Giáo án môn địa lí lớp 6 trọn bộ cả năm - Pdf 24


PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO THANH BÌNH
TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ TÂN HUỀ
TẬP GIÁO ÁN
ĐỊA LÍ 6
GIÁO VIÊN: NGUYỄN THỊ THÚY
NĂM HỌC: 2013-2014
PHÂN PHỐI CHƯƠNG TRÌNH MÔN ĐỊA LÍ THCS
LỚP 6
- Tổng số : 26 bài : 22 bài lí thuyết + 4 bài thực hành.
- Học kì I : 19 tuần (1 tiết/tuần) kết thúc ở bài 14 : Địa hình bề mặt Trái Đất (tiếp theo).
- Học kì II : 18 tuần (1 tiết/tuần) : các bài còn lại.
Tuầ
n
chư
ơng
trìn
h
Tiết
chư
ơng
trìn
h
Tên bài (nội dung) Nội dung giảm tải Hướng dẫn thực hiện
1 1 Bài mở đầu
2 2 Bài 1. Vị trí, hình dạng và kích thước Trái Đất
3 3 Bài 3. Tỉ lệ bản đồ
Khái niệm bản đồ dòng 9, 10 từ trên xuống trang
11- bài 2
4 4
Bài 4. Phương hướng trên bản đồ. Kinh độ, vĩ

trong việc hình thành địa hình bề mặt Trái Đất
15 15 Bài 13. Địa hình bề mặt Trái Đất
16 16 Bài14. Địa hình bề mặt Trái Đất (tiếp theo)
17 17 Làm bài tập địa lí
18 18 Ôn tập học kì I
19 19 Kiểm tra học kì I
Tuần : 01; Tiết : 01
Ngày soạn: / 8 / 2013
Ngày dạy: /8/2013 BÀI MỞ ĐẦU
I- Mục tiêu:
1. Kiến thức:
- HS hiểu được nội dung của môn địa lí lớp 6.
Giúp hs tìm phương pháp học tập môn Địa lý tốt hơn.
2. Kỹ năng
Bước đầu rèn kỹ năng quan sát, sử dụng bản đồ và biết vận dụng những
điều đã học vào thực tế.
3. Thái độ:
Tạo cho các em hứng thú học tập môn địa lý.
II- Chuẩn bị :
1. Giáo Viên:
Giáo án, tranh ảnh, quả địa cầu, bản đồ.
2. Học sinh:
SGK, xem bài trước ở nhà.
III. Hoạt động dạy và học:
1. On địng lớp: (1’)
- Kiểm tra sỉ số: lớp 6
4:
/
,
lớp 6

- Hình thành và rèn luyện
cho các em những kỷ năng
về bản đồ, kỹ năng thu
thập, phân tích và xử lý
thông tin
2. Cần học môn địa lý như
thế nào?
cứu địa lí là những nhà
đi biển-Các nhà thám
hiểm.Họ đã đi khắp nơi
trên bề mặt trái đát để
nghiên cứu thien
nhiên,ghi lại những
điều tai nghe mắt thấy
rồi viết ra kể lại
? Vậy môn địa lí sẽ
giúp các em hiểu được
những vấn đề gì?
GV:Học địa lí các em
sẽ gặp nhiều các hiện
tượng không phải lúc
nào cũng xảy ra trước
mắt.Vì vậy các em
nhiều khi phải quan sát
chúng trên tranh ảnh
hình vẽ và nhất là trên
bản đồ
GV: Cho HS đọc
SGK:"Nội dung phong
phú"

GV: Treo bản đồ, lược
đồ và giới thiệu nội
dung trong bản đồ cho
HS hiểu.
? Trong qúa trình học
môn địa lý ta cần phải
quan sát các sự vật,
hiện tượng địa lý ở
đâu?

GV: Liên hệ thực tế: Vì
sao có hiện tượng ngày
đêm?
GV: sau khi học xong
chương trình địa lí 6,
các em có thể vận dụng
vào giải thích được các
sự vật, hiện tượng tự
nhiên xảy ra xung
quanh chúng ta.
? Em hãy cho một vài
ví dụ về hiện tượng tự
nhiên xảy ra xung
quanh chúng ta ?
GV nhận xét, chuẩn xác
kiến thức.

