Đề tài: QUẢN LÝ TIỀN LƯƠNG TẠI CÔNG TY MAY CÔNG NGHIỆP
KHẢO SÁT HIỆN TRẠNG TẠI CƠNG TY VÀ TẠI CÁC XÍ NGHIỆP
Cơng Ty May Sài Gòn 3 (trực thuộc Sở Cơng Nghiệp Thành Phố Hồ Chí
Minh) là một trong những cơng ty chun may những mặt hàng xuất khẩu lớn
trong nước. Chun gia cơng các loại mặt hàng như: áo Jacket, Shirt, … Cơng
ty có tất cả 8 xí nghiệp và khoảng hơn 5000 cơng nhân tham gia gia cơng. Các
xí nghiệp này nằm ở nhiều nơi khác nhau. Trong q trình khảo sát thực tế, vì
thời gian có hạn nên nhóm chúng em chỉ khảo sát tại cơng ty và một xí nghiệp
là xí nghiệp may 3.
Sau một thời gian khảo sát nhóm chúng em đã tìm hiểu được một số vấn
đề, các phần căn bản, cụ thể là phần tính lương. Để từ đây có thể xây dựng được
chương trình quản lí việc tính lương cho Cơng Ty may Sài Gòn 3.
I. Khảo sát hiện trạng tại Cơng Ty
1. Hiện trạng về tổ chức:
Cũng như những cơng ty khác, Cơng Ty May Sài Gòn 3 có một bộ máy
vận hành mà mơ hình tổ chức tại Cơng Ty được chia thành các phòng, ban. Mỗi
phòng, ban chịu trách nhiệm thực hiện các nhiệm vụ khác nhau. Tuy nhiên mức
độ quan trọng, trách nhiệm ở từng phòng ban là khác nhau.
Các phòng, ban gồm có:
-Ban Giám Đốc.
-Phòng Kế Hoạch-XNK.
-Phòng Tổ Chức Hành Chính.
-Phòng Kỹ Thuật.
-Phòng Kế Tốn.
-Ban KCS.
2. Tính lương tại Cơng Ty:
Do cơng ty là cơng ty may nên một phần để khuyến khích tinh thần làm
việc, thúc đẩy nhằm mục tiêu mang lại lợi nhuận cho tồn cơng ty. Cho nên
việc tính lương phải dựa trên năng suất lao động thực thụ của từng nhân viên
trong cơng ty. Ngồi hệ số lương căn bản của từng nhân viên,tiền lương của
từng nhân viên được tính cụ thể như sau:
bảng tính Excel để tính lương và chủ yếu là được thực hiện bằng tay.
II. Khảo Sát Tại Các Xí Nghiệp.
Cơng ty hiện nay có 8 xí nghiệp, mỗi xí nghiệp ở nhiều vị trí khác nhau.
Các xí nghiệp đều vận hành theo một quy tắc chung và các hoạt động như cơ
cấu tổ chức của cơng ty đặt ra, việc tính lương cho nhân viên khơng tham gia
sản xuất cũng như nhân viên trực tiếp sản xuất tại mỗi xí nghiệp là giống nhau.
Do thời gian hạn chế , cũng như điều kiện khơng cho phép cho nên nhóm chúng
em chỉ khảo sát tại một xí nghiệp 3 thuộc Cơng Ty may Sài Gòn 3.
1.Cơ cấu tổ chức tại xí nghiệp.
Tại xí nghiệp là nơi trực tiếp sản xuất đưa ra mặt hàng một cách hồn
chỉnh.
Có 2 hình thức tính lương cho các nhân viên làm việc tại xí nghiệp. Do đó tại xí
nghiệp được chia thành nhiều tổ tương ứng với 2 hình thức tính lương trên.
-Các tổ tính lương theo thời gian gồm 3 tổ: tổ Điều Hành, tổ Bảo Vệ, tổ
Cắt.
