Giáo án địa lí lớp 7 trọn bộ cả năm full - Pdf 24

Trường PTDTNT – Vĩnh Linh    Giáo án Địa 7 – Năm học : 2013 – 2014

Ngày soạn : 25 / 8 / 2013
Ngày giảng: 27/8/2013
Tiết 1 - Bài 1 : DÂN SỐ
I. Mục tiêu :
Sau bài học, HS cần :
1.Kiến thức:
- Dân số và tháp tuổi.
- Tình hình và nguyên nhân của sự gia tăng dân số nhanh trên Thế Giới
- Hậu quả của sự bùng nổ dân số đối với các nước đang phát triển và với môi trường, cách giải quyết.
2. Kĩ năng:
- Hiểu và nhận biết được sự gia tăng dân số và bùng nổ dân số qua các biểu đồ dân số.
- Rèn kĩ năng đọc và khai thác thông tin từ các biểu đồ dân số và tháp tuổi.
- Phân tích mối quan hệ giữa sự gia tăng dân số nhanh với môi trường
3. Thái độ :
- Ủng hộ các chính sách và các hoạt động nhằm đạt tỉ lệ gia tăng dân số hợp lí.
II. Phương tiện dạy học:
- Biểu đồ gia tăng dân số thế giới từ đầu Công nguyên đến năm 2050.
- Ảnh 2 tháp tuổi.
- Bảng phụ, phiếu học tập
III. Hoạt động dạy và học:
* Khởi động : ( Giống phần mở bài trong SGK/ Tr. 3 )
* Bài mới
Hoạt động của GV và HS Nội dung chính
Hoạt động 1: Cả lớp / Nhóm (14 phút)
GV cho HS đọc thuật ngữ “Dân số”( Tr.186/ sgk) và đoạn kênh chữ
“Kết quả điều tra… một địa phương…” SGK/Tr.3
CH: Làm thế nào để người ta biết được tình hình dân số ở một địa
phương?
HS trả lời, GV giới thiệu về ý nghĩa của các cuộc điều tra dân số.


- Đáy tháp ( màu xanh lá cây ) : từ 0 – 14 tuổi : nhóm tuổi
những người dưới độ tuổi lao động.
- Thân tháp ( màu xanh dương ) : từ 15 – 59 tuổi : nhóm tuổi
những người trong độ tuổi lao động.
- Đỉnh tháp ( màu cam ) : từ 60 – 100+ tuổi : nhóm tuổi
những người trên độ tuổi lao động.
CH : Các em thuộc nhóm tuổi nào ?
GV tổ chức cho HS thảo luận nhóm (3 phút ).Nội dung :
N 1: Trong tổng số trẻ em từ khi mới sinh ra cho đến 4 tuổi tháp A, ước
tính có bao nhiêu bé trai và bao nhiêu bé gái?
N 2: Trong tổng số trẻ em từ khi mới sinh ra cho đến 4 tuổi tháp B, ước
tính có bao nhiêu bé trai và bao nhiêu bé gái?
N 3 và N 4 : Hình dạng 2 tháp tuổi khác nhau như thế nào? Tháp tuổi
có hình dạng như thế nào thì tỉ lệ người trong tuổi lao động cao ?
HS tiến hành thảo luận và điền kết quả vào bảng phụ, GV nhận xét, kết
luận về hình dạng của từng tháp.
Cấu tạo Tháp A Tháp B
Từ 0 – 4 tuổi Nam : 5,5 triệu
Nữ : 5,5 triệu
Nam : 4,3 triệu
Nữ : 4,8 triệu
Hình dạng - Đáy rộng
- Thân thon về
đỉnh
 Tháp có dân
số trẻ
- Đáy thu hẹp lại
- Thân tháp
phình rộng ra

hiện tại và tương lai của
một địa phương.
2. Dân số thế giới tăng
nhanh trong thế kỉ XIX
và XX.

Giáo viên: Trần Thị Đào T 2
Trường PTDTNT – Vĩnh Linh    Giáo án Địa 7 – Năm học : 2013 – 2014

GV tổ chức cho HS thảo luận theo cặp ( 2 phút).
CH: Quan sát H. 1.2 SGK/ Tr.4, nhận xét về tình hình tăng dân số thế
giới từ đầu thế kỉ XIX đến cuối thế kỉ XX ? Dân số thế giới bắt đầu tăng
nhanh từ năm nào? Giải thích nguyên nhân?
Đại diện HS trả lời, nhận xét, bổ sung.
CH : Qua đó em có nhận xét gì về tình hình tăng dân số từ Thế kỉ XIX
 XX ?
HS : Dân số Thế Giới ngày càng tăng nhanh.
CH : Hãy giải thích tại sao giai đoạn đầu công nguyên  TK XV dân
số tăng chậm sau đó dân số tăng rất nhanh trong 2 thế kỉ gần đây ?
HS : - Đầu công nguyên  TK XV dân số tăng chậm do dịch bệnh, đói
kém, chiến tranh…
- Từ TK XIX XX dân số tăng nhanh do nhân loại đạt được
những tiến bộ trong các lĩnh vực về kinh tế - xã hội – y tế  Giảm tỉ lệ
tử
GV nhận xét, tổng kết tình hình gia tăng dân số thế giới.
CH : Phân tích mối quan hệ giữa sự gia tăng dân số nhanh với môi
trường tự nhiên ?
HS : Dân số tăng nhanh nhu cầu về nước sinh hoạt, đất ở và canh tác,
không khí…. tăng nhanh  con người khai thác thiên nhiên một cách
triệt để phục vụ cho nhu cầu cuộc sống  thiên nhiên ngày càng cạn

nhanh trong hai thế kỉ
gần đây là nhờ những
tiến bộ trong các lĩnh vực
kinh tế- xã hội và y tế.
3. Sự bùng nổ dân số.
- Các nước đang phát
triển có tỉ lệ gia tăng dân
số tự nhiên cao
- Dân số tăng nhanh và
đột biến dẫn
đến sự bùng nổ dân số ở
nhiều nước châu Á, châu
Phi và Mĩ La tinh.
- Các chính sách dân số
và phát triển kinh tế - xã
hội đã góp phần hạ thấp tỉ
Giáo viên: Trần Thị Đào T 3
Trường PTDTNT – Vĩnh Linh    Giáo án Địa 7 – Năm học : 2013 – 2014

