Giáo án môn địa lí lớp 12 - Pdf 24

Giáo án Địa lí 12 Năm học 2008 - 2009

bài 1: việt nam trên con đờng đổi mới và hội nhập
I. Mục tiêu của bài học: Sau bài học, HS cần
1. Kiến thức: Biết đợc các thành tựu to lớn của công cuộc Đổi mới ở đất nớc ta. Hiểu đợc tác động
tác động của bối cảnh quốc tế và khu vực đối với công cuộc Đổi mới và quá trình hội nhập kinh tế
của nớc ta. Biết đợc một số định hớng chính để đẩy mạnh công cuộc Đổi mới và hội nhập.
2. Kĩ năng: Biết liên hệ kiến thức địa lí với kiến thức lịch sử, GDCD trong lĩnh hội tri thức mới.
Biết liên hệ SGK với các vấn đề thực tiễn cuộc sống, khi tìm hiểu các thành tựu của công cuộc Đổi
mới và hội nhập.
3. Thái độ: Xác định tinh thần trách nhiệm của mỗi ngời đối với sự nghiệp phát triển của đất nớc.
II. Thiết bị dạy học: Một số tranh ảnh về thành tựu của công cuộc Đổi mới.
III. Trọng tâm bài học: Nhấn mạnh
- Đảng lãnh đạo nhân dân ta tiến hành thành công công cuộc Đổi mới, đa đến sự ổn định KT- XH
và sự phát triển ngày càng tốt hơn.
- Sự đổi mới KT-XH không tách rời việc hội nhập quốc tế và khu vực. Khi mở cửa , đẩy mạnh
giao lu thì các bất lợi trên thế giới và trong khu vực sẻ tác động mạnh vào nền kinh tế nớc ta.
- Những định hớng trong đẩy mạnh đổi mới chính là nhằm mục tiêu phát triển bền vững, cả kinh
tế, xã hội và môi trờng.
IV. Tiến trình dạy học:
1. Bài cũ: Những hiểu biết về công cuộc Đổi mới của nớc ta thời gian qua ?
2. Bài mới:
Hoạt động của Thầy và Trò Kiến thức cơ bản
HĐ1: GV h/d HS nghiên cứu SGK, kết hợp với
kiến thức thực tế để làm rõ:
- Tại sao nớc ta tiến hành công cuộc Đổi mới ?
Dựa vào kiến thức địa lí lớp 11 chứng minh rằng
'' tình hình trong nớc và quốc tế vào những năm
cuối thập niên 70 đầu 80 diễn biến hết sức phức
tạp'' ?
- Nêu diễn biến của Công cuộc đổi mới ?

2. Nớc ta trong hội nhập quốc tế và khu vực:

Tiết
1
Giáo án Địa lí 12 Năm học 2008 - 2009
họa.
HĐ3: Dựa vào kiến thức địa lí lớp 11 làm rõ:
- Bối cảnh quốc tế và khu vực ĐNA cuối thế kỉ
XX đầu XXI ?
- Việt Nam trong xu thế hội nhập đã gặp những
thuận lợi và khó khăn gì ?
HĐ4 GV h/d HS ngh/c sgk, phân tích hình 1.2
theo nhóm nhỏ, nêu
- Công cuộc hội nhập quốc tế và khu vực ở nớc
ta đã thu đợc những kết quả gì ?
- Tại sao nớc ta trong hội nhập lại đẩy mạnh
hợp tác trên tất cả mọi lĩnh vực ?
*GV y/c HS nhắc lại ODA, FDI là gì ? Một số
mặt hành của VN chiếm lĩnh đợc thị trờng thế
giới ?
HĐ5: HS ng/c SGK để phân tích các định hớng ?
Trách nhiệm của bản thân trong công cuộc Đổi
mới ?
a/ Bối cảnh:
Toàn cầu hoá là một xu thế lớn:
- Tạo điều kiện để hợp tác phát triển.
- Đặt nớc ta vào thế cạnh tranh quyết liệt.
VN trở thành thành viên của ASEAN, APEC,
WTO, trong lộ trình thực hiện cam kết của
AFTA, bình thờng hóa quan hệ Việt - Mỹ.

của nớc ta.
3. Thái độ: Củng cố thêm lòng yêu quê hơng, đất nớc, sẵn sàng xây dựng và bảo vệ Tổ quốc.
II. Thiết bị dạy học: Bản đồ Việt Nam, Bản đồ thế giới.
III. Trọng tâm bài học:
- Vị trí địa lí.
- Phạm vi lãnh thổ.
- ý nghĩa của vị trí địa lí và phạm vi lãnh thổ Việt Nam.
IV. Tiến trình dạy học:
1. Bài cũ: Bối cảnh quốc tế những năm cuối thế kỉ XX có ảnh hởng nh thế nào đến công cuộc
Đổi mới ở nớc ta ?
2. Bài mới:
Hoạt động của Thầy và Trò Kiến thức cơ bản
HĐ3: GV h/d HS sử dụng bản đồ tự nhiên Việt
Nam, y/c HS
- Xác định các nớc nằm trong khu vực Biển
Đông ?
- GV vẽ lát cắt địa hình chân lục địa, đáy biển và
mặt nớc đại dơng, HS kết hợp sgk để HS xác
định các bộ phận của vùng biển của nớc ta ? ý
nghĩa của các bộ phận đó?
- Việc xác định chủ quyền của nớc ta trên biển
hiện nay đang gặp phải khó khăn, trở ngại nào?
Điều này ảnh hởng đến việc phát triển KT-XH
đất nớc ta ra sao ?
- Tại sao việc tranh chấp trên biển Đông lại trở
nên khó khăn nh thế ?
1. Vị trí địa lí:
- Nằm ở rìa phía đông bán đảo Đông Dơng, gần
trung tâm khu vực Đông Nam á
- Lãnh thổ vừa gắn với lục địa á-Âu, vừa tiếp

