Trường THPT Quỳnh Lưu I GV: Trần Văn Phương
Ngày dạy …… / / 20 Tiết ppct : 1
Bài 1: VIỆT NAM TRÊN ĐƯỜNG ĐỔI MỚI VÀ HỘI NHẬP
A. MỤC TIÊU:
I. Chuẩn:
1. Kiến thức:
- Nắm được các thành tựu to lớn của công cuộc đổi mới ở nước ta.
- Hiểu được tác động của bối cảnh quốc tế và khu vực đối với công cuộc Đổi mới và những thành
tựu đạt được trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế của nước ta.
- Nắm được một số định hướng chính để đẩy mạnh công cuộc đổi mới.
2. Kĩ năng
- Khai thác được các thông tin kinh tế - xã hội từ bảng số liệu, biểu đồ.
- Biết liên hệ các kiến thức địa lí với các kiến thức về lịch sử, giáo dục công dân trong lĩnh hội tri
thức mới.
- Biết liên hệ SGK với các vấn đề của thực tiễn cuộc sống, khi tìm hiểu các thành tựu của công
cuộc Đổi mới.
3. Thái độ
- Xác định tinh thần trách nhiệm của mỗi người đối với sự nghiệp phát triển của đất nước.
II. Mở rộng và nâng cao
B. PHƯƠNG PHÁP & KỸ THUẬT DẠY HỌC:
- Phương pháp đàm thoại.
- Phương pháp chia nhóm.
- Phương pháp hệ thống.
C. CHUẨN BỊ GIÁO CỤ
٭ Giáo viên:
- Bản đồ Kinh tế Việt Nam.
- Một số hình ảnh, tư liệu, video về các thành tựu của công cuộc Đổi mới
D. TIẾN TRÌNH BÀI DẠY
1/ Ổn định lớp - kiểm tra sĩ số
2/ Nội dung bài mới:
a) Đặt vấn đề:
- Tình hình trong nước và quốc tethững năm
cuối thập kỉ 80, đầu thập kỉ 90 diễn biến
phức tạp. Trong thời gian dài nước ta lâm
vào tình trạng khủng hoảng.
b. Diễn biến
Năm 1979: Bắt đầu thực hiện đổi mới trong
một số ngành (nông nghiệp, công nghiệp)
Ba xu thế đổi mới từ Đại hội Đảng lần thứ 6
năm 1986:
+ Dân chủ hoá đời sống kinh tế - xã hội.
+ Phát triển nền kinh tế hàng hoá nhiều
thành phần theo định hướngxã hội chủ nghĩa.
1
Trường THPT Quỳnh Lưu I GV: Trần Văn Phương
lục). HS trao đổi theo cặp.
Bước 3: HS đại diện trình bày, các HS
khác bổ sung ý kiến. GV nhận xét phần trình bày của
HS và bổ sung kiến thức.
Chuyển ý: Quyết tâm lớn của Đảng và Nhà nước cùng
với sức sáng tạo phi thường của nhân dân ta để đổi mới
toàn diện đất nước đã đem lại cho nước những thành tựu
to lớn.
Hoạt động 3: Tìm hiểu các thành tựu của nền kinh tế -
xã hội nước ta.
Hình thức: Nhóm.
Bước 1: GV chia HS ra thành các nhóm, giao nhiệm vụ
cụ thể cho từng nhóm.
- Nhóm 1: Trình bày những thành tựu to lớn của công
cuộc Đổi mới ở nước ta. Cho ví dụ thực tế.
Nhóm 2: Quan sát hình 1.1, hãy nhận xét tốc độ tăng chỉ
GV đặt câu hỏi: Đọc SGK mục 3, hãy nêu một số định
hướng chính để đẩy mạnh công cuộc Đổi mới ở nước ta.
Một HS trả lời, các HS khác NX, bổ sung. GV chuẩn
kiến thức:
+ Tăng cường giao lưu và hợp tác với các
nước trên thế giới.
c. Thành tựu
- Nước ta đã thoát khỏi tình trạng khủng
hoảng kinh tế - xã hội kéo dài. Lạm phát
được đẩy lùi và kiềm chế ở mức một con số.
Tốc độ tăng trưởng kinh tế khá cao, (đạt
9,5% năm 1999, 8,4% năm 2005).
- Cơ cấu kinh tế chuyển dịch theo hướng
công nghiệp hoá, hiện đại hoá (giảm tỉ trọng
khu vực I, tăng tỉ trọng khu vực II và III) .
Cơ cấu kinh tế theo lãnh thổ cũng chuyển
biến rõ nét (hình thành các vùng kinh tế trọng
điểm, các vùng chuyên canh ).
Đời sống nhân dân được cải thiện làm giảm
tỉ lệ nghèo của cả nước.
2. Nước ta trong hội nhập quốc tế và khu
vực
a. Bối cảnh
- Thế giới: Toàn cầu hoá là xu hướng tất yếu
của nền kinh tế thế giới, đẩy mạnh hợp tác
kinh tế khu vực.
- Việt Nam là thành viên của ASEAN
(7/95), bình thường hóa quan hệ Việt - Mỹ,
thành viên WTO năm 2007.
b. Thành tựu
- Xác định được trên bản đồ Việt Nam hoặc bản đồ thế giới vị trí và phạm vi lãnh thổ của nước ta.
3. Thái độ:
- Củng cố thêm lòng yêu quê hương, đất nước, sẵn sàng xây dựng và bảo vệ Tổ quốc.
II. Mở rộng và nâng cao:
B. PHƯƠNG PHÁP & KỸ THUẬT DẠY HỌC:
- Phương pháp đàm thoại.
- Phương pháp pháp vấn.
- Phương pháp chia nhóm.
C. CHUẨN BỊ GIÁO CỤ:
٭ Giáo viên:
- Bản đồ Tự nhiên Việt Nam.
- Bản đồ các nước Đông Nam Á
٭ Học sinh:
- Atlat địa lí Việt Nam.
- Sơ đồ phạm vi các vùng biển theo luật quốc tế (1982).
