giáo án môn địa lí lớp 5 theo chuản - Pdf 16

Đòa lí Líp 5
Bài 1 : VIỆT NAM ĐÁT NƯỚC CHÚNG TA
I.MỤC TIÊU
- Chỉ được vò trí đòa lí và giới hạn của nước VN trên bản đồ( lược đồ) và trên quả
đòa cầu.
-Mô tả sơ lược vò trí đòa lí, hình dạng của nước ta.
-Nêu được diện tích của lãnh thổ VN.
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC : Quả đòa cầu (hoặc bản đồ các nước trên thế giới.
III. Ho¹t ®éng d¹y häc.
ND – TL Giáo viên Học sinh
1. Giới thiệu
môn học.
2.Bài mới.
Giới thiệu
bài mới.
HĐ1 : Vò trí
đòa lí và giới
hạn của nước
ta.
HĐ2 : Một số
thuận lợi do vò
trí đòa lí mag
lại cho nước
ta.
HĐ3 : Hình
dạng và diện
tích
3. Củng cố,
dặn dò.
- Giới thiệu chung về phần đòa
lí.

-Nghe và nhắc lại tên bài học.
-HS quan sát lược đồ, nghe GV
giới thiệu để xác đònh nhiệm vụ
học tập.
-2 HS ngồi cạnh nhau quan sát.
Và nêu câu trả lời cho bạn nhận
xét.
-Dùng que chỉ theo phần biên
giới của nước ta.
-Vừa chỉ vừa nêu tên các nước.
-Biên Đông bao bọc các phía
Đông, Tây Nam của nước ta.
-Các đảo của nước ta là Cát Bà,
Bạch Long Vó….Các quần đảo là
Hoàng Sa- Trường Sa.
-3 HS lần lượt lên bảng, vừa chỉ
lược đồ vừa trình bày vò trí đòa
lí….
-HS cả lớp theo dõi bổ sung ý
kiến.
-Nhóm làm vào phiếu viết trên
giấy khổ to.
-Nghe.
-Cac tổ nghe GV hướng dẫn sau
đó nhận đồ dùng và chuẩn bò
trong tổ.
-Có thể chọn 1 nhóm bạn sau
đó phân chia các phần giới
thiệu cho từng bạn….
BÀI 2 : ĐỊA HÌNH VÀ KHOÁNG SẢN

bằng nước ta.
- So sánh diện tích của vùng
đồi núi và vùng đồng bằng
của nước ta.
- Nêu tên và chỉ trên lược đồ
cá đồng bằng và cao nguyên
ở nước ta.
- Gọi HS trình bày kết quả
trước lớp
- Nhận xét và giúp HS hoàn
thiện câu ttrả lời.
-KL :
- Treo lược đồ một số khoáng
sảnVN :
+Hãy đọc tên lược đồ và cho
- HS nối tiếp lên thực hiện
yêu cầu của GV.
- Nhâïn xét.
- Nghe, nhắc lại tên bài học.
- HS cùng nhau thực hiện
nhiệm vụ
- Dùng que chi khoanh vào
từng vùng trên lược đồ
-Diện tích đồi núi lớn hơn
đồng bằng nhiều lần(gấp
khoảng 3 lần)
-Các đồng bằng : BẮc Bộ,
Nam Bộ, Duyên Hải miền
Trung
- Các cao nguyên : …

cùng thảo luận để hoàn thành
phiếu.(Tham khảo sách thiết
kế)
- Yêu cầu đại diện nhóm lên
trình bày kết quả.
- Nhận xét kết quả việc làm
của HS, tuyên dương các
nhóm làm việc tốt.
KL : Đồng bằng nước ta chủ
yếu do phù sa của sông ngòi
bồi đắp, từ hàng nghìn năm
trước nhân dân ta đã trồng
lúa trên các đồng này…
- Trên phần đất liền của nước
ta có bao nhiên diện tích là
đồi núi,bao nhiêu diện tích là
đồng bằng?
-Nhận xét chung tiết học.
- Dặn HS về nhà học bài chỉ
lại vò trí của các dãy núi…
Vn giúp ta nhận xét về
khoáng sảnVN.
- Nước ta có nhiều loại
khoáng sản như dầu mỏ,khí tự
nhiên, than, sắt…
than đá là loại khoáng sản có
nhiều nhất.
- 2-3 HS lên bảng chỉ.
- Nghe.
- HS chia thành các nhóm,

