Trường THCS Trần Quốc Tuấn
PHẦN I
THIÊN NHIÊN CON NGƯỜI Ở CÁC CHÂU LỤC (Tiếp theo)
XI. CHÂU Á
Bài 1 VỊ TRÍ ĐỊA LÍ , ĐỊA HÌNH VÀ KHOÁNG SẢN CHÂU Á
I. Mục tiêu bài học:
1. Kiến thức :
Học sinh trình bày được những kiến thức cơ bản về :
-Các đặc điểm tự nhiên ,vị trí địa lí, kích thứơc, giới hạn, đặc điểm và khoáng sản
Châu Á.
2. Kĩ năng :
-Cũng cố kĩ năng đọc, phân tích so sánh các yếu tố địa lí trên bản đồ.
-Phát triển tư duy địa lí, giải thích mối quan hệ chặt chẽ giữa yếu tố tự nhiên .
3. Thái độ : ý thức nghiên cứu các đối tượng tự nhiên do ảnh hưởng của vị trí, địa hình Châu á.
II.Các kĩ năng sống cơ bản được giáo dục trong bài:
-Giao tiếp và tự nhận thức (HĐ1 ,2)
-Tư duy , xử lí thông tin (HĐ1)
III. Các phương pháp /kĩ thuật dạy học: Thảo luận nhóm, Nêu vấn đề , so sánh trực quan .
IV. Phương tiện dạy học
-Bản đồ địa lí thế giới
-Bản đồ tự nhiên châu Á
-Tranh ảnh các dạng địa hình châu Á.
V.Tiến trình bài giảng:
1.Ổn định lớp: (1 phút)
2.KTBC(2 phút) Nhắc lại sơ lược kiến thức địa lí 7
3.Bài mới(1 phút)
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung ghi bảng
I.HĐ1(15 phút) Đặc điểm vị trí địa lí, kích thước châu
Á
Hoạt động : thảo luận nhóm :4 nhóm
-GV.Treo bản đồ địa lí châu Á trên thế giới , G/thiệu
1
Tuần 1 - Tiết 1
soạn:22.8.2012
Trường THCS Trần Quốc Tuấn
4.Nội dung 4:
-Dựa vào nội dung phần 1 sgk. Hãy cho biết diện tích
lãnh thổ châu Á? Hãy so sánh diện tích lãnh thổ Châu Á
với các châu vừa học.
Bước 2: các nhóm thảo luận
Bước 3:đại diện các nhóm trình bày các nhóm khác bổ
sung
Bước 4:gv chuẩn xác kiến thức, nhận xét
2.HĐ2(20 phút) Đặc điểm địa hình và khoáng sản
Châu Á
Hoạt động : cá nhân ,cặp
+Dựa vào bản đồ Châu Á và h1.2 hãy cho biết:
-Tìm các dãy núi chính?Phân bố? Hướng núi chính?
-Tìm các sơn nguyên chính?phân bố ?
-Em nhận xét hệ thống núi, sơn nguyên châu Á ntn?
-Tìm các đồng bằng chính ? Phân bố?
Hoạt động theo cặp :
Bước 1:chia cặp phân công nhiệm vụ
Nội dung thảo luận:
-Sự phân bố giữa núi, sơn nguyên, đồng bằng ntn?Kể
tên các con sông lớn chạy qua đồng bằng nào? Cho biết
nguồn gốc hình thành đồng bằng châu Á?
Bước 2: các cặp thảo luận
Bước 3:đại diện các cặp trình bày các cặp khác bổ sung
Bước 4:gv chuẩn xác kiến thức, nhận xét
Hoạt động cá nhân :
+Tìm hiểu KH châu Á rất đa dạng ?
+Nêu các kiểu khí hậu châu Á?
So sánh Kiểu khí hậu lục địa và kiểu khí hậu gió mùa? nơi phân bố?
Giải thích vì sao?
VI.Rút kinh nghiệm sau tiết dạy:Giáo án Địa Lí 8:2012-2013 Lê Minh Truyền
2
Trường THCS Trần Quốc Tuấn
Bài 2 KHÍ HẬU CHÂU Á
I.Mục tiêu bài học:
1. Kiến thức: HS cần :
-Trình bày và giải thích được đặc điểm khí hậu của châu Á.
-Nắm tính đa dạng, phức tạp của khí hậu châu Á và giải thích được vì sao châu Á
có nhiều khí hậu .
- Nêu và giải thích được sự khác nhau giữa các kiểu khí hậu gió mùa và kiểu khí hậu lục địa ở
châu Á.
2. Kĩ năng:
-Nâng cao kĩ năng, phân tích biểu đồ khí hậu. Xác định trên đồ sự phân bố các đới
và các kiểu khí hậu .
-Xác lập mối quan hệ giữa khí hậu với vị trí, kích thước, địa hình,
-Mô tả đặc điểm khí hậu.
3. Thái độ :
Giáo dục HS ý thức nghiên cứu khí hậu Châu Á có liên quan đến khí hậu Việt Nam.
II.Các kĩ năng sống cơ bản được giáo dục trong bài:
-Giao tiếp và tự nhận thức (HĐ1 ,2)
- Giải quyết vấn đề , tìm kiếm và xử lí thông tin(HĐ 2)
III. Các phương pháp /kĩ thuật dạy học: Thảo luận nhóm, hỏi đáp, trực quan
0
N
+Tại sao châu Á phân hoá thành nhiều đới KH khác
1.Khí hậu châu Á phân hoá đa dạng
-Do lãnh thổ trãi dài từ vùng cực đến gần
xích đạo nên khí hậu châu Á rất đa dạng,
phân hóa thành nhiều đới và kiểu khí hậu
khác nhau.