D. TIẾN TRÌNH BÀI DẠY
1/ Ổn định lớp - kiểm tra sĩ số
2/ Kiểm tra bài cũ:
3/ Nội dung bài mới:
a) Đặt vấn đề: Vị trí địa lí và phạm vi lãnh thổ là những yếu tô góp phần hình thành nên đặc điểm
chung của thiên nhiên và có ảnh hưởng sâu sắc đến các hoạt động kinh tế - xã hội nước ta.
b) Triển khai bài dạy:
HOẠT ĐỘNG THẦY VÀ TRÒ NỘI DUNG KIẾN THỨC
Hoạt động l: Xác định vị trí địa lí nước ta.
GV đặt câu hỏi: Quan sát bản đồ các nước Đông
Nam Á, trình bày đặc điểm vị trí địa lí của nước ta
theo dàn ý:
- Các điểm cực Bắc, Nam, Đông Tây trên đất
nước. Toạ độ địa lí các điểm cực.
- Các nước láng giềng đất liền và trên biển.
0
Đ
– l07
0
20’Đ).
2. Phạm vi lãnh thổ
a. Vùng đất
- Diện tích đất liền và các hải đảo 331.212 km2.
- Biên giới:
+ phía Bắc giáp Trung Quốc với đường biên giới
dài 1300km.
+ phía Tây giáp Lào 2100km, Campuchia hơn
1100km.
3
Trường THPT Quỳnh Lưu I GV: Trần Văn Phương
hạn phần đất liền trên bản đồ Tự nhiên Việt Nam,
GV chuẩn kiến thức.
Hoạt động 3: Xác định phạm vi vùng biển của
nước ta.
Hình thức: Cá nhân.
1- Cách l: Đối với HS khá, giỏi: '
GV đặt câu hỏi: Đọc SGK kết hợp quan sát sơ đồ
phạm vi các vùng biển theo luật quốc tế xác định
giới hạn của các vùng biển ở nước ta.
Một HS trả lời, các HS khác nhận xét, bổ sung.
- Một HS trả lời, các HS khác đánh giá phần t rình
bày của các bạn.
Cách 2: Đối với HS trung bình, yếu:
GV vừa vẽ, vừa thuyết trình về các vùng biển ở
nước ta sau đó yêu cầu HS trình bày lại giới hạn
Nẵng).
b. Vùng biển: Diện tích khoảng 1 triệu km
2
gồm
vùng nội thuỷ, lãnh hải, vùng tiếp giáp lãnh hải,
vùng đặc quyền kinh tế và vùng thềm lục địa.
c. Vùng trời: Khoảng không gian bao trùm trên
lãnh thổ.
3. Ý nghĩa của vị trí địa lí
a. Ý nghĩa về tự nhiên
- Thiên nhiên mang tính chất nhiệt đới ẩm gió
mùa.
- Đa dạng về động - thực vật, nông sản.
- Nằm trên vành đai sinh khoáng nên có nhiều tài
nguyên khoáng sản.
- Có sự phân hoá da dạng về tự nhiên, phân hoá
Bắc - Nam. Đông - Tây, thấp - cao.
Khó khăn: bão, lũ lụt, hạn hán
b. Ý nghĩa về KT, VH, xã hội và quốc phòng:.
- Về kinh tế:
+ Có nhiều thuận lợi dể phát triển cả về giao
thông đường bộ, đường biển, đường không với
các nước trên thế giới tạo điều kiện thực hiện
chính sách mở cửa, hội nhập với các nước trong
khu vưc và trên thế giơí
+ Vùng biển rộng lớn, giàu có, phát triển các
ngành kinh tế (khai thác, nuôi trồng, đánh bắt hải
sản, giao thông biển, du lịch).
- Về văn hoá - xã hội: thuận lợi nước ta chung
sống hoà bình, hợp tác hữu nghị và cùng phát
3/ Nội dung bài mới:
a) Đặt vấn đề:
b) Triển khai bài dạy:
Hoạt Động l: Vẽ khung lược đồ Việt Nam.
Hình thức: Cả lớp.
Bước 1: Vẽ khung ô vuông.
GV hướng dẫn HS vẽ khung ô vuông gồm 32 ô, đánh số thứ tự theo trật tự: theo hàng từ trái qua
phải (từ A đến E), theo hàng dọc từ trên xuống dưới (từ 1 đến 8). Để vẽ nhanh có thể dùng thước dẹt 30
cm để vẽ, các cạnh của mỗi ô vuông bằng chiều ngang của thước (3,4 cm).
- Bước 2: Xác định các điểm khống chế và các đường khống chế. Nối lại thành khung khống chế
hình dáng lãnh thổ Việt Nam (phần đất liền).
- Bước 3: Vẽ từng đường biên giới (vẽ nét đứt - - -), vẽ đường bờ biển (có thể dùng màu xanh
nước biển để vẽ).
- Bước 4: Dùng các kí hiệu tượng trưng đảo san hô để vẽ các quần đảo Hoàng Sa (ô E4) và
Trường Sa (ô E8).
Bước 5: Vẽ các sông chính. (Các dòng sông và bờ biển có thể tô màu xanh nước biển).
Hoạt động 2: Điền tên các dòng sông, thành phố, thị xã lên lược đồ.
Hình thức: Cá nhân.
* Bước 1: GV quy ước cách viết địa danh.
+ Tên nước: chữ in đứng.
+ Tên thành phố, quần đảo: viết in hoa chữ cái đầu, viết song song với
cạnh ngang của khung lược đồ. Tên sông viết dọc theo dòng sông.
* Bước 2: Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam xác định vị trí các thành phố, thị xã. Xác định vị trí các
thành phố ven biển: Hải Phòng: gần 21
0
B, Thanh Hoá: 19
0
45'B, Vinh: 18
0
45'B, Đà Nẵng: 16
dụng atlat địa lí.
II. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH
* Giáo viên. Atlat địa lí 12 của nhà xuất bản giáo dục, các bảng số liệu chuẩn bị ở nhà
* Học sinh. Atlat địa lí 12 của nhà xuất bản giáo dục, máy tính cầm tay, thước kẽ, kompa…
III- PHƯƠNG PHÁP. Đàm thoại, giảng giải, hoạt động cá nhân
IV. TIẾN TRÌNH GIỜ DẠY:
1. Ổn định lớp, kiểm tra sĩ số.