CH: Các nước đang phát triển có những biện pháp gì để khắc phục bùng
nổ dân số?
CH : Việt Nam thuộc nhóm nước có nền kinh tế nào ? Có tình trạng
bùng nổ dân số khơng ? Nước ta có những chính sách gì để hạ tỉ lệ sinh
lệ gia tăng dân số ở nhiều
nước.
IV. Đánh giá : (3 phút)
- GV củng cố lại tồn bộ kiến thức bài học
- Chọn câu trả lời đúng nhất :
Bùng nổ dân số xảy ra khi :
a ) Dân số tăng cao đột ngột ở các vùng thành thị

- Tranh ảnh về các chủng tộc trên thế giới.
III. Hoạt động dạy và học
* Kiểm tra bài cũ: ( 5 phút)
CH : Tháp tuổi cho ta biết những đặc điểm gì cả dân số?
Bùng nổ dân số xảy ra khi nào? Ngun nhân hậu quả và phương hướng giải quyết?
* Khởi động: ( Giống phần mở bài trong SGK/ Tr.7 )
* Bài mới :
Hoạt động của GV và HS Nội dung chính
Giáo viên: Trần Thị Đào T 4
Trường PTDTNT – Vĩnh Linh    Giáo án Địa 7 – Năm học : 2013 – 2014

Hoạt động 1: Cả lớp (15 phút)
GV giải thích, phân biệt cho HS hiểu 2 thuật ngữ “dân số” và “dân cư” :
- Dân số là tổng số người ở trong một lãnh thổ được xác
định tại một thời điểm nhất định
- Dân dư là tất cả những người sống trên một lãnh thổ.
Dân cư được các nhà dân số học định lượng bằng mật độ dân số.
GV gọi HS đọc thuật ngữ “mật độ dân số” SGK/ Tr.187
Yêu cầu cả lớp làm bài tập 2/9 sgk. Từ đó hãy khái quát công thức tính
mật độ dân số.
HS tính và báo cáo kết quả :
Mật độ dân số (người/ km
2
) = Dân số (người)/ Diện tích (km
2
)
- Trung Quốc:133 người/km
2
- Việt Nam:238 người/km
2

sao ?
HS : Phương tiện đi lại và kĩ thuật hiện đại…
Hoạt động 2: Cặp/ nhóm (19 phút)
Yêu cầu HS đọc thuật ngữ: “Chủng tộc” SGK/ tr.186.
CH: Cho biết trên thế giới có mấy chủng tộc chính? Kể tên? Căn cứ vào
đâu để chia như vậy?
GV hướng dẫn HS quan sát hình 2.2 SGK/ Tr.8, tổ chức cho HS thảo
1. Sự phân bố dân
cư.
- Số liệu mật độ dân
số cho biết tình hình
phân bố dân cư của
một địa phương, một
nước.
- Dân cư trên thế giới
phân bố không đồng
đều.
2. Các chủng tộc.
Dân cư thế giới thuộc
3 chủng tộc chính:
- Môn-gô-lô-it ở
Giáo viên: Trần Thị Đào T 5
Trng PTDTNT Vnh Linh Giỏo ỏn a 7 Nm hc : 2013 2014

lun tng cp (2 phỳt) tỡm hiu c im v hỡnh thỏi bờn ngoi ca ba
ngi i din cho 3 chng tc trong hỡnh v cho bit a bn sinh sng
ch yu ca tng chng tc.
HS tr li.
CH: Theo em, cú chng tc da khụng?
HS tho lun v trỡnh by ý kin, quan im.

Mụn-gụ-lụ-it Chõu Phi
-rụ-pờ-ụ-it Chõu
Nờ-grụ-it Chõu u
V. Hot ng ni tip: ( 3 phỳt)
- Laứm BT 2, SGK, tr.9
- ẹoùc trửụực baứi 3 Qun c, ụ th húa , tr li CH:
- Chn cõu tr li ỳng nht:
Dõn s phõn b khụng ng u gia cỏc khu vc trờn th gii l do:
- S chờnh lch v trỡnh phỏt trin kinh t ca cỏc khu vc
+ Th no l qun c nụng thụn v qun c thnh th?
+ Quỏ trỡnh ụ th húa l gỡ? Siờu ụ th l gỡ?
- Su tm tranh nh th hin lng xúm nụng thụn v thnh th Vit Nam hoc trờn th gii
- Tỡm hiu cỏch sinh sng, c im cụng vic ca dõn c sng nụng thụn v thnh th cú gỡ ging
v khỏc nhau?
IV. Rỳt kinh nghiờm:


Ngy son : 4/9/2013
Giỏo viờn: Trn Th o T 6
Trường PTDTNT – Vĩnh Linh    Giáo án Địa 7 – Năm học : 2013 – 2014

Ngày giảng :6/9/2013

Tiết 3- Bài 3: QUẦN CƯ. ĐÔ THỊ HÓA.
I. Mục tiêu bài học:
1.Kiến thức: HS nắm được:
- Những đặc điểm cơ bản của quần cư nông thôn và quần cư đô thị.