HS: Bản đồ, lược đồ,
tranh ảnh, SGK
HS: hiện tượng ngày,

- Xác định vị trí của Trái Đất trong hệ Mặt Trời trên hình vẽ.
- Xác định được: kinh tuyến gốc, các kinh tuyến Đông và kinh tuyến Tây; vĩ
tuyến gốc, các vĩ tuyến Bắc và vĩ tuyến Nam; nửa cầu Đông, nửa cầu Tây, nửa
cầu Bắc và nửa cầu Nam trên quả Địa Cầu và trên bản đồ.
3. Thái độ:
HS yêu quý Trái đất, có ý thức bảo vệ môi trường sống của chúng ta.
II- Chuẩn bị:
1. Giáo viên:
- Giáo án.
- Quả địa cầu.
- Bản đồ có các đường kinh, vĩ tuyến…
- Tranh vẽ về Trái Đất và các hành tinh.
2. Học sinh:
Đọc kỹ bài trước ở nhà.
III- Hoạt động dạy và học:
1. On định lớp (1’)
- Kiểm tra sĩ số: Lớp 6/4 /4 , Lớp 6/5 /
- Kiểm tra khâu vệ sinh của lớp.
2. Bài cũ : (5’)
- Nội dung của môn Địa lý lớp 6 giúp các em hiểu biết về những vấn
đề gì?
- Các em cần học môn Địa lý như thế nào cho hiệu quả?
3. Giới thiệu vào bài mới:
Trong vũ trụ bao la, Trái Đất của chúng ta rất nhỏ nhưng nó lại là thiên thể
duy nhất chứa đựng sự sống trong hệ Mặt Trời. Từ xưa đến nay con người
luôn tìm cách khám phá bí ẩn của Trái Đất như vị trí, hình dạng, kích
thước…. Chúng ta cùng tìm hiểu những vấn đề này qua bài học hôm nay
tg nd gv Hs
1. Vị trí của Trái
Đất trong hệ Mặt

dần Mặt Trời.
2. Hình dạng, kích
thước củaTrái Đất
và hệ thống kinh,
vĩ tuyến:
a. Hình dáng và
kích thước:
- Trái Đất có dạng
hình cầu
- Có kích thước rất
lớn.
hiện sao Thiên Vương
+1846:phát hiện sao Hải Vương
+1930:phát hiện Diêm Vương,đến
nay sau nhiều tranh cãi thì Diêm
Vương là tiểu hành tinh không thuộc
hệ Mặt Trời
-Ý nghĩa của vị trí thứ ba: Đây là một
trong những điều kiện rất quan trọng
để góp phần tạo nên Trái Đất là hành
tinh duy nhất có sự sống trong hệ Mặt
Trời.Khoảng cách từ Trái đất đến hệ
MT là 150 triệu km khoảng cách này
vừa đủ để nước tồn tại ở thể lỏng rất
cần cho sự sống
HOẠT ĐỘNG 2.
GV: Cho HS quan sát quả Địa cầu và
nhận xét:
? Trái Đất có dạng hình gì?
? Quan sát hình 2 trong sach giáo

( xích
đạo).


GV: Cho HS quan sát quả Địa cầu và
bản đồ, rồi Chia lớp thành 4 nhóm
thảo luận .(5’)
Dựa vào quả Địa Cầu, bản đồ và hình
3 thảo luận:
* Nhóm 1: Các đường nối từ cực Bắc
xuốngcực Nam là đường gì? Độ dài
của chúng như thế nào? ( lên xác định
trên bản đồ, quả địa cầu)
* Nhóm 2: Các vòng tròn cắt ngang
quả Địa cầu là đường gì? Độ dài của
chúng như thế nào? ( lên xác định
trên bản đồ, quả địa cầu)
* Nhóm 4: Đường kinh tuyến gốc và
vĩ tuyến có đặc điểm gì? ( xác định
trên quả Địa cầu, bản đồ) ?
* Nhóm 3: Trên quả địa cầu nếu cách
1
0
ta vẽ 1 đườnh kinh tuyến và 1
đường vĩ tuyến thì trên quả địa cầu có
bao nhiêu kinh tuyến, vĩ tuyến?