Giáo án Địa Lí 8:2012-2013 Lê Minh Truyền
3
Tuần 2 - Tiết 2
soạn: 28.8.2011
Trường THCS Trần Quốc Tuấn
nhau?
+Dựa vào H2.1 và b/đồ tự nhiên châu Á cho biết :
-Trong đới KH ôn đới;cận nhiệt; nhiệt đới. Có những kiểu
Kh nào? Đới nào phân hoá có nhiều kiểu Kh?
-Xác định các kiểu Khí hậu thay đổi từ duyên hải vào nội
địa.
-Tại sao KH châu Á có sự phân hoá nhiều kiểu KH
(Do kích thước lãnh thổ, đặc điểm địa hình, ảnh hưởng
của biển)
+Theo hình 2.1. Có đới KH nào không phân hoá thành các
kiểu KH? Giải thích tại sao? (Đới KH xích đạo có khối
khí xích đạo nóng ẩm thống trị quanh năm ; Đới
KH cực có khối khí cực khô, lạnh thống trị quanh năm)
-Mỗi đới khí hậu thường phân bố nhiều
kiểu KH khác nhau tuỳ theo vị trí gần
hay xa biển, địa hình cao hay thấp
quan h/mạc phát triển
*Phân bố:vùng nội địa vàTâyNam Á
4Củng cố.( 4 phút)
-Vì sao Khí hậu Châu Á phân hoá đa dạng và phức tạp?
-Nêu đặc điểm cơ bản kiểu khí hậu gió mùa và lục địa
* Bài tập trắc nghiệm: Chọn ý đúng nhất.
Yếu tố nào tạo nên sự đa dạng của khí hậu Châu Á
a, Do Châu Á có diện tích rộng lớn nhất . b, Do địa hình Châu Á cao, đồ sộ nhất
c, Do vị trí của châu Á trãi dài từ 77
0
44
/
B-1
0
16
/
B d, Do Châu Á nằm giữa 3 đại dương.
5.HDVN(3
/
)-Học bài cũ, làm bài trong tập bản đồ
- Soạn bài 3: Sông Ngòi và Cảnh quan Châu Á
- Nêu đặc điểm SN Châu Á. Trình bày các hệ thống sông lớn Châu Á
- Dựa vào H3.1.Em hãy cho biết sự thay đổi các cảnh quan TN từ tây sang đông theo tuyến 40
0
B và giải
thích tại sao có sự thay đổi như vậy
-Nêu những thuận lợi và hkó khăn của thiên nhiên Châu Á .
VI.Rút kinh nghiệm sau tiết dạy:
?Dựa vào h1.2 cho biết:
-Đặc điểm chung sông ngòi Châu Á?
-Hãy kể tên các sông lớn của Châu Á? (Lê na,Hoàng
Hà,Trường Giang, Mê Công , Aán Hằng )
-Các sông lớn ở Bắc Á và Đông Á , bắc nguồn từ khu vực
nào và đổ vào biển, ĐD nào?
Thảo luận nhóm: 3 nhóm
-Bước 1 : chia nhóm phân công nhiệm vụ
Mỗi nhóm tìm hiểu 1 khu vực với nội dung:
Dựa vào b/đồ tự nhiên châu Á và k/th đã học cho biết :
-Đặc điểm mạng lưới sông ngòi .
-Sự phân bố mạng lưới sông ngòi .
-Chế độ nước sông ngòi.
- Bước 2: các nhóm thảo luận
-Bước 3: đại diện từng nhóm trình bày.
-Bước 4: gv chuẩn xác kiến thức , nhận xét.
1.Đặc điểm sông ngòi :
-Châu Á có hệ thống sông ngòi khá phát
triển, Có nhiều sông lớn
-Phân bố không đều
-Chế độ nước phức tạp:
+Khu vực Bắc Á: Mạng lưới sông dày
đặc, mùa đông đóng băng, mùa xuân hạ
có lũ do băng tan
+Khu vực Tây nam Á và Trung Á:
rất ít sông, nguồn cung cấp nước cho
sông là nước băng tan.
+Khu vực ĐÁ, ĐNÁ, NÁ: Có mạng lưới
sông dày đặc, sông nhiều nước, chế độ
nên cảnh quan tự nhiên cũng rất đa dạng .
+Rừng lá kim , nơi có khí hậu ôn đới.
+Rừng cận nhiệt rừng nhiệt đới ẩm ở
,khí hậu cận nhiệt đới gió mùa và nhiệt
đới gió mùa.
+Thảo nguyên, hoang mạc, cảnh quan núi
cao, nhiệt đới khô và ôn đới lục địa.
-Nguyên nhân phân bố của một số cảnh
quan:do sự phân hóa đa dạng về các đới,
các kiểu khí hậu
4. Củng cố ( 4 phút)
Đánh dấu (X) vào cột thích hợp trong bảng sau để thể hiện mối quan hệ giữa các đới cảnh
quan tự nhiên với khí hậu tương ứng Châu Á.