+ Qui mô và mật độ dân số
+ Hoạt động kinh tế chủ yếu và lối sống ở từng kiểu quần cư.
HS tiến hành thảo luận và cử đại diện các nhóm báo cáo kết quả, nhận
xét, bổ sung.
GV nhận xét, hướng dẫn HS hoàn chỉnh bảng so sánh đặc điểm của 2
kiểu quần cư trên.( Phần phụ lục)
CH: Trong 2 kiểu quần cư trên, kiểu quần cư nào thu hút số dân đến
sinh sống ngày càng đông hơn ? Tại sao ?
HS : Xu thế ngày nay ngày càng có nhiều người sống trong các đô thị,
trong khi đó tỉ lệ người sống ở nông thôn có xu hướng giảm dần.
CH: Nơi em đang sống thuộc kiểu quần cư nào?
Hoạt động 2: Cả lớp (15 phút)
1. Quần cư nông thôn
và quần cư đô thị.
(Bảng phụ so sánh đặc
điểm của 2 kiểu quần
cư)
Giáo viên: Trần Thị Đào T 7
Trường PTDTNT – Vĩnh Linh    Giáo án Địa 7 – Năm học : 2013 – 2014

GV cho HS đọc thuật ngữ “đơ thị hóa” SGK/ Tr.187
CH: Cho biết đơ thị xuất hiện trên Trái đất từ thời kì nào và phát triển
mạnh ở đâu ? Ngn nhân hình thành ?
HS : Thời kì cổ đại ở Trung Quốc, Ấn Độ, La Mã. Do nhu cầu trao đổi
hàng hóa, có sự phân cơng lao động giữa nơng nghiệp và thủ cơng
nghiệp.
CH : Tỉ lệ dân số đơ thị trên thế giới có sự thay đổi như thế nào? Tại
sao?
CH : Những yếu tố nào thúc đẩy q trình phát triển của đơ thị?
HS : Sự phát triển của thương nghiệp, thủ cơng nghiệp và cơng nghiệp.

giới ngày càng tăng
nhanh, nhất là ở các
nước đang phát triển.
IV . Đánh giá : (4 phút)
CH: Quần cư là gì? Nêu sự khác nhau cơ bản giữa quần cư nơng thơn và quần cư đơ thị?
Hướng dẫn HS làm bài tập 2/12 sgk/ Tr12: GV hướng dẫn HS khai thác số liệu thống kê để thấy được
sự thay đổi của 10 siêu đơ thị đơng dân nhất thế giới.
- Theo số dân của siêu đơ thị đơng nhất.
- Theo ngơi thứ.
- Theo châu lục.
- Nhận xét.
Chọn đáp án đúng nhất: Châu lục có số lượng siêu đơ thị nhiều nhất thế giới là:
A )Châu Âu B ) Châu Mĩ E ) Châu Phi
C ) Châu Á D ) Châu Đại Dương
V. Hoạt động nối tiếp : (2 phút)
- Học bài, làm bài tập.
- Ơn lại cách đọc tháp tuổi, phân tích và nhận xét.
- Chuẩn bò bài Thực hành “ phân tích lược đồ dân số và tháp tuổi”
Trả lời câu hỏi 1; 2; 3, sgk, tr. 13, bài 4

VI. Phụ lục :
Đặc điểm Quần cư nơng thơn Quần cư đơ thị
Giáo viên: Trần Thị Đào T 8
Trường PTDTNT – Vĩnh Linh    Giáo án Địa 7 – Năm học : 2013 – 2014

Hình thức tổ
chức cư trú
Phân tán. Nhà cửa xen
ruộng đồng, tập hợp
thành làng xóm

2. Kĩ năng:
- Nhận biết một số cách thể hiện mật độ dân số, phân bố dân cư và các đô thị trên bản đồ phân bố dân
cư và đô thị .
- Đọc và khai thác các thông tin trên bản đồ dân số.
- Đọc sự biến đổi kết cấu dân số theo độ tuổi một địa phương qua tháp tuổi. Nhận dạng tháp tuổi.
- Vận dụng để tìm hiểu thực tế dân số châu Á, dân số một địa phương.
II. Phương tiện dạy học :
- Bản đồ phân bố dân cư và đô thị châu Á.
- Bản đồ hành chính Việt Nam
- Bản đồ tự nhiên châu Á
III. Hoạt động dạy và học:
* Kiểm tra bài cũ: (5 phút)
CH : Quần cư là gì ? Nêu sự khác nhau cơ bản giữa quần cư nông thôn và quần cư đô thị ?
* Khởi động: GV nêu mục tiêu bài thực hành.
* Bài mới:
Hoạt động của GV và HS Nội dung chính
Hoạt đông 1: Nhóm (14 phút)
Yêu cầu HS đọc yêu cầu bài tập 2.
Yêu cầu HS nhắc lại cách nhận dạng tháp dân số.
GV hướng dẫn HS quan sát hình 4.2 và 4.3 sgk, thảo luận theo bàn (4
phút). Nội dung :
- Sau 10 năm (1989- 1999) hình dạng tháp tuổi có gì thay đổi ? (đáy
tháp, thân tháp). Nhận xét ?
-
- Sau 10 năm ( 1989-
1999) dân số thành phố
Hồ Chí Minh có xu
hướng già đi.
- Tỉ lệ nhóm tuổi dưới
Giáo viên: Trần Thị Đào T 9

