Giáo án vật lý lớp 11 - chương trình chuẩn - Pdf 24

TRẦN NGHĨA HÀ –TRƯỜNG THPT BÁN CÔNG PHAN BỘI CHÂU – GIA LAI
ĐT: 0989821244- EMAIL:
Giíi thiÖu gi¸o ¸n VËt lÝ líp 11
Ch¬ng tr×nh chuÈn
1
TRN NGHA H TRNG THPT BN CễNG PHAN BI CHU GIA LAI
T: 0989821244- EMAIL:
Mục lục
Trang
Lời nói đầu
Mục lục
Phần I
kỹ thuật soạn giáo án theo các hoạt động học tập
I
Các bớc chuẩn bị một giáo án
II
Một số hoạt động phổ biến trong một tiết học.
III
Những điều cần lu ý khi soạn giáo án.
Phần II
Giới thiệu giáo án Vật lí lớp 11
Chơng I
Bài 1
Bài 2
2
TRN NGHA H TRNG THPT BN CễNG PHAN BI CHU GIA LAI
T: 0989821244- EMAIL:
Phần I
Kỹ thuật soạn giáo án theo các hoạt động học tập
I. Các bớc chuẩn bị soạn một giáo án.
+ Lợng hóa các mục tiêu kiến thức và kĩ năng.

- Nghe giáo viên giảng. Nghe bạn phát biểu.
- Đọc và tìm hiểu một số vấn đề trong SGK
- Tìm hiểu bảng số liệu.
- Quan sát hiện tợng tự nhiên hoặc trong thí
nghiệm.
- Làm thí nghiệm, lấy số liệu
- Tổ chức hớng dẫn
- Yêu cầu HS hoạt động
- Giới thiệu nội dung tóm tắt, tài liệu cần tìm
hiểu.
- Giảng sơ lợc nếu cần thiết.
- Làm thí nghiệm biều diễn.
- Giới thiệu, hớng dẫn cách làm thí nghiệm,
lấy số liệu.
- Chủ động về thời gian
Hoạt động: Xử lý thông tin
Hoạt động của học sinh Trợ giúp của giáo viên
- Thảo luận nhóm hoặc làm việc cá nhân
- Tìm hiểu các thông tin liên quan
- Lập bảng, vẽ đồ thị nhận xét về tính qui luật
của hiện tợng.
- Trả lời các câu hỏi của giáo viên
- Tranh luận với bạn bè trong nhóm hoặc trong
lớp
- Rút ra nhận xét hay kết luận từ những thông tin
thu đợc.
- Đánh giá nhận xét, kết luận của HS
- Đàm thoại gợi mở, chất vấn HS
- Hớng dẫn HS cách lập bảng, vẽ đồ thị và rút
ra nhận xét, kết luận.

- Ghi câu hỏi, bài tập về nhà
- Ghi những chuẩn bị cho bài sau
- Nêu câu hỏi, bài tập về nhà
- Dặn dò, yêu cầu HS chuẩn bị bài sau
III. Những điều cần lu ý khi soạn giáo án.
a) Trớc hết GV phải nắm đợc mục tiêu đã lợng hoá của từng bài đợc trình bày trong
sách giáo viên Vật lí THPT
Đã từ nhiều năm nay, trong các giáo án của GV hay trong một số sách hớng dẫn giảng
dạy, mục tiêu bài học (hay mục đích yêu cầu) thờng đợc viết chung chung. Ví dụ nh "nắm đợc
khái niệm năng suất toả nhiệt của nhiên liệu, đặc điểm của quá trình nóng chảy ". Với cách
trình bày mục tiêu bài học chung chung nh vậy, ta không có cơ sở để biết khi nào thì HS đã
đạt đợc mục tiêu đó. Trong thực tế, nhiều khi mục tiêu còn đợc hiểu là những điều mà ngời
thầy sẽ phải làm trong quá trình giảng dạy.
Dới đây xin trình bày quan niệm hiện nay về mục tiêu của bài học:
- Với định hớng dạy học mới, mục tiêu của bài học đợc thể hiện bằng lời khẳng định
về kiến thức, kĩ năng và thái độ mà ngời học sẽ phải đạt đợc ở mức độ nhất định sau tiết học
(chứ không phải là hoạt động của GV trên lớp nh trớc đây).
- Mục tiêu của bài học sẽ là căn cứ để đánh giá chất lợng học tập của HS và hiệu quả
thực hiện bài dạy của GV. Do đó mục tiêu bài học phải cụ thể sao cho có thể đo đợc hay quan
sát đợc, tức là mục tiêu bài học phải đợc lợng hoá.
Ngời ta thờng lợng hoá mục tiêu bằng các động từ hành động. Một động từ có thể
dùng ở các nhóm mục tiêu khác nhau.
+ Đối với nhóm mục tiêu kiến thức đợc lợng hoá theo 3 (trong 6) mức độ nhận thức
của Bloom:
Mức độ nhận biết (B): Các động từ hành động thờng đợc dùng để lợng hoá mục tiêu ở
mức độ này là: phát biểu, liệt kê, mô tả, trình bày, nhận dạng,
Mức độ thông hiểu(H): Các động từ hành động thờng đợc dùng để lợng hoá mục tiêu
ở mức độ này là: phân tích, so sánh, phân biệt, tóm tắt, liên hệ, xác định,
Mức độ vận dụng (V): Các động từ hành động thờng đợc dùng để lợng hoá mục tiêu ở
mức độ này là: giải thích, chứng minh, vận dụng,