Đới cảnh quan KH cực và
cận cực
KH ôn
đới
KH cận
nhiệt
KH nhiệt
đới
KH
Xích đạo
1.Hoang mạc và nữa hoang mạc
2.Xa van, cây bụi
3.Rừng nhiệt đới ẩm
4.Rừng cận nhiệt đới ẩm
5.Rừng và cây bụi lá cứng
6.Thảo nguyên
7.Rừng hổn hợp
II.Các kĩ năng sống cơ bản ñược giáo dục trong bài:
-Giao tiếp và tự nhận thức (HĐ1 ,2)
-Giải quyết vấn đề , tìm kiếm và xử lí thông tin, so sánh phân tích(HĐ1 ,2)
III. Các phương pháp /kĩ thuật dạy học:
Thảo luận nhóm,trực quan .
IV.Phương tiện dạy học
-Bản đồ khí hậu Châu Á, hai lược đồ phân bố và hướng gió chính về mùa đông và mùa hạ Châu á
V.Tiến trình bài giảng:
1.Ổn định lớp: (1 phút)
2.KTBC(4 phút)
-Nêu đặc điểm sông ngòi Châu Á, và đặc điểm các hệ thống sông ngòi Châu Á
-Kể tên các cảnh quan tư nhiên Châu Á: Từ bắc xuống xích đạo, vĩ tuyến 40
0
B từ tây-đông
-Khí hậu châu Á phổ biến là kiểu khí hậu gì? Phân bố.
3.Bài mới:(1 phút) GV. Giới thiệu bài nội dung thực hành
Hoạt động của giáo viên và học sinh
Nội dung ghi bảng
Giáo án Địa Lí 8:2012-2013 Lê Minh Truyền
7
Tuần 4 - Tiết 4
soạn: 9.9.2012
Trường THCS Trần Quốc Tuấn
HĐ1:(17 phút)
Hoạt động : cá nhân / nhóm
- HS quan sát H4.1 và H4.2
- GV hướng dẫn HS tìm hiểu các
khái niệm được đề cập trong bài
thực hành.
? Các trung tâm khí áp được biểu
nhận xét.
HĐ2(17
/
)
hoạt động theo nhóm:
-Bước 1 : chia nhóm phân công
nhiệm vụ.
HS dựa vào H4.1, H4.2 kết hợp
kiến thức đã học làm bài tập 3 sgk
-Bước 2: các nhóm thảo luận
-Bước 3: ñại diện từng nhóm trình
bày.
-Bước 4: gv chuẩn xác kiến thức ,
nhận xét.
1. Phân tích hướng gió về mùa đông và hướng gió về mùa
hạ.
Bảng 1: Hướng gió về mùa đông và hướng gió về mùa hạ ở
châu Á.
Khu vực
Hướng gió mùa
Đông
Hướng gió mùa
Hạ
Đông Á Tây Bắc - Đông Nam
Đông Nam -Tây
Bắc
Đông Nam Á Bắc, Đông Bắc - Tây
Nam
Nam, Tây Nam -
Đông Bắc
Ha Oai -> Iran
Đông Nam á Nam, Tây Nam
- Đông Bắc
Nam ấn Độ
Dương ,
Giáo án Địa Lí 8:2012-2013 Lê Minh Truyền
8
Trường THCS Trần Quốc Tuấn
Ôxtrâylia -> Iran
Nam á
Tây Nam -
Đông Bắc
Nam ấn Độ
Dương, Ôxtrâylia
-> Iran
4. Cũng cố( 3 phút)
-Cho biết sự khác nhau về hoàn lưu gió mùa Châu Á ở mùa đông và mùa hạ
-Đặc điểm thời tiết về mùa đông và mùa hạ ở khu vực gió mùa Châu Á
-Sự khác nhau thời tiết về thời tiết ở mùa đông và mùa hạ khu vực gió mùa ảnh hưởng ntn tới
sinh hoạt và sản xuất của con người trong khu vựu?
5.HDVN:(2 phút)
–Chuẩn bị bài mới: Đặc điểm dân cư, xã hội Châu Á
-Ôn lại các chủng tộc lớn trên thế giới
-Đặc điểm hình thái, địa bàn phân bố dân cư
-Đặc điểm dân cư Châu Á
- Đặc điểm tôn giáo Châu Á (Nơi ra đời , thời gian ra đời,thần linh tôn thờ, Khu vực phân bố
VI.Rút kinh nghiệm sau tiết dạy:BÀI 5: ĐẶC ĐIỂM DÂN CƯ, XÃ HỘI CHÂU Á
3.Bài mới(1 phút) GV. Giới thiệu sơ lược bài mới
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung ghi bảng
HĐ1:(17 phút) Một châu lục đông dân nhất thế giới
Hoạt động : cá nhân / nhóm
Đọc bảng 5.1 nhận xét:
-Số dân Châu Á so với các châu lục khác ?
-Số dân châu á chiếm bao nhiêu % số dân thế giới?
-Diện tích châu Á chiếm bao nhiêu % diên tích thế giới
_ Mật độ dân số và sự phân bố như thế nào?
-Kể tên những nước có dân số đông dân nhất thế
giới(Trung quốc, Ấn Độ,In-đô-nê- xi-A, Nhật Bản……
?Cho biết nguyên nhân của sự tập trung dân cư ñông ñúc
ở châu á?(Nhiều đồng bằng lớn, màu mở; khí hậu gió
mùa, thuận lợi cho sự phát triển kinh tế…Do đó cần
nhiều nguồn lao ñộng)
*Hoạt động nhóm:
-Bước 1 : chia nhóm phân công nhiệm vụ, hướng dẩn
cách tính
Dựa vào bản số liệuH5.1 So sánh và tính:
-Tính mức gia tăng tương đối dân số các châu lục và thế
giới trong 50 năm(từ 1950 ñến 2000.