- Dẫn chứng để minh họa ?
- Tại sao khí hậu nớc ta không khô nóng nh một
số nớc có cùng vĩ độ ở Tây Nam á, Bắc Phi ?
Nhóm 2: ý nghĩa về mặt kinh tế, văn hóa - xã
hội và quốc phòng của vị trí địa lí ?
- Tại sao Biển Đông đối với nớc ta là một hớng
chiến lợc có ý nghĩa quan trọng trong công cuộc
xây dựng, phát triển kinh tế và bảo vệ đất nớc ?
*GV h/d các nhóm trình bày, HS bổ sung, GV
củng cố và kết luận.
Với VTĐL nh trên nớc ta có khả năng để phát
triển đợc những ngành KT nào ?
Tại sao cho rằng nớc ta có nhiều nét tơng đồng
về văn hóa, lịch sử với các nớc trong khu vực sẽ
tạo thuận lợi cho nớc ta trong xu thế hội nhập ?
- Vùng thềm lục địa
c/ Vùng trời:
3. ý nghĩa của vị trí địa lí và phạm vi lãnh
thổ Việt Nam:
a/ ý nghĩa tự nhiên:
*Thuận lợi:
Vị trí địa lí đã quy định đặc điểm cơ bản của
thiên nhiên nớc ta mang tính chất nhiệt đới ẩm
gió mùa.
Giàu TNTN.
VTĐL và đặc điểm lãnh thổ tạo nên sự phân
hóa đa dạng của thiên nhên.
*Khó khăn:
Nhiều thiên tai.
b/ ý nghĩa về mặt kinh tế, văn hóa - xã hội và

Tháp, An Giang, Kiên Giang
- Vùng đặc quyền kinh tế: Vùng Nhà nớc ta có chủ quyền hoàn toàn về kinh tế nhng vẫn để các nớc
khác đặt ống dẫn dầu, dây cáp ngầm và tàu thuyền, máy bay nớc ngoài đợc tự do về hàng hải và
hàng không nh công ớc quốc tế quy định. Vùng đặc quyền kinh tế của nớc ta có chiểu rộng 200 hải
lí tính từ đờng cơ sở.
- Luật biên giới quốc gia, đợc Quốc hội nớc Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Vịêt Nam khoá XI, kì họp
thứ 3 thông qua ngày 17 tháng 6 năm 2003, có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2004.

Giáo án Địa lí 12 Năm học 2008 - 2009
Bài 3: Thực hành - vẽ lợc đồ Việt Nam
I. Mục tiêu của bài thực hành: Sau bài học, HS cần
1. Kiến thức: Biết đợc cách vẽ lợc đồ Việt Nam bằng việc sử dụng hệ thống ô vuông và các điểm,
các đờng tạo khung. Xác định đợc vị trí địa lí nớc ta và một số địa danh quan trọng.
2. Kĩ năng: Vẽ đợc tơng đối chính xác lợc đồ Việt Nam (phần đất liền) và một số đối tợng địa lí.
II. Thiết bị dạy học: Khung bản đồ Việt Nam, có lới kinh vĩ tuyến vẽ trên giấy Ao. Thớc kẻ, phấn
màu.
III. Tiến trình dạy học:
1. Bài cũ: Phân tích ý nghĩa của vị trí địa lí đối với tự nhiên, kinh tế - xã hội của nớc ta ?
2. Bài mới:
Hoạt động của Thầy và Trò Kiến thức cơ bản
HĐ1: GV nêu rõ yêu cầu của bài thực hành.
Vị trí địa lí Việt Nam ?
HĐ2: GV hg/d HS cách vẽ lợc đồ theo các bớc.
*Những yêu cầu cần đạt đợc :
- Vẽ lợc đồ một cách tơng đối chính xảc trên lới
ô vuông có hệ thống kinh vĩ tuyến.
*GV nhấn mạnh:
- Đoạn 1: Từ cực Tây (Sín Thầu)-Lào Cai
- Đoạn 2: Lào Cai Lũng Cú (Cực Bắc)
- Đoạn 3: Lũng Cú Móng Cái

điểm chuẩn, nối các điểm chuẩn với nhau dựa
trên cơ sở đờng biên giới lãnh thổ để tạo nên lợc
đồ hình thể VN theo dạng hình học.
- Sau khi có lợc đồ VN theo dạng hình học, GV
hg/d HS xác định các điểm uốn nhng cần lu ý
các điểm uốn cơ bản nh: Móng Cái, Đèo Ngang,
Lào Cai,
- Tiếp theo GV hg/d HS xác định vị trí các sông
chính (Sông Hồng, sông Cửu Long )
- GV hg/d HS điền một số địa danh lên lợc đồ
nh: Hà Nội, Đà Nẵng, TP Hồ Chí Minh; tên các
vịnh biển, các quần đảo.
3. Tiến hành:
Bớc 1: Xác định điểm chuẩn và nối các điểm
chuẩn bằng các đờng thẳng.
Bớc 2: Xác định các điểm uốn cơ bản và vẽ đ-

Tiết
3
Giáo án Địa lí 12 Năm học 2008 - 2009
*GV h/d HS điền lên lợc đồ các đối tợng địa lí
nh : tên sông, tên các địa danh, tên các vịnh
biển, quần đảo
HĐ3: GV gọi HS xác định các điểm chuẩn cơ
bản để giúp HS ghi nhớ.
GV yêu cầu HS nêu các điểm uốn cơ bản
để làm mốc khi tiến hành hoàn thiện lãnh thổ
VN theo đờng cong biên giới.
ờng cong lãnh thổ.
Bớc 3: Vẽ các sông lớn.