-Các tổ tính lương theo sản phẩm : tổ May.
a) Các tổ tính lương theo thời gian:
Tổ Điều Hành: Quản Đốc , Phó Quản Đốc, nhân viên KCS,
nhân viên kế tốn, nhân viên điện, nhân viên đóng gói.
Tổ Bảo Vệ: các nhân viên bảo vệ.
-2-
Đề tài: QUẢN LÝ TIỀN LƯƠNG TẠI CÔNG TY MAY CÔNG NGHIỆP
Tổ Cắt: các nhân viên cắt.
b) Các nhân viên trực tiếp sản xuất:
Trong một xí nghiệp, chia thành nhiều tổ may, có các tổ trưởng ,tổ phó,
kiểm hố của từng tổ. Các tổ trưởng, tổ phó khơng trực tiếp thực hiện việc may
mà có nhiệm vụ nhận hàng cho cơng nhân của tổ mình may. Ngồi ra tổ trưởng,
tổ phó còn có nhiệm vụ ghi lại số lượng chi tiết cơng đoạn may của từng nhân
viên trong tổ mình sau mỗi ngày để cuối tháng nhập vào bảng năng suất. Cuối
tháng tổ trưởng hoặc tổ phó của mỗi tổ nộp bảng năng suất về cho kế tốn để
HÀNG HĨA TỪ GIAI ĐOẠN KÍ NHẬN HỢP ĐỒNG ĐẾN GIAI ĐOẠN
TÍNH ĐƠN GIÁ TỪNG CHI TIẾT.
Sau khi đơn giá hợp đồng đã được kí kết (thường là giá tính bằng USD). Bộ
phận kế hoạch tại cơng ty có trách nhiệm như sau:
-Trích và giữ lại 45% đơn giá hợp đồng cho cơng ty để trả các chi phí
như : khấu hao máy móc, chi phí giao tiếp, điện, nước, tiền ăn…
-Còn 55% được dùng để tính lương cho tồn nhân viên tại cơng ty.
Như vậy là tiền lương của tồn bộ các nhân viên làm việc tại cơng ty, nhân viên
quản lí xí nghiệp và các nhân viên trực tiếp tham gia vào hợp đồng này được
tính trên 55% đó. Và trong 55% đơn giá hợp đồng đó được tính như sau:
-Trích 15% đơn giá (từ 55% : có nghĩa lúc này ta xem như 100%) : dùng
để trả lương cho nhân viên làm việc tại cơng ty.
-Còn 85% đơn giá: chuyển về cho xí nghiệp nào thực hiện hợp đồng này.
Trong 85% đơn giá này là tiền lương của nhân viên quản lí xí nghiệp, nhân viên
cắt và nhân viên may.
Tại xí nghiệp: nhân viên tính định mức xí nghiệp tính tốn và trừ hệ số %
lương cho từng tổ trong bộ phận quản lí xí nghiệp, % lương tổ cắt, % lương cho
tổ bảo vệ,tổ hậu cần…. Còn lại bao nhiêu chính là đơn giá thực thụ của mỗi sản
phẩm mà cơng nhân may nhận được.
Cách tính đơn giá một chi tiết sản phẩm (do định mức xí nghiệp tính)
- Xác định tất cả các chi tiết sản phẩm.
- Bấm giờ: tính thời gian trung bình cho một chi tiết sản
phẩm(thường là được tính bằng giây), từ đó suy ra được thời gian tổng
cộng của một sản phẩm may.
- Tính đơn giá cho một đơn vị thời gian (1 giây).
-Tính đơn giá từng chi tiết sản phẩm bằng cách nhân đơn giá cho
một giây này với số giây mà ứng với chi tiết sản phẩm đó đã được tính
như trên.
Tất cả các mặt hàng đều được áp dụng trên một cơng thức tính như vậy.