SGK đã trình bày các đơn vị kiến thức theo định hớng hoạt động. Trong từng đơn vị
kiến thức, GV có thể tổ chức những hoạt động khác nhau để giúp HS chiếm lĩnh kiến thức.
Căn cứ vào nội dung kiến thức trong SGK, tuỳ điều kiện thiết bị cụ thể, thời gian học tập cho
phép cũng nh khả năng học tập của HS lớp học, GV cần cân nhắc và lựa chọn nội dung để tổ
chức cho HS hoạt động.
Dới đây xin gợi ý nội dung một số hoạt động dạy học cụ thể trong vật lí:
+ Hoạt động: Tổ chức tình huống học tập (chủ yếu là xác định nhiệm vụ học tập):
- Đặt câu hỏi nghiên cứu.
- Nêu dự đoán.
- Đề ra giả thuyết.
+ Hoạt động: Thu thập thông tin:
- Quan sát các sự kiện, hiện tợng, TN.
- Tìm đợc những thông tin cần thiết từ sách, báo
- Lập kế hoạch khám phá (Ví dụ nh: thiết kế TN; lựa chọn dụng cụ thiết bị TN; chỉ ra
đại lợng cần đo, những điều cần xác định trong TN, những yếu tố cần giữ nguyên, không thay
đổi khi làm TN).
- Tiến hành khám phá (Ví dụ nh: bố trí, lắp đặt dụng cụ thiết bị TN; thực hiện TN theo
hớng dẫn; thay đổi phơng án TN nếu kết quả không phù hợp với vấn đề đặt ra).
- Ghi các kết quả khám phá (Ví dụ nh: đọc số chỉ của các dụng cụ TN ở mức độ cẩn
thận và chính xác cần thiết; lập bảng kết quả; biểu diễn kết quả bằng đồ thị, sơ đồ, )
Hoạt động: Xử lí thông tin
- Lập bảng, biểu, vẽ đồ thị theo những cách khác nhau, từ đó phân tích dữ liệu và nêu ý
nghĩa của chúng.
- Tìm quy luật từ biểu, bảng, đồ thị.
- Phân loại dấu hiệu giống nhau, khác nhau, nhận biết những dấu hiệu bản chất của
những nhóm đối tợng đã quan sát
- So sánh, phân tích, tổng hợp dữ liệu và rút ra kết luận.
Hoạt động: Truyền đạt thông tin
- Mô tả lại những thí nghiệm đã làm.
- Trình bày, giải thích những việc đã làm (bằng lời, bằng hình vẽ, đồ thị, ).