2. Bài mới:
Hoạt động của Thầy và Trò Kiến thức cơ bản
HĐ1: GV giới thiệu 3 giai đoạn chính trong lịch
sử hình thành và phát triển của lãnh thổ tự nhiên
Việt Nam: LT VN ngày nay là một bộ phận của
lớp vỏ cảnh quan của Trái Đất. Lịch sử HT và
PT của TN VN gắn chặt với lịch sử HT và PT
của Trái Đất nói chung và lớp vỏ địa lí nói riêng.
HĐ2: GV hg/d HS tìm hiểu giai đoạn Tiền
Cambri
- Căn cứ bảng niên biểu địa chất cho biết trớc
đại Cổ sinh là các đại nào ? Chúng kéo dài và
cách đây khoảng bao lâu ?
- Tại sao nói đây là giai đoạn cổ nhất và kéo dài
nhất trong lịch sử phát triển lãnh thổ Việt Nam ?
- Nêu và xác định trên bản đồ địa chất những
khu vực đợc hình thành trong giai đoạn này ?
- Vì sao cho rằng giai đoạn Tiền Cambri là giai
đoạn hình thành nên nền móng ban đầu của lãnh
thổ Việt Nam ? (xem phần phụ lục)
Nêu và lấy ví dụ minh họa cho các đặc điểm
của giai đoạn tiền Cambri ?
HĐ3: GV gọi HS nêu các đặc điểm và yêu cầu
HS xác định các địa điểm đó trên bản đồ. Sau đó
GV lần lợt giảng giải và thuyết trình về 3 đặc
điểm của giai đoạn tiền Cambri.
1. Giai đoạn Tiền Cambri.
a/ Là giai đoạn cổ nhất và kéo dài nhất trong
lịch sử phát triển lãnh thổ Việt Nam:
*Là gia đoạn ít đợc hiểu biết nhất, do các đá cấu

B. Thái cổ và Nguyên sinh D. Tân sinh và Thái cổ
4.Hớng dẫn học ở nhà:
- Xem bảng niên biểu địa chất và sử dụng đợc bảng: Xác định thời gian diễn ra giai đọan tiền
Cambri.
- Chuẩn bị bài mới: Lịch sử hình thành và phát triển lãnh thổ Việt Nam (tiếp theo). Xem phần câu
hỏi cuối bài và bài đọc thêm.
V.Phần bổ sung:
- Đặc điểm TNVN là kết quả của những tác động qua lại giữa các hợp phần, diễn ra trong suốt lịch
sử phát triển của TN, từ đại Thái cổ cho đến nay. Tiếc rằng trong l/sử phát triển cổ địa lí ây, chúng
ta mới biết tơng đối rõ về l/sử địa chất kiến tạo, còn các điều kiện tự nhiên khác tơng ứng thì
còn sơ sài, do ngành cổ địa lí chúng ta cha phát triển. Ngay trong l/sử ĐC-KT còn có những điểm
cha có sự nhất trí hoàn toàn, mà lí do là tính chất lâu dài và phức tạp của quá trình hình thành khu
vực ĐNA nói chung và bán đảo Trung ấn cũng nh lãnh thổ VN nói riêng. Vì vậy cơ bản là chúng ta
thừa nhận những kết quả này (đã đợc thừa nhận rộng rãi trên thế giới bắt đầu từ những năm 60 của
TK XX)
- Các giai đoạn phát triển của tự nhiên trong phạm vi lãnh thổ nớc ta hiện nay có liên quan và chịu
sự tác động mạnh mẽ của các vận động tạo núi lớn diễn ra trên quy mô toàn cầu nh vận động
Calêđôni, Hecxini diễn ra trong đại Cổ sinh, vận động Inđôxini, Kimêri diễn ra trong đại Trung
sinh và vận động Anpi diễn ra trong đại Tân sinh với các quá trình nâng lên, sụt võng dẫn đến các
hiện tợng xâm nhập hoặc phun trào macma, hiện tợng trầm tích tại các vùng biển và trên đất liền,
các thời kì băng tan dẫn đến hiện tợng biển lùi biển tiến . Tất cả đều đợc phản ánh và còn để lại
dấu vết trên lãnh thổ nớc ta ngày nay.
- Các nhà nghiên cứu địa chát đã xác định tuổi của TĐất đợc hình thành từ cách đây khoảng 4,6 tỉ
năm. Phần lớn thời gian này thuộc nguyên đại Thái cổ và đại Nguyên sinh. Giai đoạn này lớp vỏ
TĐất cha đợc định hình rõ ràng và có nhiều biến động. Những dấu vết của nó hiện nay lộ ra trên
mặt đất không nhiều mà phần lớn chìm ngập dới lớp đất đá còn ít đợc nghiên cứu tới, và chúng ta
biết rằng lịch sử hình thành và phát triển của TN VN lại gắn chặt với lịch sử HT và PT của Trái Đất
nói chung và lớp vỏ địa lí nói riêng. Nh vậy có nghĩa là lãnh thổ nớc ta cũng đã đợc hình thành bắt
đầu từ cách đây 4,6 tỉ năm. Vì thế giai đoạn tiền Cambri đợc coi là giai đoạn hình thành nên nền
móng ban đầu của lãnh thổ Việt Nam.