-4-
nghỉ. Vì vậy bộ phận quản lí việc chấm cơng phải cập nhật chính xác và đầy đủ
các thơng tin về bảng chấm cơng cho mỗi nhân viên (gồm tổng số ngày cơng
làm việc, tổng số ngày nghỉ) do phòng ban hay tổ trực tiếp quản lí đưa lên.
2.2 Chấm cơng sản xuất:
Đối với nhân viên sản xuất, hệ thống tính lương cần phải biết được
số lượng của từng chi tiết cơng đoạn mà nhân viên đó hồn thành. Do đó kho
dữ liệu dùng để lưu trữ những bảng năng suất cho nhân viên trực tiếp sản xuất
-5-
Đề tài: QUẢN LÝ TIỀN LƯƠNG TẠI CÔNG TY MAY CÔNG NGHIỆP
này phải ghi lại số lượng sản phẩm đúng u cầu ứng với từng mặt hàng và
cơng đoạn đã được gia cơng. Trên mỗi bảng năng suất của từng nhân viên trực
tiếp sản xuất cần ghi tất cả các chi tiết sản phẩm và số lượng ứng với mỗi chi
tiết đó, bởi vì một nhân viên có thể tham gia làm việc trên nhiều chi tiết khác
nhau. Bộ phận chấm cơng ghi nhận đầy đủ thơng tin trên bảng năng suất do tổ
trưởng của từng tổ đưa lên.
3. Quản lí tính lương.
3.1 u cầu tính lương:
Trong nền kinh tế thị trường hiện nay, việc khơng ngừng tăng năng
suất lao động, đẩy mạnh nâng cao chất lượng sản phẩm là u cầu mà khơng
thể thiếu trong kế hoạch phát triển của một cơng ty, mà nhất là đối với cơng ty
may cơng nghiệp.
Do đó, việc tính trả lương cho từng nhân viên trong cơng ty là đều áp dụng hình
thức tính lương theo giờ làm việc và số lượng thành phẩm nhằm khuyến khích
các nhân viên làm việc tích cực. Với hình thức nhận lương như thế này mỗi
nhân viên trong cơng ty ln tự trao dồi kiến thức, học hỏi kinh nghiệm, khơng
ngừng nâng cao tay nghề. Tạo cho mỗi nhân viên một ý thức trách nhiệm cao
trong cơng việc, ln đặt ra điều kiện cho mình là phải hồn thành nhiêm vụ
một cách xuất sắc. Trong đó, mục tiêu phấn đấu là điều khơng thể thiếu. Điều
này có tác động rất lớn đến tiền lương của mỗi nhân viên. Lương của nhân viên
hành chánh là tính theo hệ số, còn lương của nhân viên trực tiếp sản xuất thì
- Lấy tiền lương một ngày cơng nhân với tổng hệ số ngày cơng của từng
nhân viên cho ra được tiền lương của mỗi nhân viên thuộc một phòng ban (tổ)
đó.
Như vậy dễ dàng nhận thấy rằng tổng lương của một nhân viên ngồi
việc phụ thuộc vào tổng số ngày cơng làm việc, còn phụ thuộc vào hệ số lương
của nhân viên đó.
3.3.2 Tính trả lương theo sản phẩm
Để phản ánh chính xác năng lực của mỗi nhân viên, đồng thời phản ánh
năng suất làm việc của nhân viên đó. Cơng ty sử dụng phương thức tính trả
lương theo sản phẩm. Do đó hệ thống tính lương được thiết kế cho việc tính
lương như sau:
Cũng từ bảng năng suất của nhân viên sản xuất, trong bảng năng suất này
ghi đầy đủ chi tiết từng cơng đoạn mà nhân viên đó tham gia, gia cơng cùng với
số lượng cụ thể của mỗi chi tiết cơng đoạn.
Cách tính như sau:
-Mỗi chi tiết cơng đoạn thuộc một mặt hàng đã được xác định đơn giá rõ
ràng.