2. Kiểm tra bài cũ:- Nêu khái qt về biển đơng
Kiểm tra bài thực hành của HS
3. Bài Mới.
Trong chương trình đòa lý 12 có 2 dạng biểu đồ cơ bản
1 . dạng biểu đồ cơ bản (có 2 loại )
a. lọại biểu đồ thể hiện sự phát triển
- Loại này nó phản ánh sự vật hiện tượng đòa lý kinh tế – xã hội về :
tốc độ tăng trưởng.
Động lực.
Quá trình phát triển.
Tình hình phát triển.
Hiện trạng phát triển…
Thì phải nghó ngay đến loại biẻu đồ cot hoặc biểu đồ đường ( còn gọi là đồ thò )
- CÁCH VẼ : thông thường khi bảng số liệu có ít năm thì người ta vẽ biểu đồ cột. Còn nhiều
năm thì vẽ biểu đồ đường.
• CHÚ Ý :
• Đối với biểu đồ đường phải chú ý đến việc chia chính xác khoảng cách năm trên trục hoành.
Chọn năm đầu tiên phải trùng với trục tung .
• Đối với biểu đồ cột thì đơn giản hơn, thường khoảng cách năm không có ý nghóa .
• Nhìn chung các dạng biểu đồ loại này thường ít khi phải xử lý số liệu .tuy nhiên củng có
những trường hợp buộc phải xử lý số liệu. Khi bảng số liệu cho nhiều đơn vò ( nghìn tấn, triệu
tấn, triệu ha, tỉ kw…)
b. loại biểu đồ thể hiện cơ cấu .
• (2) Từ bảng số liệu đã cho. Nếu câu hỏi yêu cầu thể hiện sự CHUYỂN DỊCH CƠ CẤU hoặc
CƠ CẤU mà SỐ LIỆU CHO TƯƠNG ĐỐI NHIỀU NĂM thì phải khẳng đònh đó là biểu đồ
miền .
CHÚ Ý :
- biểu đồ miền chỉ vẽ cho giá trò tương đối % .
- phải chia năm chính xác trên trục hoành .
- phải chọn năm đầu tiên trùng với trục tung .
- có thể chú giải trực tiếp hoặc chú giải riêng .
b. loại biểu đồ kết hợp .
đây là dạng kết hợp giữa biểu đồ cột với biểu đồ đường. Loại này rất dễ nhận ra.
• để chọn đúng dạng biểu đồ cần dựa vào 2 căn cứ :
• (1) Dựa vào yêu cầu câu hỏi. Thông thường câu hỏi yêu cầu cụ thể : vẽ biểu đồ kết hợp
( hoặc cụ thể hơn là vẽ biểu đồ kết hợp giữa đường và cột )
• (2) Nếu câu hỏi yêu cầu môït cách chung chung như : vẽ biểu đồ thích hợp nhất thì phải quan
tâm đến bảng số liệu . khi đọc bảng số liệu có cụm từ “ chia ra ‘’ “ phân ra ‘’ “ trong đó ‘’
hoặc 2 ĐƠN VỊ đo ( triệu tấn , nghìn ha )
• Cách vẽ loại biểu đồ này bao giờ củng có 2 trục tung và 1 trục hoành trên cùng 1 hệ trục tọa
độ .
• CHÚ Ý :
- Tỉ lệ chia của 2 trục tung không nhất thiết phải giống nhau .
- Nên chọn 1 đối tượng ít về đơn vò đo để vẽ biểu đồ cột .
3 . ngoài 2 dạng trên còn có 1 số loại biểu đồ khác như 2 hình bát úp vào nhau để thể hiện
xuất – nhập khẩu . nhưng loại này hiếm khi gặp trong đề thi . hoặc loại biểu đồ cột kết hợp với
loại biểu đồ tròn đứng cạnh nhau
3.Củng cố
4. dặn dò. Về nhà xem bài mới
Ngày dạy …… / / 20 Tiết ppct : 5
BÀI 6. ĐẤT NƯỚC NHIỀU ĐỒI NÚI
A. MỤC TIÊU:
I.Chuẩn:
nước ta. Sự tác động qua lại của địa hình tới các thành phần tự nhiên khác hình thành nên đặc điểm chung
của tự nhiên nước ta - đất nước nhiều đồi núi.
b) Triển khai bài dạy:
HOẠT ĐỘNG THẦY VÀ TRÒ NỘI DUNG KIẾN THỨC
Hoạt động l: Tìm hiểu đặc điểm chung của địa hình nước ta.
Hình thức (Theo cặp/ Nhóm).
Bước 1:: GV yêu cầu HS nhắc lại cách phần loại núi theo độ
cao (núi thấp cao dưới 1000m, núi cao cao trên 2000m) sau đó
chia HS ra thành các nhóm, giao nhiệm vụ cho các nhóm.
GV đặt câu hỏi: Đọc SGK mục 1, quan sát hình 1 6, Atlat địa lí
Việt Nam, hãy:
- Nêu các biểu hiện chứng tỏ núi chiếm phần lớn diện tích nước
ta nhưng chủ yếu là đồi núi thấp.
- Kể tên các dãy núi hướng tây bắc - đông nam, các dãy núi
hướng vòng cung.
- Chứng minh địa hình nước ta rất đa dạng và phân chia thành
các khu vực.
Bước 2: HS trong các nhóm trao đổi bổ sung cho nhau.
Bước 3: Một HS chỉ trên bản đồ để chứng minh núi chiếm phần
lớn diện tích nước ta nhưng chủ yếu là đồi núi thấp và kể tên
các dãy núi hướng tây bắc - đông nam, các dãy núi hướng vòng
cung.
Một HS chứng minh địa hình nước ta rất đa dạng và phân chia
thành các khu vực, các HS khác bổ sung ý kiến.
GV đặt câu hỏi: hãy giải thích vì sao nước ta đồi núi chiếm
phần lớn diện tích nhưng chủ yếu là đồi núi thấp? (Vận dộng
1. Đặc điểm chung của địa hình
a. Địa hình đồi núi chiêm phần lớn
diện tích nhưng chủ yếu là đồi núi
thấp
Bước 1: GV chia HS ra thành các nhóm, giao nhiệm vụ cụ thể
cho từng nhóm. (Xem phiếu học tập phần phụ lục)
Nhóm l: Trình bày đặc điểm địa hình vùng núi Đông Bắc.
Nhóm 2: Trình bày đặc điểm địa hình vùng núi Tây Bắc.