- Nêu các đặc điểm của giai đoạn này ? Tại sao
cho rằng đây là giai đoạn có nhiều biến động
nhất trong lịch sử phát triển tự nhiên nớc ta ?
- Hãy nêu sự khác biệt giữa trầm tích biển và
trầm tích lục địa ?
- Tại sao cho rằng ở vào cuối giai đoạn cổ kiến
tạo về cơ bản đại bộ phận lãnh thổ nớc ta hiện
nay đã đợc hình thành ?
2. Giai doạn Cổ kiến tạo:
a. Diễn ra trong thời gian khá dài, tới 477 triệu
năm:
- Từ Cambri đến kết thúc kỉ Krêta (cách đây 65
triệu năm)
- Trải qua hai đại Cổ sinh và Trung sinh
b. Là giai đoạn có nhiều biến động mạnh mẽ
nhất trong lịch sử phát triển TN nớc ta:
- Diễn ra trong đại Cổ sinh với vận động tạo núi
Calêđôni và Hecxini và đạị Trung sinh với vận
động tạo núi Inđôxini và Kimêri
- Giai đoạn biển tiến, làm cho nhiều vùng bị
chìm ngập dới biển trong các pha trầm tích và đ-
ợc nâng lên trong các pha uốn nếp.
- Kết quả:
+ Đá trầm tích phân bố ở miền Bắc: đá vôi tuổi
Đêvôn và Cácbon-Pecmi, ở vùng trũng hình
thành các mỏ than có tuổi Trung sinh (Quảng
Ninh, Quảng Nam)
+ Hình thành các địa khối Thợng nguồn sông
Chảy, khối nâng Việt Bắc, Kon Tum (đại Cổ
sinh) dãy núi hớng TB-ĐN ở Tây Bắc, BTB; các

- Đại bộ phận lãnh thổ nớc ta đã đợc hình thành
4. Giai đoạn tân kién tạo:
a. Là giai đoạn diễn ra ngắn nhất trong lịch sử
hình thành và phát triển của tự nhiên nớc ta:
Chỉ mới cách đây 65 triệu năm.
b. Chịu sự tác động mạnh mẽ của chu kì vận
động tạo núi Anpơ-Himalaya và những biến
đổi khí hậu có quy mô toàn cầu:
- Lãnh thổ trải qua thời kì tơng đối ổn định, tiếp
tục hoàn thiện dới chế độ lục địa
- Vận động tạo sơn Anpơ-Himalaya (cách đây
khoảng 23 triệu năm) tác động đến nớc ta
- Thời kì băng hà Đệ tứ, nhiều lần biển tiến-biển
thoái trên lãnh thổ nớc ta, để lại các thềm biển,
cồn cát, ngấn nớc trên vách đá ven biển và các
đảo ven bờ
c. Là giai đoạn tiếp tục hoàn thiện các điều
kiện tự nhiên làm cho đất nớc ta có diện mạo
và đặc điểm tự nhiên nh ngày hôm nay:
- Một số vùng núi (HLS) đợc nâng lên, địa hình
đợc trẻ hóa, các quá trình xâm thực, bồi tụ đợc
đẩy mạnh, các hệ thống sông suối đã bồi đắp
nên các đồng bằng châu thổ; các mỏ khoáng sản
nguồn gốc ngoại sinh
- Các điều kiện thiên nhiên nhiệt đới ẩm đợc thể
hiện rõ
3. Củng cố, đánh giá:
- Tìm dẫn chứng để khẳng định giai đoạn Tân kiến tạo còn đang tiếp tục diễn ra ?
- Tại sao cho rằng địa hình nớc ta có đặc điểm là núi già đợc trẻ hóa ?
4. Hớng dẫn học ở nhà:

chính của các dãy núi ?
- Liên hệ bài 4,5 để giải thích tại sao địa hình n-
ớc ta có nhiều đồi núi nhng chủ yếu là đồi núi
thấp ?
- Hãy nêu những biểu hiện của địa hình nhiệt
đới ẩm gió mùa ?
*GV gợi ý để giúp HS trình bày đợc vấn đề này.
- Lấy ví dụ để chứng minh tác động của con ng-
ời tới địa hình nớc ta ?
HĐ2: GV hg/d HS ng/c sgk, hình 6 để làm rõ
- Địa hình núi nớc ta từ bắc đến nam có thể phân
chia thành mấy vùng ?
- Phân chia lớp thành 4 nhóm, mỗi nhóm ng/c
đặc điểm một vùng, sau khi các nhóm tìm hiểu
1. Đặc điểm chung của địa hình:
a. Địa hình đồi núi chiếm phần lớn diện tích
nhng chủ yếu là đồi núi thấp
- Đồi núi chiếm ắ diện tích lãnh thổ, đồng bằng
chỉ chiếm 1/4 diện tích
- Đồng bằng và đồi núi thấp (dới 1000m) chiếm
đến 85%, núi cao trên 2000m chỉ chiếm 1%
b. Cấu trúc địa hình nớc ta khá đa dạng
- Địa hình đợc trẻ hóa và có sự phân bậc rõ rệt
- Độ cao địa hình thấp dần từ TB xuống ĐN
- Hai hớng chính:
+ TB-ĐN: Hữu ngạn sông Hồng đến Bạch Mã
+ Vòng cung: Khu ĐB và Nam Trung bộ
c. Địa hình của vùng nhiệt đới ẩm
- Vùng đồi núi bị xâm thực mạnh tạo nên bề mặt
bị chia cắt dữ dội, đó là các khe rãnh sông suối

4. Hớng dẫn học ở nhà:
- Trả lời các câu hỏi cuối bài trong sgk
- Chuẩn bị bài 7: Đất nớc nhiều đồi núi (phần tiếp theo)
V.Phần bổ sung:
Thông tin phản hồi
Đông Bắc Tây Bắc Trờng Sơn Bắc Trờng Sơn Nam
Ranh giới
Tả ngạn sông
Hồng
Giữa sông Hồng
và sông Cả
Nam sông Cả đến
dãy Bạch Mã
DH NTB và ĐNB ôm
lấy ở phía bắc, đông,
ĐN
Đặc điểm
- 4 cánh cung
lớn, chụm lại ở
Tam Đảo, mở ra
phía bắc và
đông bắc. Xen
kẻ là các thung
lũng sông
- Địa hình thấp
dần từ TB-ĐN.
Độ cao TB
khoảng 600m
- Cao nhất nớc
với 3 dải địa hình

vênh bên dải đòng
bằng nhỏ hẹp; phía
tây là các bề mặt cao
nguyên tơng đối bằng
phẳng
Núi cao chủ yếu phân bố ở biên giới Việt Trung, Hoàng Liên Sơn và một số ở Tây Nguyên.
Lãnh thổ nớc ta đợc hình thành vào cuối đại Trung sinh, liên quan đến các chu kì tạo núi trong
giai đoạn Cổ kiến tạo mặc dù đợc nâng lên trong giai đoạn Tân kiến tạo nhng cơ bản chịu tác động
mạng của yếu tố ngoại lực nên địa hình VN chủ yếu là đồi núi thấp.

