 93,6%; năm 2003 còn 91,5%, tuy
nhiên về kim ngạch tuyệt đối vẫn tăng hàng năm. Sỡ dĩ nh vậy vì tỷ trọng xuất
khẩu nhóm hàng này đang đần dần đợc tăng lên ở các thị trờng khác nh Hàn
Quốc, Đài Loan, Jordani, Trung Quốc-Hồng Kông Cũng nh các nhà đầu t
đến từ Nhật Bản, các doanh nghiệp FDI đang bắt đầu xuất khẩu trở về chính
quốc các sản phẩm của mình do giá thành và chất lợng sản xuất tại Việt Nam
tơng đối cạnh tranh.
b)
Năng lực sản xuất và khả năng cạnh tranh:
Theo số liệu của TCT Thiết bị kỹ thuật Điện VEC, trớc năm 2000 đã có
71 doanh nghiệp sản xuất công nghiệp trong lĩnh vực thiết bị kỹ thuật điện.
Trong ba năm 2001- 2003 có thêm 76 doanh nghiệp FDI đợc cấp phép sản xuất
với tổng vốn đầu t 131,6 triệu USD và vốn pháp định 56,8 triệu USD. Nh vậy
có khoảng 150 doanh nghiệp đang kinh doanh sản xuất thiết bị điện, dây điện,
cáp điện. Các doanh nghiệp FDI đang tích cực khai thác những lợi thế của ngành
sản xuất này nh: nhu cầu tiêu dùng nội địa ngày càng cao, nhất là nhu cầu cho
sự phát triển của ngành Điện lực Việt Nam, giá nhân công rẻ cộng với trình độ
tay nghề cơ khí khéo léo của công nhân Việt Nam, nhiều nguyên liệu đầu vào
trong nớc đã sản xuất đợc nh dây đồng, nhựa bọc cáp nên giá cả sản phẩm
có khả năng cạnh tranh tốt. Mặt khác, các doanh nghiệp FDI đã đầu t công
nghệ tơng đối hiện đại của EU, Nhật Bản, Hàn Quốc, Đài Loan nên sản phẩm
có chất lợng tốt, đạt tiêu chuẩn IEC (Uỷ ban Điện Quốc tế); nhiều chủng loại
mẫu mã đẹp, càng tăng tính cạnh tranh trên thị trờng nội địa cũng nh thị
trờng khu vực.
Đối với các doanh nghiệp trong nớc: Khác với lĩnh vực điện tử, các
doanh nghiệp t nhân cũng nh các doanh nghiệp nhà nớc sản xuất trong lĩnh

bằng sắt thép hoặc nhôm
4,351 2,629 3,713 9,460 18,914
3. Container bằng kim loại
để chứa hoặc vận tải
4,825 - 8,064 4,585 4,799
4. Thiết bị kỹ thuật dân
dụng và xây dựng
22,439 7,637 24,167 4,369 17,190
5. Máy móc ngành dệt, da
thuộc và phụ tùng
28,569 26,612 24,167 32,262 36,962
6. Máy chuyên dùng khác 7,636 1,412 13,023 19,387 22,053
7. Van nhiệt, van catốt lạnh,
van quang catốt
70,662 60,257 71,463 85,182 91,944
8. Thiết bị gia dụng bằng
kim loại thờng
9,050 8,905 16,724 10,761 16,788
9. Sản phẩm chế biến khác
bằng kim loại thờng
16,463 16,933 32,991 21,759 32,239
10. Thiết bị dụng cụ đo
lờng, phân tích, điều khiển
8,112 - 5,210 1,904 11,518
Tổng cộng xuất khẩu các
mặt hàng cơ khí
174,703 132,200 219,249 206,881 286,834
Tốc độ tăng trởng năm 100 75,67 165,85 94,36 138,65

25


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status