HĐ2 : Khí
- Trình bày đặc điểm chính
của đòa hình nước ta?
- Nêu tên và chỉ một sốdãy
núi và đồng bằng trên bản đồ
Đòa lí tự nhiên VN.
-Nhận xét, ghi điểm.
-Dẫn dắt ghi tên bài học.
-Chia HS thành các nhóm nhỏ,
phát phiếu học tập cho từng
nhóm và yêu cầu HS thảo luận
để hoàn thành phiếu(tham
khảo sách thiết kế)
-Theo dõi, giúp đỡ nhóm khó
khăn.
-Yêu cầu 2 nhóm lên trình bày
kết quả
-Nhận xét tuyên dương các
nhóm
-Tổ chức cho HS dựa vào
phiếu học tập thi tình bày đặc
điểm khí hậu nhiệt đới gió
mùa Vn
- NHận xét, khen ngợi HS
KL : Nước ta nằm trong vùng
khí hậu nhiệt đới gió mùa…
-Yêu cầu HS ngồi cạnh nhau
-3HSlần lượt lên bảng trả lời
câu hỏi.
-Nhận xét.

naò hoạt động?ảnh hưởng của
hướng gió đến khí hậu MN?
- Chỉ trên lược đồ miền khí
hậu có mùa đông lạnh và
miền khí hậu có nóng quanh
năm.
-Gọi HS tình bày kết quả thảo
luận : Nước ta có mấy miền
khí hậu, nêu đặc điểm chủ yếu
của miền khí hậu?
KL : Khí hậu nước ta có sự
khác biệt giữa MBăùc…
-KHí hậu nóng và mưa nhiều
giúp gì cho sự phát triển cây
cối của nươcù ta?
-Tai sao nói nước ta có thê
trồng được nhiều loại cây khác
nhau.
-KL : Khí hậu nóng ẩm, mưa
nhiều giúp cây cối phát triển
nhanh, xanh tốt quanh năm…
-Tổng kết nội dung chính của
khí hậu Vn theo sơ đồ 1
-Nhận xét tiết học
-Dặn HS về nhà thực hành.
thực hiện
- Chỉ vò trí và nêu : …
-Vào khoảng tháng1ở MB có
gió mùa đông bắc tạo ra khí hậu
mùa hạ, trời nóng và nhiều

bài cũ.
1 Giới thiệu
bài mới.
HĐ1 :
Nước ta có
mạng lưới
sông ngòi
dày đặc và
có nhiều
phù sa.
-GV gọi một số HS lên bảng
kiểm tra bài.
-Nhận xét cho điểm HS.
-GV giới thiệu bài cho HS.
-Dẫn dắt và ghi tên bài.
-GV treo lược đồ sông ngòi VN
và hỏi : Đây là lược đồ gì?
Lược đồ này dùng đê làm gì?
-GV nêu yêu cầu : hãy quan
sát lược đồ sông ngòi và nhận
xét về hệ thống sông của nước
ta theo các câu hỏi.
+Nước ta có nhiều hay ít sông?
Chúng phân bố ở những đâu?
Từ đây em rút ra kết luận gì vê
hệ thống sông ngòi của VN?
…………….
+Sông ngòi ở miền Trung có
đặc điêm gì? Vì sao sông ngòi
ở miền Trung lại có đặc điểm

nước thay
đổi theo
mùa.
HĐ3 : Vai
trò của sông
ngòi.
sông ngòi VN.
Kl : Mạng lưới sông ngòi của
nước ta dày đặc và phân bố
rộng….
-GV chia HS thành các nhóm
nhỏ, yêu cầu các nhóm kẻ và
hoàn thành nội dung bảng
thống kê GV kẻ sẵn mẫu bảng
thống kê lên bảng phụ, treo cho
HS qua sát.
-GV tổ chức cho HS báo cáo
kết quả thảo luận trước lớp.
-GV sửa chữa, hoàn chỉnh câu
trả lời của HS.
-H : Lượng nước trên sông ngòi
phụ thuộc vào yếu tố nào của
khí hậu?
-GV vẽ lên bảng sơ đồ thể hiện
mối quan hệ đó và giảng giải
thêm.
KL : Sự thay đôi lượng mưa
theo mùa của khí hậu VN đã
làm chế độ nước của các dòng
sông cũng thay đổi…