sgk.
GV hướng dẫn HS phân tích lược đồ theo các yêu cầu sau:
- Tìm trên lược đồ những nơi tập trung các chấm nhỏ dày đặc ? Đọc
tên những khu vực đó ? Mật độ chấm đỏ nói lên điều gì?
- Tìm trên lược đồ những nơi có chấm tròn lớn và vừa? Cho biết các
đô thị tập trung chủ yếu ở đâu? Giải thích tại sao?
HS trả lời
GV nhận xét, kết luận nội dung bài tập 3
GV treo bản đồ phân bố dân cư và đô thị ở châu Á, yêu cầu HS xác định
những nơi tập trung đông dân ở châu Á. Xác định và đọc tên các siêu đô
thị ở châu Á. Cho biết các siêu đô thị đó ở nước nào?
độ tuổ lao động (0- 14t)
giảm
- Tỉ lệ nhóm tuổi trong
độ tuổi lao động (15-
59t) tăng lên.
:
- Những khu vực tập
trung đông dân ở châu
Á là: Đông Á, Đông
Nam Á và Nam Á.
- Các đô thị lớn của
châu Á thường phân bố
ở ven biển của 2 đại
dương: Thái Bình
Dương và Ấn Độ
Dương , và dọc các
dòng sông lớn.

IV. Đánh giá : (3 phút)

  
Ngày soạn : 10 / 9 / 2013
Ngày giảng : 13/9/2013
CHƯƠNG I: MÔI TRƯỜNG ĐỚI NÓNG. HOẠT ĐỘNG KINH TẾ CỦA CON NGƯỜI Ở
ĐỚI NÓNG.
Tiết 5 - Bài 5: ĐỚI NÓNG . MÔI TRƯỜNG XÍCH ĐẠO ẨM .
I.Mục tiêu bài học: Sau bài học, HS cần :
1. Kiến thức:
- HS xác định được vị trí đới nóng và các kiểu môi trường trong đới nóng.
- Trình bày được đặc điểm của môi trường xích đạo ẩm.
2. Kĩ năng:
- Đọc được biểu đồ nhiệt độ và lượng mưa của môi trường xích đạo ẩm và sơ đồ lát cắt rừng rậm xanh
quanh năm.
- Nhận biết được môi trường xích đạo ẩm qua một đoạn văn và qua ảnh chụp.
II. Phương tiện dạy học :
- Bản đồ các môi trường địa lí.
- Tranh ảnh rừng rậm xanh quanh năm.
III. Hoạt động dạy và học :
* Kiểm tra bài cũ : (5 phút)
- Kể tên các khu vực đông dân, các đô thị lớn ở châu Á ?
* Khởi động : ( Giống phần mở bài trong SGK/ Tr.15 )
* Bài mới :
Hoạt động của GV và HS. Nội dung chính
Hoạt động 1: Cả lớp (10 phút)
Gọi 1 HS đọc thuật ngữ “môi trường” (sgk/ Tr.187)
CH : Trên Trái Đất có mấy môi trường địa lí ?
GV giới thiệu về 3 môi trường địa lí trên thế giới.
GV treo bản đồ của các môi trường địa lí, hướng dẫn HS quan sát
kết hợp hình 5.1 sgk/ Tr. 16
CH : Xác định vị trí, giới hạn đới nóng ? So sánh diện tích của đới

bản đồ các môi trường địa lí.
CH : Cho biết quốc gia nào của châu Á nằm trong môi trường xích
đạo ẩm ? Xác định vị trí của quốc gia đó trên bản đồ ?
GV giới thiệu và hướng dẫn HS quan sát biểu đồ nhiệt độ và lượng
mưa của Xin-ga-po.
* HS thảo luận theo bàn tìm hiểu đặc điểm khí hậu của Xin-ga-po (4
phút) theo hệ thống các câu hỏi của mục II. 1 sgk/ Tr.16
Đại diện các nhóm báo cáo kết quả, bổ sung.
GV nhận xét và chuẩn xác kết quả báo cáo của HS
GV nhấn mạnh để HS hiểu đây là biểu đồ khí hậu đại diện cho tính
chất khí hậu ở môi trường xích đạo ẩm.
CH : Từ kết quả trên, hãy nêu khái quát đặc điểm khí hậu của môi
trường xích đạo ẩm ?
Hoạt động 3: Cá nhân (10 phút)
GV hướng dẫn HS quan sát tranh ảnh “ Rừng rậm xanh quanh
năm”( hình 5.3sgk/ Tr.17)
CH : Quan sát ảnh trên, em có nhận xét gì về thành phần, mật độ và
trạng thái lá cây trong môi trường xích đạo ẩm?
CH : Quan sát hình 5.4 cho biết: Rừng có mấy tầng ? Kể tên? Tại
sao rừng ở đây lại có nhiếu tầng như vậy?
CH : Đặc điểm của thực vật rừng có ảnh hưởng như thế nào đến giới
động vật ở đây?
HS : do độ ẩm và nhiệt độ cao, góc chiếu Mặt Trời lớn → tạo điều
kiện cho cây rừng phát triển rậm rạp → cây cối phát triển xanh tốt
quanh năm → thực vật phong phú → động vật phong phú (Từ ĐV
ăn cỏ → ĐV ăn thịt )
HS trả lời.
GV nhận xét, kết luận và giới thiệu thêm về rừng ngập mặn H.5.5/
Tr18, SGK
GV: liên hệ rừng U minh ở Việt Nam.