hỏi sự thông hiểu, phân tích, tổng hợp, khái quát hoá, hệ thống hoá, vận dụng kiến thức đã học
cũng nh các câu hỏi mở có nhiều phơng án trả lời. Loại câu hỏi này thờng đợc sử dụng khi HS
đang đợc cuốn hút vào các cuộc thảo luận tìm tòi, khi họ tham gia giải quyết vấn đề cũng nh
khi vận dụng các kiến thức đã học trong tình huống mới.
Tăng cờng câu hỏi có yêu cầu nhận thức cao không có nghĩa là xem thờng loại câu hỏi
kiểm tra sự ghi nhớ vì không tích luỹ kiến thức, sự kiện đến một mức độ nhất định nào đó thì
khó mà t duy sáng tạo.
Vấn đề là trong thực tế dạy học hiện nay, GV không mấy khi sử dụng thành công loại
câu hỏi để kích thích t duy. Mục tiêu của việc đặt câu hỏi thờng bị thất bại vì ngời GV không
biết cách đặt câu hỏi nh thế nào và khi nào thì nên dùng nó.
Dới đây xin gợi ý một số kĩ năng đặt câu hỏi theo các mức độ nhận thức tăng dần của
Bloom.
7
TRN NGHA H TRNG THPT BN CễNG PHAN BI CHU GIA LAI
T: 0989821244- EMAIL:
Câu hỏi "Biết"(ứng với mức độ lợng hoá 1 "nhận biết"):
- Mục tiêu của loại câu hỏi này là để kiểm tra trí nhớ của HS về các dữ kiện, số liệu,
các định nghĩa, tên tuổi, địa điểm v.v
- Việc trả lời các câu hỏi này giúp HS ôn lại đợc những gì đã học, đã đọc hoặc đã trải
qua.
- Các từ để hỏi thờng là: "Cái gì ", "Bao nhiêu ", "Hãy định nghĩa ", "Em biết
những gì về ", " Khi nào ", "Bao giờ ", "Cái nào ", "Hãy mô tả ", v.v
- Ví dụ: + Hãy phát biểu định nghĩa chuyển động cơ.
+ Hãy liệt kê một số vật liệu thờng dùng để chống ô nhiễm tiếng ồn.
Câu hỏi "Hiểu"(ứng với mức độ lợng hoá 2 "thông hiểu"):
- Mục tiêu của loại câu hỏi này là để kiểm tra cách HS liên hệ, kết nối các dữ kiện, số
liệu, tên tuổi, địa điểm, các định nghĩa,
- Việc trả lời các câu hỏi này cho thấy HS có khả năng diễn tả bằng lời nói, nêu ra đợc
các yếu tố cơ bản hoặc so sánh các yếu tố cơ bản trong nội dung đang học.
- Các cụm từ để hỏi thờng là: "Tại sao ?", "Hãy phân tích ", "Hãy so sánh ", "Hãy

- Câu hỏi tổng hợp thúc đẩy sự sáng tạo của HS, các em phải tìm ra những nhân tố và
8
TRN NGHA H TRNG THPT BN CễNG PHAN BI CHU GIA LAI
T: 0989821244- EMAIL:
những ý tởng mới để có thể bổ sung cho nội dung.
- Việc trả lời câu hỏi tổng hợp khiến HS phải: dự đoán, giải quyết vấn đề và đa ra các
câu trả lời sáng tạo. Cần nói cho HS biết rõ rằng các em có thể tự do đa ra những ý tởng, giải
pháp mang tính sáng tạo, tởng tợng của riêng mình. Các câu hỏi này đòi hỏi một thời gian
chuẩn bị khá dài, vì vậy hãy để cho HS có đủ thời gian tìm ra câu trả lời.
- Ví dụ: + Hãy đề ra những biện pháp chống ô nhiễm tiếng ồn cho những gia đình
sống bên cạnh đờng giao thông lớn có nhiều xe cộ qua lại.
+ Hãy tìm cách xác định thể tích của vật thấm nớc (những viên phấn) bằng bình chia
độ.
Câu hỏi "Đánh giá" (ứng với mức độ lợng hoá 6 "đánh giá"):
- Mục tiêu của loại câu hỏi này là để kiểm tra xem HS có thể đóng góp ý kiến và đánh
giá các ý tởng, giải pháp dựa vào những tiêu chuẩn đã đề ra.
- Ví dụ: Theo em trong 2 phơng pháp đo thể tích bằng bình chia độ và bằng bình tràn
thì phơng pháp nào cho kết quả chính xác hơn?
Hiệu quả kích thích t duy HS khi đặt câu hỏi ở mức độ nhận thức thấp hay cao sẽ phụ
thuộc rất nhiều vào khả năng của HS. Sẽ hoàn toàn vô tác dụng nếu GV đặt câu hỏi khó để HS
không có khả năng trả lời đợc. Và mặt khác, thật không có nghĩa nếu đặt câu hỏi quá dễ đối
với khả năng của HS. GV cần có nhận xét, động viên ngay những câu trả lời đúng cũng nh câu
trả lời cha đúng. Nếu tất cả HS đều trả lời sai thì GV cần đặt những câu hỏi đơn giản hơn để
HS có thể trả lời đợc vì HS chỉ hứng thú học khi họ thành công trong học tập.
Dới đây xin gợi ý một số kĩ thuật trong khi hỏi.
+ Trong khi hỏi nên:
- Dừng một chút sau khi đặt câu hỏi
- Nhận xét một cách khuyến khích đối với câu trả lời của học sinh.
- Tạo điều kiện cho nhiều học sinh trả lời 1 câu hỏi.
- Tạo điều kiện để mỗi HS đều đợc trả lời câu hỏi ít nhất một lần trong giờ học.