TL:

TL:

các châu: Au, Á,
Phi và Đại Dương.
- Nửa cầu tây: nửa
cầu nằm bên trái
vòng kinh tuyến
20
0
T và 160
0
Đ, trên
đó có toàn bộ châu
Mĩ.
- Nửa cầu Bắc: nửa
bề mặt Địa cầu tính
từ xích đạo đến cực
GV: nhận xét, kết luận.
? Vậy đối diện kinh tuyến O
0
la kinh
tuyến bao nhiêu độ?
? Các kinh tuyến từ 1
0
-> 179
0
bên
phải kinh tuyến gốc là những kinh
tuyến gì ? Ngược lại ?
? Vĩ tuyến Bắc và vĩ tuyến Nam có
đặc điểm gì thế nào?
? Dựa vào quả Địa cầu, hình 3 trong

tính từ xích đạo đến
cực Nam.
vĩ tuyến gốc là đường xích đaọ
-Ngoài thực tế trên bề mặt trái đất
không có dấu vết các đường kinh
tuyến ,vĩ tuyến.Chúng chỉ được thể
hiện trên bản đồ và QĐC để phục vụ
cho nhiều mục đích cuộc sống sản
xuất của con người
-Để đánh số các kinh tuyến và vĩtuyến
trên trái đất người ta chọn kinh tuyến
gốcvà vĩ tuyến gốc-căn cứ vào đó
đánh số các kinh tuyến khác
HS: Các kinh
tuyến từ 1
0
->
179
0
bên phải
kinh tuyến gốc là
những kinh tuyến
Đông và ngược
lại là những
đường kinh tuyến
Tây.
4. Củng cố: (5p)
- Gọi HS lên xác định trên quả địa cầu điểm cực Bắc,cực Nam, xích đạo, kinh
tuyến gốc, vĩ tuyến gốc,bán cầu Đông,bán cầu Tây.
- Sắp xếp các ý ở cột A và B cho hợp lý

- Thu thập thông tin về một số đối tượng địa lý
- Biết cách chuyển mặt cong của trái đất lên mặt phẳng giấy.
- Thu nhỏ khoảng cách
- Dùng kí hiệu để thể hiện các đối tượng địa lí trên bản đồ.
- Bước đầu rèn luyện kỹ năng vẽ bản đồ địa lí.
3. Thái độ:
Nhận thức được vai trò của bản đồ trong giảng dạy và học tập địa lý
II. Chuẩn bị:
1. Giáo viên:
- Giáo án
- Quả địa cầu.
- Một số bản đồ tỷ lệ nhỏ( thế giới, châu lục, bán cầu…)
2. Học sinh:
Đọc và tìm hiểu kỹ bài trước ở nhà
III. Hoạt động dạy và học:
1. On định lớp:(1p)
- Kiểm tra sĩ số
- Kiểm tra khâu vệ sinh của lớp.
2. Kiểm tra bài cũ : (5p)
- Gọi 1 HS chữa bài tập 1 Trang 8 SGK
- GV vẽ hình tròn lên bảng, yêu cầu HS điền cực Bắc, Nam, xích đạo…lên
hình tròn đó.
3. Giới thiệu vào bài mới:
Bản đồ không thể thiếu được trong nghiên cứu học tập địa lí, trong đời
sống.Bản đồ là kết quả của công trình đầy gian khổ.Vậy bản đồ là gì?Muốn sử
dụng chính xác bản đồ cần phải biết các nhà địa lí đã làm như thế nào để vẽ
được bản đồ?
tg nd gv Hs
1. Vẽ bản đồ là biểu
hiện mặt cong hình

bản đồ thế giới xác định hình
dạng và vị trí các châu lục

HS :