Giáo án Địa lí 12 Năm học 2008 - 2009
Bài 7: Đất nớc nhiều đồi núi (tiếp theo)
I. Mục tiêu của bài học: Sau bài học, HS cần
1. Kiến thức: Hiêủ đợc đặc điểm của địa hình đòng bằng ở nớc ta và sự khác nhau giữa các vùng
đồng bằng. Đánh giá đợc các mặt thuận lợi và khó khăn trong việc sử dụng đất ở mỗi vùng đồng
bằng. Hiểu đợc ảnh hởng của đăcvj điểm tự nhiên các khu vực đồi núi và đồng bằng đối với phát
triển KT-XH ở nớc ta.
2. Kĩ năng: Khai thác kiến thức từ bản đồ Địa lí TNVN. Phân tích mối quan hệ của các yếu tố tự
nhiên.
II. Thiết bị dạy học: Bản đồ tự nhiên, Atlat Việt Nam. Một số tranh ảnh liên quan
III. Trọng tâm bài học:
- Đặc điểm địa hình đồng bằng châu thổ; những điểm giống và khác nhau của ĐB sông Hồng với
ĐB sông Cửu Long.
- ảnh hởng của thiên nhiên khu vực đồi núi đến sự phát triển KT-XH.
- Thiên nhiên khu vực đồng bằng thuận lợi để phát triển nong nghiệp, thủy sản; nơi tập trung CSHT
và các hoạt động KT-XH quan trọng của đất nớc.
IV. Tiến trình bài học:
1. Bài cũ: Phân biệt vùng núi Tây Bắc và vùng núi Đông Bắc ?
2. Bài mới:
Hoạt động của Thầy và Trò Kiến thức cơ bản

giữa sông và biển, còn phần lớn các dải đồng
bằng hẹp ngang đợc hình thành từ hoạt động của
sóng và gió bồi tụ cồn cát trên cơ sở thềm biển
cũ, đờng bờ biển cũ hoặc chân dãy Trờng sơn.
Trong sự hình thành các đồng bằng này biển
đóng vai trò chủ yếu
3. Thế mạnh và hạn chế tự nhiên của các khu
vực đồi núi và đồng bằng đối với phát triển
kinh tế xã hội:

Tiết:
7
Giáo án Địa lí 12 Năm học 2008 - 2009
-Nh3: Khó khăn của vùng đồi núi nớc ta ?
-Nh4: Kó khăn của vùng đồng bằng ?
*GV h/d các nhóm trình bày kết quả của nhóm,
GV bổ sung và kết luận
*GV y/c HS giải quyết một số vấn đề:
- Để phát triển KT-XH khu vực đồi núi, trong
quá trình khai thác thế mạnh cần chú trọng vấn
đề gì ? Giải thích tại sao ?
- Vùng đồi núi ở địa phơng có thế mạnh nào ?
Có thể phát triển đợc những ngành kinh tế nào ?
a. Khu vực đồi núi:
- Thế mạnh:
+ Khoáng sản đa dạng
+ Rừng và đất trồng
+ Nguồn thủy năng
+ Tiềm năng du lịch - Hạn chế:
+ Địa hình bị chia cắt gây khó khăn cho giao

1
Đợc bồi tụ bởi phù sa hệ thống sông Hồng
và Thái Bình, đã đợc khai phá từ lâu
Đợc bồi tụ bởi phù sa hệ thống sông
cửu Long, nhng khai thác muộn
2
15.000 km
2
4.000.000 km
2
3
Cao ở rìa phía tây và phía tây bắc, thấp dần
ra biển; có đê ngăn lũ
Địa hình thấp và bằng phẳng; không
có đê ngăn lũ
4
Vùng trong đê không đợc bồi đắp phù sa
thờng xuyên nên kém màu mỡ
Đất phù sa ngọt ven sông, đất phèn
mặn diện tích lớn
5

Giáo án Địa lí 12 Năm học 2008 - 2009
Bài 8: thiên nhiên chịu ảnh hởng sâu sắc của biển
I. Mục tiêu của bài học: Sau bài học, HS cần
1. Kiến thức: Biết đợc một số nét khái quát vè Biển Đông. Phân tích đợc ảnh hởng của Biển Đông
đối với thiên nhiên Việt Nam thể hiện ở các đặc điểm khí hậu, địa hình, cảnh quan, các hệ sinh thái
ven biển, tài nguyên thiên nhiên và các thiên tai.
2. Kĩ năng: Đọc bản đồ, nhận biết các đờng đẳng sâu, phạm vi thềm lục địa, dòng hải lu, các dạng
địa hình bờ biển, mối quan hệ giữa địa hình ven biển và đất liền. Liên hệ thực tế địa phơng về ảnh

biển
-Nh3: Tài nguyên thiên nhiên vùng biển
-Nh4: Thiên tai
1. Khái quát Biển Đông:
Đặc điểm: sgk
2. ảnh hởng của biển Đông đối với thiên
nhiên Việt Nam;
a. Khí hậu
b. Địa hình và các hệ sinh thái vùng ven biển
c. Tài nguyên thiên nhiên vùng biển
d. Thiên tai
(thông tin phản hồi ở phần phụ lục)
3. Củng cố, đánh giá:
- Vai trò của Biển Đông đối với khí hậu Quảng Bình ? Chúng ta đã có những giải pháp nào để hạn
chế những thiên tai do biển Đông gây ra ?