điều đó?
Tổng hợp (đặt ra vấn đề mới, đề xuất giả
thuyết, kết luận, dự đoán)
Hãy đề xuất giả thuyết về nguyên nhân có
dòng cảm ứng, từ đó tìm một phơng án thí
nghiệm để kiểm tra giả thuyết trên?
Đánh giá (vì sao điều đó là đúng/sai,
tốt/xấu, nêu ý kiến riêng của mình, bảo vệ
quan điểm của mình)
Đánh giá phơng án thí nghiệm đã đề xuất, nêu
những điểm đợc và cha đợc?
d) Nghiên cứu tổ chức cho HS hoạt động trên lớp dới những hình thức học tập khác
nhau.
Để tích cực hoá hoạt động học tập của HS, ngoài hình thức tổ chức học toàn lớp nh
hiện nay, nên tăng cờng tổ chức cho HS học tập cá nhân và học tập theo nhóm ngay tại lớp.
Hình thức học tập cá nhân là hình thức học tập cơ bản nhất vì nó tạo điều kiện cho mỗi
HS trong lớp bộc lộ khả năng tự học của mình (đợc tự nghĩ, đợc tự làm việc một cách tích cực)
nhằm đạt tới mục tiêu học tập.
Việc tổ chức học tập cá nhân có thể nh sau:
- Làm việc chung với cả lớp: GV nêu vấn đề, xác định nhiệm vụ nhận thức và hớng
dẫn (gợi ý) HS làm việc.
- Làm việc cá nhân: HS ghi kết quả ra vở hoặc trả lời vào phiếu học tập.
- Làm việc chung với cả lớp: GV chỉ định một vài HS báo cáo kết quả. Các HS khác
theo dõi, gợi ý và bổ sung.
Hình thức học tập theo nhóm hay đợc thực hiện khi nghiên cứu, tìm hiểu vấn đề mới.
Các bớc tiến hành tổ chức học tập theo nhóm gợi ý nh sau:
- Làm việc chung cả lớp: GV nêu vấn đề, xác định nhiệm vụ nhận thức, chia lớp thành
các nhóm, giao nhiệm vụ cho từng nhóm và hớng dẫn gợi ý cho mỗi nhóm các vấn đề
cần lu ý khi trả lời câu hỏi, hoàn thành bài tập.
- Làm việc theo nhóm: Phân công trong nhóm (cử nhóm trởng, th kí, phân việc cho các

hoàn thành nhiệm vụ học tập.
Nếu có điều kiện, GV nên sử dụng những phơng tiện dạy học hiện đại nh băng hình,
đĩa CD trong tiết học.
11
TRẦN NGHĨA HÀ –TRƯỜNG THPT BÁN CÔNG PHAN BỘI CHÂU – GIA LAI
ĐT: 0989821244- EMAIL:
PhÇn II
Giíi thiÖu gi¸o ¸n vËt lÝ líp 11
P
HẦN MỘT ĐIỆN TỪ HỌC
Chương I:
ĐIỆN TÍCH. ĐIỆN TRƯỜNG.
Bài 1. ĐỊNH LUẬT CU – LÔNG.
I. MỤC TIÊU
Kiến thức:
- Trình bày được khái niệm điện tích điểm, đặc điểm tương tác giữa các điện tích, nội
dung định luật Cu-lông, ý nghĩa của hằng số điện môi.
- Lấy được ví dụ về tương tác giữa các vật được coi là chất điểm.
- Biết về cấu tạo và hoạt động của cân xoắn.
Kĩ năng:
- Xác định phương chiều của lực Cu-lông tương tác giữa các điện tích điểm.
- Giải bài toán ứng tương tác tĩnh điện.
- Làm vật nhiễm điện do cọ xát.
II. CHUẨN BỊ
Giáo viên:
1. Xem SGK vật lý 7 và 9 để biết HS đã học gì ở THCS.
2. Chuẩn bị câu hỏi hoặc phiếu câu hỏi sau đây:
Phiếu học tập 1 (PC1)
- Nêu ví dụ về cách nhiễm điện cho vật.
- Biểu hiện của vật bị nhiễm điện.