-Nhận xét mức tăng dân số của châu Á so với các châu
và thế giới trong bản trên .
-Bước 2: các nhóm thảo luận
-Bước 3: đại diện từng nhóm trình bày.
-Bước 4: gv chuẩn xác kiến thức , nhận xét.
?Từ bảng 5.1 cho biết tỉ lệ gia tăng dân số của châu Áù
so với các châu lục khác và thế giới
?Do nguyên nhân nào từ 1 châu lục đông dân cho đến
nay tỉ lệ gia tăng dân số giản đáng kể
-Bước 1 : chia nhóm phân công nhiệm vụ
-Mỗi nhóm thảo luận tìm hiểu 1 tôn giáo lớn
?Dựa vào hiểu biết và kết hợp quan sát các ảnh H5.2
trình bày : Địa điểm ra đời, Thời gian ra đời, Thần linh
tôn thờ, và khu vựu phân bố chủ yếu của 4 tôn giáo lớn
châu Á(Ấn độ giáo, Phật giáo, thiên chúa giáo, Hồi
3.Nơi ra đời các tôn giáo
- Châu á là nơi ra đời của nhiều tôn giáo
lớn: Ấn Độ giáo, Phật giáo, Hồi giáo, Ki
Tô giáo .
- Các tôn giáo đều khuyên răn tín đồ làm
việc thiện tránh điều ác.
Giáo án Địa Lí 8:2012-2013 Lê Minh Truyền
10
Trường THCS Trần Quốc Tuấn
giáo)
-Bước 2: các nhóm thảo luận
-Bước 3: đại diện từng nhóm trình bày.
-Bước 4: gv chuẩn xác kiến thức , nhận xét.
4. Củng cố.(3 phút) -Trình bày đặc điểm dân cư châu Á
-So sánh các thành phần chũng tộc châu Á với các châu lục khác
-Nêu đặc điểm tôn giáo châu Á (đặc điểm , thời gian ra đời, thần linh tôn thờ, nơi phân bố)
*Bài tập trắc nghiệm:
-:Tỉ lệ gia tăng dân số tự nhiên châu á hiện nay dã giảm đáng kể, chủ yếu là do:
a,Dân di cư sang các châu lục khác b,Thực hiện tốt chính sách d/số ở các nước đông
c,Là hệ quả của quá trình CN hoá ĐT hoá ở nhiều nước châu Á; d,Tất cả các đáp án trên
5.HDVN:(3 phút)
-Học bài cũ, làm tập b/đồ địa lí.
-Xem trước bài thực hành:đọc, phân tích lược đồ d/cư và các thành phố lớn châu Á.
-Nội dung cần soạn:
soạn: 22.9.2012
Trường THCS Trần Quốc Tuấn
V.Tiến trình bài giảng:
1.Ổn định lớp: (1 phút)
2.KTBC(3 phút)
-Trình bày đặc điểm dân cư châu Á?Cho biết nguyên nhân của sự tập trung đông dân châu á
-So sánh thành phần chũng tộc châu Á với các châu lục khác?Nêu đặc điểm tôn giáo châu Á
3.Bài mới(1 phút) GV, giới thiệu bài mới SGK
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung ghi bảng
HĐ1:(20 phút) 1.Sự phân bố dân cư châu Á
Hoạt động : cá nhân / nhóm
GV,hướng dẩn HS yêu cầu đọc bài thực hành
-Nhận biết khu vực có mật độ dân số từ thấp đến cao
-GV y/cầu HS làm việc với b/ñồ
+Đọc kí hiệu mật ñộ dân số
+Sử dụng kí hiệu nhận biết đặc điểm sự phân bố d cư
+nhận xét dạng mật độ dân cư nào chiếm diện tích lớn
nhất và nhỏ nhất
-MĐ DS trung bình có mấy dạng
-Xác định nơi phân bố chính trên l/đồ H6.1
-Loại m độ nào chiếm diện /t lớn, khá lớn, nhỏ, rất nhỏ
-Nguyên nhân dẫn đến sự phân bố dân cư không đều
*Hoạt động nhóm: (4 nhóm)
-Bước 1 : chia nhóm phân công nhiệm vụ
4 nhóm(Mỗi nhóm thảo 1 loại MĐ DS) GVhướng dẩn,
dựa vào H6.1/20, H1.2/5 vàH2.1/7 phối hợp bảng sgk/19
-Bước 2: các nhóm thảo luận
-Bước 3: đại diện từng nhóm trình bày.
-Bước 4: gv chuẩn xác kiến thức , nhận xét.
theo nội dung bảng sau:
Đông TQuốc,Nam Thái Lan,1 số đảo In-ñô-
nê-xi-a
Rất
nhỏ
-KH gió mùa
-Địa hình:đồng bằng châu thổ
-Mạng lưới sông ngòi dày ñặc
HĐ3:(15 phút) Các thành phố lớn châu Á
*Hoạt động nhóm: (4 nhóm)
-Bước 1 : chia nhóm phân công nhiệm vụ
-Đọc và xác định các thành phố châu Á trên b/đồ các
nước trên thế giới
2.Các thành phố lớn ở châu Á
-Các thành phố lớn châu á đông dân tập
trung ven biển 2 ñại dương(TBD, ÂĐ D)
là nơi có ñồng bằng châu thổ rộng màu
Giáo án Địa Lí 8:2012-2013 Lê Minh Truyền
12
Trường THCS Trần Quốc Tuấn
-Các thành phố lớn châu á phân bố ở đâu?tại sao lại
phân bố ở ñó?