Tiết:
8
Giáo án Địa lí 12 Năm học 2008 - 2009
- Vì sao vùng biển Nam Trung bộ thuận lợi nhất cho nghề làm muối ?
4. Hớng dẫn học ở nhà:
- Trả lời các câu hỏi cuối bài trong SGK.Chuẩn bị bài 7
V. Phần bổ sung:
Phiếu học tập
Thông tin phản hòi
*GV: y/c HS giải quyết một số vấn đề
- Tại sao khí hậu nớc ta mang tính hải dơng ?
- Tại sao Biển Đông lại có ảnh hởng lớn đến hệ sinh thái rừng ven biển ?
- Tại sao ven biển Nam Trung Bộ lại có điều kiện thuận lợi nhất cho nghề làm muối ?


- Hải sản: tôm,
cá, mực
Địa hình và
Hệ ST ven biển
- Địa hình ven
biển rất đa dạng
- HST vùng ven
biển rất đa đạn
và giàu có: rừng
ngập mặn mặn
Giáo án Địa lí 12 Năm học 2008 - 2009

Bài 9: thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa
I. Mục tiêu bài học:
1. Kiến thức: Hiểu đợc các biểu hiện của khí hậu nhiệt ẩm gió mùa ở nớc ta. Hiểu đợc sự khác
nhau về khí hậu giữa các khu vực.
2. Kĩ năng: Đọc các biểu đồ khí hậu, lợc đồ Gió mùa mùa đông và Gió mùa mùa hạ ở Đông Nam
á. Phân tích mối quan hệ giữa các nhân tố hình thành và phân hóa khí hậu.
II. Thiết bị dạy học: Bản đồ tự nhiên, khí hậu, Atlat Việt Nam. Bản đồ TN Châu á.
III. Trọng tâm bài học:
- Tính chất nhiệt đới ẩm gió mùa là đặc điểm cơ bản nhất của thiên nhiên VN
- Tính chất nhiệt đới ẩm gió mùa của TNViệt Nam thể hiện trớc hết ở thành phần khí hậu.
- Biểu hiện của khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa: nền nhiệt cao, lợng ma, ẩm lớn và hoạt động của gió
mùa tạo nên sự phân hóa mùa của khí hậu.
IV. Tiến trình bài học:
1. Bài cũ: Tại sao cho rằng biển Đông chi phối đến tự nhiên và KT-XH nớc ta ?
2. Bài mới:
Hoạt động của Thầy và Trò Kiến thức cơ bản
HĐ1: GV Hg/d HS ng/c sgk, bản đồ tự nhiên VN,
làm việc theo nhóm để hoàn thành phiếu học tập

C). Tổng
lợng nhiệt lớn. Số giờ nắng cao.
+ Càng vào Nam nhiệt độ càng tăng.
- Nguyên nhân: Nớc ta nằm hoàn toàn trong
vùng nội chí tuyến nên hàng năm nớc ta nhận đ-
ợc lợng bức xạ lớn.
b. Lợng ma, độ ẩm lớn:
- Biểu hiện:
+ Lợng ma TB năm: 1500mm 2000mm
+ Độ ẩm không khí cao: trên 80%, cân bằng ẩm
luôn dơng
- Nguyên nhân: Vai trò của Biển Đông đã làm
biến tính các khối khí (tăng cờng ẩm)
c. Gió mùa:
* Gió tín phong: Hoạt động quanh năm theo h-
ớng ĐB trên lãnh thổ nớc ta, tuy nhiên do nớc ta
chịu ảnh hởng sâu sắc của gió mùa châu á nên ở
khu vực nào gió mùa hoạt động mạnh thì gió tín
phong bị suy yếu; hay nói đúng hơn là gió tín
phong hoạt động xen kẽ gió mùa và chỉ mạnh
lên rõ rệt vào các thời kì chuyển tiếp giữa 2 mùa
gió.
- Gió mùa mùa đông:
- Gió mùa mùa hạ:

Tiết:
9
Giáo án Địa lí 12 Năm học 2008 - 2009
khác theo dõi để góp ý, bổ sung. GV kết luận
từng vấn đề chính.

Gió mùa
Thông tin phản hồi
Gió mùa Hớng gió
Nguồn gốc
Phạm vi
hoạt động
Thời gian
hoạt động
Tính chất Hệ quả
GMMĐ
Đông Bắc AC Xibir MBắc XI - IV Lạnh khô
Lạnh ẩm
Mùa đông ở
MBắc
Tây Nam
Nam
Nửa đầu:
AC ÂĐD
(TBg)
Nam Bộ
Tây
Nguyên
V-VII
Nóng ẩm Ma ở NB,
TN, khô
nóng ở BTB
Nửa sau:
AC cận chí
tuyến NBC
(Em)