2
21
r
qq
kF
ε
=
Phiếu học tập 5 (PC5)
- Điện môi là gì?
- Hằng số điện môi cho biết điều gì?
TL5:
- Điện môi là chất không cho dòng điện chay qua (không có điện tích tự do bên trong).
- Hằng số điện môi cho biết lực tương tác giữa các điện tích giảm bao nhiêu lần so với lực
tương tác giữa các điện tích đó trong chân không.
Phiếu học tập 6 (PC6): có thể ứng dụng CNTT hoặc dùng bản trong
1. Trong những cách sau cách nào có thể làm nhiễm điện cho một vật?
A. Cọ chiếc vỏ bút lên tóc; B. Đặt một nhanh nhựa gần một vật đã nhiễm điện;
C. Đặt một vật gần nguồn điện; D. Cho một vật tiếp xúc với viên pin.
2. Trong các hiện tượng sau, hiện tượng nào không liên quan đến nhiễm điện?
A. Về mùa đông lược dính rất nhiều tóc khi chải đầu;
B. Chim thường xù lông về mùa rét;
C. Ôtô chở nhiên liệu thường thả một sợi dây xích sắt kéo lê trên mặt đường;
D. Sét giữa các đám mây.
3. Điện tích điểm là
13
TRẦN NGHĨA HÀ –TRƯỜNG THPT BÁN CÔNG PHAN BỘI CHÂU – GIA LAI
ĐT: 0989821244- EMAIL:
A. vật có kích thước rất nhỏ. B. điện tích coi như tập trung tại một điểm.
C. vật chứa rất ít điện tích. D. điểm phát ra điện tích.
4. Về sự tương tác điện, trong các nhận định dưới đây, nhận định sai là

1. Hai điện tích điểm trái dấu có cùng độ lớn 10
-4
/3 C đặt cách nhau 1 m trong parafin có
điện môi bằng 2 thì chúng
14
TRẦN NGHĨA HÀ –TRƯỜNG THPT BÁN CÔNG PHAN BỘI CHÂU – GIA LAI
ĐT: 0989821244- EMAIL:
A. hút nhau một lực 0,5 N. B. hút nhau một lực 5 N.
C. đẩy nhau một lực 5N. D. đẩy nhau một lực 0,5 N.
2. Hai điện tích điểm cùng độ lớn 10
-4
C đặt trong chân không, để tương tác nhau bằng lực
có độ lớn 10
-3
N thì chúng phải đặt cách nhau
A. 30000 m. B. 300 m. C. 90000 m. D. 900 m.
3. Hai điện tích điểm được đặt cố định và cách điện trong một bình không khí thì hút nhau 1
lực là 21 N. Nếu đổ đầy dầu hỏa có hằng số điện môi 2,1 vào bình thì hai điện tích đó sẽ
A. hút nhau 1 lực bằng 10 N. B. đẩy nhau một lực bằng 10 N.
C. hút nhau một lực bằng 44,1 N. D. đẩy nhau 1 lực bằng 44,1 N.
4. Hai điện tích điểm đặt cách nhau 100 cm trong parafin có hằng số điện môi bằng 2 thì
tương tác với nhau bằng lực 8 N. Nêu chúng được đặt cách nhau 50 cm trong chân không thì
tương tác nhau bằng lực có độ lớn là
A. 1 N. B. 2 N. C. 8 N. D. 48 N.
5. Hai điện tích điểm cùng độ lớn được đặt cách nhau 1 m trong nước nguyên chất tương tác
với nhau một lực bằng 10 N. Nước nguyên chất có hằng số điện môi bằng 81. Độ lớn của
mỗi điện tích là
A. 9 C. B. 9.10
-8
C. C. 0,3 mC. D. 10