Nhóm 3: Trình bày đặc điểm ĐH vùng núi Bắc Trường Sơn.
Nhóm 4: Trình bày đặc điểm ĐH vùng núi Nam Trường Sơn.
Lưu ý: Với HS khá, giỏi GV có thể yêu cầu HS trình bày như
một hướng dẫn viên du lịch (Mời bạn đến thăm vùng núi Đông
Bắc )
Bước 2: HS trong các nhóm trao đổi, đại diện các nhóm trình
bày, các nhóm khác bổ sung ý kiến.
Bước 3: GV nhận xét, đánh giá phần trình bày của HS.
GV đặt câu hỏi cho các nhóm:
- Đông Bắc có ảnh hưởng như thế nào tới khí hậu.
- Địa hình vùng Tây Bắc có ảnh hưởng như thế nào tới sinh vật.
Hoạt động 8: So sánh các vùng đồi núi nước ta.
Hình thức: Nhóm.
Bước 1: GV chia HS ra thành các nhóm giống như hoạt động 2,
nhiệm vụ của các nhóm sẽ được hoán đổi cho nhau.
Nhóm l: Dùng các cụm từ ngắn để so sánh đặc điểm địa hình
vùng núi Tây Bắc với cả nước.
Nhóm 2: Dùng các cụm từ ngắn để so sánh đặc điểm địa hình
vùng núi Đông Bắc với cả nước.
Nhóm 3: dùng các cụm từ ngắn để so sánh đặc điểm địa hình
vùng núi Nam Trường Sơn với cả nước.
Nhóm 4: Dùng các cụm từ ngắn để so sánh đặc điểm địahình
vùng núi Bắc Trường Sơn với cảnước.
Bước 2: HS trong các nhóm trao đổi, đại diện các nhóm lên
bảng viết.
Với HS trung bình hoặc kém, GV có thể làm mẫu vùng rồi chia
3143m). Các dãy núi hướng tây bắc
- đông nam, xen giữa là cao nguyên
đá vôi (cao nguyên Sơn La, Mộc
Châu).
* Vùng núi Bắc Trường Sơn.
- Giới hạn: Từ sông Cả tới dãy núi
Bạch Mã.
- Hướng tây bắc - đông nam .
- Các dãy núi song song, so le nhau
dài nhất, cao ở hai đầu, thấp ở giữa.
- Các vùng núi đá vôi (Quảng Bình,
Quảng Trị)
* Vùng núi Trường Sơn Nam
- Các khối núi Kontum, khối núi
cực nam tây bắc, sườn tây thoải,
sườn đông dốc đứng.
- Các cao nguyên đất đỏ ba dan:
Playku, Đắk Lắk, Mơ Nông, Lâm
Viên bề mặt bằng phẳng, độ cao xếp
tầng 500 - 800 - 1000m.
4. Củng cố
5. Dặn dò
Học sinh về nhà học bài, trả lời câu hỏi cuối bài và xem trước tiết sau.
Ngày dạy …… / / 20 Tiết ppct : 6
9
Trường THPT Quỳnh Lưu I GV: Trần Văn Phương
BÀI 7: ĐẤT NƯỚC NHIỀU ĐỒI NÚI (TT)
A. MỤC TIÊU :
I.Chuẩn:
1. Kiến thức
đưa ra các nhận xét như vậy?
GV: Các nhận xét trên dựa trên đặc điểm sản xuất nông nghiệp của một phần khu vực địa hình nước ta -
địa hình đồng bằng hoặc miền núi.
b) Triển khai bài dạy:
HOẠT ĐỘNG THẦY VÀ TRÒ NỘI DUNG KIẾN THỨC
Hoạt động l: tìm hiểu đặc điểm đồng bằng sông
Hồng và đồng bằng sông Cửu Long.
Hình thức: Nhóm ~
Bước 1: GV yêu cầu HS nhắc lại khái niệm đồng
bằng châu thổ và đồng bằng ven biển. (Đồng bằng
châu thổ thường rộng và bằng phẳng, do các sông
lớn bồi đắp ở cửa sông. Đồng bằng ven biển chủ
yếu do phù sa biển bồi tụ, thường nhỏ, hẹp).
Bước 2: GV chỉ trên bản đồ Tự nhiên VN đồng
bằng châu thổ sông Hồng, đồng bằng châu thổ sông
Cửu Long, đồng bằng Duyên hải miền Trung.
GV chia nhóm và giao nhiệm vụ cho các nhóm.
(Xem phiếu học tập phần phụ lục).
b) Khu vực đồng bằng
- Đồng bằng chia làm hai loại:
+ Đồng bằng châu thổ
+ Đồng bằng ven biển
* Đồng bằng châu thổ sông gồm: đồng bằng
sông Hồng và đồng bằng sông Cửu Long.
10
Trường THPT Quỳnh Lưu I GV: Trần Văn Phương
HS trong các nhóm trao đổi, bổ sung cho nhau.
Bước 3: Một HS chỉ trên bản đồ và trình bày đặc
điểm của đồng bằng sông Hồng, HS trình bày đặc
điểm của đồng bằng sông Cửu Long, các HS khác
Hoạt động 3: Tìm hiểu đặc điểm đồng bằng ven
biển.
Hình thức: Cá nhân
GV đặt câu hỏi: Đọc SGK mục b, quan sát và trình
bày. Một HS trình bày thuận lợi, 1 HS trình bày
khó khăn, các HS khác bổ sung ý kiến.
GV nhận xét phần trình bày của HS và kết luận các
ý đúng của mỗi nhóm.
GV đặt câu hỏi: Trình bày hiểu biết của em về khu
du lịch Sa Pa (Đà Lạt)
Cách 2: GV yêu cầu 1 nửa lớp là địa hình đồng
bằng, nửa còn lại là địa hình đồi núi.
Nhiệm vụ: Dựa vào hiểu biết của bản thân, hãy viết
1 từ hoặc cụm từ thể hiện thuận lợi và khó khăn
trong việc phát triển kinh tế xã hội của địa hình
đồng bằng và địa hình đồi núi.
HS lên bảng viết thuận lợi và khó khăn. .
GV chuẩn kiến thức. (Trên bề mặt địa hình diễn ra
mọi hoạt động sản xuất và sinh hoạt của con người.
Khai thác hiệu quả những tiềm năng mà địa hình
mang lại sẽ thúc đẩy sự phát triển kinh tế - xã hội.