.Là đường giao thông.
….
3 Củng cố
dặn dò
-Hết thời gian đội nào kể được
nhiều là đội thắng cuộc.
-GV tổng kết cuộc thi, nhận xét
và tuyên dương nhóm thắng
cuộc.
-GV gọi 1 HS tóm tắt lại các
vai trò của sông ngòi.
-GV yêu cầu HS trả lời các câu
hỏi :
+ĐBBB và ĐBNB do những
con sông nào bồi đắp nên?
-GV nhận xét tiết học, dặn HS
về nhà học bài, làm lại các bài
tập thực hành của tiết học và
chuân bò bài sau.
-1 HS khá tóm tắt. Sông ngòi
bồi đắp phù sa tạo nên nhiều
đồng bằng….
-Một số HS thực hiện yêu cầu
trước lớp.
+ĐBBB do phù sa sông Hồng
bồi đắp nên.
+ĐBNB do phù sa của hai con
sông là sông Tiền và sông Hậu.
BÀI 5 : VÙNG BIỂN NƯỚC TA
I.Mục đích – yêu cầu :

Đông và yêu cầu HS nêu tên,
nêu công dụng của lược đồ.
-GV chỉ vùng biểnn của VN
trên biển Đông và nêu : nước
ta có vùng biên rộng lớn…
-GV yêu cầu HS quan sát lược
đồ và hỏi : Biên Đông bao bọc
ở những phía nào của phần đất
liền VN?
-GV yêu cầu HS chỉ vùng biển
của VN trên bản đồ.
-KL : Vùn biển nước ta là một
-2-3 HS lên bảng thực hiện yêu
cầu của GV.
-Nghe.
-Nêu : lược đồ khu vực biển
Đông giúp ta nhận xét các đặc
điểm của vùng biển này như :
Giới hạn của biên Đông…
-Nêu : Biên Đông bao boc phía
đông, phía nam và tây nam
phần đất liền của nước ta.
-2 HS ngồi cạnh nhau chỉ vào
lược đồ trong SGK cho nhau
xem, khi HS này chỉ HS kia
phải nhận xét được bạn chỉ
đúng….
HĐ2; Đặc
điêm của
vùng biển

sau đó ghi vai trò mà nhóm tìm
được vào phiếu thảo luận.
-GV theo dõi và HS các nhóm
gặp khó khăn, có thể nêu các
câu hỏi sau để gợi ý cho HS.
-Biển tác động như thế nào đến
-HS làm việ theo cặp, đoc SGK
trao đổi, sau đó ghi ra giấy các
đặc điêm của vùng biển VN.
-1 HS nêu ý kiến, cả lớp theo
dõi bổ sung ý kiến và đi đến
thống nhất.
Các đặc điểm của biên VN.
-Nước không bao giờ đóng
băng.
-Miền Bắc và MT hay bão.
….
-3 HS nối tiếp nhau nêu ý kiến.
.Vì biên không bao giờ đóng
băng nên thuận lợi cho giao
thông đường biển, và đánh bắt
thuỷ sản trên biển……………
-HS thực hành vẽ sơ đồ thể hiện
mối quan hê giữa đặc điêm của
biên nước ta và tác động của
chúng đến đời sông và sản xuất
của nhân dân.
-HS chia thành các nhóm 4-6
HS nhận nhiệm vụ sau đó thảo
luận để thực hiện.