Rừng có nhiều loài cây, mọc
thành nhiều tầng rậm rạp,
xanh tốt quanh năm và có
nhiều loài chim, thú sinh
sống.
IV. Đánh giá : (4 phút)
- GV chuẩn xác lại kiến thức bài học
- Hướng dẫn HS phân tích đoạn văn ở BT 3/ tr 18, sgk
- Hướng dẫn HS làm BT 4 /tr 19, sgk
CH : - Trong đới nóng có những kiểu môi trường nào? Việt Nam thuộc kiểu môi trường nào?
- Nêu đặc điểm cơ bản của môi trường Xích đạo ẩm?
Giáo viên: Trần Thị Đào T 12
Trng PTDTNT Vnh Linh Giỏo ỏn a 7 Nm hc : 2013 2014

V. Hot ng ni tip : (2 phỳt)
- HS hc bi c.
- Laứm BT 3, 4 / 18, 19 SGK vo v.
- ẹoùc trửụực baứi 6 Mụi trng nhit i, tr li cỏc CH sau:
+ Phõn tớch 2 biu khớ hu H 6.1 v 6.2, sgk / tr 20
+ Tỡm hiu v cnh quan thiờn nhiờn mụi trng nhit i
V1. Rỳt kinh nghiờm:



Ngy son : 15 / 9 / 2013
Ngy ging: 17/9/2013
Tit 6 - Bi 6: MễI TRNG NHIT I

chờnh lch nhau 3 v
GV hng dn HS quan sỏt 2 biu hỡnh 6.1 v 6.2/ Tr.20, SGK
*V trớ: nm trong khong
t 5
0
n chớ tuyn ca c 2
bỏn cu
1. Khớ hu
Giỏo viờn: Trn Th o T 13
Trường PTDTNT – Vĩnh Linh    Giáo án Địa 7 – Năm học : 2013 – 2014

GV chia lớp làm 4 nhóm, thảo luận (3 phút)
+ Nhóm 1 và 2: Nêu nhận xét về sự phân bố nhiệt độ và lượng mưa
ở Ma-la-can
+ Nhóm 3 và 4: Nêu nhận xét về sự phân bố nhiệt độ và lượng mưa
ở Gia-nê-ma
HS làm việc theo yêu cầu phiếu học tập .
Đại diện các nhóm báo cáo kết quả, GV nhận xét, hướng dẫn HS so
sánh 2 biểu đồ và hoàn chỉnh kết quả vào bảng phụ. ( Phần phụ lục)
CH : Qua kết quả ở bảng phụ, hãy rút ra nhận xét về đặc điểm khí hậu
nhiệt đới
CH : Khí hậu nhiệt đới có đặc điểm khác khí hậu xích đạo ẩm như thế
nào?
HS trả lời
GV nhận xét, hoàn chỉnh đặc điểm khí hậu nhiệt đới
Hoạt động 2: Cả lớp (14 phút)
GV yêu cầu HS quan sát hình 6.3 và 6.4 SGK/ Tr.21
CH : Nhận xét điểm giống và khác nhau giữa xavan ở Kê-ni-a và
xavan ở Cộng hòa Trung Phi?
HS : - Giống nhau đều vào thời kì mưa, đều ở xa van.

- Nhiệt độ trung bình năm
trên 20
0
C
- Lượng mưa từ 500mm →
1500mm/ năm; mưa tập
trung vào 1 mùa → có 2
mùa rõ rệt : mùa mưa và
mùa khô
- Càng gần 2 chí tuyến,
biên độ nhiệt trong năm
càng lớn, lượng mưa TB
giảm dần và thời kì khô
hạn càng kéo dài.
2. Các đặc điểm khác của
môi trường
- Thực vật xanh tốt vào
mùa mưa, khô héo vào mùa
khô
- Thảm thực vật thay đổi về
phía 2 chí tuyến: rừng thưa
→ đồng cỏ cao nhiệt đới
(xavan) → nửa hoang mạc
- Sông có 2 mùa nước: mùa
lũ và mùa cạn
- Đất Feralit đỏ vàng dễ bị
xói mòn, rửa trôi nếu
không được cây cối che
phủ và canh tác không hợp


- Chuẩn bị bài 7: Tìm hiểu môi trường nhiệt đới gió mùa.
Sưu tầm các tranh ảnh về các cảnh quan trong môi trường nhiệt đới gió mùa ( Cảnh
rừng rụng lá vào mùa kkho, cảnh rừng ngập mặn, đồng cỏ cao nhiệt đới.)
VI. Phụ lục
Yếu tố Nhiệt độ Lượng mưa
Địa điểm
Thời kì nhiệt
độ tăng
Biên độ
nhiệt
Nhiệt độ
TB
Số tháng
mưa
Số tháng
không
mưa
Lượng
mưa TB
Malacan
( 9
o
B)
Tháng 3- 4
Tháng10-11
25-28
o
C
(3
o

<
Malacan
V1. Rút kinh nghiêm:   
Ngày soạn : 15/9/2013
Ngày giảng: 20/9/2013
Tiết 7 - Bài 7: MÔI TRƯỜNG NHIỆT ĐỚI GIÓ MÙA
Giáo viên: Trần Thị Đào T 15
Trường PTDTNT – Vĩnh Linh    Giáo án Địa 7 – Năm học : 2013 – 2014