- Nêu câu hỏi PC1.
- Cho HS đọc SGK, nêu câu hỏi PC2, PC3.
- Gợi ý HS trả lời.
- Nêu câu hỏi C1.
- Gợi ý trả lời, khẳng định các ý cơ bản của
mục I.
Hoạt động 2 ( phút): Nghiên cứu về tương tác giữa hai điện tích điểm.
Hoạt động của học sinh Trợ giúp của giáo viên
- Xác định phương chiều của lực Cu–lông,
thực hiện theo PC4.
- Đọc SGK, tìm hiểu trả lời câu hỏi ý 2, 3
PC4 về đặc điểm độ lớn của lực Cu-lông.
- Trả lời câu hỏi C2.
- Đọc SGK, thảo luận, trả lời câu hỏi về điện
môi và hằng số điện môi.
- Trả lời câu hỏi C3.
- Giao nhiệm vụ cho HS theo PC4.
- Theo dõi, nhận xét HS vẽ hình
- Nêu câu hỏi ý 2, 3 phiếu PC4.
- Nêu câu hỏi C2.
- Nêu câu hỏi PC5, gợi ý trả lời.
- Nêu câu hỏi C3.
- Nhận xét, đánh giá các câu trả lời của HS.
Hoạt động 3 ( phút): Vận dụng, củng cố.
Hoạt động của học sinh Trợ giúp của giáo viên
- Thảo luận, trả lời câu hỏi theo phiếu PC6
- Nhận xét câu trả lời của bạn
- Ghi nhận: Định luật Cu-lông, biểu thức và
đơn vị các đại lượng trong biểu thức.
- Cho HS thảo luận theo PC6.

TL1:
- Cấu tạo nguyên tử về phương diện điện
+ Gồm hạt nhân mang điện dương ở trung tâm.
+ Các electron mang điện âm chuyển động xung quanh.
+ Hạt nhân có cấu tạo từ 2 loại hạt là proton mang điện dương và notron không mang điện.
- Đặc điểm của electron và proton
+ Electron: m
e
= 9,1.10
-31
kg; điện tích – 1,6.10
-19
C.
+ Proton: m
p
= 1,67.10
-27
kg; điện tích + 1,6.10
-19
C.
- Trong nguyên tử số proton bằng số electron, nguyên tử trung hòa về điện.
Phiếu học tập 2 (PC2)
- Điện tích nguyên tố là gì?
- Thế nào là ion dương, ion âm?
TL2:
- Điện tích của electron và proton gọi là điện tích nguyên tố.
- Về ion dương và ion âm.
+ Nếu nguyên tử bị mất đi electron, nó trở thành hạt mang điện âm, gọi là ion dương.
+Nếu nguyên tử nhận thêm electron, nó trở thành hạt mang điện âm, gọi là ion âm.
Phiếu học tập 3 (PC3)

- Giải thích hiện tượng nhiễm điện do tiếp xúc?
TL5:
- Quả cầu mang điện sẽ đẩy hoặc hút các electron tự trong thanh kim loại làm hai đầu thanh
kim loại tích điện trái dấu.
- Điện tích ở chỗ tiếp xúc sẽ chuyển từ vật này sang vật khác.
Phiếu học tập 6 (PC6):
- Nêu nội dung định luật bảo toàn điện tích.
- Nếu một hệ hai vật cô lập về điện, ban đầu trung hòa về điện. Sau đó vật 1 nhiễm điện +10
C. Vật 2 nhiễm điện gì? Giá trị bao nhiêu?
TL6:
- Trong hệ cô lập về điện, tổng đại số điện tích là không đổi.
- Vật 2 nhiễm điện – 10 C.
Phiếu học tập 7 (PC7): có thể ứng dụng CNTT hoặc dùng bản trong
1. Xét cấu tạo nguyên tử về phương diện điện. Trong các nhận định sau, nhận định không
đúng là:
A. Proton mang điện tích là + 1,6.10
-19
C.
B. Khối lượng notron xấp xỉ khối lượng proton.
C. Tổng số hạt proton và notron trong hạt nhân luôn bằng số electron quay xung quanh
nguyên tử.
D. Điện tích của proton và điện tích của electron gọi là điện tích nguyên tố.
18
TRẦN NGHĨA HÀ –TRƯỜNG THPT BÁN CÔNG PHAN BỘI CHÂU – GIA LAI
ĐT: 0989821244- EMAIL:
2. Hạt nhân của một nguyên tử oxi có 8 proton và 9 notron, số electron của nguyên tử oxi là
A. 9. B. 16. C. 17. D. 8.
3. Nếu nguyên tử đang thừa – 1,6.10
-19
C điện lượng mà nó nhận được thêm 2 electron thì nó