nghiệp, cung cấp muối, thuỷ
sản cho đời sống và nghành sản
xuất biển hải sản.
-1 Nhóm trình bày ý kiến trước
các nhóm khác theo dõi ý kiến
để câu trả lời hoàn chỉnh.
BÀI 6 : ĐẤT VÀ RỪNG.
I. Mục đích yêu cầu.
Sau bài học, HS có thể.
-Chỉ được trên bản đồ vùng phân bố của đất phe-ra-lít, đất phù sa, rựng rậm nhiệt
đới, rừng ngập mặn.
-Nếu đươc một số đặc điêm của đất phe-ra-lít, đất phù sa, rừng rậm nhiệt đới,
rừng ngâp mặn.
-Nêu được vai trò của đất, vai trò của rừng đối với đời sống và sản xuất của con
người.
-Nhận biết được sự cần thiết phải bảo vệ và khai thác đất, rừng một cách hợp lí.
II Đồ dùng dạy học.
-Ban đồ đòa lí tự nhiên VN; lược đồ phân bố rừng ở VN>
-Các hình minh hoạ trong SGK.
-HS sưu tầm các thông tin về thực trạng rừng ở VN.
-Phiếu học tập của HS.
III. Các hoạt động dạy – học chủ yếu.
ND – TL Giáo viên Học sinh
1 Kiểm tra bài

2 Giới thiệu bài
mới.
HĐ1 : Các loại
đất chính ở
nước ta.

-1 HS lên bảng hoàn thành sơ
đồ GV đã vẽ.
-HS nêu ý kiến bổ sung.
-HS cả lớp theo d và tự sửa
lại sơ đồ của mình trong vở.
-2 HS ngồi cạnh nhau trình
bày cho nhau nghe. Sau đó 2
HS lần lượt lên bảng trình bày,
HĐ2 : Sử dụng
đất môt cách
hợp lí.
HĐ3. : Các
loại rừng ở
nước ta.
-GV nhận xét kết quả trình
bày của HS
KL : Nước ta có nhiều loại
đất nhưng chiếm phần lớn là
đất phe-ra-lít….
-GV chia HS thành các nhóm
nhỏ, yêu cầu các em thao
luận để trả lời câu hỏi.
+Đất có phải là tài nguyên
vô hạn không? Từ đây em rút
ra kết luận gì về việc sử
dụng và khai thác đất?
+Nếu chỉ sử dụng mà không
cải tạo, bồi đắp, bảo vệ đất
thì sẽ gây cho đất các tác hại
gì?

hạn. Vì vây sử dung đất phai
hợp lí.
-Thì đất sẽ bò bạc maù xói
mòn, nhiễm phèn….
-1 Nhóm trình bày kết quả
thảo luận của nhóm mình
trước lớp.
-HS nhận nhiệm vụ sau đó :
+Đoc SGK.
+Kẻ sơ đồ theo nội dung SGK
đê hoàn thành sơ đồ.
Lưu ý : Sơ đồ không có phần
nghiêng.
-HS nêu ý kiến, nhờ GV giúp
đỡ nếu cần.
-Đại diện 1 nhóm HS báo cáo,
các nhóm khác theo dõi và bổ
sung ý kiến.
HĐ4 : Vai trò
của rừng.
3 Củng cố dặn

chỉnh.
-GV yêu cầu 2HS ngồi cạnh
nhau dựa vào sơ đồ để giới
thiệu về các loại rừng ở VN,
sau đó gọi 2 HS lần lượt lên
bảng vừa chỉ trên lược đồ
vừa trình bày.
-GV nhận xét câu trả lời của

Mỗi nhóm 4-5 HS cùng trao
đổi và trả lời.
-Các vai trò :
. Rừng cho ta nhiều sản vật,
nhất là gỗ.
.Rừng có tác dung điều hoà
khí hâu.
.Giữ đất không bò xói mòn….
-Tài nguyên rừng là có hạn,
không được sử dụng, khai thác
bừa bãi sẽ làm cạn kiệt nguồn
tài nguyên này.
…………
-HS nêu theo các thông tin thu
thập ở đòa phương.
-Mỗi nhóm HS trình bày môt
trong các vấn đề nêu trên, các
nhóm khác theo dõi và bổ
sung cho nhóm bạn.
class="bi x0 y79 w2 hd"
BÀI 7 : ÔN TẬP
IMục tiªu :
-Giúp HS củng cố, ôn tập về các nội dung kiến thưc, kó năng sau.
.Xác đònh và nêu đượcc vò trí đòa lí của nước ta trên ban đồ.
. Nêu tên và chỉ được vò trí của môt số đao, quần đảo của nước ta trên bản đồ.
-Nêu tên và chỉ được vò trí của dãy núi lớn, các sông lớn, các đồng bằng của nước
ta trên bản đồ.
-Nêu được đặc điểm chính của các yếu tố đòa lí tự nhiên VN : Đòa hình, khí hậu,
sông ngòi, đất, rừng.
II. Đồ dùng dạy – học.