I. Mục tiêu bài học: Sau bài học, HS cần :
1. Kiến thức:
- Nắm được nguyên nhân hình thành gió mùa ở đới nóng và đặc điểm của gió mùa mùa hạ, gió mùa
mùa đông.
- Nắm được hai đặc điểm cơ bản của môi trường nhiệt đới gió mùa. Đặc điểm này chi phối thiên
nhiên và con người theo nhịp điệu gió mùa.
- Hiểu được môi trường nhiệt đới gió mùa là môi trường đặc sắc và đa dạng ở đới nóng.
2. Kĩ năng:
Rèn cho HS kĩ năng đọc bản đồ, ảnh địa lí, biểu đồ nhiệt độ và lượng mưa, nhận biết khí hậu nhiệt
đới gió mùa qua biểu đồ.
II. Phương tiện dạy học :
-Bản đồ các môi trường địa lí.
- Tranh ảnh về các loại cảnh quan nhiệt đới gió mùa.
III. Hoạt động dạy và học:
* Kiểm tra bài cũ : (5 phút)

khí hậu nhiệt đới và nhiệt đới gió mùa? Từ đó hãy nêu đặc
điểm nổi bật của khí hậu nhiệt đới gió mùa?
CH : Tính thất thường của khí hậu nhiệt đới gió mùa được thể
hiện như thế nào?
CH : Khí hậu nhiệt đới gió mùa có thuận lợi và khó khăn gì
* Vị trí: Nam Á và Đông Nam Á
là các khu vực điển hình của môi
trường nhiệt đới gió mùa.
1. Khí hậu.
- Nhiệt độ trung bình năm trên
20
0
C
- Lượng mưa trung bình năm
trên 1000mm/ năm
- Khí hậu nhiệt đới gió mùa có 2
đặc điểm nổi bật là :
+ Nhiệt độ và lượng mưa thay
đổi theo mùa gió.
. Mùa hạ: nóng ẩm, mưa nhiều.
. Mùa đông: khô và lạnh.
+ Thời tiêt diễn biến thất thường.
Giáo viên: Trần Thị Đào T 16
Trường PTDTNT – Vĩnh Linh    Giáo án Địa 7 – Năm học : 2013 – 2014

đối với sản xuất nông nghiệp ?
Liên hệ khí hậu Việt Nam và những ảnh hưởng của nó đối với
sản xuất và đời sống của người dân
Hoạt động 2: Cả lớp (14 phút)
GV hướng dẫn HS quan sát hình 7.5 và 7.6 SGK / Tr.25

nghiệp; đậy cũng là những khu
vực sớm tập trung đông dân trên
Thế giới.
IV. Đánh giá : (4 phút)
- GV chuẩn xác lại kiến thức bài học
- Hướng dẫn HS trả lời CH 1,2 SGK trang 25
- Chọn câu trả lời đúng nhất:
Khí hậu nhiệt đới gió mùa rất thích hợp cho việc trồng cây lương thực và cây CN nhiệt đới như:
a) Lúa mì, cây cọ c) Lúa nước, cây cao su
b) Cao lương, cây ôliu d) Lúa mạch, cây chà là
V. Hoạt động nối tiếp (2 phút)
– Học bài cũ và trả lời các CH trong Sgk.
– Sưu tầm các tranh ảnh về thâm canh lúa nước, đốt phá rừng.
– Xem trước bài 8 : “ Các hình thức canh tác trong nông nghiệp ở đới nóng”
V1. Rút kinh nghiêm:

  
Ngày soạn : 20/ 09/ 2013
Ngày giảng: 24/9/2013
Tiết 8 – Bài 9: HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT NÔNG NGHIỆP
Giáo viên: Trần Thị Đào T 17
Trường PTDTNT – Vĩnh Linh    Giáo án Địa 7 – Năm học : 2013 – 2014

Ở ĐỚI NÓNG
I. Mục tiêu bài học : Sau bài học, HS cần :
1. Kiến thức:
- Biết được mối quan hệ (những thuận lợi và khó khăn) của môi trường (khí hậu) đới nóng đối với sản

thuận lợi và khó khăn gì cho sự phát triển nông nghiệp? Giải pháp
khắc phục?
Đại diện các nhóm báo cáo kết quả thảo luận, nhận xét, bổ sung.
GV nhận xét,đưa bảng phụ chuẩn xác kiến thức.
( Bảng phụ: Phần phụ lục )
GV hướng dẫn HS quan sát hình 9.1 và hình 9.2 sgk/ Tr.30, nêu
nguyên nhân dẫn đến xói mòn đất ở môi trường xích đạo ẩm?
CH : Tìm ví dụ để thấy ảnh hưởng của khí hậu nhiệt đới và khí hậu
nhiệt đới gió mùa đến sản xuất nông nghiệp ?
Liên hệ Việt Nam.
Hoạt động 2: Cả lớp (15 phút)
CH : Dựa vào hiểu biết của bản thân hãy cho biết các cây lương thực
và cây hoa màu trồng chủ yếu ở đồng bằng và vùng núi nước ta?
CH : Giải thích tại sao khoai lang trồng ở đồng bằng, sắn (khoai mì)
trồng ở vùng đồi núi, lúa nước lại trồng khắp nơi ?
1. Đặc điểm sản xuất
nông nghiệp
2 .Các sản phẩm
nông nghiệp chủ
yếu.
Giáo viên: Trần Thị Đào T 18
Trường PTDTNT – Vĩnh Linh    Giáo án Địa 7 – Năm học : 2013 – 2014

HS : Tuỳ điều kiện của đất và khí hậu
CH : Tại sao các vùng trồng lúa nước lại thường trùng với những vùng
đông dân bậc nhất của thế giới ?
CH : Vậy những loại cây lương thực phát triển tốt ở đới nóng là gì?
GV giới thiệu về cây cao lương (lúa mì, hạt bo bo) trồng nhiều ở châu
Phi, Trung Quốc, Ấn Độ
CH : Nêu tên các cây công nghiệp được trồng nhiều ở nước ta? Ở địa