-Lấy số lượng chi tiết cơng đoạn đó nhân với đơn giá từng cơng đoạn cho
ta được tổng số tiền cho một cơng đoạn mà nhân viên đó đã gia cơng.
-Cộng tất cả số tiền ứng với mỗi cơng đoạn mà nhân viên đó gia cơng
được tổng tiền lương của mỗi nhân viên sản xuất.
-7-
Đề tài: QUẢN LÝ TIỀN LƯƠNG TẠI CÔNG TY MAY CÔNG NGHIỆP
II.MƠ HÌNH XỬ LÍ MỨC QUAN NIỆM
1. Sơ đồ ngữ cảnh
-8-
Cap nhat DGCD
Bang DGCD
YC Phieu Luong NV
CN MẶT HÀNG
CN ĐƠN GIÁ
CƠNG ĐOẠN
CN BẢNG
CHẤM CƠNG
CN BẢNG
NĂNG SUẤT
BPQL CHẤM CƠNG BPQL TÍNH LƯƠNG
TÍNH LƯƠNG
THỐNG KÊ
BẢNG LƯƠNG
Đề tài: QUẢN LÝ TIỀN LƯƠNG TẠI CÔNG TY MAY CÔNG NGHIỆP
3.1.2 Mơ tả hoạt động chấm cơng sản xuất
-10-
Bang Cham Cong
Ma_NV & Ngay Cong & Ngay Nghi
Ma_NV
YC Nhap BCC Cuoi Thang
Bang Cham Cong
DSNV & BCC
1
Kiem tra QT
lam viec cua
NV
2
Cham Cong &
Nhap BCC
3
In Bang
Cham Cong
Mat Hang
DGCD
Cham Cong SXTT
Đề tài: QUẢN LÝ TIỀN LƯƠNG TẠI CÔNG TY MAY CÔNG NGHIỆP
Tính lương theo thời gian
Luong con lai
Luong Thuc Lanh
Luong con lai
Tien phep
YC tinh luong
Luong CB
Ma_PC & s o tien
Ma_NV & So NC
Ma_NV & So NN
Ma_NV
BL truy lanh
BL truy thu
Bang luong NV
Luong CB
Tien dong BHXH
Tong luong
Tong luong NC
Ma_NV & Tong s o NC
1
Xac dinh
ngay cong
2
Tinh luong
3
Tong PC &
YC tinh luong
Luong thuc lanh
BL truy thu
BL truy lanh
Ma s o MH & DG
So luong MH
Ma_NV & So NN
Ti en phep
Tien BHXH
Luong CB
Luong CB
So luong chi tiet CD
Ma_NV
Tong luong
Tong luong theo SP
Ma_NV & Tong SP tung CD
1
Xac dinh
SLSP tung
cong doan
2
Tinh luong
3
Tong PC &
KT
4
Tinh cac
khoan giam
tru
5
Thong tin bang luong cua NV
bang luong trong pvi thong ke
Pham vi thong ke
Ma_NV
1
Tiep nhan YC
thong ke
2
Nhap pham vi
thong ke
3
Tim bang luong
NV trong pvi
thong ke
4
In bang luong
Quan Ly
Tinh
Luong
NHANVIEN
BANGLUONG
Đề tài: QUẢN LÝ TIỀN LƯƠNG TẠI CÔNG TY MAY CÔNG NGHIỆP
-15-
Bang thong ke luong
YC thong ke bang luong
Ma_NV
Thong tin bang luong
Bang luong
Pham vi thong ke
DS Nhan Vien
Nhap Mat
Hang
3
Thong ke
Mat Hang
Quan ly
CNTT Mat
Hang
CTHD
Đề tài: QUẢN LÝ TIỀN LƯƠNG TẠI CÔNG TY MAY CÔNG NGHIỆP
3.4.2 Quản lí cập nhật đơn giá cơng đoạn
-17-
DS Cong Doan & Don Gia
Ma_CD & Don Gia
Bang Don Gia
YC thong ke DG
Gia tung CD mat hang