giúp đỡ các cặp HS gặp khó
khăn.
-Nội dung bài tập thực hành GV
tham khảo sách thiết kế trang
- Chia HS thành các nhóm nhỏ
yêu cầu các nhóm cùng thảo
luận để hoàn thành bảng thống
kê các đặc điểm của các yếu tố
đòa lí VN.
-Theo dõi các nhóm hoạt động,
giúp đỡ các nhóm găp khó
khăn.
-Gọi 1 nhóm dán phiếu của
mình lên bảng và trình bày.
Nhận xét tiết học.
-Dặn HS về xem lại các bài ôn
-2-3 HS lên bảng thực hiện
yêu cầu của GV.
-Nghe.
-2 HS ngồi cạnh nhau tạo
thành một cặp, lần lượt từng
HS thực hành.
-HS chia thành các nhóm, mỗi
nhóm 4-6 HS cùng hoạt động.
+Kẻ bảng thống kê theo mẫu
của SGK vào phiếu của nhóm.
+Trao đổi thảo luân để hoàn
thành phiếu.
-1 nhóm lên trình bày kết quả
thảo luận.

3 Củng cố
dặn dò
Nhận xét cho điểm HS.
-GV giới thiệu bài cho HS
-GV treo bảng số liệu số dân
các nước ĐN Á như SGK lên
bảng, yêu cầu HS đọc bảng số
liệu
?-GV yêu cầu HS làm việc cá
nhân, xử lí các số liệu và trả lời
các câu hỏi .
-GV gọi HS trình bày kết quả
trước lớp.
-GV nhận xét, bổ sung câu trả
lời cho HS.
KL -GV treo biểu đồ dân số
VN qua các năm như SGK lên
bảng và yêu cầu HS đọc.
-GV hỏi để HDHS cách làm
việc với biểu đồ :.
+Em rút ra điều gì về tốc độ
gia tăng dân số của nước ta?
-GV gọi HS trình bày kết quả
làm việc trước lớp.
1 HS khá có khả năng trình bày
-GV yêu cầu HS liên hệ thực tế
: Em biết gì về tình hình tăng
dân số ở đòa phương mình và
tác động cảu nó đến đời sống
nhân dân?

trên, cả lớp theo dõi nhận xét
và bổ sung ý kiến
§Þa lÝ BÀI 9 : CÁC DÂN TỘC, SỰ PHÂN BỐ DÂN CƯ
I. Mục tiªu : HS biÕt s¬ lỵc vỊ sù ph©n bè d©n c ë VN.
. Kể tên được một số dân tộc ít người ở nước ta.
-Phân tích bảng số liệu, lược đồ để rút ra đặc điểm của mật độ dân số nước ta và
sư phân bố dân cư ở nước ta.
-Nêu được một số đặc điểm về dân tộc.
-Có ý thức tôn trọng, đoàn kết cá dân tộc.
II Đồ dùng dạy học Bảng số liêu về mật độ dân số của môt số nước châu á
phóng to.Lược đồ mât độ dân số VN phóng to.
III. Các hoạt động dạy – học chủ yếu.
ND – TL Giáo viên Học sinh
1 Kiểm tra bài

2 Giới thiệu bài
mới.
HĐ1 : 54 Dân
tôc anh em trên
đất nước Việt
Nam
HĐ2 : Mật độ
dân số VN.
HĐ3 : Sự phân
bố dân cư ở
VN.
3 Củng cố dặn

-GV gọi một số HS lên bảng
kiêm tra bài.