-Bước 2: các nhóm thảo luận
-Bước 3: đại diện từng nhóm trình bày.
-Bước 4: gv chuẩn xác kiến thức , nhận xét.
mở, có KH gió mùa là điều kiện thuận lợi
cho sự phát triển kinh tế.
4. .HĐ3( 4 phút) Cũng cố
-Phát bản phô tô b/đồ trống châu á có đánh dấu vị trí các đô thị
+Yêu cầu HS xác định 2 nơi phân bố MĐ DS: Dưới 1 người/km
2
-Thảo luận nhóm, so sánh trực quan .
II.Phương tiện dạy học
-B/đồ tự nhiên Châu Á, B/đồ khí hậu Châu Á, B/đồ sự phân bố dân cư
-Các hình ảnh, bảng số liệu thống kê SGK ở phần Châu Á.
IV.Tiến trình bài giảng:
1.Ổn định lớp: (1 phút)
2.KTBC(3 phút)
-Trình bày sự phân bố dân cư Châu Á? Tại sao các thành phố lớn Châu Á phân bố ven biển
Giáo án Địa Lí 8:2012-2013 Lê Minh Truyền
13
Tuần 7 - Tiết 7
soạn: 2.10.2012
Trường THCS Trần Quốc Tuấn
3.Bài mới(1 phút) GV. Nêu khái quát cơ bản Châu Á
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung ghi bảng
HĐ1:(25
/
) Đặc điểm tự nhiên của Châu Á
*Thảo luận nhóm: 4 nhóm
+Nhóm1:Dựa vào H1.1,H1.2 và B/đồ tự nhiên châu Á
-Trình bày đặc điểm vị trí, hình dạng, kích thước châu
Á?
-Trình bày đặc điểm địa hình và Khoáng sản châu A?Ù
với những đặc điểm trên ảnh hưởng đến Khí hậu Châu
Á ntn?
+Nhóm2:Dựa vào H1.2, H2.1 và B/đồ khí hậu châu Á:
-Trình bày đặc điểm khí hậu Châu Á?Hãy kể tên các đới
khí hậu và các kiểu khí hậu? Vì sao Châu Á có nhiều đới
và nhiều kiểu khí hậu
-Nêu đặc điểm các kiểu khí hậu:Lục địa và gió mùa?
-Địa hình
-Khoáng Sản
-Khí hậu
-Sông ngòi
-Cảnh quan
HĐ2:(10
/
) Đặc điểm dân cư Châu Á
?Hãy trình bày đặc điểm dân cư Châu Á (Số dân,so sánh
dân số với các châu lục khác, sự phân bố dân cư , giãi
thích ngyên nhân dân cư tập trung đông)
?Dựa vào H5.1, em hãy nhận xét về Số dân và tỉ lệ gia
tăng dân số Châu Á. So với các châu lục khác và so với
thế giới
II.Đặc điểm dân cư và xã hội Châu Á
-Dân số
-Sự phân bố dân cư
-Tỉ lệ gia tăng dân số
-Thành phần chủng tộc
-Các tôn giáo lớn Châu Á
Giáo án Địa Lí 8:2012-2013 Lê Minh Truyền
14
Trường THCS Trần Quốc Tuấn
?Dựa vào H5.1. Châu Á có những thành phần chủng tộc
nào. So với các chủng tộc khác (Âu, Phi, Mĩ), Nêu sự
phân bố các chủng tộc Châu Á
?Châu Á có những tôn giáo lớn nào?(Trình bày địa
điểm, thời gian ra đời, thần linh tôn thờ, và sự phân bố
các tôn giáo lớn Châu Á
4. .HĐ3(3 phút) Cũng cố
- Thu bài nhận xét giờ kiểm tra
5.HDVN: Về nhà chuẩn bị bài mới: Đặc điểm phát triển kinh tế xã hội các nước Châu Á
-Trình bày sơ lược lịch sử phát triển Châu Á
Giáo án Địa Lí 8:2012-2013 Lê Minh Truyền
15
Tuần 8 - Tiết 8
soạn: 8.10.2012
Trường THCS Trần Quốc Tuấn
-Tại sao Nhật Bản lại trở thành 1 nước phát triển kinh tế sớm nhất của Châu Á
-Hãy nêu đặc điểm phát triển kinh tế- xã hội các nước Châu Á .
VI.Rút kinh nghiệm sau tiết dạy:Giáo án Địa Lí 8:2012-2013 Lê Minh Truyền
16
Trường THCS Trần Quốc Tuấn
BÀI 7:ĐẶC ĐIỂM PHÁT TRIỂN KINH TẾ – XÃ HỘI CÁC NƯỚC CHÂU Á
I. Mục tiêu bài học:
1. Kiến thức :HS cần nắm được:
-Quá trình phát triển các nước Châu Á.
-Đặc điểm phát triển và sự phân hoá kinh tế – xã hội các nước Châu Á hiện nay.
2. Kĩ năng :-Rèn kĩ năng phân tích các bảng số liệu, bản đồ kinh tế – xã hội .
-Kĩ năng thu thập, thống kê các thông tin kinh tế – xã hội mở rộng kiến thức.
-Kĩ năng vẽ biểu đồ kinh tế .