* Giống nhau:
- Đều là đồng bằng châu thổ hạ lưu của các sông
lớn, có bờ biển phẳng, vịnh biển nông, thềm lục
địa mở rộng.
- Đất đai màu mỡ, phì nhiêu.
* Khác nhau:
- Do sông Hồng và
sông Thái bình bồi tụ.
- DT: 15.000 km
- Diện tích:
- Đặc điểm đất đai
- Các đồng bằng lớn:
HS lên bảng chỉ trên bản đồ Địa lí tự nhiên VN để
trả lời, các HS khác nhận xét, bổ sung. GV nhận xét
phần trình bày của HS và bổ sung kiến thức.
Hoạt động 4: Tìm hiểu thế mạnh và hạn chế về tự
nhiên của các khu vực đồi núi trong phát triển kinh
tế - xã hội.
Hình thức: Nhóm
Cách l: Tổ chức thảo luận theo nhóm.
Bước 1: GV chia HS ra thành các nhóm và giao
nhiệm vụ cho các nhóm.
Nhóm l: Đọc SGK mục 3. a, kết hợp hiểu biết của
bản thân, hãy nêu các dẫn chứng để chứng minh các
thế mạnh và hạn chế của địa hình đồi núi tới phát
triển KINH TẾ-XÃ HỘI.
Nhóm 2 : Đọc SGK mục 8.b, kết hợp hiểu biết của
bản thân, hãy nêu các dẫn chứng để chứng minh các
thế mạnh và hạn chế của địa hình đồng bằng tới
phát triển kinh tế - xã hội.
Buớc 2: HS trong các nhóm trao đổi, HS chỉ trên
bản đồ Địa lí tự nhiên Việt Nam để trình bày.
Một Hs trình bày thuận lợi, một hs trình bày khó
khăn, các HS khác bổ sung.
Bước 3: Gv nhận xét phần trình bày của HS và kết
luận ý đúng của mỗi nhóm, sau đó chuẩn kiến thức.
* Đồng bằng ven biển
- Chủ yếu do phù sa biển bồi đắp. Đất nhiều cát,
ít phù sa.
ra nhiều thiên tai: lũ quét, xói mòn, xạt lở đất, tại
các đứt gãy còn phát sinh động đất. Các thiên tai
khác như lốc, mưa đá, sương mù, rét hại…
b. Khu vực đồng bằng
* Thuận lợi:
+ Phát triển nền nông nghiệp nhiệt đới, đa dạng
12
Trường THPT Quỳnh Lưu I GV: Trần Văn Phương
các loại nông sản, đặc biệt là gạo.
+ Cung cấp các nguồn lợi thiên nhiên khác như
khoáng sản, thuỷ sản và lâm sản.
+ Là nơi có điều kiện để tập trung các thành phố,
các khu công nghiệp và các trung tâm thương
mại. .
* Các hạn chế: Thường xuyên chịu nhiều thiên tai
bão, lụt, hạn hán
4. Củng cố:
5. Dặn dò:
- Học sinh về nhà học bài, trả lời câu hỏi cuối bài và xem trước tiết sau.
Ngày dạy …… / / 20 Tiết ppct : 7
Bài 8. THIÊN NHIÊN CHỊU ẢNH HƯỞNG SÂU SẮC CỦA BIỂN
A. MỤC TIÊU:
I.Chuẩn:
1. Kiến thức
- Biết được các đặc điểm tự nhiên cơ bản nhất của Biển Đông.
- Đánh giá được ảnh hưởng của Biển Đông đối với thiên nhiên VN
2. Kĩ năng
- Đọc bản đồ địa hình vùng biển, nhận biết các đường đẳng sâu, thềm lục địa, dòng hải lưu, các
dạng địa hình ven biển, mối quan hệ giữa địa hình ven biển và đất liền.
- Liên hệ thực tế địa phương về ảnh hưởng của biển đối với các mặt tự nhiên, tài nguyên thiên
HOẠT ĐỘNG THẦY VÀ TRÒ NỘI DUNG KIẾN THỨC
Hoạt động l: Xác định vị trí của Biển Đông
Hình thức: Cả lớp
GV đặt câu hỏi: Chỉ trên bản đồ và nêu đặc điểm diện tích,
phạm vi của Biển Đông, tiếp giáp với vùng biển của những
nước nào?
Một HS trả lời, các HS khác nhận xét, bổ sung. GV chuẩn kiến
thức.
Hoạt động 2: Tìm hiểu đặc điểm khái quát của Biển Đông.
Hình thức: Cặp
GV đặt câu hỏi:
1. Đọc SGK mục 1, kết hợp hiểu biết của bản thân, hãy nêu
những đặc điểm khái quát về Biển Đông?
2. Tại sao độ mặn trung bình của Biển Đông có sự thay đổi
giữa mùa khô và mùa mưa? (Độ mặn tăng vào mùa khô do
nước biển bốc hơi nhiều, mưa ít. Độ muối giảm vào mùa mưa
do mưa nhiều, nước từ các sông đổ ra biển nhiều).
3. Gió mùa ảnh hưởng như thế nào tới hướng chảy của các
dòng hải lưu ở nước ta? (Mùa đông, gió Đông Bắc tạo nên
dòng hải lưu lạnh hướng đông bắc – tây nam. Mùa hạ, gió Tây
Nam tạo nên dòng hải lưu nóng hướng tây nam - đông bắc).
Hoạt động 3: Đánh giá ảnh hưởng của Biển Đông đến thiên
nhiên Việt Nam.
Hình thức: Theo cặp/ Nhóm
Bước 1: GV chia nhóm và giao nhiệm vụ cho các nhóm.
Nhóm 1: Đọc SGK mục 2, kết hợp hiểu biết của bản thân hãy
nêu tác động của biển Đông tới khí hậu nước ta. Giải thích tại
sao nước ta lại mưa nhiều hơn các nước khác cùng vĩ độ.
(Biển Đông đã mang lại cho nước ta một lượng mưa, ẩm lớn,
làm giảm đi tính chất khắc nghiệt của thời tiết lạnh khô trong
vùng nhiệt đới ẩm gió mùa.