- Vẽ bản đồ là chuyển
mặt cong của Trái đất
ra mặt phẳng của giấy
? Hãy tìm điểm giống và
khác nhau về hình dạng các
lục địa trên bản đồ và quả
Địa Cầu?
? Trên bản đồ hoặc trên quả
địa cầu em có thể đọc được
những thông tin gì?
GV: Dựa vào bản đồ chúng ta
có thể thu thập được nhiều
thông tin như vị trí, đặc điểm,
sự phân bố của các đối tượng
địa lý và mối quan hệ của
chúng. Vậy làm thế nào để
vẽ được bản đồ?
GV: Hình vẽ trên mặt cong
của quả địa cầu nếu dàn ra
mặt giấy thì ta sẽ có một bản
đồ như hình 4. Quan sát hình
4 và 5 SGK hãy cho biết:
? vẽ bản đồ là gì?
HS:


vực cực, khu vực nào có diện
tích thay đổi nhiều? Khu vực
nào có diện tích gần như
không thay đổi?
HS: thảo luận nhóm rồi đại
diện nhóm lên báo cáo.
GV: Nhận xét, kết luận.:
Quan sát hình 4, 5 ta thấy
về hình dáng các lục địa ở
hình 4 có nhiều chỗ bị đứt
quãng còn bản đồ hình 5 đã
được nối lại những chỗ đứt
quãng đó. ở hình 5 các kinh
tuyến đều là những đường
thẳng, đó là kết quả của việc
chiếu hình các kinh tuyến, vĩ
tuyến từ mặt cầu lên mặt
phẳng bằng phương pháp
toán học. Có nhiều phép
chiếu đồ khác nhau. Tùy theo
lưới chiếu mà hình dáng các
kinh tuyến, vĩ tuyến có thể
đường thẳng hoặc đường
cong.( Hình 5, 6, 7 SGK)
đồ khác nhau.
2. Thu thập thông
tin và dùng các kí
hiệu để thể hiện các
đối tượng địa lí trên
bản đồ.

các khu vực khác nhau và
người sử dụng phải biết chọn
bản đồ phù hợp với mục đích
của mình.
HOẠT ĐỘNG 2
GV: Sử dụng các phép chiếu
đồ thôi chưa đủ, bên cạnh đó
còn một số công việc rất cần
thiết phải làm khi vẽ bản đồ
GV: Cho HS đọc phần 2
SGK và cho biết ? Để vẽ
được bản đồ người ta còn
phải làm những công việc gì?
HS:
GV: Ngày nay khoa học kĩ
thuật phát triển người ta có
thể chụp ảnh hàng không
( ảnh chụp các vùng đất từ
máy bay), ảnh chụp các miền
đất đai trên bề mặt trái đất từ
vệ tinh do con người phóng
lên để thu thập thông tin.
? Bản đồ có vai trò như thế
nào trong việc dạy và học địa
lý?
HS: Bản đồ cung cấp cho ta
khái niệm chính xác về vị trí,
về sự phân bố các đối tượng,
hiện tượng địa lý, tự nhiên,
kinh tế-xã hội ở các vùng đất

- Một số bản đồ tỷ lệ khác nhau:
( thế giới, châu lục, bán cầu…)
- Hình 8 (SGK) phóng to
2. Học sinh:
Đọc và tìm hiểu kĩ bài trước ở nhà, chuẩn bị thước chia tỷ lệ
III. Hoạt động dạy và học:
1. On định lớp: (1p)
Kiểm tra sĩ số .
2. Kiểm tra bài cũ (5p)
a, Bản đồ là gì? bản đồ có tầm quan trọng như thế nào trong giảng dạy
và học tập địa lý ?
b, Những công việc cơ bản, cần thiết để vẽ bản đồ?
3. Giới thiệu vào bài mới (2p)
Bất kì loại bản đồ nào đều thể hiện các đối tượng địa lý nhỏ hơn so với
kích thước thực tế của chúng. Để làm được điều này người vẽ phải có phương
pháp thu nhỏ theo tỉ lệ và khoảng cách và kích thước của các đối tượng địa lý
để đưa lên bản đồ
Vậy tỉ lệ bản đồ là gì? công dụng ra sao?
tg nd gv Hs
1. Ý nghĩa của tỷ lệ
bản đồ:
HOẠT ĐỘNG 1
GV : treo hai bản đồ có tỷ lệ khác
nhau. Giới thiệu phần ghi tỷ lệ của
a. Tỷ lệ bản đồ
Là tỷ số giữa
khoảng cách trên bản
đồ so với khoảng
cách tương ứng trên
thực tế .