HS suy nghó và trả lời, Mỗi
câu hỏi 1 HS trả lời, Các HS
theo dõi, nhận xét và bổ sung
ý kiến.
.Nước ta có 54 dân tộc.
-Dân tộc Kinh đông nhất. Sống
ở đồng bằng.
-Dân tộc ít người sống ở vùng
núi và cao nguyên.
-Các dân tộc Việt Nam là anh
em một nhà.
-Một vài HS nêu theo ý hiểu
của mình.
-Nghe.
-HS nêu : Bảng số liệu cho
biết mât độ dân số của môt số
nước ĐNÁ.
-HS so sánh.
Mật độ dânn số VN rất cao
-Đọc tên : -Dân cư nước ta tập
trung đôn ở đồng bằng, các đô
thò lớn, thưa thớt ở vùng núi,
nông thôn.
-Tạo viêc làm tại chỗ. Thực
hiện chuyển dân cư từ các
vùng đồng bằng lên vùng núi
xây dựng kinh tế mới….
®Þa lÝ BÀI10 : NÔNG NGHIỆP
I- Mục tiªu -Nêu được vùng phân bố của một số loại cây trồng, vật nuôi chính
nước ta trên lược đồ nông nghiệp Việt Na.

3 Củng cố
dặn dò
-GV gọi một số HS lên bảng
kiêm tra bài.
-Nhận xét cho điểm HS.
-GV giới thiệu bài cho HS.
-Dẫn dắt và ghi tên bài.
-GV treo lược đồ nông nghiệp
VN và yêu cầu HS nêu tên, tác
dụng của lược đồ.
-GV hỏi.?
KL :
-GV chia HS thành các nhóm
nhỏ, yêu cầu các nhóm thảo
luận để hoàn thành phiếu học
tập dưới đây.
-GV theo dõi và giúp đỡ các
nhóm gặp khó khăn.
-GV mời đại diện HS báo cáo
kết quả
+Khi HS trả lời. GV có thể vẽ
lên bảng thành sơ đồ các điều
kiện để VN trở thành nước xuất
khẩu gạo lớn thứ 2 thế giới.
+-GV yêu cầu HS làm việc
theo cặp, quan sát lược đồ nông
nghiệp VN và tập trình bày sự
phân bố các loại cây trồng của
VN.
-GV tổng kết cuộc thi, tuyên

KL :
+Cây lúa được trồng nhiều ở
các vùng đồng bằng, nhiều nhất
là đồng bằng Nam bộ.
…….
-GV tổ chức cho HS làm việc
theo nhóm cặp để giải quyết
các câu hỏi sau :
+Kể tên một số vật nuôi ở nước
ta?
+Trâu bò, lợn được nuôi chủ
yếu ở vùng nào?
………
-GV gọi HS trình bày kết quả
làm việc trước lớp.
-GV sửa chữa câu trả lời của
HS, sau đó giảng lại về ngành
chăn nuôi theo sơ đồ.
-Nếu còn thời gian, GV tổ chức
cho HS thi ghép kí hiệu các cây
trồng nuôi vào lươc đồ.
-GV tổng kết tiết học, dặn dò
HS về nhà học thuộc bài và
chuẩn bò bài sau.
-Vì : Có đồng bằng lớn.
-Đất phù sa màu mỡ.
-Người dân có nhiều kinh
nghiệm trồng lúa.
-Có nguồn nước dồi dào.
-Chè, cà phê, cao su….

ND – TL Giáo viên Học sinh
1 Kiểm tra
bài cũ
2 Giới thiệu
bài mới.
HĐ1 : Các
hoạt động
của lâm
nghiêp.
HĐ2 : Sự
thay đổi về
diện tích của
rừng nước ta.
HĐ3 :
Ngành khai
thác thuỷ
sản.
3 Củng cố
dặn dò
Nhận xét cho điểm HS.
-GV giới thiệu bài cho HS.
-GV treo sơ đồ các hoat động
chính của Lâm nghiệp và yêu
cầu HS dựa vào sơ đồ để nêu
các hoạt đông của lâm nghiệp.
-GV yêu cầu HS kể các việc
của trồng và bảo vệ rừng.
KL :
-GV treo bảng số liệu về diện
tích rừng của nước ta và hỏi