- Rừng rậm nếu bị chặt hạ làm nương rẫy, nước mưa sẽ cuốn trôi lớp đất màu
- Nếu không có cây cối che phủ , đất sẽ tiếp tục bị xói mòn và cây cối không mọc lên được
Bài tập 4: HS phải nắm được:
- Cây lương thực của đới nóng và sự phân bố của chúng trên thế giới, trên các kiểu môi trường khác
nhau
- Các cây công nghiệp chủ yếu của đới nóng và những vùng phân bố của chúng
V. Hoạt động nối tiếp : (2 phút)
- HS học bài cũ, trả lời các câu hỏi trong sgk / tr.32
- Làm bài tập 3 / tr.32 vào vở
- Tìm hiểu tại sao đới nóng là môi trường rất thuận lợi cho nông nghiệp phát triển mà nhiều quốc gia
ở đới nóng còn nghèo, còn thiếu lương thực…?
- Sưu tầm tranh ảnh tài nguyên đất, rừng bị hủy hoại do chặt phá bừa bãi.
VI. Phụ lục
Kiểu môi trường Môi trường xích đạo ẩm Môi trường nhiệt đới và nhiệt
đới gió mùa
Thuận lợi Cây trồng phát triển quanh năm,
có thể trồng gối vụ, xen canh
Chủ động bố trí mùa vụ và lựa
chọn cây trồng
Khó khăn Mầm bệnh dễ phát triển, lớp đất
màu dễ bị rửa trôi.
Xói mòn đất, lũ lụt, hạn hán
Giáo viên: Trần Thị Đào T 19
Trường PTDTNT – Vĩnh Linh    Giáo án Địa 7 – Năm học : 2013 – 2014

Biện pháp khắc phục Bảo vệ rừng và trồng rừng ở
những vùng đồi núi
Làm thuỷ lợi, trồng cây che phủ
đất, phòng chống thiên tai, dịch
bệnh, đảm bảo tính mùa vụ.

* Bài mới :
Hoạt động của GV và HS Nội dung chính
Hoạt động 1: Cả lớp (15 phút)
GV treo bản đồ phân bố dân cư thế giới.
GV hướng dẫn HS quan sát bản đồ phân bố dân cư thế
giới.
CH : Cho biết dân cư ở đới nóng tập trung chủ yếu ở
những khu vực nào? Xác định trên bản đồ ?
CH : Nhận xét mật độ dân số ở đới nóng so với các đới
khí hậu khác ?
CH : Rút ra đặc điểm dân số ở đới nóng
HS : Dân số đông nhưng chỉ tập trung ở một vài khu
vực.
CH : Dân cư tập trung đông ở những khu vực trên sẽ có
tác động như thế nào đến tài nguyên và môi trường ở
1. Dân số .
- Gần 50% dân số thế giới tập trung ở đới
nóng.
- Dân cư chủ yếu tập trung ở Đông Nam
Á, Nam Á, Tây Phi và Đông Nam Bra-
xin
Giáo viên: Trần Thị Đào T 20
Trường PTDTNT – Vĩnh Linh    Giáo án Địa 7 – Năm học : 2013 – 2014

đây?
GV yêu cầu HS quan sát H.1.4/ Tr.5 SGK.
CH : Cho biết tình hình gia tăng dân số hiện nay ở đới
nóng ? Hậu quả
GV: Do đó, hiện nay việc kiểm soát tỉ lệ gia tăng dân số
đang là một trong những mối quan tâm hàng đầu của các

môi trường và việc phát triển kinh tế.
2. Sức ép của dân số tới tài nguyên,
môi trường.
Dân số tăng quá nhanh → Hậu quả :
- Tài nguyên bị khai thác kiệt quệ
- Môi trường bị huỷ hoại.
- Chất lượng cuộc sống của người dân
thấp.
* Biện pháp: Việc giảm tỉ lệ gia tăng dân
số, phát triển kinh tế, nâng cao đời sống
người dân ở đới nóng sẽ có tác động tích
cực tới tài nguyên và môi trường.
IV. Đánh giá : ( 5 phút )
- GV chuẩn xác kiến thức bài học
- Hướng dẫn HS làm bài tập 2 / tr.35
- Chọn đáp án đúng : Để giảm bớt sức ép của dân số tới tài nguyên môi trường ở đới nóng, không
cần phải :
a) Giảm tỉ lệ sinh
b) Nâng cao đời sống và nhận thức của con người
c) Phát triền kinh tế
d) Ngừng khai thác các loại tài nguyên
V. Hoạt động nối tiếp : ( 2 phút )
- HS học bài cũ, làm bài tập 2 /tr.35 vào vở
- Chuẩn bị bài 11 “ Di dân và sự bùng nổ đô thị ở đới nóng”
- Sưu tầm tranh ảnh về các thành phố sạnh đẹp và các khu nhà ổ chuột
V1. Rút kinh nghiêm:
Giáo viên: Trần Thị Đào T 21
Trường PTDTNT – Vĩnh Linh    Giáo án Địa 7 – Năm học : 2013 – 2014
tìm việc làm, tìm đất canh tác…
GV yêu cầu HS đọc thầm “Di dân… Tây Nam Á
CH : Nêu nguyên nhân của di dân trong đới nóng? Tình trạng di
dân đó thể hiện như thế nào?
CH : Em có nhận xét như thế nào về tình trạng di dân trong đới
nóng?
CH : Tại sao di dân ở đới nóng diễn ra rất đa dạng và phức tạp
HS : - Đa dạng: Nhiều hình thức, nhiều nguyên nhân di dân
- Phức tạp: Nguyên nhân tích cực, tiêu cực
GV chia lớp làm 2 nhóm (3 phút)
Nhóm 1: Tìm hiểu những nguyên nhân có tác động tích cực đến
kinh tế - xã hội?
Nhóm 2: Tìm hiểu những nguyên nhân có tác động tiêu cực đến
kinh tế - xã hội?
1. Sự di dân
- Đới nóng là nơi có tình trạng
di dân rất đa dạng và phức tạp
do nhiều nguyên nhân khác
nhau, có tác động tích cực hoặc
tiêu cực đến sự phát triển kinh
tế - xã hội
Giáo viên: Trần Thị Đào T 22
Trường PTDTNT – Vĩnh Linh    Giáo án Địa 7 – Năm học : 2013 – 2014