2. Bài mới:
Hoạt động của Thầy và Trò Kiến thức cơ bản
HĐ1: GV Hg/d HS ng/c sgk, kết hợp bản đồ tự
nhiên VN, Atlát VN gắn với hiểu biết thực tế,
làm việc theo nhóm để hoàn thành phiếu học tập
(phần phụ lục)
-Nh1: Phần địa hình
-Nh2: Phần sông ngòi
-Nh3: Phần thổ nhỡng
-Nh4: Phần sinh vật
*GV y/c các nhóm trình bày, góp ý bổ sung, GV
kết luận.
HĐ2: GV h/d HS ng/c sgk, sử dụng tranh ảnh về
cảnh quan miền đồi núi VN yêu cầu HS:
- Nhận xét cảnh quan địa hình miền đồi núi nớc
ta ? Vì sao đồi núi nớc ta bị xâm thực mạnh ?
- Khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa đã tác động lên
địa hình nớc ta nh thế nào ?
- Hãy nêu các mặt tác động của dòng chảy trên
sờn dốc địa hình đồi núi VN ?
*Kết luận: Khí hậu tham gia vào các quá trình
cơ học, vật lí, hóa học, sinh học làm biến đổi địa
hình Việt Nam. Địa hình VN tiêu biểu cho
quang cảnh địa hình của vùng nhiệt đới ẩm gió
mùa.
- Vùng địa hình nào ở nớc ta phổ biến hiện tợng
2. Các thành phần tự nhiên khác:
a. Địa hình:
- Xâm thực mạnh ở miền đồi núi:
+ Vùng đồi núi bị cắt xẻ, bào mòn, tạo nên các

ngòi nớc ta ? Phạm vi lu vực, hớng chảy của
sông ?
- Với đặc điểm này gây khó khăn gì cho nớc ta ?
Sông ngòi giàu phù sa mang lại những thuận lợi
và gây ra khó khăn gì cho nớc ta ?
* GV hg/d HS tìm hiểu quá trình hình thành đất
ở nớc ta. Giải thích tại sao đất đai ở nớc ta dễ bị
suy thoái ? Để hạn chế sự suy thoái cần chú
trọng vấn đề gì ?
HĐ3: GV hg/d HS ng/c sgk, vận dụng hiểu biết
thực tế để phân tích ảnh hởng của thiên nhiên
nhiệt đới ẩm gió mùa đến các mặt hoạt động sản
xuất và đời sống. Liên hệ ở địa phơng.
- Mạng lới sông ngòi dày đặc
- Sông ngòi nhiều nớc, giàu phù sa
- Thủy chế theo mùa
*Sông ngòi là hệ quả của khí hậu nhiệt đới ẩm
chảy trên nền địa hình xâm thực
c. Đất:
- Quá trình feralit là quá trình hình thành đất chủ
yếu ở Việt Nam
- Đất dễ bị suy thoái
d. Sinh vật:
- Rừng:
+ Nguyên sinh: rừng nhiệt đới ẩm lá rộng thờng
xanh (còn rất ít)
+ Thứ sinh: hệ sinh thái rừng gió mùa biến dạng
khác nhau
- Thành phần loài nhiệt đới chiếm u thế
*Hệ sinh thái rừng nhiệt đới ẩm gió mùa phát

1. Kiến thức: Hiểu đợc sự phân hóa thiên nhiên theo Bắc Nam là do sự thay đổi khí hậu từ Bắc
vào Nam mà ranh giới là dãy Bạch Mã. Biết đợc sự khác nhau về khí hậu và thiên nhiên phần lãnh
thổ phía Bắc và phần lãnh thổ phía Nam. Hiểu đợc sự phân hóa thiên nhiên theo chiều Đông
Tây, trớc hết do sự phân hóa địa hình và sự tác động kết hợp của địa hình với hoạt động của các
khối khí qua lãnh thổ. Biết đợc sự phân hóa thiên nhiên từ Đông sang Tây theo 3 vùng: Biển và
thềm lục địa, vùng đồng bằng ven biển, vùng đồi núi.
2. Kĩ năng: Đọc hiểu các trang bản đồ: hình thể, khí hậu, đất, thực vật, động vậy trong Atlat Địa lí
Việt Nam để hiểu các kiến thức nêu trong bài học. Nhận xét về chế độ nhiẹt và chế độ ma ở hai
biểu đồ khí hậu trong bài tập. Liên hệ thực tế để thấy đợc sự thay đổi thiên nhiên từ Bắc vào nam, từ
Đông sang Tây.
II. Thiết bị dạy học: Bản đồ TN Việt Nam, Atlat Việt Nam. Tranh ảnh liên quan.
III. Trọng tâm bài học:
- Nguyên nhân tạo nên sự phân hóa khí hậu mà ranh giới là dãy Bạch mã: là sự tăng lợng bức xạ
MT cùng với sự giảm sút ảnh hởng của khối khí lạnh về phía nam.
- Sự khác nhau về thiên nhiên giữa phần lãnh thổ phía Bắc và phần lãnh thổ phía Nam.
- Sự phân hóa thiên nhiên theo chiều Đông Tây
- Sự phân hóa thiên nhiên từ Đông sang Tây còn có sự khác nhau giữa các vùng bởi độ cao, hớng
dãy núi với sự tác động của các luồng gió mùa ĐB, TN.
IV. Tiến trình bài học:
1. Bài cũ: ảnh hởng của thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa đến các mặt hoạt động sản xuất và đời
sống ?
2.Bài mới:
Hoạt động của Thầy và Trò Kiến thức cơ bản
HĐ1: GV y/c HS ôn lại kiến thức lớp 10 và nêu
số liệu trong bài về sự thay đổi nhiệt độ theo vĩ
độ, nhấn mạnh đó là hệ quả hoạt động của gió
mùa ĐB.
*GV h/d HS ng/c sgk, sử dụng bản đồ TN VN
(atlat) hoàn thành phiếu học tập (ở phần phụ lục)
theo nhóm nhỏ