2. Ảnh hưởng của Biển Đông đến
thiên nhiên Việt Nam
a. Khí hậu: Nhờ có Biển Đông nên
khí hậu nước ta mang tính hải dương
điều hòa, lượng mưa nhiều, độ ẩm
tương đối của không khí trên 80%.
b. Địa hình và các hệ sinh thái
vùng ven biển:
- Địa hình vịnh cửa sông, bờ biển
mài mòn, các tam giác châu thoải với
bãi triều rộng lớn, các bãi cát phẳng
lì, các đảo ven bờ và những rạn san
hô.
- Các hệ sinh thái vùng ven biển rất
đa dạng và giàu có: hệ sinh thái rừng
ngập mặn, hệ sinh thái đất phèn,
nước lợ, …
14
Trng THPT Qunh Lu I GV: Trn Vn Phng
mn, h sinh thỏi trờn t phốn, t mn Rng ngp mn ven
bin nc ta phỏt trin mnh nht ng bng sụng Cu
Long).
Bc 2: HS trong cỏc nhúm trao i, i din cỏc nhúm trỡnh
by, cỏc nhúm khỏc b sung ý kin.
Bc 3: GV nhn xột phn trỡnh by ca HS v kt lun cỏc ý
ỳng ca mi Nhúm
Hot ng 4: Tỡm hiu nhng thiờn tai do bin gõy ra v bin
phỏp khc phc.
Hỡnh thc: C lp.
1. Kin thc: Hc sinh cn trỡnh by c nhng ni dung c bn t bi 1 n bi 8
2. K nng: Hc sinh cú kh nng lm cỏc bi thc hnh v biu trũn, ct, phõn tớch
bng s liu, s dng atlat a lớ.
II. CHUN B CA GIO VIấN V HC SINH
* Giỏo viờn. Atlat a lớ 12 ca nh xut bn giỏo dc, cỏc bng s liu chun b
nh
* Hc sinh. Atlat a lớ 12 ca nh xut bn giỏo dc, mỏy tớnh cm tay, thc k,
kompa
III- PHNG PHP. m thoi, ging gii, hot ng cỏ nhõn
IV. TIN TRèNH GI DY:
4. n nh lp, kim tra s s.
5. Kim tra bi c:- Nờu khỏi quỏt v bin ụng
- nh hng ca Bin ụng n khớ hu, a hỡnh, sinh vt, ti nguyờn bin,
thiờn tai
6. Bi Mi.
Hot ng 1:
STT
Bài
(Nội dung)
Kiến thức cơ bản
(Lý thuyết)
Kĩ năng
(Thực hành)
Ghi chú
15
Trường THPT Quỳnh Lưu I GV: Trần Văn Phương
1
Bài 1
Vòêt Nam
trên đường
6
Bµi 6:
§Êt níc
nhiỊu ®åi nói
1.§Ỉc ®iĨm chung cđa ®Þa h×nh (4
®Ỉc ®iĨm)
2.C¸c khu vùc ®Þa h×nh
a/ Khu vùc ®åi nói (4 KV –
c¸ch khai th¸c chung)
- Giíi h¹n cđa vïng
- §é cao trung b×nh
- Híng nghiªng
- Híng ®Þa h×nh
- C¸c d¹ng ®Þa h×nh
- §äc Atlat trang
13, 14 – C¸c
miỊn tù nhiªn.
- §äc h×nh 6 SGK
- GV híng dÉn tr¶
lêi c©u hái 2,3
7
Bµi 7:
§Êt níc
nhiỊu ®åi nói
b/ Khu vùc ®ång b»ng (2 lo¹i ®ång
b»ng – c¸ch khai th¸c chung)
- DiƯn tÝch
- §iỊu kiƯn h×nh thµnh.
- §Ỉc ®iĨm ®Þa h×nh
- §Ỉc ®iĨm ®Êt ®ai
- §äc Atlat trang
9,12,13,14
- §äc Atlat trang
8, 9,12
(H×nh 8.1 SGK)
Hoạt động 2:
16
Trường THPT Quỳnh Lưu I GV: Trần Văn Phương
PHƯƠNG PHÁP NỘI DUNG
- Học sinh cần xác định được dạng biểu
đồ tròn, các kỹ năng xử lý số liệu, kỹ
năng vẽ và hoàn thiện.
- Học sinh cần xác định được dạng biểu
đồ tròn, các kỹ năng vẽ và hoàn thiện.
I. Phần thực hành
1. Biểu đồ tròn
- Dùng để thể hiện cơ cấu của các đối
tượng địa lí
- xử lí %= tp/tỗng x 100%
- tính R= phi x Rbình
2. Biểu đồ cột
Biểu đồ hình cột được dùng để thể hiện sự
khác biệt về qui mô khối lượng của
một(hay một số) đối tượng nào đó; thể
hiện tương quan về độ lớn của các đối
tượng. các cột đơn thể hiện các đại lượng
khác nhau
.
KHUNG MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA
(Dùng cho loại đề kiểm tra TL hoặc TNKQ)
ta
- Nêu được ý
nghĩa của vị trí
địa lí và phạm
vi lãnh thổ đối
với tn, dc-xh,
an ninh quốc
phòng
Số điểm Tỉ lệ 30 % Số điểm 2 Số điểm 1
Chủ đề 3
Địa hình Việt Nam
- Đặc điểm địa hình
- Các khu vực địa
hình
- Thế mạnh và hạn
chế của địa hình đồi
- Cần trình
được đặc điểm
địa hình nước
ta
- Nêu được
giới hạn, đặc
điểm các khu
17
Trường THPT Quỳnh Lưu I GV: Trần Văn Phương
núi và đồng bằng vực đại hình
nước ta
Số điểm Tỉ lệ 30 % 3,0 điểm
Chủ đề 4
Thiên nhiên chịu
Thang điểm chấm
Câu Nội dung Thang
điểm
Câu 1 cho bảng số liệu sau: Tỉ lệ nghèo của cả nước qua các cuộc điều tra
mức sống dân cư (Đơn vị: %)
- Vẽ: yêu cầu vẽ đúng biểu đồ đường, chính xác, thẫm mỹ, có đầy đủ
yêu cầu về đ/v, số liệu/ biểu đồ, chú giải, tên biểu đồ…
- Nhận xét:
2
1 đ
18
Trường THPT Quỳnh Lưu I GV: Trần Văn Phương
+ vấn đề đói nghèo của nước ta qua các năm trên đã có sự thay đổi
+ tỉ lệ nghèo chung giảm và tỉ lệ nghèo lương thực liên tục giảm và
giảm mạnh(dc). Điều đó khẳng định đường lối đổi mới của nước ta
sau 1986 có hiệu quả…
0,25 đ
0,75 đ
Câu 2 Nêu đặc điểm vị trí địa lí nước ta. Ý nghĩa của vị trí đến tự nhiên
- Đặc điểm vị trí đại lí:
+ Nằm ở rìa phía Đông của bán đảo Đông Dương, gần trung tâm khu
vực ĐNA
+ Hệ toạ độ địa lí: B, N, Đ, T(cả đất liền và vùng biển)
- P hạm vi lãnh thổ:
+ phần đất liền(chỉ cần nêu được s, giáp với những quốc gia nào, s
đường bờ biển)
+ phần biển(yêu cầu chỉ cần nêu được những nét cơ bản như s, phạm
vi cua đường cơ sở, nội thuỷ, tiếp giáp nội thuỷ, vùng đặc quyền kinh
tế)
+ vùng trời…
1 đ
0, 25 đ
0, 25 đ
0, 25 đ
0, 25 đ
0, 5 đ
0, 5 đ
Câu 4 Ảnh hưởng Biển Đông đến khí hậu nước ta.