III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
Hoạt động 1 ( phút): Kiểm tra bài cũ.
19
TRẦN NGHĨA HÀ –TRƯỜNG THPT BÁN CÔNG PHAN BỘI CHÂU – GIA LAI
ĐT: 0989821244- EMAIL:
Hoạt động của học sinh Trợ giúp của giáo viên
- Trả lời miệng hoặc bằng phiếu. - Dùng PC 2 – 7 bài 1 để kiểm tra.
Hoạt động 2 ( phút): Tìm hiểu nội dung thuyết electron.
Hoạt động của học sinh Trợ giúp của giáo viên
- Đọc SGK mục I.1, tìm hiểu và trả lời câu
hỏi PC1; PC2.
- Trả lời PC 3.
- Nhận xét câu trả lời của bạn.
- Trả lời C1.
- Cho HS đọc SGK, nêu câu hỏi PC1; PC2.
- Gợi ý HS trả lời.
- Nêu câu nêu PC3.
- Gợi ý trả lời, khẳng định các ý cơ bản của
mục I.
- Nêu câu hỏi C1.
Hoạt động 3 ( phút): Giải thích một vài hiện tượng điện.
Hoạt động của học sinh Trợ giúp của giáo viên
- Trả lời các câu hỏi PC4.
- Trả lời C2.
- Trả lời các câu hỏi PC5.
- Thảo luận nhóm trả lời PC 5.
- Trả lời C 3; 4; 5.
- Nêu câu hỏi trong phiếu PC4.
- Nêu câu hỏi C2.
- Nêu câu hỏi PC5.

- Trình bày được khái niệm điện trường, điện trường đều.
- Phát biểu được định nghĩa của cường độ điện trường và nêu được đặc điểm của véc tơ
cường độ điện trường.
- Biết cách tổng hợp các véc tơ cường độ điện trường thành phần tại mỗi điểm.
- Nêu được khái niệm đường sức điện và các đặc điểm của đường sức điện.
Kĩ năng:
- Xác định phương chiều của véc tơ cường độ điện trường tại mỗi điểm do điện tích
điểm gây ra.
- Vận dụng quy tắc hình bình hành xác định hướng của véc tơ cường độ điện trường
tổng hợp.
- Giải các bài tập về điện trường.
II. CHUẨN BỊ:
Giáo viên:
1. Chuẩn bị hình vẽ 3.6 đến 3.9.
2. Thước kẻ, phấn màu.
3. Chuẩn bị phiếu:
Phiếu học tập 1 (PC1)
- Điện trường là gì?
- Làm thế nào để nhận biết được điện trường?
TL1:
- Điện trường là môi trường (dạng vật chất) bao quanh điện tích và gắn liền với điện tích.
Điện trường tác dụng lực điện lên các điện tích khác đặt trong nó.
- Đặt điện tích thử nằm trong không gian, nếu nó chịu lực điện tác dụng thì thì điểm đó có
điện trường.
Phiếu học tập 2 (PC2)
- Cường độ điện trường là gì?
- Nêu đặc điểm của véc tơ cường độ điện trường (điểm đặt, phương, chiều, độ lớn).
TL2:
- Cường độ điện trường tại một điểm đặc trưng cho tác dụng của lực điện trường tại điểm đó.
Nó được xác định bằng thương số của lực điện tác dụng F tác dụng lên một điện tích thử q

Phiếu học tập 5 (PC5)
- Đường sức là gì?
- Nêu các đặc điểm của đường sức.
TL5:
- Đường sức điện là đường mà tiếp tuyến tại mỗi điểm của nó là giá của véc tơ cường độ
điện trường tại điểm đó.
- Các đặc điểm của đường sức
+ Qua mỗi điểm trong điện trường chỉ vẽ được một đường sức và chỉ một mà thôi.
+ Đường sức điện là những đường có hướng. Hướng của đường sức điện tại một điểm là
hướng của cường độ điện trường tại điểm đó.
+ Đường sức điện trường tĩnh là những đường không khép kín.
+ Quy ước: Vẽ số đường sức tỉ lệ với cường độ điện trường tại điểm đó.
Phiếu học tập 6 (PC6):
- Điện trường đều là gì?
- Nêu đặc điểm đường sức của điện trường đều.
TL6:
- Là điện trường mà véc tơ cường độ điện trường có hướng và độ lớn như nhau tại mọi điểm.
- Đường sức của điện trường đều là những đường song song cách đều.
Phiếu học tập 7 (PC7): có thể ứng dụng CNTT hoặc dùng bản trong
1. Điện trường là
A. môi trường không khí quanh điện tích.
B. môi trường chứa các điện tích.
C. môi trường bao quanh điện tích, gắn với điện tích và tác dụng lực điện lên các điện tích
22
Q
M
Q
M
a)
b)