YC nhap bang DG cong doan
DS chi tiet cong doan mot MH
1
Kiem tra chi
tiet CD mat
hang
2
Nhap don gia
tung CD
Quan ly
CNTT mat
hang
DGCD
gom co
dat hang
NHANVIEN
MS_NV
TENNV
CHUCVU
TRINHDO
NGAYSINH
NOISINH
SOCMND
PHAI
DIACHI
DIENTHOAI
LCB
HESO
BHXH
BHYT
LOAINV
NGAYBD
KHACHHANG
MS_KH
TENKH
DIACHI
DIENTHOAI
TAIKHOANNH
THUCHIEN
NGAYTH
CTHD
MS_MH
TENMH
NGAYHH
BIETLE
MS_BL
BLTRUYLANH
BLTRUYTHU
LIDO
NGAYBL
LOAIPC
MS_PC
LIDO
BANGLUONG
THANG
LSP
LTG
LPHEP
BOSUNG
TONGLUONG
TAMUNG
CONLAI
DATHANG
SOHD
NGAYDAT
NGAYHG
CCSXGT
SOLUONGQL
BANGCC
THANG
SONC
SONN
GHICHU
4
5
6
7
8
9
10
11
12
13
14
15
16
MS_NV
TENNV
CHUCVU
TRINHDO
SOCMND
NGAYSINH
NOISINH
PHAI
DIACHI
DIENTHOAI
LCB
HESO
BHXH
BHYT
LOAINV
NGAYBD
Mã số nhân viên
2
3
4
5
MS_DV
TENDV
DIACHI
DIENTHOAI
FAX
Mã số đơn vị trực
thuộc
Tên đơn vị trực thuộc
Địa chỉ
Điện thoại
Số fax
Khố
Thực Thể Bộ Phận
-Tên thực thể:Bộ phận.
-Tên viết tắt : BOPHAN
-Mỗi thể hiện của loại thực thể BOPHAN là một đối tượng thể
hiện tại cơng ty hay xí nghiệp, được xác định bởi một mã số nhất định
(MS_BP).Mã số của từng bộ phận do bộ phận quản lí tổ chức cơng ty
quy định. Mỗi bộ phận đều có một tên gọi nhất định (TEN_BP), số điện
thoại(DIENTHOAI), số fax của bộ phận đó (FAX). Ngồi ra mỗi bộ phận
còn có một hệ số lương (HSL) cũng do cơng ty quy định. Đối với bộ
phận trực tiếp sản xuất (các tổ may) thì cũng có lương căn bản.
Bảng mơ tả các thuộc tính:
STT Tên viết tắt Diễn giải Khố
1
2
1
2
3
4
MS_MH
TEN_MH
LOAIMH
DONGIA
Mã số mặt hàng
Tên mặt hàng
Loại mặt hàng
Đơn giá
Khố
1.5Thực thể Đơn Giá Cơng Đoạn
-Tên thực thể : Đơn Giá Cơng Đoạn.
-Tên viết tắt : DGCD
-Mỗi thể hiện của thực thể DGCD là một đối tượng liên quan đến
một mặt hàng nhất định. Một mặt hàng có nhiều chi tiết cơng đoạn, do đó
có nhiều đơn giá tương ứng với từng chi tiết đó. Mỗi một chi tiết cơng
đoạn có một mã số cơng đoạn duy nhất (MS_CD). Mã chi tiết cơng đoạn
này do bộ phận quản lí thơng tin mặt hàng thiết lập căn cứ vào loại mặt
hàng. Mỗi chi tiết cơng đoạn có một tên gọi (TEN_CD), có đơn giá ứng
với từng cơng đoạn (DONGIA)
Bảng các thuộc tính:
STT Tên viết tắt Diễn giải Khố
1
2
3
MS_CD
TEN_CD
Khố
1.7Thực thể Khen Thưởng
-Tên thực thể : Khen Thưởng.