Đại diện nhóm 1 báo cáo kết quả, bổ sung
GV nhận xét, lấy dẫn chứng để giúp HS nhận rõ vấn đề đó vẫn xảy
ra trên thế giới
Hình 29.2/ SGK/ Tr92 di dân tự do
Đại diện nhóm 2 trình bày kết quả thảo luận
CH : Ví dụ về hình thức di dân tích cực ở Việt Nam?

CH : Giải pháp gì đối với việc đô thị hoá ở đới nóng và ở Việt
Nam?
CH : Bản thân của mỗi HS cần có nhiệm vụ gì để xây dựng cảnh
quan đô thị và cảnh quan trường văn hoá?
- Cần sử dụng biện pháp di dân
có tổ chức, có kế hoạch mới
giải quyết được sức ép về dân
số, nâng cao đời sống nhân dân
và phát triển kinh tế - xã hội
2. Đô thị hoá
-Đới nóng có tốc độ đô thị hoá
c
- Đô thị hoá tự phát để lại
những hậu quả xấu cho môi
trường và đời sống xã hội.
- Ngày nay, nhiều nước ở đới
nóng đã tiến hành đô thị hóa
gắn liền nới phát triển kinh tế
và phân bố dân cư hợp lí.
IV.Đánh giá : ( 3 phút )
- GV chuẩn xác kiến thức bài học
- Chọn đáp án em cho là đúng nhất :
Đô thị hóa là :
a) Quá trình nâng cấp cấu trúc hạ tầng của thành phố
b) Quá trình biến đổi nông thôn thành thành thị
c) Quá trình mở rộng thành phố về cả diện tích và dân số
Giáo viên: Trần Thị Đào T 23
Trường PTDTNT – Vĩnh Linh    Giáo án Địa 7 – Năm học : 2013 – 2014

d) Quá trình biến đổi về phân bố các lực lượng sản xuất, bố trí dân cư, những vùng không phải đô thị

- Phiếu học tập
- Các biểu đồ khí hạu
2.HS: -Vỡ bài tập, SGK, Tập Bản đò 7
; - Sưu tầm tranh ảnh môi trường tự nhiên
IV Tiến trình lên lớp :
1 Kiểm tra bài cũ: (5phút )
Nêu những nguyên nhân dẫn đến làn sóng di dân ở đới nóng? Nguyên nhân nào là tích cực, nguyên
nhân nào là tiêu cực ?
* Khởi động : Giúp cho HS nhận biết đúng đặc điểm môi trường đới nóng đã học
2 Bài mới:
*Hoạt động 1: Bài tập 1 :
Hoạt động của GV và HS Nội dung chính
Hoạt động 1: Nhóm. (7phút)
HS đọc nôi dung yêu cầu bài tập 1.
Bài tập 1 :
Ảnh A: Hoang mạc Xa-ha-ra thuộc môi
Giáo viên: Trần Thị Đào T 24
Trng PTDTNT Vnh Linh Giỏo ỏn a 7 Nm hc : 2013 2014

GV hng dn HS cỏc bc quan sỏt nh:
- Mụ t quang cnh trong bc nh.
- Ch ca nh phự hp vi c im ca mụi
trng no i núng.
- Xỏc nh tờn ca mụi trng trong nh.
GV chia lp lm 3 nhúm, mi nhúm phõn tớch 1 nh,
sau ú i din tng nhúm bỏo cỏo kt qu, GV nhn
xột, kt lun.
trng hoang mc.
nh B: Xavan ng c cao thuc mụi
trng nhit i.

+ Biu C: Nhit thỏng cao nht vo mựa h khụng
quỏ 20
0
, mựa ụng m ỏp khụng xung di quỏ 5
0
C,
ma quanh nm Khụng phi l i núng (loi b)
+ Biu D: Cú mựa ụng lnh di -5
0
C Khụng
phi l i núng (loi b)
+ Biu E: Cú mựa h núng trờn 25
0
C, mựa ụng mỏt
di 15
0
C, ma rt ớt v ma vo thu ụng Khụng
phi l i núng (loi b)
Biu B l biu khớ hu nhit i giú mựa thuc
mụi trng i núng
3. ỏnh giỏ : ( 3 phỳt )
- GV thu bi thc hnh v nhaọn xeựt tieỏt thửùc haứnh.
- CH : trỡnh by c im khớ hu cỏc loi mụi trng thuc i núng ?
- 4. Hot ng ni tip : ( 2 phỳt )
- ễn li ranh gii v c im ca i núng
- Tr li cỏc CH trong SGK t bi 5 12.
- Chun b tit ụn tp.
V. Rỳt kinh nghiờm:


Nhờ tải bản gốc
Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status