âm và Q
2
dương thì hướng
của cường độ điện trường tại điểm đó được xác định bằng
A. hướng của tổng 2 véc tơ cường độ điện trường điện trường thành phần.
B. hướng của véc tơ cường độ điện trường gây bởi điện tích dương.
C. hướng của véc tơ cường độ điện trường gây bởi điện tích âm.
D. hướng của véc tơ cường độ điện trường gây bởi điện tích ở gần điểm đang xét hơn.
8. Cho 2 điện tích điểm nằm ở 2 điểm A và B và có cùng độ lớn, cùng dấu. Cường độ điện
trường tại một điểm trên đường trung trực của AB thì có phương
A. vuông góc với đường trung trực của AB.
B. trùng với đường trung trực của AB.
C. trùng với đường nối của AB.
D. tạo với đường nối AB góc 45
0
.
23
TRẦN NGHĨA HÀ –TRƯỜNG THPT BÁN CÔNG PHAN BỘI CHÂU – GIA LAI
ĐT: 0989821244- EMAIL:
9. Nếu khoảng cách từ điện tích nguồn tới điểm đang xét tăng 2 lần thì cường độ điện trường
A. giảm 2 lần. B. tăng 2 lần. C. giảm 4 lần. B. tăng 4 lần.
10. Đường sức điện cho biết
A. độ lớn lực tác dụng lên điện tích đặt trên đường sức ấy.
B. độ lớn của điện tích nguồn sinh ra điện trường được biểu diễn bằng đường sức ấy.
C. độ lớn điện tích thử cần đặt trên đường sức ấy.
D. hướng của lực điện tác dụng lên điện tích điểm đặc trên đường sức ấy.
11. Trong các nhận xét sau, nhận xét không đúng với đặc điểm đường sức điện là:
A. Các đường sức của cùng một điện trường có thể cắt nhau.
B. Các đường sức của điện trường tĩnh là đường không khép kín.
C. Hướng của đường sức điện tại mỗi điểm là hướng của véc tơ cường độ điện trường tại

TRẦN NGHĨA HÀ –TRƯỜNG THPT BÁN CÔNG PHAN BỘI CHÂU – GIA LAI
ĐT: 0989821244- EMAIL:
16. Trong không khí, người ta bố trí 2 điện tích có cùng độ lớn 0,5 μC nhưng trái dấu cách
nhau 2 m. Tại trung điểm của 2 điện tích, cường độ điện trường là
A. 9000 V/m hướng về phía điện tích dương.
B. 9000 V/m hướng về phía điện tích âm.
C. bằng 0.
D. 9000 V/m hướng vuông góc với đường nối hai điện tích.
17. Cho 2 điện tích điểm trái dấu, cùng độ lớn nằm cố định thì
A. không có vị trí nào có cường độ điện trường bằng 0.
B. vị trí có điện trường bằng 0 nằm tại trung điểm của đoạn nối 2 điện tích.
C. vị trí có điện trường bằng 0 nằm trên đường nối 2 điện tích và phía ngoài điện tích dương.
D. vị trí có điện trường bằng 0 nằm trên đường nối 2 điện tích và phía ngoài điện tích âm.
18. Tại một điểm có 2 cường độ điện trường thành phần vuông góc với nhau và có độ lớn là
3000 V/m và 4000V/m. Độ lớn cường độ điện trường tổng hợp là
A. 1000 V/m. B. 7000 V/m. C. 5000 V/m. D. 6000 V/m.
TL8: Đáp án:
Câu 13: B; Câu 14:A ; Câu 15: D; Câu 16: B; Câu 17: A; Câu 18: C.
4. Nội dung ghi bảng (ghi tóm tắt kiến thức SGK theo các đầu mục); HS tự ghi chép các nội
dung trên bảng và những điều cần thiết cho họ:
Bài 3. Điện trường và cường độ điện trường
Đường sức điện.
I. Điện trường
1. Môi trường truyền tương tác điện….
2. Điện trường….
II. Cường độ điện trường
1.Khái niệm cường độ điện trường…
2. Định nghĩa…
3. Véc tơ điện trường….
4. Đơn vị đo cường độ điện trường ….


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status