sang Tây theo 3 vùng địa hình ?
- Đặc điểm thiên nhiên mỗi vùng và sự thay đổi
thiên nhiên theo 3 vùng địa hình ấy ?
- Nguyên nhân làm cho thiên nhiên có sự phân
hóa Đông Tây ?
- Trả lời câu hỏi sgk (trg 49) mục2c
vùng đồng bằng, vùng đồi núi kề bên và có sự
thay đổi theo từng đoạn bờ biển
b. Vùng đồng bằng ven biển:
- Mối quan hệ chặt chẽ với dải đồi núi phía tây
và vùng biển phía đông, có sự thay đổi tùy từng
nơi
- Đồng bằng SH, SCL mở rộng về phía biển;
phong cảnh thiên nhiên trù phú, xanh tơi, thay
đổi theo mùa; ĐB ven biển MT hẹp ngang bị
chia cắt thành các đồng bằng nhỏ hẹp; thiên
nhiên khắc nghiệt, đất đai kém màu mỡ.
c. Vùng đồi núi:
- Do tác động của gió mùa với hớng của các dãy
núi đã tạo nên sự phân hóa thiên nhiên Đông
Tây rất phức tạp.
+ Vùng núi ĐB bộ: cận nhiệt đới gió mùa
+ Tây Bắc:
Núi thấp phía Nam: cảnh quan thiên nhiên
nhiệt đới ẩm gió mùa
Vùng núi cao cảnh quan thiên nhiên giống ôn
đới.
+ Đông Trờng Sơn: ma vào thu đông, Tây
Nguyên là mùa khô; ngợc lại khi TN vào mùa
ma thì Đông TS chịu tác động gió Tây khô nóng

C; biên
độ nhiệt năm thấp; khí hậu phân thành
mùa ma-mùa khô sâu sắc
- Cảnh quan tiêu biểu là đới rừng cận
xích đạo gió mùa, thành phần ĐTV
phần lớn thuộc vùng xích đạo và nhiệt
đới phơng nam
Nguyên nhân
Chịu ảnh hởng sâu sắc của gió mùa
mùa đông
Nằm ở vĩ độ thấp, không chịu ảnh h-
ởng của gió mùa mùa đông

Giáo án Địa lí 12 Năm học 2008 - 2009

Bài 12: thiên nhiên phân hóa đa dạng (tiếp)
I. Mục tiêu của bài học: Sau bài học, HS cần
1. Kiến thức: Biết đợc sự phân hóa thiên nhiên theo độ cao. Đặc điểm về khí hậu, các loại đất và
các hệ sinh thái theo 3 đai cao ở Việt nam. Nhận thức đợc mối liên hệ có quy luật trong sự phân hóa
thổ nhỡng và sinh vật. Hiểu đợc sự phân hóa cảnh quan thiên nhiên thành 3 miền địa lí tự nhiên và
đặc điểm cơ bản của mỗi miền. Nhận thức đợc các mặt thuận lợi và hạn chế trong sử dung tự nhiên
ở mỗi miền.
2. Kĩ năng: Làm việc theo nhóm, xác định nội dung kiến thức, điền vào bảng để nhận thức đợc quy
luật phân bố của thổ nhỡng-sinh vật theo đai cao và đặc điểm 3 miền địa lí tự nhiên. Đọc hiểu phạm
vi và đặc điểm các miền địa lí tự nhiên trên bản đồ.
II. Thiết bị dạy học: Bản đồ TN, bản đồ Động thực vật Việt Nam, Atlat Việt Nam.
III. Trọng tâm bài học:
- Do sự thay đổi khí hậu theo độ cao kéo theo sự thay đổi về thổ nhỡng và sinh vật. Biểu hiện của sự
phân hóa theo đai cao: 3 đai là nhiệt đới gió mùa, cận nhiệt đới gió mùa và ôn đới gió mùa trên núi.
- Sự phân hóa thổ nhỡng sinh vật theo đai cao là có quy luật và có sự liên kết phù hợp giữa hai

c. Đai ôn đới gió mùa trên núi
(thông tin phản hồi ở phần phụ lục)

Tiết 12
Giáo án Địa lí 12 Năm học 2008 - 2009
cao của đai nhiệt đới gió mùa lại không giống
nhau ?
HĐ3: GV h/d HS sử dụng bản đồ Địa lí Tự nhiên
Việt Nam để xác định phạm vi 3 miền địa lí tự
nhiên. sau đó GV h/d HS ng/c sgk, vận dụng
kiến thức đã học, thảo luận theo nhóm để hoàn
thành phiếu học tập số 2 (phần phụ lục)
Nhóm1: Tìm hiểu Miền Bắc và ĐBắc Bắc Bộ
Nhóm 2: Tìm hiểu Miền TBắc và Bắc Trung Bộ
Nhóm 3: Tìm hiểu Miền NTBộ và Nam Bộ
*GV y/c các nhóm trình bày kết quả, các nhóm
khác góp ý bổ sung, GV sử dụng kiến thức ở
sách giáo viên để đối chiếu và chuẩn kiến thức
cho HS
*GV y/c HS làm rõ:
- VTĐL và địa hình có ảnh hởng nh thế nào đến
khí hậu và thủy văn của Miền Bắc và Đông Bắc
Bắc Bộ ?
- Vì sao có sự giảm sút của GMMĐ đối với
Miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ ?
4. Các miền địa lí tự nhiên:
a. Miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ
b. Miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ
c. Miền Nan Trung Bộ và Nam Bộ
(GV sử dụng bảng thống kê trong sách giáo viên


Trích đoạn Thiết bị dạy học: Bản đồ Địalí Tự nhiên Việt Nam, Atlat Việt Nam Lợc đồ khung Việt Nam, HS chuẩn bị lợc đồ trống Việt Nam; bút màu. nghĩa của việc khai thác tiềm năng thủy điện của vùng đối với phát triển KTXH của vùng và Thiết bị dạy học: khai thác lãnh thổ theo chiều sâu trong nông nghiệp vùng ĐNB cần chú trọng giả Đọc và phân tích đợc một số thành phần tự nhiên của ĐBSCL trên bản đồ Phân tích các biểu đồ, số liệu có liên quan.
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status