3. Thái độ : Nhận thức được những đặc điểm phát triển kinh tế - xã hội các nước Châu Á ,có ý thức hợp
tác trong phát triển kinh tế
II. Các kĩ năng sống cơ bản đuợc giáo dục trong bài:
-Giao tiếp và tự nhận thức( HĐ1,2)
-Tìm kiếm và xử lí thông tin, phân tích so sánh. ( HĐ 2)
III. Các phương pháp/ kĩ thuật dạy học tích cực có thể sử dụng :
cơ cấu GDP của nước thu nhập cao khác
với nước có thu nhập thấp ở điểm nào.
?Đánh giá sự phân hoá các nhóm nước theo đặc điểm phát
triển KTế.
?Trình độ phát triển KTế các nước Châu Á ntn.
I.Đặc điểm phát triển Ktế – XH của
các nước, và lãnh thổ Châu Á hiện nay
-Sau chiến tranh thế giới lần 2 nền KTế
các nước Châu Á có nhiều chuyển biến
mạnh mẽ, biểu hiện xuất hiện cường
quốc Ktế Nhật Bản và 1 số công nghiệp
mới.
-Sự phát triển KT – XH giữa các nước và
vùng lãnh thổ của Châu Á không đều,
còn nhiều nước đang phát triển có thu
nhập thấp.
4.Củng cố: (4 phút)
-Trình bày sơ lược LSử phát triển Châu Á(Cổ ñại- trung đại; TK16- chiến tranh thế giới lần2)
-Tại sao Nhật Bản lại trở thành 1 nước phát triển sớm nhất của Châu Á
-Nêu đặc điểm phát triển KH – XH các nước Châu Á.
* Phần trắc nghiệm:
Câu1:Thời cổ đại và trung ñại, Trung Quốc sản xuất được những mặt hành nổi tiếng nào
a,Đồ sứ , giấy viết ; b,Vải, tơ lụa; c,La bàn, thuốc súng ; d,Tất cả các câu trên
5.HDVN:(2 phút) -Về nhà học kĩ phần 1,2 ; làm bài tập đia lí
-Soạn trước bài “ Tình hình phát triển KT – XH ở các nước Châu Á”
- Những thành tựu về nông nghiệp của các nước Châu Á được biểu hiện ntn?
-Vì sao các nước TNÁ có mức thu nhập đầu người xếp vào loại cao ?
-Trình bày đặc điểm phát triển công nghiệp Châu Á?
VI.Rút kinh nghiệm sau tiết dạy:
3.Bài mới(1 phút ) GV Khái quát bài mới
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung ghi bảng
HĐ1: (16
/
) Nông nghiệp Châu Á
• thảo luận nhóm: 3 nhóm
-Bước 1 : chia nhóm phân công nhiệm vụ
+Phát phiếu học tập cho các nhóm theo nội dung sau
-Nhóm1:Dựa vào l/đồ H8.1 sgk và kiến thức cho biết :
?.Các nước thuộc khu vực ĐÁ, ĐNÁ, NÁ, và khu vực
TNÁ, vùng nội ñịa các loại cây trồng và vật nuôi nào là
chủ yếu ? Rút ra nhận xét? Giải thích vì sao có sự khác
giữa 2 khu vực
-Nhóm2:Dựa vào H8.2
? cho biết những nước nào ở Châu Á sản xuất nhiều lúa
gạo, tỉ lệ cao so với thế giới ?
(TQ 28,7%, ẤĐ 22,9%)
? Tại sao VN và TL có sản lượng lúa gạo thấp hơn TQ
và ẤĐ nhưng xuất khẩu lúa gạo lại đứng hàng đầu TG
(TQ, và ÂĐ đông dân nhất TG)
?Cho biết những nước đạt thành tựu vượt bật trong sản
xuất lương thực ?(TQ, ẤĐ, TL, VN)
-Nhóm3: Q/Sát ảnh 8.3 cho nhận xét
+Nội dung bức ảnh?(Thu hoạch lúa)
+Diện tích mảnh ruộng?(Nhỏ)
+Số lao động (nhiều )
+Công cụ lao động ?(thô sơ)
+Nhận xét trình độ sản xuất (thấp)
1.Nông nghiệp:
- Sự phát triển nông nghiệp của các nước
?Những nước đó có đặc điểm phát triển KT – XH ntn
(Giàu nhưng trình ñộ KT- XH chưa phát triển cao)
2.Công nghiệp:
-Hầu hết các nước Châu Á đều ưu tiên
phát triển CN
-Sản xuất CN rất đa dạng, phát triển chưa
đều
-Gồm các ngành CN phát triển:
+Khai thác: Dầu mỏ, khí đốt (A-rập Xê
ut…)
+Ngành Luyện kim, Cơ khí, Chế tạo
máy, Điện tử…(Nhật Bản, Hàn Quốc,
Xigapo)
+CN nhẹ (hàng tiêu dùng, chế biến thực
phẩm) Phát triển hầu hết các nước
HĐ3:(5
/
)Dịch vụ
- Dựa vào bảng 7.2 .Cho biết tên các nước có ngành DV
phát triển.
-Tỉ trọng giá trị GDPcủa Nhật Bản, Hàn Quốc ?
-Mối quan hệ giữa tỉ trọng giá trị DV trong cơ cấu GDP
theo ñầu người ở các nước như trên ntn
-Kể tên các ngành DV phát triển các Châu Á
-Vai trò của ngành DV ñối với sự phát triển KT- XH
3Dịch vụ
-Các nước có hoạt ñộng ngành DV cao
như Nhật Bản, Hàn Quốc, Xigapo. Đó
cũng là những nước có trình độ phát triển
cao, đời sống nhân dân được nâng cao và
-Khu vực có vị trí chiếm lược quan trọng, một “điểm nóng” của thế giới
2. Kĩ năng :-Kỉ năng xác định trên bản đồ vị trí, giới hạn khu vực TNÁ
-Nhận xét, phân tích vai trò của vị trí khu vực trong phát tiển kinh tế xã hội.