tiết hơn vì có cả
khách sạn, đường
trong đó thì bản đồ
hình 9 không đủ.
- Có hai dạng tỷ lệ
bản đồ.
+ Tỷ lệ số: ( VD:
1:1.000.000;
1:500.000…)
+ Tỷ lệ thước.
- Ý nghĩa của tỉ lệ
bản đồ: Tỉ lệ bản đồ
cho ta biết khoảng
cách trên bản đồ đ
thu nhỏ bao nhiu lần
so với kích thước
thực của chng trn
thực tế.
- Bản đồ có tỷ lệ
càng lớn thì mức độ
GV Chốt lại:
Bản đồ hình 8, 9 cùng thể hiện một
lãnh thổ nhưng có tỷ lệ khác
nhau( Hình 8 ; 1: 7500, hình 9-
1:15.000) nhưng được biểu hiện dưới
hai dạng tỷ lệ số và tỷ lệ thước.
+ Tỷ lệ số: ( VD: 1:1.000.000;
1:500.000…) Số 1: khoảng cách trên
bản đồ, 1.000.000 là khoảng cách trên
thực tế.

chi tiết ngày càng
cao. Tóm lại tỷ lệ
bản đồ quy định
mức độ khoảng
cách hóa nội dung
chi tiết càng cao.
2. Đo tính khoảng
cách thực địa dựa
vào tỷ lệ thước và tỷ
lệ số trên bản đồ.
- Từ Khách sạn Hải
Vân đến khách sạn
Thu Bồn: 525m
- Từ khách sạn Hòa
Bình đến khách sạn
Sông Hàn: 300m
- Chiều dài đường
Phan Bội Châu ( từ
Trần Quý Cáp đến
Lý Tự Trọng): 300m
- Chiều dài đường
Nguyễn Chí
Thanh( Lý Thường
Kiệt đến Quang
Trung): 375m
? Bản đồ nào thể hiện các đối tượng
địa lý chi tiết hơn? nêu dẫn chứng
GV : Cho HS tự đọc “Những bản
đồ…tỉ lệ nhỏ” tiêu chuẩn phân loại
các tỷ lệ bản đồ

được 5,5cm .Vậy trên thực địa khoảng cách theo đường chim bay giữa 2 thành
phố là bao nhiêu? (330 km)
5. Hướng dẫn về nhà: (1P)
- Làm bài tập 2,3( Tr 4 SGK)
- Đọc trước bài mới.
********************************
Nhận xét tiết dạy
…………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………
Tuần : 04 Tiết : 04
Ngày soạn: /2013 BÀI 4
Ngày dạy: /2013 PHƯƠNG HƯỚNG TRÊN BẢN ĐỒ.
KINH ĐỘ, VĨ ĐỘ VÀ TOẠ ĐỘ ĐỊA LÍ
I. Mục tiêu:
1. Kiến thức: Sau bài học HS cần:
- HS biết và nhớ các quy định về phương hướng trên bản đồ.
- Hiểu thế nào là kinh độ, vĩ độ, tọa độ địa lý của một điểm .
2. Kĩ năng:
Biết cách tìm phương hướng, kinh độ, vĩ độ, tọa độ địa lý của một điểm
trên bản đồ, quả địa cầu.
3. Thái độ:
Nhận thức được vai trò của bản đồ trong giảng dạy và học tập địa lý
II. Chuẩn bị:
1. Giáo viên:
- Giáo án
- Quả địa cầu.
- Bản đồ châu á, bản đồ Đơng Nam Á…
2. Hóc sinh:

hướng tự
quay của
trái đất
để chọn
hướng
Đông
Tây;
hướng
vuông
góc với
hướng
chuyển
động của
trái đất là
hướng
• Với bản đồ
có kinh tuyến,vĩ
tuyến: phải dựa
vào các đường
kinh tuyến và vĩ
tuyến để xác định
phương hướng.
• Với các bản
đồ không vẽ kinh,
vĩ tuyến: phải dựa
vào mũi tên chỉ
hướng bắc trên bản
đồ để xác định
hướng Bắc, sau đó
tìm các hướng còn

khác .
: HS:


HS: Các
địa điểm
này tuy
cùng nằm
trên một
kinh, vĩ
tuyến
nhưng
chúng có
vẻ không
có hướng
đúng với
những
quy ước
do phụ
thuộc vào
các phép
chiếu. Có


Nhờ tải bản gốc
Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status