- Tăng ẩm cho các khối khí qua biển mang lại lượng mưa và độ ẩm
lớn.
- Giảm bớt tính khắc nghiệt của thời tiết
- Điều hoà khí hậu, làm cho khí hậu mang tính hải dương, tạo điều
kiện cho cảnh quan TN nhiệt đới phát triển
2
0,5 đ
0,5 đ
1 đ
Ngày dạy …… / /20 Tiết ppct: 10
19
Trường THPT Quỳnh Lưu I GV: Trần Văn Phương
Bài 9 : THIÊN NHIÊN NHIỆT ĐỚI ẨM GIÓ MÙA
A. MỤC TIÊU :
I.Chuẩn:
1. Kiến thức
- Hiểu và trình bày được các đặc điểm cơ bản của khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa
- Phân tích được nguyên nhân hình thành nên đặc điểm nhiệt đới ẩm gió mùa
2. Kĩ năng
- Biết phân tích biểu đồ khí hậu
- Biết phân tích mối liên hệ giữa các nhân tố hình thành và phân hóa khí hậu
- Có kĩ năng liên hệ thực tế để thấy các mặt thuận lợi và trở ngại của khí hậu đối với sản xuất ở
quan sát bản đồ khí hậu, hãy nhận xét tính chất nhiệt đới của khí
hậu nước ta theo dàn ý:
- Tổng bức xạ , cân bằng bức xạ
- Nhiệt độ trung bình năm
- Tổng số giờ nắng
* Giải thích vì sao nước ta có nền nhiệt độ
cao:
Một HS trả lời, các HS khác bổ sung.
GV đặt câu hỏi: Em hãy giải thích vì sao Đà Lạt có nhiệt độ thấp
hơn 20
0
C? (Đà Lạt thuộc cao nguyên Lâm Viên, sự phân hoá nhiệt
độ theo độ cao làm nhiệt độ trung bình của Đà Lạt chỉ đạt 18,3
0
C
Một HS trả lời, các HS khác bổ sung.
Chuyển ý: Một trong những nguyên nhân quan trọng làm nhiệt độ
của nước ta có sự khác biệt giữa miền Bắc và miền Nam là do sự
1 Khí hậu nhiệt đới gió mùa
ẩm
a. Tính chất nhiệt đới
- Tổng bức xạ lớn, cán cân bức
xạ dương quanh năm. Nhiệt độ
trung bình năm trên 20
0
C. Tổng
số giờ nắng từ 14000 - 3000 giờ.
20
Trường THPT Quỳnh Lưu I GV: Trần Văn Phương
tác động của gió mùa.
có gió mậu dịch Bắc Bán cầu từ Tây Thái Bình Dương vào nước
ta, đầu mùahạ có gió tín phong đông nam từ Nam bán cầu vượt
xích đạo đổi hướng tây nam lên)
Hoạt động 4: Tìm hiểu đặc điểm của gió mùa mùa hạ và gió
mùa mùa đông.
Bước 1: GV chia lớp thành các nhóm nhỏ để hoạt động:
Nhóm 1: tìm hiểu đặc điểm của gió mùa mùa hạ
Nhóm 2: tìm hiểu đặc điểm của gió mùa mùa đông
Bước 2: Hs trình bày, GV chuẩn kiến thức và đặt thêm câu hỏi cho
các nhóm:
Câu hỏi l: Tại sao miền Nam hầu như không ảnh hưởng của gió
mùa Đông Bắc.
Câu hỏi 2: tại sao cuối mùa đông, gió mùa đống bắc gây mưa ở
vùng ven biển và đồng bằng sông Hồng?
Câu hỏi 3: Tại sao khu vực ven biển miền Trung có kiểu thời tiết
nóng, khô vào đầu mùa hạ?
GV đưa thông tin phản hồi cho HS
Chuyển ý: Gió mùa góp phần mang đến cho nước ta một lượng
mưa, ẩm lớn
Hoạt động 5: Tìm hiểu đặc điểm lượng mưa, độ ẩm.
Hình thức: Cả lớp.
GV đặt câu hỏi: Đọc SGK mục b, kết hợp quan sát bản đồ lượng
mưa trung bình năm, hãy nhận xét và giải thích về lượng mưa và
b. Gió mùa ( phiếu học tập)
21
Trường THPT Quỳnh Lưu I GV: Trần Văn Phương
độ ẩm của nước ta.
(Biển Đông cung cấp lượng ẩm lớn. Sự hoạt động của dải hội tụ
nhiệt đới cùng với tác động của bão đã gây mưa lớn ở nước ta,
ngoài ra tác động của gió mùa, đặc biệt là gió mùa mùa hạ cũng
Hướng gió
Kiểu thời tiết đặc
trưng
Gió
mùa
mùa
đông
Áp cao
Xibia
Tháng 11- 4 Miền Bắc Đông Bắc
Tháng 11,12,1 lạnh
khô. Tháng 2,3 lạnh
ẩm
Gió
mùa
mùa hạ
Áp
Cao
Ấn
Độ Dương
Tháng 5- 7 Cả nước Tây nam
Nóng ẩm ở Nam Bộ
và Tây Nguyên
Nóng khô ở Bắc
trung bộ
Áp cao cận
chí tuyến
nam
Tháng 6-
10
- Phân tích mối quan hệ tác động giữa các thành phần tự nhiên tạo nên tính thống nhất thể hiện ở
đặc điểm chung của một lãnh thổ.