-Kỉ năng xác lập mối quan hệ giữa vị trí địa lí, địa hình và khí hậu trong khu vực.
3. Thái độ: Có ý thức về vấn sử dụng tài nguyên thiên nhiên ,đề cao tinh thần đoàn kết ,hòa bình
II. Các kĩ năng sống cơ bản đuợc giáo dục trong bài:
-Giao tiếp và tự nhận thức( HĐ1,2,3)
- tìm kiến và xử lí thông tin, phân tích so sánh. ( HĐ,2,3)
III. Các phương pháp/ kĩ thuật dạy học tích cực có thể sử dụng :
Thảo luận nhóm, Nêu vấn đề , so sánh, trực quan
IV.Phương tiện dạy học
-Lược đồ khu vực TNÁ (phóng to)
-Bản đồ tự nhiên Châu Á. -Tài liệu tranh ảnh về tự nhiên, kinh tế (Khai thác dầu)
V.Tiến trình bài giảng:
1.Ổn định lớp: (1 phút)
2.KTBC(3 phút)
-Cho biết những thành tựu về nông nghiệp của các nước Châu Á ñược biểu hiện như thế nào?
-Dựa vào nguồn TN nào mà 1số nước TNÁ lại trở thành nước có mức thu nhận đầu người cao
3.Bài mới(1 phút)
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung ghi bảng
GV, g/thiệu sơ lược lịch sử, văn hoá
HĐ1:(20
/
) Vị trí địa lí và đặc điểm tự nhiên TNÁ
+Dựa vào H9.1 và Bản đồ Châu Á :Trình bày đặc
điểm vị trí địa lí, giới hạn khu vực TNÁ
-Cho biết khu vực TNÁ nằm trong vĩ độ và kinh độ
nào?(12
0
B – 42
trong phát triển kinh tế
b,Đặc điểm tự nhiên :
*Địa hình:
-Khu vực có nhiều núi và sơn nguyên
Giáo án Địa Lí 8:2012-2013 Lê Minh Truyền
21
Trường THCS Trần Quốc Tuấn
hậu nóng khô hạn?(Quanh năm chịu ảnh hưởng khối khí
chí chí tuyến lục địa khô, ít mưa)
-Nhắc lại đặc điểm mạng lưới sông ngòi TNÁ?Kể tên
các sông lớn?
-Với đặc điểm ĐH, KH, SN và H3.1 ảnh hưởng tới cảnh
quan tự nhiên như thế nào?
-Khu vực TNÁ có nguồn tài nguyên quan trọng nào?
Trử lượng và phân bố chủ yếu?Quốc gia nào có nhiều
và xuất khẩu nhiều dầu mỏ và khí đốt nhất?
.Phía đông bắc và tây nam tập trung nhiều
núi cao và sơn nguyên đồ sộ .
.Giữa là đồng bằng :Lưỡng Hà màu mở
*Cảnh quan:Thảo nguyên khô, hoang mạc,
bán hoang mạc chiếm phần lớn diện tích
-Tài nguyên dầu mỏ quan trọng nhất , trử
lượng rất lớn, tập trung vinh Péc xích, đồng
bằng Lưỡng Hà
HĐ2:(13 phút)Đặc điểm dân cư, kinh tế chính trị
-Trình bày đặc điểm dân cư TNÁ? Kế tên các nước
*Hoạt đông nhóm: 4 nhóm
-Bước 1 : chia nhóm phân công nhiệm vụ
Nhóm1:Với điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên
nhiên. Tây Nam Á có điều kiện phát triển các ngành
-Trình bày đặc điểm ĐH, KH, SN, CQ, và tài nguyên thiên nhiên Khu vực
- Trình bày đặc điểm dân cư, kinh tế, chính trị khu vực
5.HDVN:(2 phút) Học bài và soạn bài mới: ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN KHU VỰC NAM Á
-Nêu đặc điểm vị trí địa lí NÁ
-Nêu đặc điểm 3 miền địa hình chính dọc theo kinh tuyến 80
0
Đ từ bắc xuống nam
-Nam Á thuộc đới khí hậu và kiểu khí hậu nào?
VI.Rút kinh nghiệm sau tiết dạy:Bài 10: ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN KHU VỰC NAM Á
I. Mục tiêu bài học:
1. Kiến thức : HS cần
Giáo án Địa Lí 8:2012-2013 Lê Minh Truyền
22
Tuần 12- Tiết 12
soạn: 4.11.2012
Trường THCS Trần Quốc Tuấn
-Xác định vị trí các nước trong khu vực, nhận biết được 3 miền địa hình: Miền núi ở phía bắc,
đồng bằng ở giữa và phía nam là sơn nguyên
-Giải thích được khu vực có khí hậu nhiệt đới gió mùa điển hình, tính nhịp điệu hoạt động gió
mùa ảnh hưởng sâu sắc đến nhịp điệu sản xuất và sinh hoạt của dân cư trong khu vực
-Phân tích ảnh hưởng của địa hình đối với khí hậu của khu vực
2. Kĩ năng :
-Kĩ năng nhận biết phân tích các yếu tố tự nhiên trên bản đồ, ruùt ra mối quan hệ giữa chuùng
-Sử dụng lược đồ phân bố mưa, thấy được sự ảnh hưởng của địa hình ñối với lượng mưa
3. Thái độ: Có nhận thức về những vùng tự nhiên khắc nghiệt .
II. Các kĩ năng sống cơ bản đuợc giáo dục trong bài:
-Giao tiếp và tự nhận thức( HĐ1,2)
+Nhóm3: Nêu rõ đặc điểm địa hình của mỗi miền
-Bước 2: các nhóm thảo luận
-Bước 3: đại diện từng nhóm trình bày.