của hoạt động trồng và bảo vệ
là rừng : Ươm cây gióng,
chăm sóc cây rừng….
-Việc khai thác gỗ và các lâm
sản khai thác hợp lí, tiết kiệm
không khai thác bừa bãi, phá
hoại rừng.
-Nghe
HS làm việc theo cặp, dựa và
các câu hỏi của GV để phân
tích bảng số liệu và rút ra sự
thay đổi diện tích rừng…
-Vào các năm 1980,1995,2004
-Giảm đi 1,3 triệu ha. Do hoạt
động khai thác bừa bãi, việc
trồng và bao vệ lại chưa được
chú ý.
-Một số HS trả lời câu hỏi, HS
cả lớp theo dõi, nhận xét và bổ
sung ý kiến.
-Chủ yếu ở vùng núi, một phần
ven biển.
+Vùng núi là vùng dân cư thưa
-Hoạt động khai thác bừa bãi
cũng khó phát hiện
chuẩn bò bài sau.
®Þa lÝ tiÕt 12 CÔNG NGHIỆP
I. Mục tiªu -Nêu được vai trò của công nghiệp và thu công nghiệp.
-Biết nước ta có nhiều nghành công ngiệp và thu công nghiệp.
-Kể tên sản phẩm của một số nghành công nghiệp.

sản phẩm của nghành công
nghiệp.
-GV theo dõi câu trả lời của
HS và ghi nhanh lên bảng
thành bảng thống kê về các
nghành công ngiệp của nước
ta và sản phẩm của chúng.
-GV nhận xét kết quả sưu
tầm của HS,
-GV nêu : lần chơi mỗi đội
đưa câu hỏi cho đội bạn trả
lời, theo vòng tròn, đội 1 đố
đội 1, đội 2 đố đội 3…
-GV tổng kết cuộc thi, tuyên
dương nhóm thắng cuộc.
-GV tổ chức cho HS làm việc
theo nhóm trưng bày kết quả
sưu tầm về tranh ảnh chụp
hoạt động sản xuất thủ công
hoặc sảnn phẩm của nghề
thủ công
-GV tổ chức cho HS cả lớp
cùng trao đổi và trả lời các
câu hỏi sau :
-GV nhận xét câu trả lời của
HS,
-GV nhận xét tiết học, tuyên
-2-3 HS lên bảng thực hiện
yêu cầu của GV.
-Nghe.

IMục tiªu -Chỉ trên lược đồ và nêu sự phân bố của một số nghành công nghiệp
nước ta.
-Nêu được tình hình phân bố của một số ngành côg nghiệp.
-Xác đònh được trên bản đồ vò trí các trung tâm công nghiệp lớn là Hà Nội và
TPHCM, Bà Ròa-Vũng Tàu, Đồng Nai.
-Biết một số điều kiện để hình thành khu công nghiệp TPHCM.
II. Đồ dùng dạy – học.Bản đồ kinh tế VN.
III. Các hoạt động dạy – học chủ yếu
ND – TL Giáo viên Học sinh
1 Kiểm tra
bài cũ
2 Giới thiệu
bài mới.
HĐ1 : Sự
phân bố của
một số
nghành
công nghiệp.
HĐ2 : Sự tác
động của tài
nguyên, dân
số đến sự
phân bố của
một số
nghành công
nghiệp.
HĐ3 : Các
trung tâm
công nghiệp
lớn của nước

-GV sửa chữa phần trình bày
cho HS nếu cần.
-GV yêu cầu HS làm việc theo
-2-3 HS lên bảng thực hiện
yêu cầu của GV.
-Nghe.
-Nêu : Lược đồ công nghiệp
VN cho ta biết về các ngành
công nghiệp và sự phân bố của
nó.
-Làm việc cá nhân.
-5 HS nối tiếp nhau nêu về
từng ngành CN, các HS khác
theo dõi bổ sung.
-CN khai thác than ở QN.
-CN khai thác dầu mỏ ở Biển
Đông thềm lục đòa
-HS lên bảng chuẩn bò chơi và
nhận đồ dùng
-HS suy nghó.
+Em nhớ vò trí.
+Em nhớ tên của các mỏ
khoáng sản,……
-Tự làm bài.
Kết quả đúng.
-1 HS nêu đáp án của mình.
-2 HS lần lượt trình bày trước
lớp, HS cả lớp theo dõi và
nhận xét.
-1 Nhóm HS báo cáo kết quả


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status