-Tên viết tắt : KHENTHUONG.
-Mỗi thể hiện của thực thể KHENTHUONG là một đối tượng dùng
để lưu trữ tất cả những lần khen thưởng của nhân viên trong một tháng, bởi
một mã số nhất định là khen thưởng (MS_KT). Mỗi lần khen thưởng được biết
qua ngày khen thưởng (NGAYKT),lý do khen thưởng (LYDO),hình thức khen
thưởng (HTKT) và số biên bản xác định cho số lần khen thưởng đó (SOBB).
Bảng các thuộc tính:
STT Tên viết tắt Diễn giải Khố
1
2
3
4
5
MS_KT
NGAYKT
LYDO
HTKT
SOBIENBA
N
Mã số khen thưởng
Ngày khen thưởng
Lý do khen thưởng
Hình thức khen
thưởng
Số biên bản
Khố
1.8Thực thể Kỷ Luật
Ngày kí quyết định
Ngày hết hạn kỷ luật
1.9Thực thể Biệt Lệ
-Tên thực thể : Biệt Lệ.
-Tên viết tắt : BIETLE.
-Mỗi thể hiện của thực thể BIETLE là một đối tượng dùng để lưu
trữ tất cả các khoản biệt lệ của một nhân viên. Đối tượng này dùng các
thuộc tính ghi lại số tiền. Chẳng hạn như lương tháng trước chưa đủ,
thiếu tiền của nhân viên. Mỗi thực thể xác định bằng một mã số duy nhất
(MS_BL), số tiền nhân viên lãnh (BLTRUYLANH), số tiền thu lại của
nhân viên đó (BLTRUYTHU), lý do biệt lệ (LYDOBL), ngày biệt lệ
(NGAYBL).
Bảng các thuộc tính:
STT Tên viết tắt Diễn giải Khố
1
2
3
4
5
MS_BL
BLTRUYLANH
BLTRUYTHU
LYDO
NGAYBL
Mã số biệt lệ
Biệt lệ truy lãnh
Biệt lệ truy thu
Lý do biệt lệ
Ngày biệt lệ
Khố
2
3
4
5
MS_KH
TENKH
DIACHI
DIENTHOAI
TAIKHOANN
H
Mã số khách hàng
Tên khách hàng
Địa chỉ
Điện thoại
Tài khoản ngân hàng
Khố
Thực thể Đề Nghị Lương Xí Nghiệp (DNLXN)
-Tên thực thể : Đề Nghị Lương Xí Nghiệp.
-Tên viết tắt : DNLXN
-Mỗi thể hiện của thực thể DNLXN là một đối tượng dùng để
lưu trữ các thơng tin THANG, SOLUONG, DONGIA, TONGCONG
Trong đó THANG là khố chính của thực thể DNLXN. Ngồi ra
còn có các thơng tin như :số lượng (SOLUONG), đơn giá
(DONGIA), tổng cộng (TONGCONG).
Bảng các thuộc tính:
STT Tên viết tắt Diễn giải Khố
1
2
3
4
-Tên viết tắt: BANGLUONG.
-Mỗi thể hiện của thực thể BANGLUONG là một đối tượng
dùng để lưu trữ các thơng tin như : THANG, TONGLUONG,
LTG, LSP, TAMUNG, LPHEP, BOSUNG, CONLAI. Trong đó
THANG là khố chính của thực thể BANGLUONG.
Bảng các thuộc tính:
STT Tên viết tắt Diễn giải Khố
1
2
3
4
5
6
7
8
THANG
LSP
LTG
LPHEP
BOSUNG
TONGLUONG
TAMUNG
CONLAI
Tháng
Lương sản phẩm
Lương thời gian
Lương phép
Bổ sung
Tổng lương
Tạm ứng