-Bước 4: gv chuẩn xác kiến thức , nhận xét
1.Vị Trí địa lí và địa hình
a,Vị trí địa lí:
-Nam Á gồm 7 quốc gia(Ấn Độ,
Pakinxtan, Nê-Pan, Bu-Tan,
Bănglađét, Xrilanca, Manđivơ)
-Là bộ phận nằm rìa phía nam của
lục ñịa
b,Địa hình:
+Phía bắc là miền núi Hymalaya
cao, đồ sộ, hướng TB – ĐN, dài
2600Km, rộng 320 – 400Km
+Nằm giữa: Đồng bằng bồi tụ thấp
rộng:Ấn Hằng, dài 3000Km, rộng
trung bình 250 – 350Km
+Phía Nam:Sơn nguyên Đêcan với 2
rìa được nâng cao thành dãy Gát tây,
Gát Đông cao TB 1300m
HĐ2:(20
/
) Khí hậu sông ngòi ,cảnh quan tự nhiên
-Rèn kĩ năng phân tích mối quan hệ các thành phần tựnhiên
-Quan sát lược đồ khí hậu Châu Á H2.1 Cho biết Nam Á
nằm chủ yếu trong ñới khí hậu nào ?(Nhiệt đới gió mùa)
-Đọc và nhận xét số liệu KH 3 địa điểm Muntan,
Sa-ra-pun-di, Munbai ở H10.2 Giải thích đặc điểm lượng mưa
2.Khí hậu sông ngòi ,cảnh quan tự
-Nam Á có nhiều sông lớn: Sông
Ấn, S.Hằng, S.Bra-ma-puùt
-Các cảnh quan tự nhiên: Rừng
nhiệt đới, Xa van, hoang mạc, Núi
cao
4.Củng cố: (4 phút)
-Nêu đặc điểm vị trí địa lí, Xác định vị trí địa lí trên bản đồ
-Trình bày đặc điểm địa hình, Xác định các dạng địa hình trên bản ñồ
-Tại sao cùng vĩ độ với miền bắc Việt Nam mà khu vực Nam Á có mùa đông ấm hơn
+Hãy cho biết đặc điểm đồng bằng Ấn Hằng
A,Nằm phía Nam dãy Hymalaya B,Rộng từ 250 ñến 350Km
C,Kéo dài hơn 3000Km D,Tất cả các câu trên
+Tại sao vùng đồng bằng hạ lưu sông Ấn lại xuất hiện hoang mạc Tha?
A,Do chụi ảnh hưởng của gió ĐB từ Xibia thổi về
B, Do vào mùa hạ chụi ảnh hưởng của gió từ Sơn nguyên I Ran thổi tới nóng và khô
C,Do gió mùa TN từ vịnh BenGan thổi vào
D,Do gió Lào thổi đến
5.HDVN: (2 phút) –Về nhà nắm kĩ phần 1,2 và kĩ năng xác định các dạng địa hình trên bản đồ
-Soạn bài mới :Bài 11 Dân cư và đặc điểm kinh tế khu vực Nam Á
Nêu đặc điểm dân cư KV Nam Á(Số dân, MĐ DS, Sự phân bố)
+Đặc điểm kinh tế xã hội của KV Nam Á
-Tình hình chính trị trước và sau chiến tranh TG đến ngày nay
-Nền kinh tế các nước trong KV (Đặc biệt Là Ấn Độ)
VI.Rút kinh nghiệm sau tiết dạy:Bài 11 DÂN CƯ VÀ ĐẶC ĐIỂM KINH TẾ KHU VỰC NAM Á
I. Mục tiêu bài học:
Giáo án Địa Lí 8:2012-2013 Lê Minh Truyền
24
-Với điều kiện tự nhiên tài nguyên thiên nhiên phong phú, Là cái nôi của nền văn minh
Ấn Hằng. Hiện nay vẫn là KV các nước ñang phát triển, có dân cư đông bật nhất thế giới.
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung ghi bảng
1.HĐ1:(15
/
) Dân cư khu vực Nam Á
+Đọc bảng 11.1: -Nhận xét dân số KV Nam Á so với
các khu vực
khác?(1.356 triệu người 2001)
-Tính MĐ DS các khu vực, so sánh MĐ DS khu vực
Nam Á với các khu vực khác của Châu Á? (ĐÁ: 127,8
người/Km
2
, Tr Á: 0,01 người/Km
2
, Nam Á: 302
người/Km
2
, TNÁ: 40,8 người/Km
2
, ĐNÁ: 117,5
người/Km
2
)
+Quan sát H11.1 và H6.1 em có nhận xét gì?
-MĐ Dân cư khu vực Nam Á phần lớn thuộc loại nào
của MĐ DS Châu Á
-Đặc điểm sự phân bố dân cư Nam Á ?
-Dân cư đông tập trung đông ở khu vực nào ?giải thích
tại sao ?