- Biết liên hệ thực tế để giải thích những hiện tượng thường gặp trong tự nhiên.
3. Thái độ
- Thêm yêu qúy về thiên nhiên con người Việt nam
II. Mở rộng và nâng cao
B. PHƯƠNG PHÁP & KỸ THUẬT DẠY HỌC:
- Phương pháp đàm thoại.
- Phương pháp pháp vấn.
- Phương pháp chia nhóm.
- Phương pháp hệ thống.
C. CHUẨN BỊ GIÁO CỤ
٭ Giáo viên:
- Bản đồ địa hình VN
- Bản đồ các hệ thống sông chính ở nước ta.
٭ Học sinh:
- Một số tranh ảnh về đia hình vùng núi mô tả sườn dốc, khe rãnh, đá đất trượt, đia hình cacxtơ.
Các loài sinh vật nhiệt đới.
- Atlat Địa lí Việt Nam.
D. TIẾN TRÌNH BÀI DẠY
1/ Ổn định lớp - kiểm tra sĩ số
2/ Kiểm tra bài cũ: - Có ý kiến cho rằng: gió mùa mùa hạ là nguồn gốc gây ra thời tiết khô nóng ở miền
Trung, đúng hay sai, vì sao?
3/ Nội dung bài mới:
a) Đặt vấn đề: GV vẽ lên bảng sơ đồ mối quan hệ giữa các thành phần nhiên (khí hậu, địa hình, sông
ngòi, đất, sinh vật) và yêu cầu HS tìm các dẫn chứng từ thiên nhiên Việt Nam cho từng mối quan hệ (khí
hậu - địa hình; khí hậu- sông ngòi; khí hậu- sinh vật ).
GV: Khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa đã chi phối các thành phần tự nhiên khác hình thành nên đặc
điểm chung nổi bật của tự nhiên nước ta, đó là thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa.
b) Triển khai bài dạy:
từng nhóm. (Xem phiếu học tập phần phụ lục) .
Nhóm l: tìm hiểu đặc điểm sông ngòi. Nhóm 2:
Tìm hiểu đặc điểm đất đai.
Nhóm 3: Tìm hiểu đặc điểm sinh vật.
Bước 2:. HS trong các nhóm trao đổi, đại diện
các nhóm trình bày, các nhóm khác bổ sung ý
kiến.
Bước 3: GV nhận xét phần trình bày của HS và
kết luận các ý đúng của mỗi nhóm. (xem thông
tin phản hồi phần phụ lục).
GV đưa câu hỏi thêm cho các nhóm:
Câu hỏi cho nhóm l: Chỉ trên bản đồ các dòng
sông lớn của nước ta. Vì sao hàm lượng phù sa
của nước sông Hồng lớn hơn sông Cửu Long?
(Do bề mặt địa hình của lưu vực sông Hồng có
độ dốc lớn hơn, lớp vỏ phong hoá chủ yếu là đá
phiến sét nên dễ bị bào mòn hơn).
Câu hỏi cho nhóm 2: Giải thích sự hình thành
đất đá ong ở vùng đồi, thềm phù sa cổ nưóc ta?
(Sự hình thành đá ong là giai đoạn cuối của quá
trình feralit diễn ra trong điều kiện lớp phủ thực
vật bị phá huỷ, mùa khô khắc nghiệt, sự tích tụ
oxít trong tầng tích tụ từ trên xuống trong mùa
mưa và từ dưới lên trong mùa khô càng nhiều.
Khi lớp đất mặt bị rửa trôi hết, tầng tích tụ lộ
trên mặt, rắn chắc lại thành tầng đá ong. Đất
càng xấu nếu tầng đá ong càng gần mặt).
Câu hỏi cho nhóm 3: Dựa vào Atlat nhận biết
nơi phân bố một số loại rừng chính của nước ta.
Hoạt động 3: Tìm hiểu ảnh hưởng của thiên
* Ảnh hưởng đến sản xuất nông nghiệp
- Nền nhiệt ẩm cao thuận lợi để phát triển nền nông
nghiệp lúa nước, tăng vụ, đa dạng hoá cây trồng, vật
nuôi, phát triển mô hình nông – lâm kết hợp
- Khó khăn: Lũ lụt, hạn hán, khí hậu, thời tiết không
ổn định. Ịt
* Ảnh hưởng đến các hoạt động sản xuất khác và
đời sống
- Thuận lợi để phát triển các ngành lâm nghiệp ,
thuỷ sản, GTVT, du lịch, … và đẩy mạnh hoạt động
khai thác, xây dựng vào mùa khô.
- Khó khăn:
+ Các hoạt động giao thông, vận tải du lịch, công
nghiệp khai thác chịu ảnh hưởng trực tiếp của sự
phân mùa khí hậu, chế độ nước sông.
+ Độ ẩm cao gây khó khăn cho việc qản máy móc,
thiết bị, nông sản.
- Các thiên tai như mưa bão, lũ lụt, hạn hán và diễn
24
Trường THPT Quỳnh Lưu I GV: Trần Văn Phương
Một HS tra lởi tác động của thiên nhiên nhiệt
đới ẩm gió mùa dến các hoạt động sản xuất
khác và đời sống. Các HS khác nhận xét, bổ
sung. GV chuẩn kiến thức.
biến bất thường như dong, lốc, mưa đá, sương mù,
rét hại, khô nóng, …cũng gây ảnh hưởng lớn đến
sản xuất và đời sống.
+ Môi trường thiên nhiên dễ bị suy thoái
4. Củng cố : - Tính chất nhiệt đới ẩm gió mùa thể hiện ở địa hình vùng núi đá vôi là:
A. Bề mặt địa hình bị cắt xẻ mạnh.
phong hóa, bóc mòn, vận chuyển xảy ra mạnh mẽ
- Bề mặt địa hình có dốc lớn, nham thạch dễ
bị phong hóa